“ hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong công ty tnhh thực phẩm ân nam

  • Số trang: 42 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.................. 4 1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro. ................................................................... 4 1.1.1Khái niệm rủi ro ................................................................... 4 1.1.2 Phân loại rủi ro. ......................................................................................... 4 1.1.2.1. Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội .................................................................. 5 1.1.2.2. Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán. ..................................................... 5 1.1.2.3. Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp ..................... 5 1.1.2.4. Rủi ro do tác động của các yếu tố của môi trường kinh doanh. .......... 6 1.1.2.5. Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán. .......................... 6 1.1.2.6. Rủi ro theo chiều dọc và chiều ngang của rủi ro ................................ 6 1.2. Lý thuyết cơ bản về quản trị rủi ro ........................................................... 6 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro. ...................................................................... 6 1.2.2. Vai trò của quản trị rủi ro ...................................................................... 7 1.2.3. Nguyên tắc cuả quản trị rủi ro ................................................................ 8 1.2.4. Quy trình quản trị rủi ro. ........................................................................ 8 1.2.4.1. Nhận dạng rủi ro .................................................................................... 9 1.2.4.2. Phân tích rủi ro .................................................................................... 12 1.2.4.3 Đo lường rủi ro. ..................................................................................... 13 1.2.4.4 Kiểm soát và tài trợ rủi ro. .................................................................... 14 1.2.4.5 Tổ chức bộ máy nhân sự thực hiện công tác quản trị rủi ro ........... 16 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản trị rủi ro ............................................. 16 1.3.1 Nhân tố khách quan ................................................................................ 16 1.3.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................... 17 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM ........................ 18 2.1. Khái quát về công ty ................................................................................. 18 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. ................................ 18 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. .................................................... 18 i 2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty. .................................................................. 19 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty. ................................................... 20 2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm ( 20102011-2012 ) ........................................................................................................ 20 2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro của công ty. ................................... 21 2.2.1. Thực trạng các rủi ro thƣờng gặp trong hoạt động kinh doanh của công ty. ............................................................................................................... 21 2.2.2. Thực trạng thực hiện nguyên tắc quản trị rủi ro. ............................... 23 2.2.2.1. Quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu phòng ngừa và khắc phục hậu quả rủi ro. ................................................................................................... 23 2.2.2.2. Quản trị rủi ro phải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị. ............. 24 2.2.2.3. Quản trị rủi ro gắn với tổ chức hay gắn vơi Doanh nghiệp. .......... 25 2.2.3. Thực trạng thực hiện quy trình quản trị rủi ro. ................................. 26 2.2.4. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng tới quản trị rủi ro. ...................... 28 2.2.5. Thực trạng tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện quản trị rủi ro .... 