Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty tnhh tm thọ thanh

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5165 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thọ Thanh, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong phòng kế toán đặc biệt là dưới sự hướng dẫn em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành bài Báo Cáo tốt nghiệp của mình. Song do thời gian tiếp xúc với thực tế còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót. Em rất mong các thầy cô giáo và các anh chị trong công ty đóng góp ý kiến để giúp em thêm nâng cao hiểu biết và hoàn thiện báo cáo khóa luận của mình một cách tốt nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Dụng Tuấn và ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Công ty TNHH Thọ Thanh đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Thanh Hoá, tháng 6 năm.2014 SV thực hiện Ngô Văn Tâm Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ...................................................................................................... ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn ................................................................................................................................................ ........ Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn SƠ ĐỔ BẢNG BIỂU Sơ đồ 1 .1: Mô hình nhân sự quản trị bán hàng trong doanh nghiệp .....................................6 Sơ đồ1.2: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý.....................................11 Sơ đồ 1.3: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng theo sản phẩm............................................12 Sơ đồ 1.4: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng theo khách hàng........................................13 Sơ đồ 1.5: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng hỗn hợp.....................................................14 Sơ đồ1.6: Dòng vận động vật chất của hàng hóa .........................................................15 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Công ty…………………………………………………….22 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới của công ty.....................................................26 Biêu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn……………………………27 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động………………………………28 Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn MỤC LỤC ᄉᄉ LỜI CẢM ƠN............................................................................................ᄉ 1 ᄉᄉ ᄉ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN....................ᄉ 2 ᄉᄉ ᄉ MỞ ĐẦU.......................................................................................................ᄉ 1 ᄉᄉ ᄉ 2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................ᄉ 2 ᄉᄉ ᄉ 3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................ᄉ 2 ᄉᄉ ᄉ 4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................ᄉ 2 ᄉᄉ ᄉ 5.Kết cấu chuyên đề......................................................................................ᄉ 3 ᄉᄉ CHƯƠNG I. : TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP..................................4 ᄉ 1.1 Một số khái niệm cơ bản........................................................................ᄉ 4 ᄉᄉ ᄉ 1.1.1.Tổ chức bán hàng................................................................................ᄉ 4 ᄉᄉ ᄉ 1.1.2.Tổ chức mạng lưới bán hàng..............................................................ᄉ 5 ᄉᄉ ᄉ 1.2. Một số lý thuyết về tổ chức mạng lưới bán hàng.................................ᄉ 6 ᄉᄉ ᄉ 1.2.1.Vai trò của tổ chức mạng lưới bán hàng đối với công tác tổ chức bán hàng và quản trị bán hàng của doanh nghiệp..............................................................ᄉ 8 ᄉᄉ ᄉ 1.3.Tổng quan nghiên cứu đề tài.................................................................ᄉ 9 ᄉᄉ ᄉ 1.4.Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài..............................ᄉ 10 ᄉᄉ ᄉ 1.4.1.Lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng..............................ᄉ 10 ᄉᄉ ᄉ 1.4.2.Các mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng.......................................ᄉ 10 ᄉᄉ ᄉ 1.4.3Mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý..........................................