Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh 8 luận văn thạc sĩ 2013

  • Số trang: 183 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9607 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ DƯƠNG THÚY QUỲNH HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------------------------ DƯƠNG THÚY QUỲNH HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS PHẠM VĂN NĂNG TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, có sự hỗ trợ tận tình từ PGS.TS Phạm Văn Năng. Những số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, khách quan, có căn cứ; các phân tích đánh giá là của tôi và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình. TPHCM, ngày 02 tháng 04 năm 2014 Người cam đoan Dương Thúy Quỳnh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài -------------------------------------------------------------------------------- 1 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ----------------------------------------------------- 1 3. Mục tiêu nghiên cứu ---------------------------------------------------------------------------- 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ------------------------------------------------------------- 3 5. Phương pháp luận nghiên cứu và tiếp cận ---------------------------------------------------- 3 6. Kết cấu của luận văn ---------------------------------------------------------------------------- 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ B ẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NG ÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ----------------------------------------- 5 1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng ------------------------------------------------------------ 5 1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng. -------------------------------------------------------------- 6 1.1.2. Đặc điểm của xếp hạng tín dụng ------------------------------------------------------------ 6 1.1.3. Sự cần thiết của Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ----------------------------- 7 1.1.3.1 Đối với hệ thống Ngân hàng thương mại ------------------------------------------------- 7 1.1.3.2. Đối với thị trường tài chính --------------------------------------------------------------- 9 1.1.3.3. Đối với doanh nghiệp được xếp hạng ---------------------------------------------------10 1.2. Phƣơng pháp và các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng -----------------------------------------10 1.2.1 Các phương pháp xếp hạng tín dụng -------------------------------------------------------10 1.2.2. Các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng thương mại ------------------------------11 1.2.2.1. Chỉ tiêu tài chính --------------------------------------------------------------------------11 1.3.2.2. Chỉ tiêu phi tài chính ----------------------------------------------------------------------16 1.3. Mô hình Xếp hạng tín dụng đang đƣợc áp dụng quốc tế và tại Việt Nam ----------17 1.3.1. Mô hình điểm số Z của Altman ------------------------------------------------------------17 1.3.2. Mô hình cấu trúc rủi ro tổng hợp của Merton ---------------------------------------------19 1.3.3. Mô hình tính xác suất có nợ khó đòi – mô hình LOGISTIC ----------------------------20 1.4. Kinh nghiệm Xếp hạng tín dụng của các tổ chức trên thế giới và các NHTM tại Việt Nam --------------------------------------------------------------------------------------------22 1.4.1. Kinh nghiệm Xếp hạng tín dụng của Moody’s -------------------------------------------22 1.4.2. Kinh nghiệm Xếp hạng tín dụng của S&P ------------------------------------------------24 1.4.3. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam BIDV --------------------------------25 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến XHTD doanh nghiệp --------------------------------------27 1.6. Bài học kinh nghiệm đối Vietinbank – Chi nhánh 8 trong việc nâng cao hiệu quả hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp --------------------------------------------------------28 1.6.1. Các NHTM xây dựng hệ thống Xếp hạng tín dụng của riêng mình --------------------28 1.6.2. Cần thiết phải xây dựng tổ chức Xếp hạng tín dụng độc lập ----------------------------29 1.6.3. Xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu đánh Xếp hạng tín dụng của khách hàng vay-----------29 1.6.4. Tham khảo kết quả xếp hạng để quyết định đầu tư---------------------------------------30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1-------------------------------------------------------------------------30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NG ÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 --------------------------------------------------------------------------------------------------------31 2.1. Giới thiệu về Vietinbank – Chi nhánh 8 --------------------------------------------------31 2.1.1. Tổng quan về VietinBank-------------------------------------------------------------------31 2.1.2 Giới thiệu về VietinBank- Chi nhánh 8 ---------------------------------------------------32 2.1.2.1 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban ---------------32 2.1.2.2 Kết quả hoạt động của Chi nhánh 8 trong 3 năm qua ---------------------------------37 2.2. Hệ thống Xếp hạng tín dụng của Vietinbank --------------------------------------------42 2.2.1. Cơ sở pháp lý của hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp --------------------------42 2.2.2. Phương pháp xếp hạng ----------------------------------------------------------------------43 2.2.3. Nguyên tắc chấm điểm ----------------------------------------------------------------------43 2.2.4. Nghiên cứu về bộ chỉ tiêu trong mô hình xếp hạng --------------------------------------44 2.2.5. Quy trình chấm điểm Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp ---------------------------------45 2.2.5.1. Khách hàng doanh nghiệp thông thường -----------------------------------------------46 2.3.5.2. Khách hàng doanh nghiệp vi mô ---------------------------------------------------------49 2.3.5.3. Khách hàng doanh nghiệp mới thành lập -----------------------------------------------50 2.3.5.4. Đối với doanh nghiệp đầu tư dự án------------------------------------------------------50 2.3. So sánh hệ thống XHTD Doanh nghiệp của Vietinbank và BIDV--------------------51 2.4. Ứng dụng mô hình Logistic để Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh 8 ------------------------------------------------------------------------54 2.4.1. Thiết kế và phương pháp pháp nghiên cứu------------------------------------------------54 2.4.1.1. Lựa chọn biến cho mô hình ---------------------------------------------------------------54 2.4.1.2. Bộ mẫu nghiên cứu ------------------------------------------------------------------------56 2.4.2. Kết quả nghiên cứu (sử dụng phần mềm SPSS) -----------------------------------------56 2.4.2.1. Kiểm định hệ số tương quan của các biến ----------------------------------------------57 2.4.2.2. Ước lượng và phân tích mô hình Logistic-----------------------------------------------58 2.4.3. Đánh giá Hệ thống XHTD doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 8 ---------------67 2.4.3.1. Những kết quả đạt được ------------------------------------------------------------------67 2.4.3.2. Một số lưu ý cần khắc phục --------------------------------------------------------------68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2-------------------------------------------------------------------------70 CHƢƠNG 3: CÁC G IẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NG ÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 8 -----------------------------------------------------71 3.1. Định hƣớng phát triển của Vietinbank – Chi nhánh 8 đến năm 2015 ---------------71 3.1.1. Định hướng chung của toàn hệ thống Vietinbank ---------------------------------------71 3.1.1.1. Định hướng phát triển kinh doanh -------------------------------------------------------71 3.1.1.2. Định hướng về khẩu vị rủi ro tín dụng --------------------------------------------------72 3.1.2. Định hướng của Vietinbank – Chi nhánh 8 đến 2015 ------------------------------------72 3.1.2.1. Hoạt động tín dụng ------------------------------------------------------------------------72 3.1.2.2. Hoạt động phi tín dụng -------------------------------------------------------------------73 3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp hiện nay tại Vietinbank – Chi nhánh 8 --------------------------------------------------------------------74 3.2.1. Về phương pháp xếp hạng ------------------------------------------------------------------74 3.2.2. Về danh sách các ngành kinh tế ------------------------------------------------------------74 3.2.3. Về việc lựa chọn các thành phần kinh tế --------------------------------------------------74 3.2.4. Về bộ chỉ tiêu chấm điểm -------------------------------------------------------------------75 3.2.4.1. Bộ chỉ tiêu tài chính -----------------------------------------------------------------------75 3.2.4.2. Bộ chỉ tiêu phi tài chính-------------------------------------------------------------------76 3.3. Các giải pháp bổ trợ nhằm hoàn thiện Hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp hiện nay tại Vietinbank – Chi nhánh 8 ---------------------------------------------------------77 3.3.1. Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ hoàn chỉnh ------------------------------------------77 3.3.2. Nâng cao trình độ cán bộ Ngân hàng ------------------------------------------------------78 3.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát -------------------------------------------------------------79 3.3.4. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ---------------------------------------80 3.3.5. Kiến nghị với các cơ quan hữu quan-------------------------------------------------------80 3.3.5.1. Với BTC về việc hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam ----------------------------80 3.3.5.2. Với Tổng cục Thống kê về việc xây dựng các chỉ tiêu ngành -------------------------81 3.3.5.3. Với Ngân hàng Nhà nước-----------------------------------------------------------------81 3.3.5.4. Với Chính phủ -----------------------------------------------------------------------------83 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3-------------------------------------------------------------------------84 KẾT LUẬN -----------------------------------------------------------------------------------------85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Diễn giải BCTC Báo cáo tài chính BIDV ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triền Việt Nam BTC Bộ tài chính CFO Cash flows operating – dòng tiền từ hoạt động kinh doanh CIC Credit Information Center – trung tâm thông tin tín dụng NHNN CN Chi nhánh CPTC Chi phí tài chính CRA Credit rating agency – các cơ quan xếp hạng tín dụng CTCP Công ty cổ phần ĐCTC Định chế tài chính DN Doanh nghiệp DNVV Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐTTC Đầu tư tài chính EBIT Earnings before interest and taxes – lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBITDA Earnings before interest, tax and depreciation and amortization – thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao FCF Free cash flow – dòng tiền tự do FFO Funds from operation - dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động HĐBT Hội đồng bộ trưởng HTX Hợp tác xã HTXHTDDN Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp INCAS Chương trình chấm điểm xếp hạng tín dụng tại Vietinbank IPO Initial Public Offering - đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng KH Khách hàng NH ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại PGD Phòng giao dịch ROA Return on total assets– Chỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROE Return on equity – Chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROS Return on sales – Chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu S&P Standard & Poor SXKD Sản xuất kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TD tín dụng TDQT Tín dụng quốc tế TMCP Thương mại cổ phần TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TSBĐ Tài sản bảo đảm TSC Trụ sở chính TSCĐ Tài sản cố định VCB Vietcombank – ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam XHTD Xếp hạng tín dụng XHTN Xếp hạng tín nhiệm XLRR Xử lí rủi ro DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Bảng 1.1 Trang Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm Phụ lục 10 XHTD DN của BIDV 1.2 Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm 27 XHTD DN của BIDV 1.3 Phân loại Cấp tín dụng theo mức điểm và xếp hạng của BIDV Phụ lục 10 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank- Chi nhánh 8 37 2.2. Tình hình nguồn vốn huy động của Vietinbank – Chi nhánh 8 38 2.3. Tình hình dư nợ tín dụng của Vietinbank – Chi nhánh 8 39 2.4. Bộ chỉ tiêu XHTD DN tại Vietinbank 44 2.5. So sánh Hệ thống XHTD doanh nghiệp của Vietinbank và BIDV 51 2.6. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng Phụ lục 10 2.7. Các biến độc lập của mô hình hồi quy Logistic 55 2.8. Descriptive Statistics 56 2.9. Correlation Matrix 57 2.10. Kết quả ước lượng mô hình Logit với đầy đủ các biến số 59 2.11. Kết quả ước lượng mô hình Logit sau khi đã loại biến X4 60 2.12. Kết quả ước lượng mô hình Logit sau khi đã loại biến X6 60 2.13. Kết quả ước lượng mô hình Logit sau khi đã loại biến X8 61 2.14. Omnibus Tests of Model Coefficients 62 2.15. Model Summary 62 2.16. Classification Tablea 63 2.17. Variables in the Equation 63 3.1 Khẩu vị rủi ro về danh mục tín dụng tại Vietinbank Phụ lục 10 3.2 Kiểm soát chất lượng tín dụng tại Vietinbank 72 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng VietinBank 32 2.2 Cơ cấu tổ chức VietinBank- Chi nhánh 8 35 2.3 Quy trình chấm điểm XHTD DN tổng quát của Vietinbank 45 Đồ thị Histogram 63 Hình 2.1 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong những hoạt động của các NHTM, chính vì vậy hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các NHTM. Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trị của các Ngân hàng Thương mại là sử dụng các mô hình phân tích để chấm điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các khách hàng từ đó có thể chọn lọc các khách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Xếp hạng tín dụng là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Đối với thị trường tài chính hiện nay tại Việt Nam, việc xếp hạng tín dụng đã dần thể hiện vai trò quan trọng đối với việc hạn chế rủi ro tín dụng. Khá nhiều các mô hình đánh giá xếp hạng tín dụng đang được sử dụng tại các ngân hàng thương mại cùng với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín đã có mặt tại thị trường Việt Nam như Fitch Ratings, Moody’s, S&P… Tuy nhiên, hiệu quả trong việc xếp hạng tín dụng thực tế còn nhiều tồn tại do thị trường tài chính Việt Nam còn sơ khai, chất lượng và độ tin cậy của thông tin không cao, bên cạnh đó một số các mô hình tài chính đòi hỏi bề dày về cơ sở dữ liệu trong khi hệ thống lưu trữ thông tin của Việt Nam còn kém và thậm chí là không có hệ thống lọc thông tin. Do đó việc nghiên cứu nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng là cần thiết và là đề tài cần được quan tâm đầu tư tại các NHTM. 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Việc xây dựng một mô hình xếp hạng tín dụng chuẩn theo thông lệ quốc tế và đặc thù hoạt động kinh doanh của các khách hàng vay vốn tại Việt Nam là cần thiết, tuy nhiên, do bộ chỉ tiêu trong hệ thống xếp hạng bao gồm các biến định tính và định lượng nên nghiệp vụ chấm điểm tín dụng thực tế còn bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố chủ quan và trình độ 2 chuyên môn của người chấm điểm. Do vậy, đối với các Ngân hàng thương mại, ngoài việc xây dựng một mô hình xếp hạng có chất lượng cao và ổn định, việc tìm ra cách thức và cơ chế kiểm soát tính xác thực của kết quả xếp hạng tín dụng của các khách hàng vay vốn sẽ giúp đánh giá chính xác chất lượng khoản nợ và khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Ngoài ra, nó sẽ giúp phát hiện sớm các khoản nợ có vấn đề, đánh giá đúng mức độ rủi ro của các khoản nợ để chuyển sang nhóm nợ thích hợp; xác định số dự phòng rủi ro cần trích lập cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết. Trước các yêu cầu cấp thiết về việc tìm ra cơ chế giám sát phải cải tạo nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đề tài này sẽ bao gồm một số các nghiên cứu về các hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng hiện đang được áp dụng tại các tổ chức chấm điểm uy tín quốc tế, kết hợp với một số mô hình đánh giá xếp hạng doanh nghiệp và trên nền tảng hệ thống xếp hạng hiện tại của Vietinbank, sẽ tìm ra một số điểm trọng yếu của hệ thống xếp hạng tín dụng để giúp cho các cấp quản lý chức năng trong ngân hàng có cơ chế giám sát phù hợp đối với việc chấm điểm tín dụng cho khách hàng, bên cạnh đó sẽ đề xuất một số cải tiến cho hệ thống XHTD của Vietinbank. 