29 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI CÔNG TY ................................... 31 3.1. Những phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới ........ 31 3.1.1. Định hƣớng chung của công ty ............................................................. 31 3.1.2. Định hƣớng phát triển công tác quản trị rủi ro của công ty .............. 32 3.2. Quan điểm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty. ................ 33 3.2.1 Hoàn thiện lại bộ máy quản tri rủi ro trong công ty. .......................... 33 3.2.2. Xây dựng các kế hoạch quản trị rủi ro linh hoạt thích ứng trong từng thời kì ................................................................................................................. 33 3.2.3. Tăng cƣờng công tác chỉ đạo từ ban lãnh đạo cấp cao ....................... 34 3.2.3. Tăng cƣờng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên trong công ty. .................................................................................................... 35 3.2.4. Phát triển những nhận thức mới về quản trị rủi ro trong Công ty ... 35 3.2.5. Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro .................................................... 36 ii Lời cảm ơn Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương mại cũng như kỳ thực tập tại công ty TNHH thực phẩm Ân Nam, em đã được các Thầy Cô trong khoa quản trị doanh nghiệp và ban giám đốc cùng các anh chị nhân viên trong công ty giúp đỡ. Vì vậy, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả mọi người, những người đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Quản trị doanh nghiệp trường Đại học Thương mại, cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình chỉ dạy những kiến thức cơ bản và hữu ích trong công việc thực tế tại nơi em thực tập cũng như trong quá trình nghiên cứu, phân tích và viết khóa luận.Và em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS.TS Trần Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Qua đây, cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo công ty TNHH thực phẩm Ân Nam, cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập thực tế và làm khóa luận. Sinh viên thực hiện Lê Thị Thoa iii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Những năm gần đây, khi mà sự khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến tất cả mọi nền kinh tế, mọi lĩnh vưc trong cuộc sống đương đại. Kèm theo những liên lụy ảnh hưởng của sự khủng hoảng đó chính là các rủi ro trong kinh doanh, tài chính cũng nhưng cũng rủi ro về sự phát triển của các doanh nghiệp trong thời kỳ này.Để khắc phục được điều này thì các doanh nghiệp có các sản phẩm với chất lượng tốt, công tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả mà bên cạnh đó cần thực hiện tốt các công tác quản trị trong đó có hoạt động quản trị rủi ro. Rủi ro luôn luôn song hành cùng với hoạt động của các doanh nghiệp. Trong bất cứ thị trường nào ở bất cứ đâu luôn tiền ẩn các yếu tố bất lợi có thể xảy ra cho doanh nghiệp mà những bất lợi đó nếu không được phân tích và nhận dạng một cách thường xuyên chi tiết có thể đem lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam còn chưa chú trọng mấy đến các hoạt động quản trong rủi ro.Tư duy quản tri rủi ro của công ty chỉ mang tính đối phó chưa có sự chủ động để tận dụng các cơ hội từ trong rủi ro. Tại công ty TNHH thực phẩm Ân Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, một ngành mà luôn luôn có những biến động những rủi ro có thể xảy ra. Nhưng thực tế thì công tác quản trị rủi ro cuả công ty chưa được chú trọng nhiều, các rủi ro xảy ra công ty mới có những biện pháp để giải quyết. Trong quá trình thực tập tại công ty thấy được thực tế và những tư tưởng của công ty về rủi ro và quản trị rủi ro. Vì thế em lựa chon đề tài : “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong công ty TNHH thực phẩm Ân Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Trong các doanh nghiệp, quản trị rủi ro là vấn đề trọng tâm của hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị chiến lược hiệu quả. Nếu hệ thống quản trị rủi ro được thiết lập, có cơ cấu phù hợp, và được xác lập liên tục trong toàn hệ 1 thống doanh nghiệp từ việc xác định, đánh giá, ra quyết định đến việc phản hồi, tổng hợp thông tin về các cơ hội cũng như mối đe dọa ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Đối với hầu hết các doanh nghiệp, quản trị rủi ro xem xét đến những khía cạnh tích cực và tiêu cực của rủi