Hoàn thiện hệ thống kiểm toán nội bộ trong công tác kiểm tra tại chi cục thuế quận 9

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 87 |
  • Lượt tải: 1
sakura

Đã đăng 9680 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM PHẠM VŨ THÚY HẰNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM PHẠM VŨ THÚY HẰNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 9 Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHẠM NGỌC TOÀN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Nội dung và số liệu nêu trong đề tài là hoàn toàn do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Những kiến nghị khoa học của Đề tài chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. HỌC VIÊN THỰC HIỆN Phạm Vũ Thuý Hằng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .................................................. 1 1.1 Tính cần thiết của đề tài ............................................................................. 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu....................................... 3 1.4 Đóng góp mới của đề tài ............................................................................ 3 1.5 Các nghiên cứu trước ................................................................................. 4 1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài..................................................................... 4 1.5.2 Nghiên cứu trong nước ..................................................................... 4 1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 5 1.7 Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 5 1.8 Kết luận chương 1 ...................................................................................... 5 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ........ 7 2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ .................................................................. 7 2.1.1 Khái quát hình thành KSNB ............................................................. 7 2.1.2 Định nghĩa về KSNB ........................................................................ 8 2.1.3 Một số mục tiêu của KSNB ............................................................ 10 2.2 KSNB trong đơn vị hành chính công ....................................................... 11 2.2.1 Vai trò của KSNB trong đơn vị hành chính công........................... 14 2.2.2 Ý nghĩa KSNB trong một tổ chức hành chính công ....................... 14 2.2.3 Các yếu tố cơ bản của KSNB trong khu vực công ......................... 15 2.2.3.1 Môi trường kiểm soát .................................................................. 15 2.2.3.2 Đánh giá rủi ro ............................................................................. 16 2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát .................................................................... 17 2.2.3.4 Truyền thông và thông tin ........................................................... 19 2.2.3.5 Giám sát ....................................................................................... 19 2.3 KSNB trong hoạt động kiểm tra thuế ....................................................... 21 2.3.1 Tổng quan về hoạt động kiểm tra thuế ........................................... 21 2.3.1.1 Khái niệm..................................................................................... 21 2.3.1.2 Về hoạt động kiểm tra thuế.......................................................... 22 2.3.2 Đặc điểm của việc kiểm tra thuế .................................................... 22 2.3.3 Vai trò của kiểm soát nội bộ trong hoạt động kiểm tra thuế .......... 23 2.4 Kết luận chương 2 .................................................................................... 23 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 25 3.1 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25 3.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .................................................................... 25 3.3 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi ............................................ 29 3.4 Thực hiện nghiên cứu định lượng ............................................................ 32 3.5 Kết luận chương 3 .................................................................................... 34 CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 9 .............................................................................................. 35 4.1 Giới thiệu Chi cục Thuế Quận 9 .............................................................. 35 4.2 Thực trạng về công tác kiểm tra trong ngành thuế Việt Nam .................. 35 4.2.1 Đánh giá tình hình thu thuế tại quận 9 qua các năm gần đây ......... 36 4.2.2 Đánh giá thực trạng HTKS trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Quận 9 ............................................................................................................... 39 4.2.2.1 Môi trường kiểm soát .................................................................. 40 4.2.2.2 Đánh giá rủi ro ............................................................................. 42 4.2.2.3 Hoạt động kiểm soát .................................................................... 44 4.2.2.4 Thông tin và truyền thông ........................................................... 47 4.2.2.5 Giám sát ....................................................................................... 49 4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................. 52 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến hoạt động KSNB trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Quận 9 ............................................... 