ᄉ 10 ᄉᄉ ᄉ 1.4.4.Mạng lưới bán hàng theo sản phẩm, ngành hàng...........................ᄉ 12 ᄉᄉ ᄉ 1.4.5.Mạng lưới bán hàng theo khách hàng..............................................ᄉ 13 ᄉᄉ ᄉ 1.4.6.Mạng lưới bán hàng hỗn hợp............................................................ᄉ 14 ᄉᄉ ᄉ 1.4.1.1.Lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng...........................ᄉ 15 ᄉᄉ ᄉ 1.4.2.Lựa chọn điểm bán và tuyến bán hàng của doanh nghiệp.............ᄉ 16 ᄉᄉ ᄉ 1.4.2.1.Các điểm và tuyến bán hàng..........................................................ᄉ 16 ᄉᄉ ᄉ 1.4.2.2.Lựa chọn điểm bán và tuyến bán..................................................ᄉ 17 ᄉᄉ Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn ᄉ 1.4.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp..............................................................................................................ᄉ 18 ᄉᄉ ᄉ CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH THỌ THANH...........................................ᄉ 20 ᄉᄉ ᄉ 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ công ty.......................................................ᄉ 20 ᄉᄉ ᄉ 2.1.3. Chức năng.........................................................................................ᄉ 20 ᄉᄉ ᄉ 2.1.4 Nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp................................................ᄉ 20 ᄉᄉ ᄉ 2.2 Đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp............................ᄉ 21 ᄉᄉ ᄉ 2.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.............................ᄉ 21 ᄉᄉ ᄉ 2.2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.....................................ᄉ 22 ᄉᄉ ᄉ 2.3 Đặc điểm nguồn lao động của Công ty TNHH Thọ Thanh.............ᄉ 24 ᄉᄉ ᄉ 2.3.1. Tình hình biến động về nguồn lao động theo giới..........................ᄉ 26 ᄉᄉ ᄉ 2.3.2. Tình hình biến động về nguồn lao động theo trình độ chuyên mônᄉ 26 ᄉᄉ ᄉ 2.3.3. Tình hình biến động về nguồn lao động theo tính chất lao động. .ᄉ 27 ᄉᄉ ᄉ 2.3.4.Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty...................................ᄉ 28 ᄉᄉ ᄉ 2.3.5. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.....................ᄉ 30 ᄉᄉ ᄉ 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2011-2013.............ᄉ 31 ᄉᄉ ᄉ 2.4.1 Tình hình bán hàng theo mặt hàng..................................................ᄉ 34 ᄉᄉ ᄉ 2.4.2 Tình hình bán hàng theo kênh phân phối........................................ᄉ 37 ᄉᄉ ᄉ CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI BÁN HÀNGTẠI CÔNG TY VÀ KIẾN NGHỊ.......ᄉ 38 ᄉᄉ ᄉ 3.Giải pháp..................................................................................................ᄉ 38 ᄉᄉ ᄉ 3.1.2.Giải pháp 2.........................................................................................ᄉ 39 ᄉᄉ ᄉ 3.1.3.Giải pháp 3.........................................................................................ᄉ 41 ᄉᄉ ᄉ 3.2.1.Giải pháp 4.........................................................................................ᄉ 41 ᄉᄉ ᄉ 3.2.Kiến nghị...............................................................................................ᄉ 42 ᄉᄉ ᄉ 3.2.1. Đối với nhà nước..............................................................................ᄉ 42 ᄉᄉ ᄉ 3.2.2 . Đối với Công ty................................................................................ᄉ 42 ᄉᄉ ᄉ 3.2.3.Xây dựng các tiêu chí........................................................................ᄉ 43 ᄉᄉ ᄉ KẾT LUẬN.................................................................................................ᄉ 44 ᄉᄉ Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Các doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh với nhau thông qua doanh số bán, tức là khâu tiêu thụ hàng hóa được xem như một yếu tố quyết định. Để việc tiêu thụ đạt được hiệu quả cao thì có rất nhiều các yếu tố cùng tác động tới như hoạt động marketing, việc xây dựng kế hoạch bán hàng, tuyển chọn và đào tạo lực lượng bán hàng… và một yếu tố then chốt nữa là tổ chức mạng lưới bán hàng. Mạng lưới bán hàng là một phần rất quan trọng trong vấn đề quản trị bán hàng và tổ chức bán hàng. Công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tốt giúp cho việc phối hợp giữa các cấp, các đơn vị, các cơ sở bán hàng của doanh nghiệp trở nên dễ dàng từ đó nâng cao hiệu quả, giảm bớt chi phí cho công tác bán hàng và của cả doanh nghiệp. Hiện nay thì cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu xuất phát từ Hoa Kỳ đã ảnh hưởng tới tất cả các nước trên thế giới, nó làm cho nền kinh tế suy giảm, đại bộ phận dân cư đều có xu hướng gia tăng tiết kiệm nên sức mua của tất cả các bộ phận khách hàng đều giảm. Việt Nam chúng ta hiện nay đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập WTO, vì vậy nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài guồng quay của nền kinh tế thế giới. Năm 2008, là một năm mà kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, lạm phát của ba tháng đầu năm đã vượt trên 20%, sự sa sút của thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản làm cho chính phủ và người dân hết sức lo ngại. Chính phủ đã có những chính sách nhằm kiềm chế lạm phát như thắt chặt chi tiêu công, hạn chế đối với việc cho vay của các ngân hàng, tăng lãi xuất cơ bản để thu hút tiền của các doanh nghiệp và dân cư gửi vào ngân hàng… vì thế làm cho việc tiêu dùng của chính phủ, doanh nghiệp và đại bộ phận dân cư muốn đứng vững trong thị trường kinh doanh hiện nay tuỳ thuộc vào kết quả quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà cụ thể là các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Muốn tồn tại chúng ta đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình. Để thực hiện tốt vấn đề này không gì thay thế ngoài việc hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 7 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu, chi phí được đảm bảo tính đúng , đầy đủ, từ đó xác định được chính xác kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp . Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới thành công hay thất bại của doanh nghiệp , giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều đó cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định xác định kết quả kinh doanh nói riêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, các phương thức tiêu thụ để làm sao bán được nhiều mặt hàng nhất vì vậy em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH TM Thọ Thanh” 2. Mục tiêu nghiên cứu  Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được ba mục tiêu chính sau: Hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng như các mô hình tổ chức, các điểm bán và tuyến bán, cách thức lựa chọn mạng luới bán.Đánh giá thực trạng công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH–TM Thọ Thanh từ đó chỉ rõ khó khăn và vấn đề cấp bách của doanh nghiệp về vấn đề này.Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH-TM Thọ Thanh. 3. Đối tượng nghiên cứu  Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH-TM Thọ Thanh 4. Phạm vi nghiên cứu  Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH–TM Thọ Thanh. Hiện nay thì công ty TNHH–TM Thọ Thanh đang có một số chiến lược để thâm nhập một số thị trường các ngoài tỉnh thanh hóa… Trong Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 8 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn đề tài này giới hạn nghiên cứu và các kiến nghị cụ thể đối với thị trường trong tỉnh của công ty TNHH–TM Thọ Thanh  Về thời gian: Mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp được nghiên cứu và phân tích trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2013 5.Kết cấu chuyên đề  Chương I. : Tóm lược một số vấn đề cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp.  Chương II.Thực trạng về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty Tnhh Thọ Thanh Chương III. Một số giải pháp hoàn thiện công tác bán tổ chức mạng lưới bán hàng tại công ty và kiến nghị Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 9 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn CHƯƠNG I. : TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP. 