3. Mục tiêu nghiên cứu. Hệ thống hoá những vấn đề cơ sở lý luận về XHTD doanh nghiệp, vai trò của hệ thống XHTD doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM. Giới thiệu các phương pháp, mô hình dùng trong đánh giá XHTD doanh nghiệp của một số tổ chức chấm điểm uy tín hiện đang áp dụng trên thế giới và của các NHTM tại Việt Nam và của các NHTM tại Việt Nam từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm đối với Vietinbank – Chi nhánh 8. Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng và hệ thống XHTD doanh nghiệp đang áp dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 8 để thấy những kết quả đã đạt được và những tồn tại của hệ thống. Đồng thời so sánh Hệ thống XHTD doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 8 với Hệ thống XHTD doanh nghiệp tại BIDV để có cái nhìn tổng 3 thể sự giống và khác nhau trong cách đánh giá, phân loại khách hàng từ đó thấy được ưu điểm cũng như tồn tại của Hệ thống. Trên cơ sở tiếp cận các lý thuyết hiện đại về xếp hạng tín dụng, kiểm chứng bộ chỉ tiêu tài chính trong hệ thống XHTD doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh 8 bằng mô hình logit để dự đoán nguy cơ phá sản và xếp hạng rủi ro tín dụng. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống XHTD doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank – Chi nhánh 8. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, đối tượng nghiên cứu là hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietinbank – Chi nhánh 8 được thực nghiệm và cải tiến trên phạm vi các khách hàng của Vietinbank – Chi nhánh 8 từ năm 2010 đến thời điểm hiện tại. Nghiên cứu sẽ tập trung vào hệ thống chấm điểm áp dụng cho Khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank. 5. Phƣơng pháp luận nghiên cứu và tiếp cận Việc nghiên cứu đề tài thực hiện theo phương pháp tiếp cận và nghiên cứu thực nghiệm để từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp. Luận văn cũng sử dụng một số các kiến thức về hồi quy Logistic bằng phần mềm SPSS để kiểm định mối tương quan của các chỉ tiêu tài chính trong hệ thống đối với khả năng trả nợ của DN, từ đó phân tích hiện trạng, kiểm chứng các chỉ tiêu này và mạnh dạn đưa ra các góp ý sửa đổi nhằm hoàn thiện hơn mô hình XHTD tại Vietinbank – Chi nhánh 8. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ BCTC năm 2012 và khả năng trả nợ của 76 doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng tại Vietinbank – Chi nhánh 8. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS để ước lượng mô hình hồi quy logit. 6. Kết cấu của luận văn Kết cấu của đề tài bao gồm 03 phần chính:  Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại. 4  Chương 2: Thực trạng Hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 8.  Chương 3: Các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện Hệ thống Xếp hạng tín dụng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 8. 5 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng. 1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng. XHTD và sự phân biệt XHTD với xếp hạng tín nhiệm: Hai khái niệm xếp hạng tín dụng và xếp hạng tín nhiệm, tuy cùng được dịch từ tiếng Anh “credit rating”, nhưng chúng không đồng nhất. Xếp hạng tín nhiệm là một phạm trù lớn hơn xếp hạng tín dụng, mặc dù ý nghĩa đều có thể tương tự là cách đánh giá khả năng trả nợ trong tương lai, nhưng chúng có đối tượng, chức năng, mục đích riêng. Đồng thời, thông tin XHTD không được công bố rộng rãi mà chỉ những đối tượng theo quy định và có đăng kí mua mới được biết kết quả xếp hạng đó. Trong xếp hạng tín nhiệm, người trả phí dịch vụ không phải là tổ chức được xếp hạng, mà là những người hỏi tin. Do đó, một DN có thể dùng kết quả xếp hạng tín nhiệm để làm cơ sở cho việc vay ngân hàng, nhưng tất nhiên không thể sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng để làm cơ sở cho việc phát hành chứng khoán. Tuy vậy bản chất xếp hạng tín nhiệm hay xếp hạng tín dụng thì đều gồm 2 công đoạn chính: phân tích, đánh giá chấm điểm và xếp hạng khách hàng tín dụng. Về định nghĩa, mỗi tổ chức tài chính định nghĩa “credit rating” khác nhau, nhưng nội dung cốt lõi đều bao hàm ý kiến đánh giá chất lượng tín dụng hay khả năng trả nợ của chủ thể phát hành.  