Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty tnhh mtv cao su kon tum

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Báo Cáo Tốt Nghiệp HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM Báo Cáo Tốt Nghiệp Trang GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG 2 Báo Cáo Tốt Nghiệp SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG TổĐội Tổ vận Tổ chuyển chăm khai máy khai thi chế Trang CÔNG TY TNHH MTV Xí Xínghiệp nghiệp Nông CAO khai công thác sóc biến Kéo thác Đội cao su SU KON TUM xây chếtrường dựng biến thác 3 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG Sơ đồ 06: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cao su KonTum TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phòng tổ chức LĐ Phòng Kế toán-tài vụ Phòng kế hoạch- vật tư Phòng kỹ thuật Phòng hành chính Phòng KCS Phòng thanh tra bảo vệ Phòng KD thương mại Trung tâm y tế Trường mầm non 12 Nông trường 4 xí nghiệp 1 đội sản xuất Căng tin công ty Ghi chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng 1.2.2.2Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban - Tổng Giám đốc: Là người thay mặt nhà nước lãnh đạo và quản lý chung toàn bộ Công ty, điều hành mọi hoạt động SXKD và chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động của công ty. Có quyền quyết định việc điều hành hoạt động của công ty, theo đúng kế hoạch, chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước. - Phó tổng giám đốc của công ty có 3 người gồm: + Phó tổng giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật để giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ thuật sản xuất, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về quyền hạn được giao, lên kế hoạch xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án cải tiến kỹ thuật trong quá trình sản xuất. + Phó tổng giám đốc đầu tư xây dựng cơ bản: phụ trách công tác XDCB tại công ty. Có nhiệm vụ điều hành các công việc liên quan đến SX, xây dựng các công trình xây lắp công nghiệp và xây lắp kiến trúc... Trang 4 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG + Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, chuyên phụ trách trong lĩnh vực SXKD tại công ty. - Các phòng ban chức năng: + Phòng tổ chức lao động xã hội: Giúp Tổng giám đốc về mặt tổ chức cán bộ, phụ trách công tác cân đối lao động, đào tạo và tuyển dụng lao động, tổ chức lao động và thực hiện các chế độ chủ trương chính sách của nhà nước ban hành đối với người lao động, Giúp giám đốc giải quyết các sự việc liên quan đến người lao động trong quá trình SXKD của công ty. + Phòng hành chính: phụ trách hành chính, văn thư lưu trữ hồ sơ, điều động xe đi công tác các nơi và lo việc nội chính trong công ty. + Phòng tài chính kế toán: Thống kê và thiết lập các chỉ tiêu tài chính trong SXKD, hạch toán giá thành và hiệu quả sử dụng vốn, theo dõi công nợ và trực tiếp theo dõi tài sản của toán công ty. + Phòng kế hoạch – vật tư: Có nhiệm vụ thiết lập vốn theo kế hoạch của từng tháng, từng quý, từng năm. Phân bổ nguồn vốn theo tình hình Sx tại các đơn vị trực thuộc công ty, xác định các định mức, vật tư của từng loại công việc, kiểm tra giám sát các công trình XDCB. + Phòng kinh doanh thương mại: Chuyên thực hiện nhiệm xuất bán hàng hoá ra thi trường, tìm hiểu nghiên cứu thị trường, xem xét và tham mưu cho giám đốc ký các hợp đồng kinh tế. + Phòng KCS: kiểm tra chất lượng mủ nguyên liệu và mủ thành phẩm đầu ra. + Phòng kỹ thuật: Phụ trách hướng dẫn công tác trồng mới, chăm sóc, và khai thác mủ nguyên liệu, và các kỹ thuật khác của vướn cây. + Phòng thanh tra bảo vệ: Phu trách công tác thanh tra kiểm tra, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo, tư