ro. Nói cách khác, quản trị rủi ro được sử dụng để đánh giá các cơ hội có thể đem lại các lợi ích cho doanh nghiệp (tác động tích cực) cũng như quản trị những nguy cơ có thể có tác động bất lợi đến doanh nghiệp (tác động tiêu cực). Điều này có nghĩa là quản trị rủi ro có thể không chỉ được áp dụng theo một cách chung chung mà nó có thể được sử dụng từ việc đưa ra các chiến lược ban đầu, đến các dự án và các quyết định đầu tư cho đến các quy trình và các hoạt động thực hiện. Quá trình thực tập ở công ty TNHH thực phẩm Ân Nam e nhận thấy công ty chủ yếu tập trung vào việc nâng cao chất lượng hàng hóa,đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận … mà lại bỏ quên một vấn đề cũng ảnh hưởng lớn đến công việc kinh doanh của mình, đó là Quản trị rủi ro. 3. Mục đích nghiên cứu của đề tà Thông qua đề tài cho ta cái nhìn tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro các nguyên tắc áp dụng trong quản trị rủi ro. Các quan niệm về rủi ro, các hoạt động trong quy trình quản trị rủi ro của doanh nghiệp…Việc ứng dụng các lý thuyết đó trong công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp. Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH thực phẩm Ân Nam để thấy được những mặt đạt được và những điểm hạn chế trong công tác quản trị rủi ro của công ty.Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty. 4. Phạm vi nghiên cứu đề tài Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu 3 năm trở lại đây ( 2010-2011-2012) và đưa ra các ý kiến đề xuất để hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro cho công ty TNHH thực phẩm Ân Nam Về không gian: Đề tài có không gian nghiên cứu là khu vực Hà Nội 2 Về nội dung: Khóa Luận tập trung vào việc phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho công ty. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài Trong đề tài sử dụng một số phường pháp ngiên cứu: Phương pháp ngiên cứu thu thập tài liệu: thu thập các tài liệu liên quan đến việc thực hiện và đảm bảo chất lượng tại doanh nghiệp từ các số liệu thứ cấp của công ty Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các cá nhân tổ chưc có liên quan đến việc thực hiện chât lượng trong doanh nghiệp, phỏng vấn lãnh đạo cộng nhân trong công ty. 6. Kết cấu đề tài Kết cấu đề tài của em gồm 3 chương: Chương 1: Một số lý luận cơ bản về “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam” Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam”. Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị để “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam” 3 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro. 1.1.1 Khái niệm rủi ro Theo từ điển Tiếng việt: “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”. Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, hoặc bị đau đớn, thiệt hại”. Theo George Rejda: “Rủi ro được hiểu là sự không chắc chắn, gây ra những mất mát thiệt hại”. Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người. Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định. Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước” (C.Arthur William, Jr.Micheal, L.Smith). Như vậy, rủi ro là khả năng một sự kiện có thể xảy ra sẽ có ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu. Như vậy: “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người”. Theo nhiều nhà phân tích, rủi ro chỉ phát sinh khi có một sự không chắc chắn về mất mát sẽ xảy ra. Với khái niệm về rủi ro này, nếu xác suất mất mát là 0 hoặc 1, thì không có rủi ro. Rủi ro là sự kết hợp giữa các điểm dễ tổn thương của hệ thống và các nguồn phát sinh nguy cơ đến từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống. 1.1.2 Phân loại rủi ro. Có nhiều cách phân loại rủi ro và nhiều lọai rủi ro, sau đây là một số loại rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 4 1.1.2.1. Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội Như chúng ta đã biết : Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi ro khách quan khó tránh khỏi nó gắn liền với các yếu tố bên ngoài Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể. Xét theo quá trình ra quyết định của chủ thể thì rủi ro cơ hội bao gồm: Rủi ro liên quan đến quan giai đoạn trước khi ra quyết định (thu thập xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định) và rủi ro trong quá trình ra quyết định(rủi ro phát sinh do ta chọn quyết định này mà không chọn quyết định khác) Rủi ro liên quan đến việc sau khi ra quyết định: rủi ro liên quan đến sự tương hợp giữa kết quả thu được với dự kiến ban đầu. 1.1.2.2. Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán. Rủi ro thuần túy là rủi ro tồn tại khi có một nguy cơ xảy ra tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lời, hay nói cách khác rủi ro đó không có khả năng có lợi cho chủ thể. Với loại rủi ro này các doanh nghiệp phải né tránh nó. Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như một nguy cơ tổn thất hay nói cách khác là rủi ro này vừa có khả năng đem lại lợi nhuận vừa có khả năng tổn thất. Trong nhiều trường hợp các nhà quản trị doanh nghiệp mạo hiểm, đủ dũng cảm để có biện pháp đối phó với rủi ro trên cơ sở tính toán lợi ích và tổn thất mà rủi ro mang lại. 1.1.2.3. Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Bao gồm có 3 giai đoạn: Giai đoạn khởi sự: rủi ro không được thị trường chấp nhận do mục tiêu của giai đoạn này là được thị trường chấp nhận Giai đoạn trưởng thành: rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả giá lớn nhất không tương xứng với tốc độ phát triển của chi phí nhỏ nhất. Doanh nghiệp phải tìm cách để kéo dài giai đoạn này. Giai đoạn suy vong: rủi ro phá sản 5 1.1.2.4. Rủi ro do tác động của các yếu tố của môi trường kinh doanh. Rủi ro pháp luật: là những rủi ro từ các chính sách pháp luật các quy đinh của nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp Rủi ro kinh tế: là rủi ro do các yếu tố của các hoạt động kinh tế mang lại: do lãi suất, đầu tư, tiền tệ… Rủi ro văn hóa- xã hội: là rủi ro do những biến động của yếu tố văn hóa, các tác động của các giá trị văn hóa, các lối sống, trào lưu, của dân cư và các phong tục, tập quán... Rủi ro do yếu tố điều kiện tự nhiên: đây là rủi ro do các tác động của tự nhiên như động đất, thời tiết khí hậu, mưa, gió, bão 1.1.2.5. Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán. Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏa hiệp đóng góp và chia sẻ rủi ro giữa các chủ thể có liên quan. Rủi ro không thể phân tán là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng vai trò tiền bạc hay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho nhũng người tham gia vào quỹ đóng góp chung.Nhà quan tâm đến việc phân tán rủi ro bằng cách đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau. 1.1.2.6. Rủi ro theo chiều dọc và chiều ngang của rủi ro Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo các chức năng chuyên môn truyền thống của doanh nghiệp ví dụ từ nghiên cứu thị trường đến thiết kế sản phẩm, nhập nguyên vật liệu, sản xuất và đưa sản phẩm ra thị trường. Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn như: nhân sự, tài chính, marketing, nghiên cứu thị trường… 1.2. Lý thuyết cơ bản về quản trị rủi ro 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro. Quản trị rủi ro là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng, phân tích, đo lường đánh giá rủi ro và tìm các biện pháp, tài trợ khắc phục các hiệu quả của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp. 6 Nói cách khác, Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó xảy ra với tổ chức. Một cách tổng quát, đó là quá trình xem xét toàn bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ đó. Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó mức thấp nhất. Vậy quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. 1.2.2. Vai trò của quản trị rủi ro Quản trị rủi ro có vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp cụ thể hóa các lợi ích mà hoạt động quản trị rủi ro mang lại cho các doanh nghiệp khi thực hiện tốt là. Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tương lai có tính nhất quán và có thể kiểm soát, đặc biệt là xây dựng và thực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh. Tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp. Góp phần bổ xung và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực quan trong doanh nghiệp. Giảm thiểu những sai xót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh doanh nghiệp. Xác định và quản lý những rủi ro bao trùm toàn công ty. Liên kết mức giữa tăng trưởng, rủi ro, và lợi nhuận. Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và nền tảng tri thức của doanh nghiệp, nắm bắt thời cơ xác định mức vốn cần huy động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tối thiểu hóa những bất ngờ trong hoạt động kinh doanh và do đó là thua lỗ Trong các doanh nghiệp, quản trị rủi ro là vấn đề của hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị chiến lược hiệu quả. Nếu hệ thống quản trị rủi ro được 7 thiết lập, có cơ cấu phù hợp và được xác lập liên tục trong toàn hệ thống doanh nghiệp từ việc xác định, đánh giá, ra quyết định đến việc phản hồi, tổng hợp thông tin về các cơ hội cũng như mối đe doạ ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Đối với hầu hết các doanh nghiệp, quản trị rủi ro xem xét đến những khía cạnh tích cực và tiêu cực của rủi ro. Nói cách khác, quản tri rủi ro được sử dụng để đánh giá các cơ hội có thể đem lại các lợi ích cho doanh nghiệp (tác động tích cực) cũng như quản trị những nguy cơ có thể tác động bất lợi đến doanh nghiệp (tác động tiêu cực). Điều này có nghĩa là quản trị rủi ro có thể không chỉ được áp dụng theo một cách chung chung mà nó có thể được sử dụng từ việc đưa ra các chiến lược ban đầu, đến các dự án và quyết định đầu tư cho đến các quy trình và các hoạt động thực hiện. 1.2.3. Nguyên tắc cuả quản trị rủi ro Trong hoạt động quản trị nào cũng cần có các nguyên tắc, việc áp dụng các nguyên tắc một cách nhất quán đảm bảo cho sự thành công của hoạt động quản trị đó. Trong quản trị rủi ro áp dung các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Quản trị rủi ro phải hướng đến việc đạt được mục tiêu là phòng ngừa và khắc phục hậu quả của rủi ro. Nguyên tắc 2: Quản trị rủi ro gắn với trách nhiệm của nhà quản trị, đầu tiên nhà quản trị phải có tư duy đúng đắn về quản trị rủi ro và phải gắn trách nhiệm của mình để đạt được mục tiêu quản trị đó. Nguyên tắc 3: Quản trị rủi ro gắn với tổ chức hay gắn với doanh nghiệp, hoạt đông quản trị rủi ro phải được phổ biến tới toàn bộ các nhân viên, bộ phận trong doanh nghiệp, huy động tất cả mọi người đều tham gia. 1.2.4. Quy trình quản trị rủi ro. Để hoạt động quản trị rủi ro đạt hiệu quả thì công tác quản trị rủi ro phải áp dụng theo một quy trình cụ thể bao gồm các nội dung: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Nội dung cụ thể của từng hoạt động trong quy trình như sau 8 1.2.4.1. Nhận dạng rủi ro Khái niệm: Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận dạng rủi ro nhằm tìm kiếm các thông tin về tên và loại rủi ro, các mối hiểm họa, các mối nguy hiểm sẽ xảy ra với doanh nghiệp. Mối hiểm họa: gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng mức độ tổn thất của rủi ro Mối nguy: là một điều kiện thực hay tiềm năng có thể là nguyên nhân của các tai nạn gây tử vong hoặc thương tật cho con người, gây hư hỏng các loại máy móc thiết bị, tài sản, hoặc gây tổn thất về tài chính cho một tổ chức. Cơ sở nhận dạng rủi ro: tập trung vào 2 vấn đề chính Thứ nhất là nguồn rủi ro: là phát sinh mối hiểm họa và mối nguy hiểm thường được tiếp cận là ở yếu tố của môi trường hoạt động của doanh nghiệp Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường chung( Môi trường chính trị luật pháp, môi trường kinh tế, môi trường KH KTCN, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên);Môi trường đặc thù( Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh, Các cơ quan hữu quan) và môi trường bên trong(Nhận thức của con người nói chung và của nhà quản trị nói riêng). Thứ hai là nhóm đối tượng rủi ro: là nguồn phát sinh nguy cơ rủi ro Nguy cơ rủi ro về tài sản: là khả năng được hay mất đối với tài sản hữu hình hay tài sản vô hình ( danh tiếng, hỗ trợ về chính trị, quyền tác giả ) và các kết quả này xảy ra do các mối hiểm họa hoặc rủi ro. Tài sản có thể bị hư hỏng, bị hủy hoại hay tàn phá, mất mát hoặc giảm giá theo nhiều cách khác nhau. Việc không thể sử dụng tài sản trong một thời gian – tổn thất về mặt thời gian – là ví dụ cho một loại tổn thất thường bị bỏ qua.Nguy cơ về tài sản cũng có thể tạo ra các kết quả tích cực. Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý: là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất về trách nhiệm pháp lý đó được quy định. Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý thực sự là một bộ phận của nguy cơ rủi ro về tài sản.Thật ra nguy cơ rủi ro trách 9 nhiệm pháp lý có những đặc trưng khác hẳn với các nguy cơ rủi ro về tài sản vì nó là nguy cơ rủi ro thuần túy. Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực: là nguy cơ rủi ro có liên quan đến tài sản con người của tổ chức ( rủi ro xảy ra liên quan tới nguồn nhân lực ). Rủi ro có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho các nhà quản lý, công nhân viên hay các đối tượng có liên quan đến tổ chức như khách hàng, người cung cấp, người cho vay, các cổ đông… Phương pháp nhận dạng rủi ro: Để nhận dạng được rủi ro cần lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện đối với tổ chức, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Bằng cách phân tích bản báo cáo hoạt động kinh doanh, bản dự báo về tài chính và dự báo ngân sách, kết hợp với các tài liệu bổ trợ khác, nhà quản trị có thể xác định được các nguy cơ rủi ro của doanh nghiệp về tài sản, về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực hoặc bằng cách kết hợp các báo cáo này với các dự báo về tài chính và dự toán ngân sách, ta cũng có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai. Lý do là vì các hoạt động của tổ chức cuối cùng rồi cũng gắn liền với tiền hay tài sản.Theo phương pháp này, từng tài khoản sẽ được nghiên cứu kỹ để phát hiện các rủi ro tiềm năng có thể phát sinh. Kết quả nghiên cứu được dự báo cáo cho từng tài khoản. Phương pháp này đáng tin cậy, khách quan, dựa trên các số liệu sẵn có, có thể dung được cho cả nhà quản trị rủi ro và các nhà tư vấn chuyên nghiệp…Cũng nên lưu ý là phương pháp này không loại trừ việc nhận dạng các rủi ro suy đoán. Cuối cùng, ngoài việc giúp nhận dạng rủi ro, phương pháp này cũng hữu ích cho việc đo lường và định ra cách quản lý tốt nhất cho các nguy cơ rủi ro. Phương pháp lưu đồ: Trên cơ sở xây dựng một hay một dãy các lưu đồ diễn tả các hoạt động diễn ra trong những điều kiện cụ thể và trong những hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp, nhà quản trị có điều kiện phân tích những nguyên nhân, liệt kê các tổn thất tiềm tàng về tài sản, về trách nhiệm pháp lý và về nguồn nhân lực.Trước tiên ta xây dựng một hay một dãy các lưu đồ trình bày tất cả các hoạt động của tổ chức, bắt đầu từ khâu nguyên vật liệu, nguồn năng lượng, và tất cả các đầu vào khác từ người cung cấp, và kết thúc với thành phẩm 10 trong tay người tiêu thụ.Kế đó, một bảng liệt kê các nguồn rủi ro về tài sản, trách nhiệm pháp lý và nguồn nhân lực có thể được sử dụng cho từng khâu trong lưu đồ để nhận dạng các rủi ro mà tổ chức có thể gặp. Phương pháp thanh tra hiện trường: Bằng cách quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp và các hoạt động tiếp theo sau đó của nó, nhà quản trị tìm hiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro. Qua đó, họ có thể rút ra các nhận định khách quan về rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp làm việc với bộ phận khác của doanh nghiệp: Nhà quản trị có thể nhận dạng các rủi ro thông qua việc giao tiếp trao đổi với các cá nhân và các bộ phận khác trong doanh nghiệp; hoặc thông qua hệ thống tổ chức không chính thức. Với phương pháp này, thông tin có thể được thu thập bằng văn bản hoặc bằng miệng. Phương pháp làm việc với bộ phận khác bên ngoài: Thông qua sự tiếp xúc, trao đổi, bàn luận với các cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp, có mối quan hệ với doanh nghiệp ( như là các cơ quan thuế, các cơ quan thông tin quảng cáo các văn phòng luật), nhà quản trị có điều kiện bổ xung các rủi ro mà bản thân nhà quản trị có thể bỏ sót, đồng thời có thể phát hiện ra các nguy cơ rủi ro từ chính các đối tượng này. Để bổ xung cho việc giao tiếp với các bộ phận khác trong tổ chức, nhà quản trị rủi ro nên trao đổi thêm với những người có quan hệ với tổ chức như các chuyên viên kế toán, luật sư, các nhà tư vấn về rủi ro, chuyên viên thống kê hay các chuyên gia kiểm soát tổn thất. Mục đích của các trao đổi là nhằm tìm hiểu xem những người này có nhận ra được các rủi ro nào mà mình đa bỏ sót không, hoặc chính những người này có tạo ra các rủi ro mới cho tổ chức không. Phương pháp phân tích hợp đồng: Do có nhiều rủi ro phát sinh từ các mối quan hệ hợp đồng với những người khác. Nhà quản trị rủi ro cần nghiên cứu từng điều khoản trong các hợp đồng, phát hiện những sai sót, những nguy cơ rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời có thể biết được các rủi ro tăng lên hay giảm đi thông qua việc thực hiện các hợp đồng này. 11 Phương pháp nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ: Bằng cách tham khảo hồ sơ được lưu trữ về các tổn thất trong quá khứ, nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng tổn thất có thể xảy ra trong tương lai.Các số liệu thống kê cho phép nhà quản trị rủi ro đánh giá các xu hướng của tổn thất mà tổ chức đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này với các tổ chức khác. Hơn nữa, các số liệu này cho phép nhà quản trị rủi ro phân tích các vấn đề như nguyên nhân, thời điểm và vị trí tai nạn, đặc điểm của người bị nạn và người quản đốc, và