Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong công ty cổ phần tích hợp công nghệ intek

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp LỜI CẢM ƠN Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần tích hợp công nghệ Intek, đồng thời đƣợc sự hƣớng dẫn của Khoa quản trị Doanh nghiệp- Trƣờng Đại học Thƣơng Mại, em đã hoàn thành xong luận án tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek”. Do trình độ lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, khả năng quan sát nhìn nhận và đánh giá vấn đề chƣa cao nên mặc dù đƣợc hƣớng dẫn tận tình của các thầy cô cũng nhƣ các anh chị trong công ty nhƣng chắc chắn bài khoá luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và các anh chị trong công ty để bài khoá luận có tính thực tế cao hơn, có ý nghĩa hơn trong công tác quản trị rủi ro của công ty. Để có đƣợc những kết quả hôm nay em xin cám ơn sâu sắc đến ban giám hiệu trƣờng Đại học Thƣơng Mại, phòng giám hiệu các thầy cô trong khoa quản trị doanh nghiệp. Đặc biệt là ThS Phạm Trung Tiến- ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cám ơn đến ban lãnh đạo công ty, cán bộ công nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em thực tập tại công ty để có thể hoàn thành bài khoá luận này. Một lần nữa em xin chân thành cám ơn! Hà Nội, Ngày 22 tháng 04 năm 2013 Sinh viên thực hiện Lê Thị Lan SV: Lê Thị Lan Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... 1 PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP ......................................................................... 5 1.1 Các khái niệm cơ bản ........................................................................................... 5 1.1.1 Khái niệm rủi ro ............................................................................................... 5 1.1.2 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh .................................................................. 5 1.1.3 Đặc điểm của rủi ro trong kinh doanh ............................................................. 5 1.1.4 Phân loại rủi ro trong kinh doanh .................................................................... 6 1.1.5 Khái niệm về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp ............................................ 7 1.1.6 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp ........................................ 7 1.2 Các nội dung của vấn đề nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản trị rủi ro. ............... 8 1.2.1 Các loại rủi ro chủ yếu ..................................................................................... 8 1.2.2 Nội dung quy trình quản trị rủi ro.................................................................... 9 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng ...................................................................................... 13 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài ................................................................................... 13 1.3.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp ............................................................... 14 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ INTEK .......................................................................................................... 16 2.1 Khái quát về doanh nghiệp ................................................................................. 16 2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek ............................... 16 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek ....................... 17 2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek ................................................................................................................. 18 2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực của công ty ............................................................ 21 SV: Lê Thị Lan Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp 2.2 Phân tích đánh giá về việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek .......................................................................................... 22 2.2.1 Đánh giá chung ................................................................................................ 22 2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty ...................................................................................................................... 22 2.2.3 Một số rủi ro thƣờng gặp và ảnh hƣởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek ......................................................... 26 2.2.4 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek .......................................................................................................................... 