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.Bán hàng và quản trị bán hàng  Bán hàng: Dưới góc độ kinh tế thì bán hàng được hiểu là hoạt động nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa (thay đổi hình thái sở hữu từ hàng thành tiền) trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về giá trị sử dụng, nhờ đó người bán đạt được mục tiêu của mình. Còn dưới góc độ là một hoạt động thương mại thì bán hàng là một mắt xích trong chu kì kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là việc dịch chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua đồng thời thu được tiền hàng. Hay nói cách khác, bán hàng là một mặt của hành vi thương mại, theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiền, còn người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên. Ngoài ra, bán hàng còn được hiểu là quá trình nhân viên bán hàng hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng phát triển và hoàn thành quyết định mua hàng của họ. Như vậy, quá trình bán hàng được hiểu là quá trình trao đổi mà trong đó người bán tìm hiểu, thỏa mãn nhu cầu của người mua và cùng nhau xây dựng mối quan hệ lâu dài cùng có lợi. Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng trong xã hội. Nhờ có các hoạt động bán hàng mà hàng hóa được luân chuyển trong quá trình tái sản xuất và để phục vụ nhu cầu của xã hội.  Quản trị bán hàng: bao gồm các chức năng như hoạch định, tổ chức, thực thi và kiểm soát hoạt động bán hàng để đạt được mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp. Mục tiêu của quản trị bán hàng bao gồm nâng cao mức thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng mục tiêu, tăng doanh thu, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh bán của doanh nghiệp trên thị trường, giảm chi phí bán hàng, tăng trình độ, văn minh phục vụ khách hàng…. Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 10 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn 1.1.1.Tổ chức bán hàng Tổ chức là một trong những chức năng của quản trị liên quan đến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức bao gồm các khâu và các cấp tức là quan hệ hàng dọc để đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó.1 Tổ chức bán hàng là một phần của quản trị bán hàng, nó bao gồm tổ chức mạng lưới bán hàng và tổ chức lực lượng bán hàng. Tổ chức bán hàng là việc thực hiện quá trình bán hàng của doanh nghiệp cho khách hàng để từ đó hoàn thành mục tiêu của quản trị bán hàng và của doanh nghiệp. Tổ chức bán hàng được thực hiện để phục vụ và kiểm chứng việc xây dựng kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp, là cơ sơ để cho hoạt động kiểm soát bán hàng, từ đó để doanh nghiệp hoàn thiện hơn quá trình bán hàng của mình. 1.1.2.Tổ chức mạng lưới bán hàng Hiện nay đứng trên nhiều góc độ khác nhau thì có những khái niệm khác nhau về mạng lưới bán hàng. Mạng lưới bán hàng trong quản trị bán hàng cũng gần tương đương với kênh phân phối trong quản trị Marketing. “ Kênh Marketing phân phối của công ty thương mại là một tập cấu trúc lựa chọn có chủ đích mục tiêu giữa công ty thương mại với các nhà sản xuất, các trung gian Marketing phân phối khác và với người tiêu dùng cuối cùng để tổ chức phân phối và vận động hàng hóa cho tập khách hàng tiềm năng trọng điểm trực tiếp và cuối cùng của công ty”.2 Mạng lưới bán hàng là một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp.3 1 2 3 Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 11 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn Trong thương mại thì mạng lưới bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Cầu nối này giúp cho hàng hóa dịch vụ từ nhà sản xuất dễ dàng đến tay người tiêu dùng, không những thế cầu nối này còn gắn kết thông tin từ nhiều phía, từ đó giúp các bên đạt được mục đích của mình trong trao đổi. Tổ chức mạng lưới bán hàng là việc đưa ra các quyết định liên quan tới việc phát triển mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp. Nó có thể chỉ là những quyết định để cải tiến mạng lưới sẵn có của doanh nghiệp nhưng cũng có thể là những quyết đinh nhằm phát triển mạng lưới tại một khu vực thị trường mới mà doanh nghiệp dự định mở rộng. Đây là nội dung quan trọng, không thể thiếu trong tổ chức quản trị bán hàng của doanh nghiệp thương mại, nó bao gồm: Quy hoạch tổ chức các cơ sở bán hàng trực thuộc thích ứng với yêu cầu kinh doanh hay tổng hợp. Quy hoạch không gian và tầm bao phủ của thị trường, phân bố các cơ sở bán hàng trong phạm vi khu vực thị trường theo nguyên tắc thuận tiện, hiệu quả và thu hút khách hàng. *Quy hoạch công nghệ: xác định số lượng điểm bán, quy mô mạng lưới, công suất, xây dựng hay thuê mướn đại lý, cơ sở bán 1.2. Một số lý thuyết về tổ chức mạng lưới bán hàng Sơ đồ 1 .1: Mô hình nhân sự quản trị bán hàng trong doanh