53 4.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.......................................... 57 4.4.1 Mô tả các nhân tố đo lường ............................................................ 58 4.4.2 Phân tích tương quan hệ số Pearson ............................................... 59 4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến ............................................................... 60 4.4.3.1 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ....................................... 60 4.4.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình............................................. 61 4.4.3.3 Phân tích mô hình ........................................................................ 62 4.4.4 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy .................................... 65 4.4.4.1 Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity) .......................... 65 4.4.4.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư................................... 66 4.5 Kết luận chương 4 .................................................................................... 67 CHƯƠNG 5 : CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 9 .................................................................................................................... 68 5.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9:............................................................................... 68 5.1.1 Về thông tin và truyền thông .......................................................... 68 5.1.2 Về công tác giám sát ....................................................................... 70 5.1.3 Về Hoạt động kiểm soát ................................................................. 71 5.1.4 Về Môi trường kiểm soát ................................................................ 71 5.1.5 Về Đánh giá rủi ro .......................................................................... 72 5.2 Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện HTKSNB trong công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế Quận 9. ................................................................................. 73 5.2.1 Đối với Nhà nước và ngành thuế .................................................... 73 5.2.2 Đối với Chi cục Thuế Quận 9 ......................................................... 74 5.3 Kết luận chương 5 .................................................................................... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AAA AICPA Hội kế toán Hoa Kỳ American Institule of Certificated Public Accountant - Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ BCTC Báo cáo tài chính BGĐ Ban giám đốc CB-CNV Cán bộ công nhân viên CCT Chi Cục thuế COSO Committee of Sponsoring Organizations - Ủy ban Treadway về việc chống gian lận trên báo cáo tài chính ĐGRR Đánh giá rủi ro EFA Exploratory Factor Analysis - phân tích thống kê GAO Cơ quan kiểm toán nhà nước HĐGS Hoạt động giám sát HĐKS Hoạt động kiểm soát HĐQT Hội đồngquản trị HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ IIA Hiệp hội các nhà quản trị tài chính IMA Hiệp hội kế toán viên quản trị INTOSAI International Organisation of Supreme Audit Institutions - Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao KBNN Kho bạc Nhà Nước KMO Kaiser-Meyer-Olkin - hệ số sự thích hợp của phân tích nhân tố KSNB Kiểm soát nội bộ MACPA Malaysian Assembly of Certificated Public Accountant - Hội đồng Liên hiệp các nhà kế toán Malaysia MTKS Môi trường kiểm soát NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách Nhà Nước TTTT Thông tin và truyền thông VIF Variance Inflation Factor - hệ số phòng đại phương sai DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thống kê Tình hình khảo sát .........................................................33 Bảng 4.1: Thống kê Tình hình thu thuế trên địa bàn quận 9 .........................37 Bảng 4.2: Thống kê công tác chống thất thu thuế (kiểm tra thuế) ................38 Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha nhân tố Môi trường kiểm soát .........................40 Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha nhân tố Đánh giá rủi ro....................................43 Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha nhân tố Kiểm soát............................................45 Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha nhân tố Thông tin và truyền thông ..................47 Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha nhân tố Giám sát..............................................50 Bảng 4.8: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất ....54 Bảng 4.9: Bảng phương sai trích lần thứ nhất ...............................................54 Bảng 4.10: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần cuối .........55 Bảng 4.11: Bảng phương sai trích lần cuối ....................................................55 Bảng 4.12: Bảng thống kê mô tả các nhân tố ................................................58 Bảng 4.13: Bảng thống kê Hệ số tương quan Pearson...................................59 Bảng 4.14: Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ......................................61 Bảng 4.15: Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình ......................................61 Bảng 4.16: Thông số thống kê trong mô hình hồi qui bằng phương pháp Enter ..........................................................................................................................63 Bảng 