Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại việt nam

  • Số trang: 53 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA SAU ĐẠI HỌC -----o0o----- TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO “Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Việt Nam” Học viên thực : Hoàng Tùng (87) hiện : Phạm Thị Ngọc Lan (37) : Đinh Thị Hạnh (24) : Nguyễn Thị Hương Thảo (74) : Nguyễn Thị Thúy Oanh (61) : Nguyễn Thị Hường (34) Lớp : Cao học TCNH 19A GVHD : TS. Mai Thu Hiền Hà Nội, tháng 09 năm 2013 Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 1 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................................4 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ..................................................................................4 LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................5 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................................................................6 1.1. Rủi ro tín dụng ........................................................................................................................... 6 1.1.1. Khái niệm tín dụng................................................................................................................. 6 1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng....................................................................................................... 6 1.1.3. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng ..................................................................................... 7 1.1.4. Phân loại RRTD ..................................................................................................................... 9 1.1.5. Các dấu hiệu rủi ro tín dụng................................................................................................. 11 1.1.6. Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng....................................................................................... 12 1.2. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại ............................................ 13 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ......................................................................................... 13 1.2.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng................................................................................... 14 1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số quốc gia................................................................ 24 1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng Thái Lan..................................... 24 1.3.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng Mỹ .............................................. 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM........................................................................... 25 2.1. Thực trạng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM Việ t Nam .................................... 25 2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tín dụng................................................................................ 25 2.1.2. Chính sách tín dụng và chính sách quản trị rủi ro tín dụng.................................................... 26 2.1.3. Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng........................................................................................... 28 2.1.4. Hệ thống xếp hạng tín dụng .................................................................................................. 30 2.1.5. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng......................................................................................... 37 2.1.6 Hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM.......................................................... 37 Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 2 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền 2.1.7. Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tín dụng còn hạn chế.................................. 38 KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 52 Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 3 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NH Ngân hàng NHTM Ngân hang thương mại RRTD Rủi ro tín dụng DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Stt Bảng 2.1 Tên Trang Bảng 2.1: Dự phòng rủi ro tín dụng Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A 6 Page 4 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro so với các loại hình kinh doanh thông thường khác. Trong nỗ lực tìm kiếm lợi nhuận, các Ngân hàng không thể tránh khỏi rủi ro, mà chỉ có thể tìm cách làm hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược quản trị rủi ro thích hợp. Một trong những loại rủi ro thường xuyên gặp phải của các Ngân hàng là rủi ro tín dụng. Nhận