vấn pháp luật cho cán bộ công nhân viên, bảo vậ vật tư sản phẩm của toàn công ty. Ngoài các phòng ban chức năng còn có Khối đoàn thể như: Văn phòng đảng ủy, văn phòng công đoàn và đoàn thanh niên giám sát và hỗ trợ. Một trung tâm y tế chăm sóc sức khỏe và một trường mầm non phụ trách công tác nuôi dạy trẻ cho con em cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty Các đơn vị trực thuộc: + 12 Nông trường: Dục Nông, PLei Kần, Tân Cảnh, ĐăkHring, Thanh Trung, NgọcWang, ĐăkTơRe, Sa Sơn, Ya Chim, Hòa Bình, Tân Hưng, Đăk Sút các Nông trường này có nhiệm vụ trồng mới, chăm sóc và khai thác mủ cao su. + 01 đội sản xuất trực thuộc: Đội cao su Tân Lập có nhiệm vụ như các Nông trường. + 04 Xí nghiệp: 02 Xí nghiệp cơ khí chế biến có nhiệm vụ tổ chức chế biến mủ cao su: Nhà máy chế biến YaChim, Nhà máy chế biến Ngọc Hồi, 01 xí nghiệp xây dựng có nhiệm vụ xây dựng các công trình giao thông, các công trình dân dụng, 01 Xí nghiệp kinh doanh cơ khí và sửa chữa máy móc thiết bị. Các đơn vị trực thuộc này đều có một giám đốc, 02 phó giám đốc và các thành viên . SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 5 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG 1.2.2.3 Dòng sản phẩm và quy trình sản xuất 1.2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Để có cao su thành phẩm phải trải qua : - Giai đoạn kiến thiết cơ bản: (từ khi trồng mới đến khai thác) sau đó cây cao su được chăm sóc khoảng 6-7 năm mới được khai thác. - Giai đoạn chăm sóc, khai thác mủ: thực hiện tại các nông trường tạo ra mủ nguyên liệu khai thác - Giai đoạn sơ chế mủ : thực hiện sơ chế mủ tại nhà máy chế biến. Nhưng chi phí phát sinh ở giai đoạn kiến thiết cơ bản được ghi nhận là chi phí đầu tư xây dựng cơ bản để ghi tăng TSCĐ của công ty. Nên quy trình sản xuất mủ của công ty trải qua 2 giai đoạn chính: chăm sóc, khai thác và chế biến. Sau giai đoạn khai thác ta thu được bán thành phẩm và được nhập kho. Nó là đối tượng chế biến của công đoạn tiếp theo. Hiện nay tại nhà máy chế biến mủ có 2 dây chuyền sản xuất lớn là dây chuyền sản xuất RSS và SVR. Các dây chuyền bố trí thành 5 tổ( tiếp nhận mủ, cán phơi mủ, xông sấy, điều khiển máy, thành phẩm). Các tổ này được bố trí hợp lí tạo nên sự liên tục trên dây chuyền. Quy trình sản xuất mủ RSS và SVR Trang 6 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất mủ tờ xông khói RSS Mủ cao su RSS Giải thích quy trình công nghệ - Mủ :Lấy từ đơn vị về không chống đông hoặc chống đông bằng Mủ nước NH3 - Tiếp nhận: Xác định khối lượng Tiếp nhận - Phân hạng: Kiểm tra màu sắc, trạng thái, tạp chất, DRC, pH, Phân hạng ban đầu hàm lượng NH3, thời gian tiếp nhận để phân hạng - Lọc tinh: Lọc qua lưới lọc 40 hoặc 60 mesh Lọc tinh - Pha loãng, lắng: DRC pha loãng 16-20% khuấy đều 5 phút, Pha loãng, lắng lắng từ 10-20 phút -Đánh đông: Đánh bằng Axít Acetíc 2-3% hoặc Axít fomic 1-2% Đánh đông pH từ 5-5,5, thời gian đông tụ tối thiếu 6 giờ tối đa 24 giò -Gia công cơ học: Tờ mủ đi qua 4 cặp trục cán có kích thước dài Gia công cơ học 850-900mmrộng 400 - 450mm, dày 2,5 – 3,5 mm - Phơi ráo: Ít nhất 3 giờ và không quá 12 giờ Phơi ráo - Xông sấy: Thời gian xông sấy 4 ngày, nhiệt độ biến thiên Xông sấy từ 40 – 70 độ - Phân hạng: Thành 4 hạng RSS1,RSS3 Phân hạng - Ép bánh: ép thành bánh 33,33kg, 35kg hoặc đóng thành Ép bánh bánh 100kg bên ngoài phủ lớp bột chống dính - Nhập kho: Kho phải sạch sẽ, không ẩm ướt, nền kho bằng Nhập kho phẳng, nhiệt độ không quá 40 độ Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất mủ Cốm SVL SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 7 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG Giải thích quy trình công nghệ Mủ nguyên