5.1: Bảng xắp sếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố .68 Bảng 5.2: Bảng xắp sếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố .................................................................................................................................108 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .....................................................................28 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................................................32 Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức .....................................................57 Hình 4.2: Đồ thị phân tán phần dư .................................................................66 Hình 4.3: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa ..............................66 1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cần thiết của đề tài Thuế giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách của nhà nước, nó là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước (NSNN) đối với nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bên cạnh đó nó còn là công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế, bởi vì thông qua tác động về thuế, nhà nước có thể tác động đến cung-cầu của nền kinh tế nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng trong xã hội. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm các chính sách về thuế ngày càng phức tạp, nhất là kể từ khi Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khóa XI ra đời, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 21/2012/QH13 đã được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính. Xác định hoàn toàn trách nhiệm cho các đối tượng nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào NSNN và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nên tình trạng vi phạm chế độ, luật thuế ngày càng tinh vi hơn ở các đối tượng nộp thuế. Do đó công tác kiểm tra thuế càng có vai trò quan trọng, phải tập trung chú trọng đến công tác kiểm tra, đây là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác thuế. Để làm tốt điều này, trước hết nội bộ trong ngành thuế nói chung và Chi cục Thuế Quận 9 nói riêng phải có sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ đến từng bộ phận. Vì lẽ đó, Tổng cục thuế đã ban hành Quyết định số 881/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra nội bộ ngày thuế, đã thay thế cho Quyết định số 1722/QĐ-TCT ngày 8 tháng 10 năm 2014 từ ngày 15/05/2015. Chi cục Thuế Quận 9 là cơ quan chuyên môn nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nước, được giao nhiệm vụ thu thuế và thu khác trên địa bàn quận 9, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế của các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn. Trong quá trình vận hành, chính sách về thuế thường xuyên thay đổi, các quy trình kiểm soát nội bộ trong Chi cục không còn phù 2 hợp với tình hình thực tế hiện nay nữa, công tác kiểm tra xử lý vi phạm còn nhiều hạn chế, từ đó dẫn đến tình trạng trốn thuế, lách thuế khá phổ biến của các doanh nghiệp. Để có thể kiểm soát nội bộ tốt trong việc kiểm tra thuế đối với từng bộ phận trong Chi cục thì việc xây dựng một bộ phận kiểm soát nội bộ vững mạnh, nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc kiểm tra thuế của từng Đội trong Chi cục là rất cần thiết. Những yếu tố có thể tác động đến việc kiểm soát trong công tác kiểm tra của ngành thuế như: Môi trường kiểm soát; Đánh giá độ rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin truyền thông và Giám sát kiểm tra. Xuất phát từ thực tế cũng như tính cấp thiết của việc kiểm soát nội bộ trong Chi cục Thuế Quận 9, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9” để làm nghiên cứu của mình. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Việc nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá thực trạng hiện nay về hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9 để tìm kiếm các giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9. Cụ thể: - Xác định các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9; - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc kiểm tra thuế; - Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc kiểm tra thuế; 3 - Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả về hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu trong quá trình nghiên cứu, tác giả lần lượt đưa ra các câu hỏi nghiên cứu và giải quyết như sau: Thứ nhất, Cơ sở lý luận nào cần thiết cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9? Thứ hai, Thực trạng các nhân tố nào tác động đến hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9? Thứ ba, Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9 liên quan đến hệ thống KSNB? Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý luận bằng phương pháp tổng hợp, phân tích. Tiến hành khảo sát các thông tin về công tác kiểm tra nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB, để tăng cường kiểm soát công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9. Nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng công cụ toán thống kê với sự hỗ trợ từ phần mềm Excel và phần mềm SPSS 20.0 để xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm tra như dùng phương pháp thống kê mô tả đánh giá bảng câu hỏi khảo sát và số liệu thứ cấp để đưa ra các kết luận cần thiết. 1.4 Đóng góp mới của đề tài Thứ nhất: Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9 từ năm 2009 đến năm 2014. Thứ hai: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9. 