thức rõ tính cấp bách của vấn đề này,nhóm 5 đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương m ại Việt Nam” Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm những nội dung chính sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và hệ thống quản trị tín dụng trong các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Việt Nam Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 5 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Rủi ro tín dụng 1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng là người môi giới giữa những người có vốn nhàn rỗi với những người có nhu cầu vay vốn. Thông qua cơ chế thị trường, Ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển giao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu trong sản xuất kinh doanh. Đó là hoạt động sinh lời chủ yếu trong các Ngân hàng thương mạihoạt động tín dụng Tín dụng NH được hiểu là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Theo Khoản 14, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Trên cơ sở đó, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của bất kỳ NHTM nào, đồng thời cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. 1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về RRTD, song các quan niệm về RRTD đều hội tụ với nhau về bản chất, đó là: RRTD là khả năng (xác suất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NH phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được nợ vay (gồm gốc và/hoặc lãi). RRTD có thể gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản ngân hàng. Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 6 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền 1.1.3. Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng 1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài  Môi trường pháp lý chưa thuận lợi - Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật. - Hoạt động thanh tra NH và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. - Chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng.  Môi trường kinh tế không ổn định - Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới. - Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế. - Sự tấn công của hàng nhập lậu. - Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành. - Sức khỏe của nền kinh tế thể hiện thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô, như tăng trưởng, lạm phát, tỷ giá, lãi suất.  Các yếu tố khác - Những thay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ. - Môi trường văn hóa, xã hội… 1.1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng  Đối với nhóm khách hàng cá nhân - Tình trạng sức khỏe của khách hàng, hoặc những mâu thuẫn trong quan hệ gia đình - Khách hàng bị thất nghiệp, công việc thay đổi hoặc thu nhập sa sút - Khách hàng hoạch định các khoản chi tiêu không đúng cách, sai mục đích dẫn đến việc trả nợ không đúng hạn, hoặc rủi ro đạo đức là khách hàng cố tình trì hoãn việc trả nợ; …  Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 7 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền - Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh - Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay - Khả năng quản lý kinh doanh kém. - Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. 1.1.3.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng - Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ tại các NH. NH xây dựng chính sách tín dụng không phù hợp. Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay. Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả. 1.1.3.4- Thông tin không cân xứng Trong những giao dịch diễn ra trên thị trường tài chính, một bên thường không biết tất cả những gì mà người ta cần biết về bên để có được một quyết định đúng đắn. Sự không cân bằng về thông tin mà mỗi bên có được gọi là thông tin không cân xứng. Việc thiếu thông tin tạo ra những vấn đề trong hệ thống tài chính ở hai mặt, trước khi cuộc giao dịch diễn ra và sau khi cuộc giao dịch diễn ra. Chọn lựa đối nghịch là do vấn đề thông tin không cân xứng tạo ra trước khi diễn ra cuộc giao dịch. Do việc lựa chọn đối nghịch khiến dễ có thể là các món cho vay được thực hiện cho những trường hợp rủi ro không trả được nợ, những người cho vay có thể quyết định không cho vay mặc dù có những trường hợp có thể trả được nợ. Những người dễ có thể tạo ra một kết cục đối nghịch nhất lại có thể được lựa chọn nhất. Họ là những người vay tiền ít được ưa chuộng nhất vì có nhiều khả năng hơn rằng họ sẽ không hoàn trả được những món nợ của họ. Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra. Đó là khi người cho vay phải chịu một rủi ro là Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 8 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền người vay có ý muốn thực hiện những hoạt động không tốt xét theo quan điểm của người cho vay, vì những hoạt động này khiến ít có khả năng để món vay này sẽ hoàn trả. Do rủi ro đạo đức giảm bớt xác xuất hoàn trả được vốn nên người cho vay có thể quyết định thôi không cho vay nữa. Một thực tế đang tồn tại lâu nay là tình trạng các doanh nghiệp vay vốn luôn đối phó với Ngân hàng thông qua việc cung cấp các số liệu không trung thực, mặc dù những số liệu này đã được các cơ quan có chức năng kiểm duyệt. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho Ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của đơn vị. Nhiều khi các Ngân hàng thương mại có những quyết định đầu tư không căn cứ vào số liệu báo cáo của đơn vị mà thường dựa vào những cảm nhận trực quan của mình, điều này nếu kéo dài sẽ rất nguy hiểm. 1.1.4. Phân loại RRTD 1.1.4.1. Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro  Rủi ro danh mục (Porfolio rish): - Rủi ro cá biệt: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. - Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số ít khách hàng; cho vay quá nhiều khách hàng trong cùng một lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc tập trung cho vay các lĩnh vực kinh doanh có mức độ rủi ro cao.  Rủi ro giao dịch (transaction risk) - Rủi ro xét duyệt: là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi NH lựa chọn những phán án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định. Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 9 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền - Rủi ro bảo đảm: là loại rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản, chủ thể, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. - Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác theo dõi và quản trị khoản vay, hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. 1.1.4.2. Các cách phân loại khác  Theo sản phẩm tín dụng - Rủi ro sản phẩm tín dụng nội bảng: Là rủi ro phát sinh từ những khoản cho vay, chiết khấu, thấu chi được hạch toán trong nội bảng. - Rủi ro sản phẩm tín dụng ngoại bảng: Là rủi ro phát sinh từ những sản phẩm ngoại bảng trong tài trợ thương mại, như mở L/C, bảo lãnh,…  Theo giai đoạn phát sinh - Rủi ro trong thẩm định: là rủi ro mà tổ chức tín dụng (TCTD) đánh giá sai khách hàng. - Rủi ro khi cho vay: Là rủi ro mà khi giải ngân vốn sai mục đích, làm cho khoản vay không phát huy hiệu quả. - Rủi ro trong quản trị, thu hồi nợ: Là rủi ro phát sinh do quá trình giám sát thu hồi nợ không theo dõi được dòng tiền của khách hàng để khách hàng sử dụng vốn quay vòng vào việc khác không thu hồi được nợ đúng kỳ hạn, hoặc không thu hồi được nợ.  Theo đối tượng khách hàng - Rủi ro khách hàng cá thể: là loại rủi ro gắn với đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình. Thông thường mức độ rủi ro của từng khoản vay đơn lẻ sẽ thấp. - Rủi ro khách hàng tổ chức: là loại rủi ro gắn vối đối tượng khách hàng là các công ty, tổ chức kinh tế. Tùy theo quy mô của công ty, tổ chức lớn hay nhỏ mà sự ảnh hưởng của rủi ro các khoản cho vay đối tượng này là ở mức cao hay thấp. - Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: là loại rủi ro gắn với đối tượng khách hàng trong phạm vi một quốc gia hay một khu vực địa lý. Với những NH hoạt động trên phạm vi toàn cầu thì có sự phân chia theo lãnh thổ quốc Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 10 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền gia, với NH hoạt động trong phạm vi một quốc gia thì có sự phân chia rủi ro tập trung theo khu vực địa lý (VD: miền bắc, trung, nam,…)  Theo phạm vi ảnh hưởng - Rủi ro giao dịch đơn lẻ: là rủi ro gắn với một giao dịch đơn lẻ nào đó, cụ thể như rủi ro của một khoản vay đối với một khách hàng. Loại rủi ro này gắn liền và xuất phát chủ yếu do đặc điểm cá biệt của khoản vay hoặc khách hàng vay vốn - Rủi ro hệ thống: Là rủi ro gắn liền với một nhóm khách hàng, một ngành hàng, thậm chí với cả một nền kinh tế. Rủi ro hệ thống mang tính chất vĩ mô và liên quan nhiều đến việc quản trị danh mục cho vay. 1.1.5. Các dấu hiệu rủi ro tín dụng 1.1.5.1. Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng  Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản trị của khách hàng: - Liên tục có sự thay đổi nhân sự trong hệ thống quản trị và ban điều hành, hoặc xuất hiện những bất đồng, tranh chấp trong hoạt động quản trị, điều hành; - Thường xuyên thuyên chuyển nhân viên; - Lập kế hoạch và xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, không có khả năng giải quyết những thay đổi đột ngột.  Nhóm dấu hiệu thuộc về thông tin kế toán, tài chính của khách hàng: - Chuẩn bị không đầy đủ, chậm trễ hoặc trì hoãn các số liệu kế toán, tài chính; - Các số liệu kế toán không khớp hoặc có sự điều chỉnh số liệu; - Thường xuyên không đạt mục tiêu về kế hoạch sản xuất, tiêu thụ,…  Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với NH: Nhóm dấu hiệu này thể hiện qua xu hướng của các tài khoản của khách hàng tại NH, phương thức tài chính mà khách hàng sử dụng như: - Giảm sút mạnh số dư tiền gửi; - Chậm trễ trong việc trả lương nhân viên; Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 11 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền - Yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến; - Sử dụng nhiều nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động dài hạn; - Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ với lãi suất cao; - Chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho NH.  