liệu Tiếp nhận mủ Phân hạng ban đầu Lọc tinh Pha trộn mủ Đánh đông Cán kéo Cán 1, 2, 3 Băm tinh (Shredder) Sấy Phân hạng dự kiến Cân và ép bành Bao bì Nhập kho Trang - Mủ nguyên liệu: Lấy từ đơn vị về không chống hoăc chống đông bằng NH3 - Tiếp nhận mủ: Xác định khối lượng - Phân hạng ban đầu: màu sắc, trạng thái, tạp chất DRC, pH, NH3, thời gian tiếp nhận để phân hạng - Lọc tinh: Lọc qua lưới lọc 40 hoặc 60 mesh - Pha trộn: với mủ có DRC cao hơn để được hỗn hợp mủ theo yêu cầu. DRC pha loãng 22–28%, khấy đều mủ 5-10 phút, để lắng tạp chất 10-20 phút - Đánh đông: đánh đông bằng axít acetíc 2-3% hoặc axit fomíc 1-2%, pH 5,2-5,6% thời gian đông tụ tối thiểu 6 giờ, tối đa 24 giờ - Cán kéo: khe hở trục cán 50mm, bề dày tờ mủ sau khi cán 60 – 70mm - Máy cán: máy 1 khe hở trục cán là 5mm, máy cán 2 là 5mm, máy cán 3 là 0,5mm, tờ mủ sau khi đi qua 3 máy cán dày từ 4-6mm - Băm tinh: Mủ băm thành những hạt cốm 4x6mm, sau đó bơm thổi sàn rung chuyển hạt cao su từ hồ băm vào thùng sấy 12 ngăn. - Sấy: Nhiệt độ sấy cho máy sấy 1 lớp mủ không quá 125 độ, chu kỳ sấy trung bình từ 3-3.5 giờ. - Phân hạng: mủ SVR3L có màu vàng sánh đồng, không lẫn tạp chất, không chảy nhão, mủ SVR5 có màu vàng hơi nâu, không có hạt cao su bị sống, SVR10,20. - Cân và ép bánh: Cân 33,3kg, sau khi ép bánh có kích thước: Dài 670mm x 330mm x 170 mm - Bao bì: Sau khi ép thành bánh, bánh mủ được cho vào bao PE, sau đó được xếp vào palet 1 – 1,2 tấn - Nhập kho: kho phải sạch, thoáng, không ẩm ướt nhiệt độ không quá 40 độ 8 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG Giới thiệu về sản phẩm Sản phẩm chủ yếu của công ty là mủ nguyên liệu khai thác và mủ sơ chế. - Mủ nguyên liệu khai thác gồm 3 loại: Mủ nước, mủ tạp, mủ đông. Sản phẩm này sẽ không xuất bán mà sẽ là nguyên liệu để sản xuất mủ sơ chế. - Ở sản phẩm mủ sơ chế có thể chia sản phẩm của công ty thành hai mảng: Thứ nhất, Sản phẩm mủ tờ xông khói(RSS- Rubber Smoked Sheets): sản xuất 2 loại RSS1 và RSS 3 Thứ hai, Sản phẩm mủ cốm (SVR - Standard Vietnamese Rubber) gồm: SVR 3L, SVR5, SVR10, 20 1.2.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1.2.3.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty Bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Với hình thức này toàn bộ công việc được tập trung tại phòng tài chính kế toán, các đơn vị sản xuất trực thuộc công ty không có tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ làm kế toán theo hình thức báo sổ, chuyển hết chứng từ gốc lên phòng tài chính kế toán để tiến hành chép sổ và hạch toán. 1.2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 1.2.3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 9 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Kế toán trưởng Trưởng phòng kế toán Kế toán tổng hợp Kiêm Kế toán CPSX và giá thành Kế toán vật tư Kế toán tiền lương Kế toán TSCĐ Kế toán thanh toán Kế toán đơn vị trực thuộc Ghi chú Quan hệ chỉ đạo Quan hệ đối chiếu 1.2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán + Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về tổ chức công tác hạch toán, kế toán, kiểm tra các chứng từ, tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế chủ đạo, trực tiếp điều hành công tác kế toán, phân công công việc cho từng kế toán viên để theo dõi, ghi chép và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. + Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành, lập chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái. Cuối kì tổng hợp lập các báo cáo tài chính. + Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi, các khoản nợ phải trả và các khoản thu của các đối tượng, mở sổ quỹ, sổ ngân hàng. Bên cạnh đó, kế toán này còn phải