tất cả các yếu tố hiểm họa hoặc các yếu tố đặc biệt nào ảnh hưởng đến bản chất của tai nạn. Các nét chung hoặc nhóm các tình huống thường xảy ra sẽ gợi sự quan tâm đặc biệt. 1.2.4.2. Phân tích rủi ro Khái niệm: Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất. Nội dung phân tích rủi ro bao gồm: Phân tích hiểm họa: là việc phân tích những điều kiện hay yếu tố tạo ra rủi ro hoặc những điều kiện những yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Để phân tích các điều kiện, yếu tố, có thể sử dụng phương pháp điều tra bằng các mẫu điều tra khác nhau, tùy thuộc vào từng tình huống của các đối tượng rủi ro hoặc là thông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ra mối hiểm họa. Phân tích nguyên nhân rủi ro: là việc phân tích được yếu tố trực tiếp tạo nên rủi ro, đây là công việc khá phức tạp bởi không phải mỗi rủi ro chỉ là do một nguyên nhân đơn nhất gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần, nguyên nhân xa…Nguyên nhân chủ quan như: Sai lầm của tổ chức, doanh nghiệp về chiến lược kinh doanh. Sai lầm trong việc lựa chọn chính sách, cơ chế quản lý của tổ chức hay do sơ xuất, bất cẩn, chủ quan hay mất tập trung trong hoạt động. Do thiếu tinh thần trách nhiệm, đạo đức, phẩm chất, sức khỏe, tinh thần… của nhân viên. Phân tích tổn thất, hậu quả: 12 Phân tích những tổn thất đã xảy ra : Dựa trên sự đo lường để đánh giá những tổn thất đã xảy ra. Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro người ta dự đoán những tổn thất có thể có. Các phương pháp phân tích rủi ro. - Phương pháp phân tích thống kê kinh nghiệm - Phương pháp xác xuất thống kê - Phương pháp phân tích cảm quan - Phương pháp chuyên gia - Phương pháp xếp hạng các nhân tố tác động 1.2.4.3 Đo lường rủi ro. Khái niệm: Đo lường rủi ro là việc đo lường khả năng xảy ra và tổn thất khi rủi ro xảy ra Mục đích của đo lường, đánh giá rủi ro. Thực chất của việc đo lường, đánh giá rủi ro là tính toán xác định tần suất rủi ro và biên độ rủi ro, từ đó phân nhóm rủi ro Thông qua 2 yếu tố đó, xây dựng ma trận về tần số và biên độ rủi ro. Hình 2.1: Ma trận về tần số và biên độ rủi ro. Tần suất xuất hiện Cao Thấp Cao I II Thấp III IV RR Biên độ RR Nguồn: Bài giảng môn Quản trị rủi ro – Trường ĐH Thương Mại Ô số I diễn tả các rủi ro có tần số và độ nghiêm trọng đều cao ; tổn thất xảy ra thường xuyên và mỗi lần đều nghiêm trọng. Ô số II diễn tả các rủi ro có tần số thấp và độ nghiêm trọng thấp ; Tổn thất ít khi xảy ra nhưng nếu xảy ra thì nghiêm trọng. Ô số III diễn tả các rủi ro có tần số cao và độ nghiêm trọng thấp ; Tổn thất thường xảy ra nhưng từng tổn thất thì tương đối thấp. 13 Ô số IV diễn tả các rủi ro có tần số và độ nghiêm trọng thấp ; Những rủi ro này ít khi gây ra tổn thất và nếu tổn thất có xảy ra cũng tương đối thấp.rủi ro. Các phương pháp đo lường, đánh giá rủi ro Phương pháp định lượng - Phương pháp trực tiếp : là phương pháp xác định tổn thất bằng các công cụ đo lường trực tiếp như cân đong, đo đếm.. - Phương pháp gián tiếp : Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc suy đoán tổn thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hình (như là các chi phí cơ hội, sự giảm sút về sức khỏe, tinh thần người lao động…) - Phương pháp xác suất thống kê : Xác định tổn thất bằng cách xác định các mẫu đại diện, tính tỉ lệ tổn thất trung bình qua đó xác định được tổng số tổn thất. Phương pháp định tính: Là phương pháp sử dụng kinh nghiệm của các chuyên gia để xác định tỷ lệ tổn thất, qua đó ước lượng tổng số tổn thất. Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng tổng hợp các công cụ kỹ thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất. Phương pháp dự báo tổn thất: Là phương pháp người ta dự đoán những tổn thất có thể có khi rủi ro xảy ra. Phương pháp này dựa trên cơ sở đo lường xác suất rủi ro, mức độ tổn thất trung bình có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch. 1.2.4.4 Kiểm soát và tài trợ rủi ro. Khái niệm kiểm soát rủi ro: Là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chính sách, để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mong đợi có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra. Thực chất của kiểm soát rủi ro là phòng chống, hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tầm quan trọng của kiểm soát: Kiểm soát giúp cho doanh nghiệp tăng độ an toàn trong kinh doanh, giảm được cho phí hoạt động kinh doanh chung, hạn chế được những tổn thất xảy ra đối với con người. Tăng cường uy tín của