Theo Standard & Poor’s, xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, khả năng và sự sẵn sàng thanh toán các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn của một chủ thể phát hành, như một doanh nghiệp, một chính phủ hoặc một Ủy ban nhân dân. Xếp hạng tín dụng cũng đề cập đến chất lượng tín dụng của một khoản nợ riêng lẻ, như một trái phiếu doanh nghiệp hoặc một trái phiếu của chính quyền địa phương, và xác suất tương đối mà khoản phát hành đó có thể vỡ nợ 6  Theo công ty Moody’s thì “xếp hạng tín nhiệm là ý kiến về khả năng và sự sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc thanh toán đúng hạn cho một khoản nợ nhất định trong suốt thời hạn tồn tại của khoản nợ”.  Theo công ty cổ phần Xếp hạng tín nhiệm Việt Nam thì: “XHTN là việc phân loại, sắp xếp một đối tượng trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng”.  Theo Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam: “ Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là đánh giá khả năng của doanh nghiệp thực hiện thanh toán đúng hạn một nghĩa vụ tài chính” Trước nhiều tên gọi và định nghĩa khác nhau khi nói đến thuật ngữ “ credit ratings”, trong phạm vi luận văn với đề tài xếp hạng tín dụng nội bộ của doanh nghiệp vay vốn, luận văn thống nhất thuật ngữ xếp hạng tín dụng để gọi thay cho quá trình đánh giá phân tích và định dạng rủi ro của khách hàng trong quan hệ tín dụng với NHTM. Do vậy từ các định nghĩa trên có thể định nghĩa như sau: “xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính, hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm năng lực tài chính, tình hình hoạt động kin h doanh hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp được xếp hạng, khả năng dễ vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đồi, ý thức và thiện chí trả nợ của người vay từ đó xác định được mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai”. 1.1.2.Đặc điểm của xếp hạng tín dụng. Xếp hạng tín dụng có một vài đặc điểm căn bản nhưng dễ nhầm lẫn như sau:  Xếp hạng tín dụng phản ánh cái nhìn từ tương lai. Trong phân tích tín dụng, tổ chức xếp hạng đánh giá các thông tin lịch sử, các thông tin hiện tại và ước lượng tác động tiềm năng của những sự kiện tương lai có thể dự báo được. Vì vậy, ý kiến phân loại không chỉ phản ánh rủi ro tín dụng hiện tại mà còn hướng đến tương lai, nên nó hữu ích cả cho nhà đầu tư ngắn hạn và dài hạn.  Xếp hạng tín dụng không đảm bảo tuyệt đối chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng trong tương lai. Vì các sự kiện trong tương lai không thể nhìn thấy trước, nên xếp hạng tín dụng là 7 ngành khoa học không chính xác. Nó chỉ đưa ra ý kiến tương đối về rủi ro tín dụng từ thấp đến cao của chủ thể đi vay hoặc một khoản vay cụ thể.  Xếp hạng tín dụng không phải là chỉ báo về mức độ thanh khoản hay đo lường giá trị của các chứng khoán trên thị trường.  Xếp hạng tín dụng không phải là lời khuyên tài trợ, mua, bán hoặc nắm giữ các công cụ nợ. Xếp hạng tín dụng chỉ là một trong những nhân tố mà các nhà đầu tư có thể sử dụng để tham khảo bên cạnh các nhân tố khác như danh mục đầu tư, chiến lược đầu tư, thời hạn đầu tư, giá trị chứng khoán nợ đã điều chỉnh rủi ro trước khi ra quyết định đầu tư và tài trợ. 1.1.3.Sự cần thiết của Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. 1.1.3.1 Đối với hệ thống Ngân hàng thƣơng mại.  Do yêu cầu hạn chế rủi ro tín dụng. Năm 2012, một năm đầy những khó khăn thử thách đối với nền kinh tế nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng nói riêng với 3 nhiệm vụ hết sức nặng nề đó là cơ cấu lại các doanh nghiệp, hoạt động đầu tư và cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng là một công việc hết sức khó khăn, phức tạp – đây không chỉ là nhiệm vụ của toàn ngành ngân hàng mà trong đó còn là nhiệm vụ của các doanh nghiệp và toàn xã hội. Để cơ cấu lại hệ thống ngân hàng đạt kết quả, công việc đầu tiên phải giải quyết tốt và phải giải quyết trước là vấn đề nợ xấu ở các TCTD và NHTM. Theo báo cáo của NHNN, cho đến thời điểm tháng 07/2013, nợ xấu của toàn ngành lên tới trên 148 ngàn tỷ đồng chiếm trên 4.56% tổng dư nợ của các NHTM và TCTD. Tỷ lệ nợ xấu cao như hiện nay là hệ quả tất yếu của nhiều năm chất lượng tín dụng yếu kém ở các NHTM mà một trong những nguyên nhân chính là quản trị rủi ro tín dụng của NHTM yếu kém. Do vậy, nếu chúng ta chỉ quan tâm đến xử lý nợ xấu mà