theo dõi các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước. + Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất và sử dụng vật tư của toàn Công ty. Kiểm tra tình hình tồn đọng vật tư trong kho của các Nông trường, nhà máy. + Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp, phân bổ chi phí tiền lương cho các đơn vị trực thuộc và cho toàn Công ty. + Bộ phận Kế toán tại các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ kiểm tra, thu thập, xử lí các chứng từ ban đầu, tổng hợp các số liệu của đơn vị mình định kì chuyển xuống cho kế toán công ty tổng hợp số liệu. Trang 10 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG 1.2.4 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 1.2.4.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp lớn, đồng thời đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của các chuẩn mực kế toán đã ban hành. 1.2.4.2Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Do đặc điểm, quy mô và quy trình sản xuất của Công ty và xuất phát từ yêu cầu quản lý bộ máy kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”. Hình thức kế toán này cho phép kiểm tra đối chiếu chặt chẽ, dễ ghi chép, dễ phân công công tác kế toán, dễ tổng hợp số liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty, kết cấu các loại sổ đơn giản, gọn nhẹ. 1.2.4.3 Phương pháp lập chứng từ ghi sổ Đối với các nghiệp vụ phát sinh ít, không thường xuyên thì chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở chứng từ gốc. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều,Kế toán phải lập các Bảng tổng hợp chứng từ gốc( Bảng ghi nợ hoặc ghi có các tài khoản), sau đó căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập nên chứng từ ghi sổ. 1.2.4.4. Trình tự ghi sổ Sơ đồ 10: Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký CTGS Sổ chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 11 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG Ghi chú Đối chiếu, kiểm tra Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng, cuối kì - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc,bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ. Đối với những đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toán căn cứ chứng từ gốc để ghi vào các sổ,thẻ chi tiết tương ứng.Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, và sổ cái. - Cuối tháng hoặc cuối kì kế toán, cộng cột số tiền trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ. Khoá sổ tất cả các tài khoản trên sổ cái để lập Bảng cân đối tài khoản.Căn cứ vào số liệu trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết. Các loại sổ kế toán được mở tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính như sổ kế toán chi tiết theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; sổ theo dõi TSCĐ; sổ, thẻ kho theo dõi vật tư … - Sau khi thực hiện các đối chiếu và đảm bảo sự khớp đúng, số liệu từ bảng cân đối tài khoản, sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. 1.2.4.5. Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán Công ty đã sử dụng các phương pháp kế toán sau: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên Phương pháp xác định hàng tồn kho: Bình quân gia quyền Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ Phương pháp tính khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng và quy định của tập đoàn đối với tính khấu hao vườn cây cao su. Phương pháp tính thuế (GTGT) : Theo phương pháp khấu trừ thuế. 1.2.5 Trang thiết bị kĩ thuật và trình độ nhân viên 1.2.5.1 Trang thiết bị kĩ thuật Để thực hiện tốt công tác kế toán công ty đã trang bị cho phòng kế toán 6 máy vi tính bàn, và đã cài đặt phần mềm kế toán Fast accounting cho