nghiệp Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 12 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn ᄉ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG TỔ CHỨC BÁN HÀNG TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG KIỂM SOÁT BÁN HÀNG TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG ᄉ 1.2.1Một số cách tiếp cận về tổ chức mạng lưới bán hàng * Theo James M.Comer thì việc tổ chức mạng lưới bán hàng là việc lựa chọn sơ đồ tổ chức cho kênh phân phối. Mạng lưới bán hàng phải cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ do khách hàng yêu cầu và đồng thời phải đạt được những mục tiêu về doanh số và lợi nhuận đã đề ra. Có bốn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng đó là: tổ chức theo khu vực địa lý, tổ chức dựa trên sản phẩm, tổ chức theo khách hàng, tổ chức hỗn hợp. Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 13 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn Khi lựa chọn mô hình mạng lưới bán hàng cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần cân nhắc các yếu tố cơ bản sau: * Hiệu quả: việc cân nhắc về mặt hiệu quả tập trung xem xét cơ cấu đưa ra có thực hiện được những mục tiêu tổng thể như thế nào, thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng ở mức độ nào. Doanh nghiệp sẽ phải trả lời các câu hỏi cụ thể như: Những mục tiêu về doanh số và lợi nhuận có được thực hiện tốt không? Khách hàng sẽ phản ứng như thế nào với cơ cấu ấy? Cơ cấu ấy có thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng không?... *Năng lực: năng lực là mối quan hệ giữa mục tiêu và chi phí để đạt được những mục tiêu ấy. Một số vấn đề cần cân nhắc như: doanh nghiệp có khả năng trang trải được những chi phí cho mô hình này không? Những chi phí liên quan nào trong từng mô hình góp phần làm tăng doanh thu hay thị phần của doanh nghiệp không?… Tính khả thi: khi nghiên cứu về yếu tố tính khả thi doanh nghiệp buộc phải tính toán, thẩm tra những giới hạn so sánh để lựa chọn mô hình này hoặc mô hình khác. Đồng thời phải cân nhắc xem doanh nghiệp có dễ dàng thay đổi được mô hình tổ chức bán hàng của mình không nếu có sự thay đổi về các điều kiện thị trường. Một số vấn đề đặt ra là: Nếu thị trường suy giảm thì giới hạn chịu đựng của doanh nghiệp đến đâu? Nếu doanh nghiệp đang sử dụng các nhân viên bán hàng mang tính chuyên biệt thì liệu họ có phải đào tạo lại để kinh doanh tại những thị trường khác, phục vụ những loại khách hàng khác hay bán những sản phẩm khác không? Những chi phí quản lý cố định nào liên quan tới lực lượng bán hàng làm doanh nghiệp khó khăn trong việc thay đổi phương án tổ chức trong tương lai?… *Cân bằng giữa các yếu tố: một doanh nghiệp không thế cân nhắc các yếu tố trên một cách độc lập mà chúng phụ thuộc lẫn nhau trong một thực thể thống nhất. Vì thế doanh nghiệp cần phải xem xét và đánh giá chúng đan xen với nhau trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. *Theo quan điểm của David Jobber và Geoff Lancaster thì tổ chức mạng lưới bán hàng là tổ chức cấu trúc của lực lượng bán hàng. Bao gồm các cấu trúc: cấu trúc địa lý, Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 14 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn cấu trúc chuyên biệt hóa sản phẩm, cấu trúc theo khách hàng và cấu trúc tổ chức theo cách pha trộn. 1.Riêng cấu trúc theo khách hàng lại được chia ra thành nhiều cách tổ chức khác nhau như: Cấu trúc thiên về thị trường: doanh nghiệp phân chia thị trường thành các khúc khác nhau theo các tiêu chí như khách hàng doanh doanh nghiệp, cửa hàng bán lẻ, khách hàng tiêu dùng cá nhân… để từ đó phân bổ lực lượng bán hàng của mình theo dõi và phục vụ cho từng khúc thị thị trường khác nhau *Cấu trúc theo cỡ khách hàng: tức là chia khách hàng ra theo tiêu chí số lượng mua của họ. Doanh nghiệp cần thiết lập một lực lượng bán hàng phục vụ tập khách hàng chính, họ có kỹ năng bán hàng cao hơn so với các nhân viên bán hàng chỉ tiếp xúc với những khách hàng nhỏ và họ có quyền quyết định cao hơn trong việc đàm phán hợp đồng. cấu trúc theo khách hàng mới và khách hàng hiện có: doanh nghiệp chia lực lượng bán hàng của mình ra làm hai nhóm, một nhóm phục vụ các khách hàng hiện có, một nhóm tìm kiếm khách hàng mới *Theo quan điểm của Phạm Vũ Luận thì lựa chọn tổ chức mạng lưới bán hàng phải dựa trên nguyên tắc là lựa chọn được một cơ cấu tổ chức bán hàng