Nhóm dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại: - Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới hoặc không có sản phẩm thay thế; - Sản phẩm có tính thời vụ cao; - Những thay đổi trong chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp; - Những biến động trên thị trường như tỷ giá, lãi suất, thị hiếu khách hàng, xuất hiện đối thủ cạnh tranh,… 1.1.5.2. Nhóm dấu hiêụ xuất phát từ ngân hàng  Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách của NH - Chính sách tín dụng cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo để khe hở cho khách hàng lợi dụng; - Cho vay hỗ trợ mục đích đầu cơ (kinh doanh chứng khoán, bất động sản,…); - Chính sách cho vay ưu đãi hoặc cho vay theo chỉ định.  Nhóm dấu hiệu xuất phát từ trình độ và năng lực quản trị của nhân viên tín dụng và người quản trị NH - Đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng; - Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm; - Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng, nguồn vốn cũng như năng lực kiểm soát của NH. 1.1.6. Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng Một số chỉ tiêu cơ bản để có thể đánh giá mức độ RRTD tại mỗi NH: Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 12 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền  Tỷ lệ nợ xấu (NPL) Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu Tổng dư nợ cho vay  Tỷ lệ nợ quá hạn Theo Khoản 5, Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn (bao gồm nợ nhóm 2, 3, 4 và 5) Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ cho vay  Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có Tổng tài sản Có rủi ro Trong đó: Vốn tự có = Vốn cấp 1 + vốn cấp 2 – các khoản giảm trừ Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 13/2010/TT-NHNN: “TCTD, trừ chi nhánh NH nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của TCTD (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ)” và “đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trên cơ sở hợp nhất vốn, tài sản của tổ chức tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất)”. 1.2. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng Theo quan điểm hiện đại được các NH áp dụng phổ biến, quản trị RRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 13 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền có thể chấp nhận. Kiểm soát RRTD ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn. 1.2.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 1.2.2.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng Chiến lược quản trị RRTD của NH là hệ thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế của NHTM nhằm đạt được các mục đích, mục tiêu đặt ra trong việc kiểm soát RRTD của NH. Một chiến lược quản trị RRTD hợp lý cần phải được xây dựng trên những căn cứ sau: Thứ nhất là căn cứ vào nguồn vốn của NH, bao gồm cả vốn huy động và vốn chủ sở hữu. Dựa vào quy mô nguồn vốn, NH có thể lựa chọn kỳ hạn đầu tư, loại hình cho vay phù hợp. Thứ hai là căn cứ vào các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng của thị trường. Do đó NH phải có chiến lược thống nhất, phù hợp với những điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước. Thứ ba là căn cứ vào thị trường mục tiêu của NH. Nguồn lực vật chất và trình độ của đội ngũ nhân viên là nhân tố tác động đến khả năng hoạt động của NH trên những khu vực thị trường nhất định. Chính những nhân tố này sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của NH trên thị trường. Thứ tư là căn cứ vào các quy định của cơ quan quản trị. Với các chính sách, văn bản pháp quy đã được ban hành, các NH phát triển theo hướng chủ động kinh doanh và hoàn tự chịu trách nhiệm trước các hoạt động của mình. Thứ năm là căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đây là những phân tích mang tính chất kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, điển hình là những Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 14 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền phân tích, dự báo về tình hình tài chính tiền tệ như lãi suất, lạm phát, tỷ giá,… Thứ sáu là căn cứ vào những nguyên tắc của quản trị RRTD. - Nguyên tắc 1: Chiến lược quản trị RRTD phải phù hợp với chiến lược phát triển và chính sách tín dụng của NH. - Nguyên tắc 2: Tuân thủ các quy tắc tín dụng đề ra. - Nguyên tắc 3: NH cần có một bộ phận quản trị RRTD riêng, hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác, hay nói cách khác là đảm bảo