4 1.5 Các nghiên cứu trước 1.5.1 Nghiên cứu nước ngoài Có thể nói với tầm quan trọng của KSNB nó đã đem lại lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp, các nhà quản lý trong các cơ quan hành chính sự nghiệp cũng như các nhà quản lý tư nhân, vì vậy việc xây dựng hệ thống KSNB là vấn đề mà hầu hết các các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến. Tác giả tham khảo nghiên cứu COSO 1992 của Hội đồng quốc gia Hoà Kỳ về chống gian lận BCTC hay còn gọi là Uỷ ban Treadway; Tham khảo kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ ở Estonia được Lembi Noorvee đúc kết từ việc khảo sát hệ thống KSNB của 3 doanh nghiệp trong quá trình làm luận văn thạc sĩ “Đánh giá sự hữu hiệu của KSNB đối với báo cáo tài chính”; Chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ: Sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán độc lập về kiểm toán báo cáo tài chính và ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong báo cáo tài chính được thể hiện trong Chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ; Vận dụng KSNB của COSO vào hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong Báo cáo Basel của Uỷ ban Basel. 1.5.2 Nghiên cứu trong nước Mặc dù đã được Bộ tài chính ban hành các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn…xong trên thực tế vai trò của KSNB trong các đơn vị ở Việt Nam, đặc biệt là trong khu vực hành chính công vẫn còn khá mờ nhạt. Tuy nhiên theo tìm hiểu của tác giả cũng đã có một số công trình nghiên cứu về KSNB trong đơn vị hành chính công được đề cập dưới đây: Tác giả Nguyễn Đình Tùng (2006), Tạp chí Kiểm toán, (8), tr.37-38 “Một số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với kiểm toán ngân sách địa phương”. Tác giả đã nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp, phạm vi, nội dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán. 5 Tác giả Võ Nam (2010) – Khoa kế toán trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định”. Tác giả đã nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào đơn vị sự nghiệp công, hoạt động thu tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định trong hệ thống các cơ sở pháp lý của Nhà nước. Tác giả Bùi Thành Huyền (2012), luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Quận 10 TPHCM”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được mô hình về hệ thống KSNB tại kho bạc, đánh giá và đưa ra những mặt hạn chế trong KSNB tại Kho bạc quận 10 TP.Hồ Chí Minh. 1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường KSNB và thực trạng KSNB tại Chi cục Thuế Quận 9, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này. 1.7 Cấu trúc của luận văn Nội dung chính của luận văn được trình bày trong năm chương. Chương một giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu trước và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương hai trình bày cơ sở lý luận về hệ thống KSNB, các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm tra thuế. Chương ba trình bày xây dựng mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến nghiên cứu. Chương bốn trình bày kết quả nghiên cứu như: phân tích số liệu, xử lý số liệu, chạy hồi quy đa biến. Chương năm trình bày những kết luận quan trọng trong đề tài nghiên cứu, đồng thời đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9. 1.8 Kết luận chương 1 Chương 1 tác giả đã giới thiệu khái quát chung về đề tài như: Tính cấp thiết, 6 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9. Trong chương tiếp theo tác giả sẽ trình bày chi tiết hơn về cơ sở lý luận của hệ thống KSNB, một số các nghiên cứu trước và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất. 7 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 2.1.1 Khái quát hình thành KSNB Năm 1929, khái niệm về KSNB và công nhận vai trò của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp được đưa ra trong các văn bản hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp và quản lý công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa kỳ. Năm 1934, Ủy ban Chứng khoán Hoa kỳ vận dụng khái niệm về KSNB để soạn thảo pháp luật về giao dịch chứng khoán Hoa kỳ. Năm 1936, Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) đã xác định KSNB có tác dụng bảo vệ tiền và tài sản cũng như kiểm tra tính chính xác trong ghi chép của sổ sách từ đó cung cấp các số liệu kế toán tin cậy, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của nhà quản lý. Năm 1958, trong tài liệu qui định phạm vi của kiểm toán viên độc lập xem xét KSNB, trong đó lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán. Đến năm 1970, khi thiết kế hệ thống kế toán và kiểm toán, người ta đặc biệt chú ý đến KSNB tại doanh nghiệp và coi việc hoàn thiện nó là công việc của kiểm toán viên. Năm 1977, lần đầu tiên khái niệm về hệ thống KSNB xuất hiện trong một văn bản pháp luật của Hạ viện Hoa Kỳ, nó được đúc rút từ sau vụ bê bối với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ngoài. Đến thập niên 80 (1980-1988), với sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổ phần tại Hoa kỳ, các nhà lập pháp buộc phải quan tâm đến KSNB và ban hành nhiều quy định hướng dẫn như: Qui định về các qui tắc đạo đức, kiểm soát và làm rõ chức năng của KSNB; Qui định về phòng chống gian lận báo cáo tài chính; Các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của KSNB. Như vậy, từ trước năm 1929 đến năm 1992, lý luận về KSNB không ngừng được mở rộng, tuy nhiên KSNB vẫn chỉ dừng lại là một phương tiện phục vụ cho các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, có nhiều quan điểm không đồng nhất về KSNB, do đó dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB. Đến năm 1992, các công ty ở Hoa kỳ phát triển rất nhanh, kèm theo đó là 8 tình trạng gian