sao cho có hiêu quả nhất để đạt được các mục tiêu đã đề ra. Việc thiết kế mạng lưới bán hàng phải đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhưng đồng thời lại phải đạt được doanh số và khoản lợi nhuận đã định. Có bốn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng đó là mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý, mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo sản phẩm, mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng và mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng hỗn hợp. 1.2.1.Vai trò của tổ chức mạng lưới bán hàng đối với công tác tổ chức bán hàng và quản trị bán hàng của doanh nghiệp  Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả bán hàng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Việc tổ chức mạng lưới bán hàng phù hợp sẽ làm cho hàng hóa dễ dàng tiếp cận Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 15 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn người tiêu dùng hơn, việc tiêu thụ hàng hóa trở nên nhanh chóng. Khi đó doanh thu bán hàng tăng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tăng. Giảm chi phí bán hàng, chi phí sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp: chi phí đi lại cho nhân viên, chi phí vận chuyển hàng hóa tới điểm bán và tới tay người tiêu dùng và sự chồng chéo trong việc sử dụng nhân viên bán hàng… sẽ được giảm xuống nếu vấn đề tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp được tổ chức có hiệu quả. Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường: các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khả năng phục vụ khách hàng mà còn phải làm tốt khả năng sẵn sàng của sản phẩm tại những địa điểm xác định mà khách hàng mong muốn. Điều đó chỉ có thể thực hiện được thông qua mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp.  Hình thành và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng: mạng lưới bán hàng mà cụ thể là các điểm bán hàng là nơi để khách hàng và doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với nhau thường xuyên và dễ dàng nhất. Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể giữ được các khách hàng trung thành và thu các khách hàng mới, khách hàng tiềm năng. 1.3.Tổng quan nghiên cứu đề tài Tính tới thời điểm hiện nay thì chưa có một công trình nào nghiên cứu về hoàn thiện tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH–TM THỌ THANH. Những năm trước đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới vấn đề hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng đó là: *Cải thiện công tác xây dựng mạng lưới bán hàng tại thị trường nội địa của công ty cổ phần Gas Petrolimex (Luận văn tốt nghiệp của Lê Thanh Tâm – khoa quản trị doanh nghiệp thương mại - Đại học thương mại - Năm 2007): công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp và đưa ra được một số giải pháp để cải thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty cổ phần Gas Petrolimex tại thị trường nội địa. *Giải pháp phát triển mạng lưới đại lý bán hàng của công ty Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội (Luận văn tốt nghiệp của Đinh Khánh Vân - Khoa Quản trị doanh nghiệp Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 16 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn thương mại - Đại học Thương Mại - Năm 2007): công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp và đưa ra được một số giải pháp để cải thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội tại thị trường miền Bắc. *Hoàn thiện mạng lưới bán hàng tại thị trường nội địa của công ty thực phẩm Miền Bắc (luận văn tốt nghiệp của Tống Thị Hường – khoa quản trị doanh nghiệp thương mại Đại học thương mại- Năm 2007): công trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp và đưa ra được một số giải pháp để cải thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng như hoàn thiện mạng lưới kênh phân phối, hoàn thiện lực lượng bán hàng của công ty thực phẩm Miền Bắc tại thị trường nội địa. *Những đề tài nghiên cứu trên đây đã giúp cung cấp cho luận văn cách tiếp cận vấn đề hợp lý, có hệ thống và làm cho quá trình viết luận văn trở nên dễ dàng hơn 1.4.Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài Lựa chọn mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp bao gồm việc lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng và lựa chọn điểm bán, tuyến bán. Một mạng lưới bán hàng tối ưu là phải thỏa mãn được các ràng buộc về doanh số, chi phí, nhân sự, cạnh tranh, thị trường và nhiều nguồn lực khác của doanh nghiệp. 