nhân viên sử dụng. Mặc dù đã sử dụng phần mềm kế toán được 3 năm nhưng công ty vẫn chưa phân quyền sử dụng phần mềm. Mọi nhân viên trong phòng kế toán đều có thể truy cập vào phần hành của nhau. 1.2.5.2. Trình độ nhân viên - Khối lượng công việc kế toán ở công ty rất nhiều và nghiệp vụ kinh tế phức tạp nên đòi hỏi nhân viên phòng kế toán công ty phải có trình độ, am hiểu nghiệp vụ, quy trình trong công tác kế toán. Nên nhân viên phòng kế toán của công ty là những người đều qua đào tạo chuyên ngành kế toán tài chính tại các trường đại học kinh tế như: Trường đại học kinh tế Huế, Trường đại học kinh tế TP HCM…Họ đều là người có trách nhiệm trong công việc. - Ở các đơn vị trực thuộc sẽ bố trí từ 1 đến 2 nhân viên kế toán. Vì nghiệp vụ ở các đơn vị này đơn giản nên trình độ cuả nhân viên là trung cấp, hoặc cao đẳng kế toán. Trang 12 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG 1.3 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM 1.3.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Sản xuất của công ty mang tính thời vụ tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết và tình trạng của cây cao su mà tiến hành khai thác mủ thường thì chu kì sản xuất của công ty từ tháng 4 đến tháng 1( có khi kéo dài đến tháng 2). Chi phí phát sinh không đều đặn, thường xuyên mà thường phát sinh vào những thời kì nhất định trong năm. Nên thời điểm tính giá thành chỉ thực hiện một lần vào cuối năm, trong năm việc hạch toán sản phẩm hoàn thành được thực hiện theo giá thành kế hoạch và sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thành thực tế vào cuối năm. Có chi phí phát sinh kì này nhưng lại liên quan đến sản phẩm thu hoạch ở kì sau Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm, khi bàn giao đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều năm( khoảng 19- 20 năm). Vườn cây cao su là TSCĐ cuả công ty. Do đó, quá trình từ khi gieo trồng đến khi vườn cây bắt đầu có thể khai thác mủ( khoảng 6-7 năm) được xem là quá trình đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) để hình thành nên TSCĐ. Quá trình sản xuất của công ty như sau: Xuất kho mủ nguyên liệu Trồng trọt, chăm sóc, Thu hoạch ( khai thác) Chế biến Nông trường sẽ tổ chức cho công nhân tiến hành khai thác mủ. Hằng ngày, sẽ nhập mủ nguyên liệu về kho nhà máy. Mủ nguyên liệu khai thác sẽ là nguyên liệu chính để sản xuất mủ sơ chế. 1.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng trong công tác hạch toán kế toán. Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí là xác định được giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất mủ cao su ở công ty là công nghệ kiểu liên tục chia làm 2 giai đoạn chế biến diễn ra ở hai phân xưởng là Nông trường và nhà máy chế biến trong nhà máy chế biến. Nên công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng sản xuất gồm 12 Nông trường và nhà máy chế biến. Chi phí sản xuất của công ty bao gồm: chi phí chăm sóc, chi phí thu hoạch và chi phí chế biến và được phân loại thành: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, Chi phí sản xuất chung. Các loại chi phí này được tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho mỗi đối tượng chịu chi phí. 1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.4.3 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Quy trình Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cao su Kon Tum: Gồm 2 giai đoạn: 2 giai đoạn này diễn ra liên tục SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 13 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG Giai đoạn 1: Tập hợp chi phí và tính giá thành mủ nguyên liệu khai thác B1: Tập hợp các chi phí khoản cho mủ cao su nguyên liệu . B2: Tính toán và phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành cho mủ cao su nguyên liệu . B3 : Tính giá thành và hạch toán nhập kho mủ nguyên liệu. Giai đoạn 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành mủ cao su sơ chế: B1: Tập hợp các khoản chi phí cho mủ cao su sơ chế . B2: Tính toán và phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp vào tài khoản tính giá thành cho mủ cao su sơ chế . B3 : Tính giá thành và hạch toán nhập kho mủ thành phẩm: Sơ đồ 11. Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Trang 14 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG TK 152 TK 6211 TK 1541 (1.a) (2.a) TK 1564 TK 1542 TK 6212 (4.a) TK 334,338 TK 6221 TK 331,111, 152… TK 6271 (5.a) Điều chỉnh giá mủ NK (2.c) TK 155 (6) TK 6222 TK 334,338 (5.b) (4.b) TK 214 (1.c) TK 214,334, 338,152,… TK 334,338.. SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A TK 6272 (5.c) (4.c) Trang 15 TK 152 (2.b) (1.b) (3) (4.a) Báo Cáo Tốt Nghiệp Trang GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG 16 Bảng tổng hợp KếGiấy Sổ Bảng Phiếu đăng cái hoạch phân TK đềkí xuất sản nghị 621 CTGS bổXuất kho xuất, vật cấp Cuối tháng vật tư, CCDC Sổ chi CTGS tiết TK621 định tư, CCDC mức vật vật tư tư Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG PHIẾU XUẤT KHO Ngày 21 tháng 10 năm 2012 Số : 189 Người nhận hàng: Tưởng Thị Sáng Đơn vị: NT16 – NMCB Yachim – Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum Điạ chỉ: Nhà máy chế biến mủ Ya chim Lí do xuất: Xuất mủ nguyên liệu SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 17 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM 258 Phan Đình Phùng- Tp Kon Tum – Kon Tum GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ SỐ: 165 Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum Tôi tên là: Phan Xuân Nguyên Điạ chỉ : NT Cao Su Đắkhring Lí do nhận: Bón phân đợt 2/ 2012 Đề nghị Công ty cấp cho NT một số vật tư sau: STT Tên vật tư ĐVT 1 2 3 4 Phân U Rê Phân lân NB Phân Kali Phân NPK Cộng Kg Kg Kg Kg NGƯỜI ĐỀ NGHỊ Phan Xuân Nguyên Trang Số Số lượng duyệt lượng xuất Yêu cầu ngày cấp 44.995 44.995 Ngày 25/10/2012 110.982 110.982 nt 34.621 34.621 nt 53.821 53.821 nt 244.419 244.419 Ngày 20 tháng 10 năm 2012 P.KH-VẬT TƯ TỔNG GIÁM ĐỐC DUYỆT Nguyễn Công Trứ Lê Khả Liễm 18 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS. NGUYỄN THỊ MINH TRANG Công Ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum 258 Phan Đình Phùng, Tp Kon Tum, Kon Tum Mẫu số 02- VT (Ban hành theo QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 25tháng 10 năm 2012 Số : 210 Người nhận hàng: Phan Xuân Nguyên Đơn vị: NT 07- NT Đăkhring – Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum Điạ chỉ: NT Dục Nông Lí do xuất: Xuất phân bón đợt 1/2012 Nhận tại kho: Thanh Trung T Mã T kho 1 KCTY 2 KCTY 3 KCTY 4 KCTY Mã vật tư Tên vật tư VTPB0001 Phân U Rê VTPB0003 Phân Lân NB VTPB0002 Phân Ka li ĐV T Kg Kg Kg VTPB0004 Phân NPK Kg TK Nợ 6211 6211 6211 6211 152 TK Có Số lượn g Đơn giá 44.995 152 152 110.982 34.621 152 53.82 4.078 1 Thành tiền 9.943 314,29 11.045 219.459 .433 447.378.986 34.880.533 382.399.678 1.084.118.629 Tổng số tiền( viết bằng chữ) : ( Một tỷ, không trăm tám mươi tư triệu, một trăm muời tám ngàn, sáu trăm hai chín đồng chẵn) Số chứng từ gốc kèm theo:1 chứng từ gốc Ngày 25 tháng 10 năm 2012 Xem bảng tổng hợp xuất dùng NVL( phần phụ lục) SVTH: LÊ VĂN LINH _11ĐHLTKT4A Trang 19 Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: THS NGUYỄN THỊ MINHNTRANG CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KON TUM Bảng 02: BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC THÁNG Đơn vị: Nông trường Trang 20
- Xem thêm -