lận, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế. Do đó, nhiều uỷ ban ra đời để tìm cách khắc phục và ngăn chặn các gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế trong đó có Uỷ ban COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) là một uỷ ban gồm nhiều tổ chức nghề nghiệp như: Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA), Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội các nhà quản trị tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA) đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết chuẩn cho kiểm soát nội bộ. Báo cáo của COSO gồm 4 phần và là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ có hệ thống về KSNB, làm nền tảng cho lý thuyết về KSNB hiện đại sau này. Điểm mới của báo cáo là đã đưa ra được các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát), các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB cho mục tiêu báo cáo thông tin tài chính, đưa ra được các công cụ đánh giá hệ thống KSNB, KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà còn mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ. Như vậy có thể nói báo cáo của COSO là một khung lý thuyết căn bản để các nhà nghiên cứu sau này phát triển khung lý thuyết đó và hoàn thiện nó hơn trong những điều kiện và môi trường kinh doanh cụ thể. Cũng từ đây khi nói về KSNB nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn vai trò cũng như các bộ phận cấu thành của nó để từ đó để thiết kế, vận hành sao cho KSNB phát huy được hiệu quả trong quá trình hoạt động. 2.1.2 Định nghĩa về KSNB Theo quan điểm của COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) nhìn nhận kiểm soát nội bộ khá toàn diện, đây cũng là khái niệm được chấp nhận rộng rãi trên thế giới “Kiểm soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: Đảm bảo sự tin cậy của của báo cáo tài chính; Đảm bảo sự tuân thủ các qui định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả” Tại Việt Nam theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 400 trước đây - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có đưa ra khái niệm “Hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểu là các 9 qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa, phát hiện các gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”. Theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 315 hiện nay thay thế cho (VSA) 400 trước đây ban hành kèm theo thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 có đưa ra định nghĩa về KSNB “Kiểm soát nội bộ là qui trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các qui định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ”. Với khái niệm nêu trên, COSO đã nhấn mạnh vào bốn nội dung căn bản đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được cụ thể: - Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi tất cả các hoạt động của một đơn vị đều phải thông qua một chuỗi các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Để đạt được mục tiêu mong muốn, các đơn vị phải kiểm soát được hoạt động của mình, các hoạt động này được diễn ra hằng ngày và được hiện diện trong mọi bộ phận, gắn chặt vào hoạt động của một tổ chức và là nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức. - Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người như: HĐQT, BGĐ, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. Kiểm soát nội bộ là công cụ của nhà quản lý chứ không thay thế cho quản lý. Con người sẽ vạch ra mục tiêu đưa ra các biện pháp kiểm soát và vận hành chúng. Mỗi thành viên tham gia trong một tổ chức với những khả năng, kinh nghiệm, kiến thức khác nhau. Việc hiểu rõ, trao đổi, hành động nhiều khi không nhất quán. Do vậy để KSNB có hiệu quả thì mọi thành viên trong một tổ chức phải hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình, xác định được mối liên hệ, nhiệm vụ, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức. - Kiểm soát nội bộ đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý, điều này khẳng định KSNB chỉ đảm bảo tính hợp lý của việc thực hiện các mục tiêu của nhà quản 10 lý chứ không đảm bảo tuyệt đối. Bởi KSNB khi vận hành vẫn còn có những hạn chế vốn có như: sai lầm của con người khi đưa ra quyết định, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý...Hơn nữa một nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. - Kiểm soát nội bộ đảm bảo các mục tiêu, có rất nhiều mục tiêu kiểm soát nội bộ cần đạt tới đó là: Mục tiêu về hoạt động (sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực), mục tiêu về báo cáo tài chính (tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính), mục tiêu về sự tuân thủ (tuân thủ pháp luật và các qui định) 2.1.3 Một số mục tiêu của KSNB Bảo vệ tài sản của đơn vị: KSNB phải đảm bảo tài sản của đơn vị được an toàn, tài sản có thể bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống KSNB thích hợp. Điều này cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như: sổ sách hoặc các tài liệu quan trọng liên quan khác. Mục tiêu với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực, tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: KSNB phải đảm bảo thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán của đơn vị cung cấp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Các thông tin này phải đảm bảo tính kịp thời, tính chính xác, tin cậy, phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế. Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống KSNB được thiết kế trong đơn vị hành chính công phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan. Cụ thể là: - Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của đơn vị hành chính công;
- Xem thêm -