1.4.1.Lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng 1.4.2.Các mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng 1.4.3Mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý Mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý là cách tổ chức mạng lưới bán hàng có sự phân chia theo lãnh thổ. Nhà quản trị bán hàng khu vực có toàn quyền quyết định việc kinh doanh sản phẩm trong danh mục các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp cho tất cả các khách hàng trong khu vực mà họ phụ trách. Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 17 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn Sơ đồ1.2: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý ᄉ TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH KHU VỰC I GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH KHU VỰC II GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH KHU VỰC III GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH KHU VỰC IV MẠNG LƯỚI CÁC CỬA HÀNG BÁN LẺ Ở CÁC KHU VỰC ĐỊA LÝ NHỎ HƠN ᄉ *Ưu điểm của mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý: Tiết kiệm chi phí cho đội ngũ nhân viên bán hàng. Lựa chọn được các sản phẩm hàng hóa phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của các nhóm khách hàng có phong tục tập quán và văn hóa khác nhau của từng vùng. Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 18 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận bán hàng trong khu vực của mình có trách nhiệm. Tính đơn giản của mạng lưới này cho phép các nhà quản trị dễ dàng đảm đương công việc và nhân viên thì thấy được cơ hội thăng tiến của bản thân. *Nhược điểm của mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý Khó khăn cho nhân viên bán hàng khi phải hiểu biết sâu về tất cả các mặt hàng và các khách hàng trong khu vực của mình phục vụ. Các khu vực không có sự liên kết chặt chẽ với nhau, việc nghiên cứu phát triển sản phẩm dễ có sự chồng chéo giữa các bộ phận, gây lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp. Các sản phẩm đôi khi không đáp ứng được nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách hàng. Các chức danh chủ yếu của lực lượng bán hàng: giám đốc bán hàng, giám đốc khu vực thị trường, giám sát bán hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên phát triển thị trường 1.4.4.Mạng lưới bán hàng theo sản phẩm, ngành hàng Mạng lưới bán hàng theo sản phẩm, ngành hàng là cách thức tổ chức dựa theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm hàng hóa dịch vụ để phân chia lực lượng bán hàng. Mô hình này rất phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng có tính chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu kỹ thuật về sản phẩm của khách hàng. Sơ đồ 1.3: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng theo sản phẩm Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 19 Báo cáo thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Dụng Tuấn ᄉ ᄉ TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG SẢN PHẨM A SẢN PHẨM B SẢN PHẨM C Ưu điểm của mô hình mạng lưới bán hàng theo sản phẩm, ngành hàng: Nhân viên bán hàng phát huy được những khả năng hiểu biết chuyên sâu về sản phẩm. Doanh nghiệp phát triển đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên sâu và năng khiếu bán hàng để phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Nhược điểm của mô hình mạng lưới bán hàng theo sản phẩm, ngành hàng Nhân viên bán hàng chỉ biết về mặt hàng mà mình phụ trách, mà thiếu hiểu biết về các loại sản phẩm ngành hàng khác của doanh nghiệp để tư vấn cho khách hàng khi cần. Các chức danh chủ yếu của lực lượng bán hàng: giám đốc bán hàng sản phẩm,giám sát bán hàng,nhân viên bán hàng,nhân viên phát triển thị trường 1.4.5.Mạng lưới bán hàng theo khách hàng Mạng lưới bán hàng theo khách hàng là cách tổ chức dựa vào đặc điểm của khách hàng như quy mô, hành vi, thói quen mua sắm tiêu dùng sản phẩm. Đây là một mô hình tương đối hiện đại và ngày càng phổ biến, nó mang lại khá nhiều ưu điểm cho các doanh nghiệp áp dụng. Sơ đồ 1.4: Mô hình nhân sự mạng lưới bán hàng theo khách hàng Sinh viên: Ngô Văn Tâm – 11007913 – NCQT5TH 20
- Xem thêm -