doanh 14 nghiệp trên thương trường, tìm kiếm được những cơ hội và biến cơ hội thành hiện thực. Nội dung của kiểm soát rủi ro: nội dung của kiểm soát rủi ro bao gồm - Né tránh rủi ro: là việc né tránh những hoạt động, hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro - Ngăn ngừa rủi ro: là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức độ rủi ro khi chúng xảy ra. - Giảm thiểu tổn thất: các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra. - Đa dạng hóa rủi ro: là việc phân chia các rủi ro hoạt động thành các dạng khác nhau, tận dụng sự khác biệt, sử dụng lợi ích từ hoạt động này bù đắp hoạt động khác. - Quản trị thông tin: thông tin bắt nguồn từ phòng quản trị rủi ro của một tổ chức có sự ảnh hưởng quan trọng đến việc giảm thiểu những bất định của những người có quyền lợi gắn liền với tổ chức. Phòng quản trj rủi ro của một tổ chức phải cung cấp thông tin để xác định hiệu quả của việc đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu tương lai họ cần đạt được. Khái niệm tài trợ rủi ro: là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù tổn thất xẩy ra hoặc tạo lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để để bớt tổn thất. Biện pháp cơ bản để tài trợ rủi ro: bao gồm các biện pháp sau - Tự khắc phục rủi ro là biện pháp mà cá nhân tổ chức bị rủi ro tự thanh toán các chi phí tổn thất ( chủ động khắc phục, bị động khắc phục) - Tài trợ bằng biện pháp chuyển giao rủi ro: là công cụ kiểm soát rủi ro tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro. Chuyển giao rủi ro có thể được thực hiện bằng nhiều cách như bảo hiểm, chuyển giao tài sản và hoạt động có rủi ro đến một hay một nhóm người, chuyển giao bằng hợp đồng giao ước. 15 1.2.4.5 Tổ chức bộ máy nhân sự thực hiện công tác quản trị rủi ro Công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp được chỉ đạo bởi ban lãnh đạo công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm về hoạt động quản trị rủi ro trong doanh nghiệp Với các doanh nghiệp có phòng quản trị rủi ro thì trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc lập kế hoach quản trị rủi ro, phân tích, nhận dạng rủi ro có thể xảy ra, lập các kế hoạch kiểm soát và tài trợ rủi ro trình lên ban giám đốc phê duyết, Truyền đạt xuống cho nhân viên thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro của công ty. Thống nhất hoạt động từ trên xuống dưới Bộ phận thu thập thông tin thu thập và phân tích thông tin về các bất lợi có thể xẩy ra với các hoạt động của doanh nghiệp. Các thông tin này thu thập từ các bộ phận trong toàn doanh nghiệp và từ môi trường bên ngoài để có thể phân tích cơ hội và hiểm họa mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Các bộ phận thường xuyên lập báo cáo để báo cáo lên trưởng phòng và giám đốc công ty để có các giải pháp kịp thời cho phù hợp với hoàn cảnh của công ty 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản trị rủi ro Hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro trong doanh nghiệp bị tác động bởi nhiều yếu tố trong đó có thể tập hợp thành hai nhóm yếu tố là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, cụ thể như sau: 1.3.1 Nhân tố khách quan Những nhân tố của môi trường kinh tế pháp luật chính trị tác động vào doanh nghệp mà doanh nghiệp không thể tác động và điều khiển được như. Tình hình kinh tế như suy thoái kinh tế, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, lạm phát Sự không ổn định của chính trị: sự thay đổi của thể chế chính trị, chính sách, pháp luật theo hướng bất lợi hay cơ hội cho doanh nghiệp. Nhân tố môi trường văn hóa, xã hội, định chế xã hội truyền thống, phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng, thói quen mua xắm, văn hóa ứng xử 16 của người người tiêu dùng, sự phát triển của khoa học kĩ thuất và sự phát triển của khoa học quản lý. 1.3.2. Nhân tố chủ quan Nhận thức của nhà quản trị trong quản trị rủi ro giúp cho hoạt động quản trị rủi ro đạt đươc thành công hoặc có thể làm cho hoạt động quản trị rủi ro không đạt kết quả. Trình độ, kiến thức kỹ năng kinh nghiệm của những người thực hiện công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. Thái độ của những người thực hiện công tác quản trị rủi trong doanh nghiệp cũng ảnh hửng tới hoạt động này: sự sơ xuất bất cẩn thiếu trách nhiệm sẽ dẫn đến những rủi ro trong kinh doanh cu công ty. Việc áp dung công nghệ thông tin, ứng dung công nghệ vào thu thập và xử lý thông tin trong công tác quản trị rủi ro của công ty. 17
- Xem thêm -