Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh minh phương

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 75 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH PHƢƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : LƢƠNG THỊ HẢI YẾN MÃ SINH VIÊN : A19312 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH PHƢƠNG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung Sinh viên thực hiện : Lƣơng Thị Hải Yến Mã sinh viên : A19312 Chuyên ngành : Kế toán HÀ NỘI - 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu, được sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung cùng với sự giúp đỡ của các bác, các anh chị trong Phòng Tài chính - kế toán của công ty TNHH Minh Phương, em đã hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập còn chưa nhiều và trình độ kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo tận tình của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các bác, các anh chị trong Phòng kế toán của Công ty TNHH Minh Phương và em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua để em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn ! LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Lương Thị Hải Yến Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ............1 1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất...................................................................................................1 1.1.1. Chi phí sản xuất ................................................................................................1 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.................................................................................1 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ..................................................................................1 1.1.2. Giá thành sản phẩm ..........................................................................................4 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ...........................................................................4 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.............................................................................4 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ...........................5 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......6 1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất...................................................................................................7 1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất .................................7 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm .......7 1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất............................................................8 1.2.2. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ............................................................................................9 1.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ...........................................................9 1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................11 1.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................12 1.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................14 1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ ....................................................................................................15 1.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .........................................................15 1.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................15 1.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................15 1.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................16 1.2.4. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ ...........................................................16 1.2.5. Kế toán giá thành sản phẩm ...........................................................................18 1.2.5.1. Kỳ tính giá........................................................................................................18 1.2.5.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm .............................................................19 1.3. Tổ chức CPSX và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức sổ ...............23 1.3.1. Hình thức Nhật ký – Sổ cái ............................................................................23 1.3.2. Hình thức Nhật ký chung ...............................................................................23 1.3.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ ............................................................................23 1.3.4. Hình thức Nhật ký – Chứng từ ......................................................................23 1.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính ................................................................25 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHƢƠNG ..........................26 2.1. Tổng quan về công ty TNHH Minh Phƣơng...................................................26 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Minh Phương.......26 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Minh Phương 27 2.1.2.1. Khát quát ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Minh Phương.............27 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Minh Phương .....27 2.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Minh Phương27 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh Phương .........29 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Minh Phương .........30 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng .............32 2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Minh Phƣơng .....................................................................................34 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .................34 2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................35 2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ...............................................................39 2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung ......................................................................47 2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất ..............................................................................54 2.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ..............................................................59 2.2.7. Phương pháp tính giá thành sản phẩm ........................................................59 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MINH PHƢƠNG ........62 3.1. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Minh Phƣơng 62 3.1.1. Những ưu điểm cơ bản ...................................................................................62 3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại và nhược điểm cần khắc phục.............................63 Thang Long University Library 3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Minh Phƣơng .....................................................................64 3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............................................................................................................64 3.2.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Minh Phương ...............................................64 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CCDC Công cụ dụng cụ CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSX Chi phí sản xuất CPSXC Chi phí sản xuất chung KPCĐ Kinh phí công đoàn GTGT Giá trị gia tăng NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp SP Sản phẩm SPDD Sản phẩm dở dang TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định XN Xí nghiệp Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính ...........................................................37 Bảng 2.2. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..........................................38 Bảng 2.3. Sổ chi tiết tài khoản 621.01– Chi phí NVLTT phục vụ XN 1 ......................39 Bảng 2.4. Bảng chấm công ............................................................................................44 Bảng 2.5. Bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất .............................45 Bảng 2.6. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ..............................................................46 Bảng 2.7. Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp phục vụ SXXN 1 .............47 Bảng 2.8. Sổ chi tiết TK 6271.2 – Chi phí nguyên vật liệu phục vụ SXXN 1 ..............48 Bảng 2.9. Sổ chi tiết TK 6271.3 – Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ SXXN 1 ............49 Bảng 2.10. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ........................................................51 Bảng 2.11. Sổ chi tiết TK 6271.4 – Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ SXXN 1...........52 Bảng 2.12. Hóa đơn GTGT tiền điện xí nghiệp 1 .........................................................53 Bảng 2.13. Sổ chi tiết TK 6271.8 – Chi phí khác bằng tiền phục vụ SXXN 1 .............53 Bảng 2.14. Sổ chi tiết TK 154.01 – CPSX kinh doanh dở dang phục vụ SXXN 1 ......54 Bảng 2.15. Bảng kê sô 4 ................................................................................................55 Bảng 2.16. Nhật ký chứng từ số 7 .................................................................................56 Bảng 2.17. Sổ cái tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................57 Bảng 2.18. Sổ cái tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp ....................................57 Bảng 2.19. Sổ cái tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung ...........................................58 Bảng 2.20. Sổ cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .....................59 Bảng 2.21. Thống kê số lượng sản phẩm hoàn thành ...................................................60 Bảng 2.22. Thẻ tính giá thành sản phẩm .......................................................................61 Bảng 3.1. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ...............................................67 Bảng 3.2. Sổ nhật ký chung ...........................................................................................69 Bảng 3.3. Sổ Cái tài khoản 154 .....................................................................................70 Bảng 3.4. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ..........................................................71 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ............................6 Sơ đồ 1.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................10 Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ................................................12 Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .......................................................13 Sơ đồ 1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................14 Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK) ......................................15 Sơ đồ 1.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK) ................................................16 Sơ đồ 1.8. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương pháp hạch toán có bán thành phẩm ..............................................................22 Sơ đồ 1.9. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm .......................................................................22 Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chứng từ..................................................................................24 Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hình thức kế toán trên máy vi tính .......................................................................25 Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ......................................................28 Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ...........................................................29 Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của công ty TNHH Minh Phương ......................................31 Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ ............................34 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu là động lực để thúc đẩy sản xuất và phát triển. Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải tự tạo cho mình những sản phẩm có chỗ đứng trên thị trường. Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh. Mà chi phí kinh doanh quy định đến giá thành sản phẩm đầu ra, bởi vậy sử dụng chi phí hiệu quả sẽ hạ được giá thành sản phẩm, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo được vị thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, đây cũng chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hướng tới. Bởi vậy công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, đòi hỏi kế toán phải tập hợp đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản chi phí phát sinh để tính giá thành sản phẩm. Công ty TNHH Minh Phương là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Sản phẩm của công ty đáp ứng được thị hiếu của nhiều người tiêu dùng. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuát và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Minh Phương cần phải ngày càng được hoàn thiện. Xuất phát từ thực tế đó, em xin lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Minh Phương” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Đối tƣợng nghiên cứu Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Phương. 