sự độc lập của nhà quản trị rủi ro trong việc nhìn nhận ra các rủi ro riêng của từng bộ phận kinh doanh cũng như toàn cảnh rủi ro của NH. - Nguyên tắc 4: Thực hiện nguyên tắc “hai tay, bốn mắt” trong hoạt động quản trị RRTD. - Nguyên tắc 5: Thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích và trách nhiệm. - Nguyên tắc 6: Quản trị RRTD được tiến hành đối với toàn bộ danh mục cho vay cũng như đối với mỗi khoản vay riêng lẻ. - Nguyên tắc 7: Quản trị RRTD được xem xét trong mối quan hệ với các loại rủi ro khác. - Nguyên tắc 8: Quản trị RRTD cần đồng thời thực hiện với các công việc như xác định, định lượng, giám sát và quản trị RRTD cũng như thực hiện dự phòng rủi ro để bù đắp khi có tổn thất xảy ra. - Nguyên tắc 9: Nguyên tắc cân bằng giữa chi phí và lợi ích thu về. Chi phí cho công tác quản trị RRTD phải thấp hơn thu nhập mang lại từ hoạt động đó. 1.2.2.2. Phân tích rủi ro tín dụng  Các m ô hình định lượng về RRTD  Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model) Mô hình điểm số Z do E.I.Altman hình thành để cho điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất của Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay, phụ thuộc vào: Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 15 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền - Trị số của các chỉ số tài chính của người vay ( ) - Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ. Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau: = 1,2 + 1,4 + 3,3 + 0,6 + 1,0 Trong đó: = tỷ số “Vốn lưu động ròng/tổng tài sản” = tỷ số “Lợi nhuận để lại/tổng tài sản” = tỷ số “Lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản” = tỷ số “Thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn” = tỷ số “Doanh thu/tổng tài sản” Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Theo mô hình này, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao; những công ty vay vốn có điểm số Z trên 2,99 là những khách hàng có hệ số an toàn cao, ít có khả năng vỡ nợ, thường được NH ưu tiên cấp tín dụng.  Mô hình cấu trúc kỳ hạn RRTD Đây là phương pháp dựa trên các yếu tố thị trường để đánh giá RRTD và phân tích “mức thưởng chấp nhận rủi ro” (risk premiuns) gắn liền với mức sinh lời của khoản nợ công ty hay khoản tín dụng ngân hàng đối với những người vay có cùng mức độ rủi ro. Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm đã xếp hạng các công ty phát hành trái phiếu thành 7 nhóm chính. Các nhóm khác nhau phản ánh mức vượt trội của lãi suất trái phiếu thuộc nhóm đó so với mức lãi suất trái phiếu kho bạc (trái phiếu không có rủi ro tín dụng).  Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 16 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền Ngày nay, nhiều NH sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng để đánh giá đơn xin vay của khách hàng. Hệ thống tính điểm tín dụng thường dựa trên cơ sở các mô hình trung thực trong đó có một số biến số sẽ được kết hợp lại để đánh giá và cho điểm, lấy đó làm cơ sở quyết định cho vay. Mô hình này áp dụng cho khách hàng cá nhân, dựa vào hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác,... mỗi yếu tố được cho điểm từ 1 đến 10. Mức điểm tổng hợp được từ tất cả các yếu tố sẽ tương ứng với từng quyết định tín dụng khác nhau, có thể là từ chối cấp tín dụng hoặc cấp tín dụng ở từng hạn mức cụ thể theo quy định trên thang điểm của NH. Mô hình này cũng được áp dụng phổ biến ở Mỹ và một số quốc gia khác.  Mô hình định tính về RRTD  Phân tích tín dụng Ba nội dung cần đi sâu phân tích đó là: Thứ nhất, Khách hàng xin vay có thể tín nhiệm không? Một khoản vay được xem là khả thi khi tất cả 6 tiêu chí (6C) sau: tư cách (Character); năng lực (Capacity); thu nhập (Cash); bảo đảm (Collateral); điều kiện (Conditional) và kiểm soát (Control) được đánh giá tốt. (i) Tư cách người vay: Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay được gọi chung là tư cách người vay. Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng, có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn. (ii) Năng lực của người vay: Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng. (iii) Thu nhập của người vay: Tiêu chí này tập trung vào câu hỏi: người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ? (iv) Bảo đảm tiền vay: Cần chú ý đến các yếu tố như tuổi thọ, điều kiện, mức độ chuyên dụng và công nghệ của tài sản bảo đảm. Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 17 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền (v) Các điều kiện: Cán bộ tín dụng phải biết được xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng. (vi) Kiểm soát: Tập trung vào 2 vấn đề chính là: các thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng đến người vay? Người vay có đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng và nhà quản trị về chất lượng tín dụng? Thứ hai, Hợp đồng tín dụng có được ký kết đúng đắn và hợp lệ? Một hợp đồng tín dụng hợp lệ phải bảo vệ được quyền lợi của NH bằng cách quy định những điều khoản giới hạn hoạt động của người vay, nếu các hoạt động này đe dọa khả năng thu hồi vốn vay của NH. Quá trình cưỡng chế thu hồi nợ vay cũng phải được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng tín dụng. Thứ ba, Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản bảo đảm? Khi nhận bảo đảm tín dụng, NH phải xác định rõ ràng và chính xác những tài sản nào là đối tượng có thể gán nợ và có thể bán được, đồng thời phải chứng minh được bằng văn bản cho các chủ nợ khác biết rằng mình là người hợp pháp có quyền chiếm đoạt tài sản nếu như người vay không trả được nợ. Khi nhận tài sản thế chấp NH sẽ có vị thế ưu tiên trong việc nhận gán nợ so với các chủ nợ khác và ngày cả với chủ sở hữu.  Kiểm tra tín dụng Các NH sử dụng rất nhiều quy trình khác nhau để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên, nguyên lý chung đang được áp dụng bao gồm: - Tiến hành kiểm tra định kỳ tất cả các loại tín dụng; - Xây dựng chương trình, kế hoạch nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, bảo đảm rằng các khía cạnh quan trọng nhất của mỗi khoản tín dụng đều phải được kiểm tra; - Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn vì nếu xảy ra rủi ro với các khoản vay này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều kiện tài chính của NH; - Quản trị chặt chẽ, tăng cường kiểm tra, giám sát với các khoản tín dụng có vấn đề; Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 18 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền - Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đi xuống hoặc ngành nghề kinh doanh có những vấn đề nghiêm trọng. Kiểm tra tín dụng là công việc hết sức cần thiết để hình thành chính sách đi vay của NH một cách lành mạnh. Nó không những giúp cho nhà quản trị nhận ra những vấn đề một cách nhanh chóng mà còn có tác dụng kiểm tra thường xuyên xem cán bộ tín dụng có chấp hành đúng chính sách cho vay của NH hay không?  Xử lý tín dụng có vấn đề - Luôn luôn đặt mục tiêu tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ nợ đã cho vay. - Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời mọi vấn đề thực chất liên quan đến tín dụng, vì mọi chậm trễ đều làm tình hình tín dụng trở nên xấu hơn; - Trách nhiệm lý tín dụng có vấn đề phải được độc lập với chức năng cho vay nhằm tránh những xung đột có thể xảy ra; - Chuyên gia NH cần phân tích sơ bộ tín dụng có vấn đề và ghi chú những vấn đề đặc biệt được khám phá. Sau đó cần hội ý khẩn với khách hàng về các giải pháp có thể và xây dựng kế hoạch hành động sau khi xác định được rủi ro đối với NH và bổ sung hồ sơ tín dụng (đặc biệt là yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo để phù hợp tình hình mới); - Dự tính những nguồn có thể dùng để thu nợ có vấn đề (bao gồm nguồn thu từ thanh lý tài sản và số dư tiền gửi tại NH); - NH cần tiến hành nghiên cứu nghĩa vụ thuế và những tranh chấp xem khách hàng còn nghĩa vụ tài chính nào chưa thực hiện; - NH cũng cần đánh giá chất lượng, năng lực và sự nhất quán trong quản trị, đồng thời trực tiếp tiến hành khảo sát các hoạt động và các tài sản của doanh nghiệp; - Chuyên gia NH phải cân nhắc mọi phương án có thể để hoàn thành việc thu hồi nợ có vấn đề, bao gồm cả việc thỏa thuận gia hạn nợ tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn trước mắt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 19 Tiểu luận môn Quản Trị Rủi Ro TS:Mai Thu Hiền tăng cường lưu chuyển tiền tệ cho khách hàng. Các khả năng khác có thể là bổ sung tài sản đảm bảo tín dụng, yêu cầu có bảo lãnh của người thứ ba, cơ cấu lại doanh nghiệp, sát nhập, hay thanh lý công ty,… Trong thực tế, một hợp đồng tín dụng được ký kết một cách đúng đắn, tuân thủ mọi điều kiện đặt ra trong chính sách tín dụng của NH, thì ít khi trở thành khoản tín dụng có vấn đề. Mặt khác, một hợp đồng tín dụng không đúng đắn, có sai sót có thể góp phần làm cho khách hàng gặp phải các vấn đề về tài chính và trở nên vỡ nợ.  Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng Hệ thống chỉ tiêu tài chính dùng để phân tích đánh giá tín dụng doanh nghiệp được chia thành bốn nhóm như sau: - Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios) Nhóm chỉ tiêu hoạt động đo lường mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu chính là: Doanh thu hàng năm Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Doanh thu hàng năm Vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản - Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy (Leverage ratios) Nhóm chỉ tiêu này phản ánh quy mô nợ so với vốn cổ phần của doanh nghiệp, đồng thời là bằng chứng về khả năng hoàn trả các khoản nợ của doanh nghiệp trong dài hạn. Tiêu biểu là: Tỷ số nợ = Tổng dư nợ Tổng tài sản - Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios) Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Nhóm 10 Lớp Cao học TCNH 19A Page 20
- Xem thêm -