không thực hiện ngay và đồng thời các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng thì sau vài năm tiếp theo nợ xấu còn nhiều hơn với những tác hại lớn hơn bây giờ và không bao giờ giải quyết được triệt để. Mặt khác, để phát triển và tăng trưởng kinh tế, lẽ đương nhiên phải thúc đẩy và kích thích đầu tư và như vậy phải tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên nếu chỉ tăng trưởng tín dụng 8 thì chưa đủ, điều quan trọng là chất lượng và hiệu quả của tín dụng. Nếu chỉ quan tâm đến tăng trưởng tín dụng để tăng trưởng kinh tế mà không quan tâm tới chất lượng và hiệu quả tín dụng thì đương nhiên sau một thời gian sẽ phải giải quyết những khoản nợ xấu khổng lồ như hiện nay. Do vậy để giải quyết triệt để nợ xấu, vấn đề quan trọng phải nâng cao chất lượng tín dụng, trong đó xếp hạng tín dụng khách hàng là một trong những biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng ở các TCTD.  Do yêu cầu lựa chọn khách hàng cho vay. Lựa chọn khách hàng cho vay luôn là một quyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi đưa ra quyết định lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro rất lớn do khách hàng không trả được nợ. Dựa vào cơ sở nào để ngân hàng quyết định cho vay hay từ chối cho vay? Khi xem xét quyết định cho vay ngân hàng thường căn cứ vào tài sản đảm bảo, phương án sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng trả nợ… Tuy nhiên khi đã có hệ thống XHTD, ngân hàng có thể căn cứ vào kết quả XHTD để lựa chọn khách hàng đặt quan hệ. Chỉ những khách hàng có kết quả xếp hạng từ một mức rủi ro nào đó ngân hàng mới xem xét cho vay.  Để hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro. Theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005, thì các tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng. Việc hỗ trợ của hệ thống tín dụng nội bộ được được thể hiện ở chỗ kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán và trích lập dự phòng rủi ro. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu phải bao gồm : (1) Các cơ sở pháp lý liên quan đến thành lập và ngành nghề kinh doanh của khách hàng; (2) Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến tình hình kinh doanh tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính theo cam kết; 9 (3) Uy tín đối với tổ chức tín dụng đã giao dịch trước đây; (4) Các tiêu chí đánh giá khách hàng chi tiết, cụ thể, có hệ thống (đánh giá yếu tố ngành nghề địa phương) trên cơ sở đó xếp hạng cụ thể đối với khách hàng. Mỗi năm tổ chức tín dụng phải đánh giá lại hệ thống XHTD nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.  Xây dựng chính sách khách hàng. Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ được áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả xếp hạng. Chính sách khách hàng bao gồm : - Chính sách cấp tín dụng: tùy thuộc vào thứ hạng xếp hạng của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tín dụng khác nhau. Những khách hàng có thứ hạng tín dụng cao sẽ được ngân hàng cung cấp không giới hạn các sản phẩm tín dụng như cho vay ngắn hạn theo hạn mức, cho vay trung và dài hạn… - Chính sách lãi suất: căn cứ vào mức xếp hạng khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các mức lãi suất khác nhau. Những khách hàng có thứ hạng xếp hạng cao sẽ được những mức lãi suất ưu đãi hơn so với những khách hàng có thứ hạng xếp hạng thấp. - Chính sách TSBĐ tiền vay: căn cứ vào kết quả xếp hạng tín dụng, ngân hàng sẽ đưa ra các chính sách đảm bảo tiền vay khác nhau như không cần tài sản đảm bảo, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, đảm bảo bằng tài sản của khách hàng vay hoặc của bên thứ ba. - Chính sách các loại phí: những khách hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ được ngân hàng áp dụng các loại phí thấp hơn so với các khách hàng có độ rủi ro cao hơn. 1.1.3.2. Đối với thị trƣờng tài chính. Ngày nay hầu hết những thị trường chứng khoán của các nước trên thế giới đều tồn tại các tổ chức xếp hạng, đây là xu thế phù hợp với điều kiện kinh tế thế giới hiện nay, vì kết quả xếp hạng tín dụng là một nguồn cung cấp thông tin cho những nhà đầu tư, kết quả xếp hạng tín dụng làm xóa tan đi khoảng tối thông tin giữa người cho vay và người đi vay. Vai trò quan trọng của xếp hạng tín dụng trên thị trường tài chính là :
- Xem thêm -