3. Mục tiêu nghiên cứu Áp dụng những kiến thức đã học và nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH Minh Phương. Qua đó có những nhận định đánh giá ban đầu về tình hình kế toán tại công ty, nhằm tìm ra những điểm còn hạn chế, đưa ra một số kiến nghị để khắc phục những mặt còn tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Minh Phương. 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Minh Phương trong tháng 12 năm 2013 dưới góc độ kế toán tài chính. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến thức được trang bị từ nhà trường nói chung và kiến thức kế toán nói riêng. Sử dụng tổng hợp các phương pháp quan sát, điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích, dựa vào các hóa đơn, chứng từ phát sinh xem cách hạch toán của đơn vị về chỉ tiêu chi phí, xem xét về mặt giá trị và nguồn gốc phát sinh rút ra kết luận cụ thể và tổng quát hơn. 6. Bố cục khóa luận Trong bài này, ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung khóa luận được trình bày thành 3 chương sau: Chƣơng 1. Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Chƣơng 2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Phƣơng Chƣơng 3. Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Minh Phƣơng Thang Long University Library CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1.1.1. Chi phí sản xuất 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về mặt lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phục vụ quá trình hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Thực chất, chi phí là sự chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá thành, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó, chi phí về lao động vật hóa như: Chi phí khấu hao tư liệu lao động, tiêu hao nguyên liệu. Chi phí về lao động sống là chi phí về sức lao động biểu hiện là tiền lương phải trả cho người lao động. Việc nghiên cứu chi phí còn phụ thuộc vào góc nhìn từng loại kế toán khác nhau:  Trên góc độ của kế toán tài chính Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa…trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn.  Trên góc độ của kế toán quản trị Mục đích của kế toán quản trị, chi phí là cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích kịp thời cho việc ra quyết định. Chi phí có thể là phí tổn thực tế phát sinh, hoặc là phí tổn ước tính để thực hiện sản xuất kinh doanh, mất đi do chọn lựa phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh. Khi đó chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, môi trường kinh doanh hơn là chú trọng vào chứng minh các chứng cớ, chứng từ. 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ việc ra quyết định. Chi phí sản xuất kinh doanh phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí Cách phân loại này Sắp xếp các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào một loại, không phân biệt chi phí đó được phát sinh ở đâu, có tác dụng như thế nào. 1 Theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam khi quản lý, hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi năm yếu tố sau:  Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ, chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chi phí NVL khác. Sự phân biệt này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được tổng NVL cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ đó hoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ cần thiết một cách hợp lý, để hoạch định các mặt hàng thiết yếu, chủ động trong công tác cung ứng vật tư.  Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, theo lương của người lao động.  Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Giúp nhà quản trị biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đó hoạch định tốt hơn chiến lược đầu tư.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn.  Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài yếu tố chi phí nói trên. Việc nhận biết tốt yếu tố này góp phần giúp nhà quản trị hoạch định lượng tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt… Phân loại chi phí theo cách này cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng, giúp cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất kỳ sau. Quan trọng hơn là cơ sở để lập báo cáo sản xuất theo yếu tố, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân. Theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo khoản mục. Những chi phí có những công dụng, mục đích giống nhau thì cho vào cùng một khoản mục không phân biệt chi phí đó có nội dung như thế nào. Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, chi phí thể hiện giá thành sản phẩm được chia làm năm khoản mục như sau: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bao gồm:  Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.  Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất. 2 Thang Long University Library  Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng. Bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp được xác định bao gồm:  Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.  Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, chi phí tiếp khách, hội nghị… Theo mối quan hệ của chi phí và công việc sản xuất trong kỳ  Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mang tính tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất trong một giới hạn nhất định. Trong doanh nghiệp các chi phí cố định thường là các chi phí có liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp hoặc chi phí khấu hao TSCĐ…  Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Trong doanh nghiệp các chi phí biến đổi thường là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp…  Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí. Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập dự toán chi chí, phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc đưa ra quyết định sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên nó chỉ mang tính tương đối. Ngoài 3 tiêu thức phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân loại theo 1 số tiêu thức sau:  Phân loại chi phí theo đối tượng: Gồm có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp  Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định: Bao gồm chi phí khác biệt, chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí thích hợp và không thích hợp đối với một quyết định.  Phân loại theo nội dung cấu thành: Bao gồm chi phí đơn nhất, chi phí hỗn hợp Như vậy tùy theo mục đích và góc độ xem xét chi phí mà nhà quản lý sẽ chọn ra tiêu thức phân bổ hợp nhất. Nếu nhà quản lý biết cách phân loại hợp lý với mục đích của doanh nghiệp thì nó sẽ giúp cho công việc tính giá thành trở lên dễ dàng, chính xác hơn. 3 1.1.2. Giá thành sản phẩm 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.  Về khách quan: Giá thành là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị tư liệu sản xuất và sức lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm.  Về chủ quan: Trên cơ sở chi phí sản xuất tính ra giá thành sản phẩm trong kỳ, nên giá thành sản phẩm phụ thuộc vào phương pháp hạch toán và các biện pháp đánh giá khác nhau về tư liệu sản xuất và sức lao động Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra để sản xuất sản phẩm sẽ được bù đắp bởi doanh thu từ việc bán sản phẩm. Đồng thời căn cứ vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán sản phẩm hợp lý. Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ tính toán với số lượng sản phẩm hoàn thành, kết thúc toàn bộ quá trình sản xuất hay hoàn thành một công đoạn sản xuất mà không tính cho sản phẩm đang nằm trên dây chuyền sản xuất. 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa. Vì thế giá thành thường được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:  Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Được tiến hành xác định trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành này là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp để tiết kiệm CPSX, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.  Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Được tiến hành xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm, là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp và giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh. 4 Thang Long University Library  Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác định được nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ kế toán. Từ đó điều chỉnh hoạch định hoặc định mức cho phù hợp. Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:  Giá thành sản xuất sản phẩm (Giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm được tiêu thụ.  Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ (Giá thành tiêu thụ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý). Do vậy, giá thành toàn bộ còn được gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm. Giá thành toàn bộ của sản phẩm được tính như sau: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất của sản phẩm + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được xác định khi sản phẩm đã xác định là tiêu thụ. Phân loại kiểu này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi đưa ra lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng, quản lý cho từng loại sản phẩm, hàng hóa nên cách phân loại này mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để hạch toán đầy đủ, chính xác, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị, kế toán phải phân định CPSX với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ giữa chúng. 5 Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra.  Giống nhau: Chi phí và giá thành về bản chất đều là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa trong quá trình sản xuất.  Khác nhau: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một kỳ sản xuất nhất định và được tập hợp theo kỳ, liên quan tới sản phẩm sản xuất trong kỳ, sản phẩm làm dở dang và sản phẩm hỏng cuối kỳ. Trong khi đó giá thành luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ, không chứa chi phí của sản phẩm dở dang nhưng lại bao gồm chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yếu tố chi phí, có cùng một nội dung kinh tế, không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí. Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thì được tập hợp thành các khoản mục để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ Hay: Tổng giá thành sản = phẩm hoàn thành CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Do đó cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:  Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.  Tổ chức vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực và chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp. 6 Thang Long University Library  Tổ chức bộ máy kế toán một các khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng, trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến các yếu tố chi phí.  Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí, phương pháp xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành thích hợp.  Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như với toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau của từng loại sản phẩm được sản xuất.  Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.  Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, dự toán chi phí phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích.  Lập các báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. 1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vị, giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí.  Theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:  Sản xuất giản đơn: Đối tượng tập hợp CPSX có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất 1 loại sản phẩm) hoặc một nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động). Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.  Sản xuất phức tạp: Đối tượng tập hợp CPSX có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản xuất. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.  Theo loại hình sản xuất:  Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tượng tập hợp CPSX là các đơn đặt hàng riêng biệt. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. 7  Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: Đối tượng tập hợp CPSX là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hay bán thành phẩm.  Theo yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh  Trình độ cao: Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành có thể ở góc độ khác nhau.  Trình độ thấp: đối tượng có thể bị hạn chế và thu hẹp lại. 1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợp CPSX là căn cứ vào đối tượng tập hợp CPSX để xác định mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh chi phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho đối tượng đó. Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp. Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:  Theo phương pháp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Do đó, có thể căn cứ vào các chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương… kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản phù hợp theo từng loại và chi tiết cho từng đối tượng riêng biệt. Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Các doanh nghiệp nên áp dụng tối đa phương pháp này nếu điều kiện cho phép.  Theo phương pháp gián tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng. Các chi phí này khi phát sinh được ghi chép trên chứng từ ban đầu và tập hợp vào tài khoản chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn phân bổ thích hợp. Việc phân bổ các chi phí này được thực hiện theo trình tự như sau: Công thức phân bổ chi phí:  Bước 1: xác định hệ số phân bổ theo công thức 8 Thang Long University Library
- Xem thêm -