28 2.3 Kết luận.............................................................................................................. 31 2.3.1 Ƣu điểm và nguyên nhân ................................................................................. 31 2.3.2 Nhƣợc điểm và nguyên nhân ........................................................................... 32 CHƢƠNG III: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ INTEK ...................................................................................................................... 34 3.1 Phƣơng hƣớng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian tới công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek .......................................................................................... 34 3.1.1 Mục tiêu chung ................................................................................................ 34 3.2 Quan điểm giải quyết của công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek ........................................................................................................ 35 3.3 Các đề xuất kiến nghị về công tác quản trị rủi ro của công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek ........................................................................................................ 35 3.3.1 Giải pháp cho hoạt động nhận dạng rủi ro ...................................................... 35 3.3.2 Giải pháp cho hoạt động phân tích và đo lƣờng rủi ro ................................... 36 3.3.3 Giải pháp cho việc kiểm soát rủi ro ................................................................. 37 3.3.4 Giải pháp tài trợ rủi ro ..................................................................................... 38 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO SV: Lê Thị Lan Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng / biểu Tên bảng Trang 1 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ 19 phần tích hợp công nghệ Intek 2 Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của công ty năm 2012 21 3 Bảng 3.1 Mục tiêu năm năm tới của công ty 34 SV: Lê Thị Lan Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản trị rủi ro Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc của công ty SV: Lê Thị Lan Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới KT : Kế toán SV: Lê Thị Lan Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm đất nƣớc chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều kết quả trên nhiều lĩnh vực trong đó nền kinh tế đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc. Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, điều đó đồng nghĩa đã mở ra cho nền kinh tế Việt Nam rất nhiều cơ hội lớn nhƣng cũng phải đối mặt với không ít những thách thức. Đã có rất nhiều các doanh nghiệp lớn của nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam nhằm khai thác thị trƣờng cũng nhƣ tận dụng lợi thế của nền kinh tế tiềm năng và hấp dẫn này. Điều này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nƣớc có cơ hội để nắm bắt, học hỏi những phƣơng án kinh doanh, quản lý mới, tiếp thu những tiến bộ của khoa học công nghệ, kéo theo đó là sự phát triển sôi động của nền kinh tế, lƣợng hàng hoá có giá trị lƣu thông trên thị trƣờng ngày càng cao. Nhƣng cùng với quá trình phát triển đó là các doanh nghiệp Việt Nam phải hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đòi hỏi các doanh nghiệp trong nƣớc phải đủ mạnh và có sự quan tâm đúng mức tới quản trị rủi ro để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt này. Nền kinh tế thị trƣờng cùng với sự hội nhập đã tạo ra nền kinh tế Việt Nam tràn đầy cơ hội phát triển. Nhƣng cơ hội sẽ chỉ là tiềm năng nếu các doanh nghiệp Việt Nam không biết nỗ lực vƣợt qua. Những doanh nghiệp có thế phát triển là những doanh nghiệp biết tận dụng cơ hội và hạn chế rủi ro. Vì vậy mà công tác quản trị rủi ro rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó có thể quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Điều đó còn phụ thuộc vào nhận thức của của từng doanh nghiệp với rủi ro. Ở các nƣớc phát triển, công tác quản trị rủi ro đƣợc áp dụng phổ biến trong những năm 70- 90 của thế kỷ XX. Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm quản trị rủi ro vẫn còn là khái niệm khá mới mẻ, công tác quản trị rủi ro ở các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, làm cho các doanh nghiệp trong nƣớc giảm bớt và thậm chí là mất đi lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Lĩnh vực công nghệ trong những năm gần đây cũng có bƣớc phát triển tăng trƣởng ổn định có khả năng thu lời cao. Vì vậy mà có càng nhiều doanh nghiệp SV: Lê Thị Lan 1 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp chọn làm ngành nghề kinh doanh, tất cả đều đang khai thác tối đa tiềm năng của thị trƣờng này. Bên cạnh những tiềm năng đó thì các doanh nghiệp cũng đối mặt với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn khác. Công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek cũng có những bƣớc phát triển nhất định nhƣng vấn đề quản trị rủi ro còn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Chính điều đó cũng đã làm cho doanh thu công ty bị ảnh hƣởng rất nhiều. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro để biến rủi ro thành cơ hội . 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài - Phạm Thị Hiền Thƣơng, K42A5 khoa quản trị doanh nghiệp Thƣơng mại, trƣờng đại học Thƣơng mại, năm 2010_ Đề tài: “Các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua hàng của công ty TNHH Thƣơng mại_ kĩ thuật Việt Hà”. Tác giả đã đƣa ra các lý thuyết cơ bản về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, đồng thời nghiên cứu thực trạng về phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong công tác mua hàng và từ đó đƣa ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong mua hàng đến năm 2015. - Nguyễn Thị Nhung, HQ1C Khoa quản trị doanh nghiệp, trƣờng đại học Thƣơng mại, năm 2010_ Đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tƣ và và thƣơng mại Hoà Bình Minh”. Đề tài đã tập trung nghiên cứu, đánh giá và phân tích những rủi ro trong kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần và đầu tƣ thƣơng mại Hoà Bình Minh. - Nguyễn Thành Luân, K43A6 khoa quản trị doanh nghiệp, trƣờng Đại học Thƣơng mại, năm 2011_ Đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của công ty cổ phần dƣợc phẩm Đông Âu”. Đề tài tập trung nhận dạng những rủi ro kinh doanh mà công ty cổ phần dƣợc phẩm Đông Âu gặp phải. Nghiên cứu, phân tích đánh giá công tác quản trị rủi ro kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của công ty cổ phần dƣợc phẩm Đông Âu. Nhƣ vậy, tất cả các đề tài nói trên đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản, phân tích thực trạng rủi ro tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu về: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek” mà em đang nghiên SV: Lê Thị Lan 2 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp cứu. Do đó cùng với sự tham khảo các luận văn trên và khai thác dữ liệu thu thập đƣợc từ công ty cổ phần tích hợp Intek nên em đã đề xuất nghiên cứu đề tài trên. Để đƣa ra các thực trạng về quản trị rủi ro của công ty và từ đó đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty. 3. Mục đích nghiên cứu _ Hệ thống hoá lý thuyết về rủi ro trong kinh doanh, công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp. _ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek. _ Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro 4. Phạm vi nghiên cứu _ Thời gian: Đề tài nghiên cứu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro năm 2015. _ Không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek tại 16a5 nguyễn Công Hoan- Ba Đình- Hà Nội. _ Nội dung: Từ những thực trạng của công tác quản trị rủi ro tại công ty, đề tài đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty trong thời gian tới. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: _ Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu điều tra: Đối tƣợng là nhà quản trị và nhân viên kinh doanh Phiếu điều tra gồm 15 phiếu, mỗi phiếu có 14 câu đƣợc chia làm 2 phần: + Sơ lƣợc về tình hình quản trị rủi ro kinh doanh của công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek + Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek _ Xây dựng câu hỏi phỏng vấn cho các đối tƣợng trên để làm rõ các rủi ro mà công ty gặp phải trong quá trình hoạt động. Phiếu câu hỏi chuyên sâu gồm 10 câu, từ đó có các giải pháp để quản trị rủi ro tốt hơn cho doanh nghiệp. _ Phƣơng pháp theo dõi trực tiếp SV: Lê Thị Lan 3 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp _ Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012. 5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu _ Sử dụng phƣơng pháp định tính Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với lý luận và thực tế, để từ đó biết đƣợc những biến động của nền kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanh của công ty. Phƣơng pháp thống kê, phân tích để phân tích các số liệu thu thập để từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình công ty. Phƣơng pháp so sánh các chỉ tiêu để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của từng thời kỳ, đánh giá mặt mạnh yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh, để từ đó đƣa ra các chính sách triển khai chiến lƣợc cho phù hợp. _ Sử dụng phƣơng pháp định lƣợng Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp các dữ liệu thông tin sơ cấp và thứ cấp liên quan đến kết quả kinh doanh của công ty. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần lời cảm ơn, tài liệu tham khảo và phụ lục khoá luận gồm có 3 chƣơng Chƣơng I : Một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp . Chƣơng II : Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek . Chƣơng III : Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần tích hợp công nghệ Intek . SV: Lê Thị Lan 4 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm rủi ro Khi nói đến rủi ro ngƣời ta thƣờng hay nghĩ đến những tổn thất, những thiệt hại “rủi ro” tồn tại trong tất cả mọi lĩnh vực của cuộc sống làm ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của con ngƣời. Khi rủi ro xảy ra, thƣờng làm cho hoạt động của con ngƣời trong lĩnh vực đó gặp khó khăn, không ít thì nhiều gây tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh. Không ai muốn rủi ro nhƣng nó có thể xảy ra bất cứ khi . Vậy rủi ro là gì?. Theo một số chuyên gia về quản trị rủi ro thì “ rủi ro là những tổn thất ngẫu nhiên hay một khả năng gây tổn thất hoặc khả năng xuất hiện những biến cố không mong đợi”. Một cách tổng quát co thể nói rằng rủi ro là khả năng một kết quả có lợi hoặc không có lợi sẽ xảy ra từ hiểm hoạ hiện hữu. Tóm lại, rủi ro là điều kiện trong đó khả năng một sự bất lợi sẽ xuất hiện so với dự đoán khi có biến cố xảy ra. Rủi ro đi với bất ổn, lo lắng tổn thất. Đây là khái niệm có thể nói là tổng quát nhất, nó bao quát tất cả mọi lĩnh vực kinh doanh. 1.1.2 Khái niệm rủi ro trong kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện khách quan bên ngoài chủ thể kinh doanh gây khó khăn trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, tàn phá các thành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, tài lực, vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình. 1.1.3 Đặc điểm của rủi ro trong kinh doanh _ Rủi ro là những sự cố bất ngờ: Đó là những sự kiện mà ngƣời ta không lƣờng trƣớc đƣợc một cách chắc chắn. Mọi rủi ro đều là bất ngờ cho dù mức độ bất ngờ có thể là khác nhau. Nếu con ngƣời không nhận dạng, không thể dự đoán đƣợc loại rủi ro thì rủi ro xảy ra là hoàn toàn bất ngờ với họ. Ngày nay, khoa học tiên tiến đã giúp con ngƣời dự đoán khá chính xác nhiều loại rủi ro , nhờ đó tính bất ngờ của rủi ro đƣợc giảm đáng kể và nó chỉ trở thành những sự kiện bất ngờ ngoài mong muốn. _ Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi: Thông thƣờng thì không ai là không mong muốn những điều may mắn, tốt đẹp đến với mình và ghét những điều không tốt xảy SV: Lê Thị Lan 5 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp ra. Tuy nhiên mọi rủi ro đều gây tổn thất cho con ngƣời với những mức độ nghiêm trọng khác nhau cho nên rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi của con ngƣời. _ Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất: Hậu quả của rủi ro gây ra có thể là nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng. Nhiều khi hậu quả của rủi ro không đáng kể hoặc không thể nhận thấy nên nhiều ngƣời tƣởng rằng rủi ro xảy ra không gây tổn thất. Tuy nhiên tổn thất mà rủi ro gây ra lại tồn tại dƣới dạng hữu hình hoặc vô hình làm thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần của con ngƣời. Mặc dù rủi ro là nguyên nhân gây nên tổn thất về ngƣời và của, là cái chúng ta không hề mong đợi, thậm chí căm ghét nó nhƣng không phải vì thế mà rủi ro lại phụ thuộc vào ý chí của con ngƣời. Sự tồn tại khách quan đó xuất phát từ quy luật vận động không ngừng của tự nhiên, và có những sự kiện xảy ra là rủi ro của ngƣời này nhƣng lại là may mắn của ngƣời khác hoặc nghiêm trọng đối với cá nhân tổ chức này nhƣng lại không nghiêm trọng đối với xã hội. Vì thế cần phải phân biệt giữa tính chất, phạm vi xuất hiện và quan hệ giữa rủi ro với con ngƣời. 1.1.4 Phân loại rủi ro trong kinh doanh a, Theo khả năng tính toán, xác suất của rủi ro chia thành: _ Rủi ro có thể tính toán đƣợc: Đó là những rủi ro mà tần số của chúng có thể tính toán đƣợc ở mức độ tinh cậy nào đó. _ Rủi ro không thể tính toán đƣợc: Đó là những rủi ro mà tần số của chúng bất thƣờng, khó tính toán trong phạm vi dung sai nào đó. b, Theo tính chất của rủi ro có 2 loại: rủi ro thuần tuý và rủi ro suy tính _ Rủi ro suy tính là rủi ro có thể đƣa đến các kết quả trái ngƣợc nhau lien quan đến hoạt động có chủ đích của con ngƣời. _ Rủi ro thuần tuý là rủi ro xảy ra chỉ dẫn đến thiệt hại mất mát. c, Theo phạm vi tác động có rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt _ Rủi ro cơ bản là những rủi ro xuất phát từ những biến cố khách quan và có ảnh hƣởng đến toàn xã hội nhƣ chiến tranh, khủng hoảng kinh tế, lạm phát, bất ổn về chính trị xã hội, khi xảy ra sẽ ảnh hƣởng đén dân cƣ, doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. SV: Lê Thị Lan 6 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp _ Rủi ro riêng biệt là những rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan khách quan của từng tổ chức, cá nhân và chỉ ảnh hƣởng đến một số ít ngƣời và doanh nghiệp. d,Theo ngyên nhân gây ra rủi ro nhƣ: hoả hoạn,trộm cắp lừa đảo... e,Theo tác động của môi trƣờng gây ra rủi ro: chia thành rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro về kinh tế, về cạnh tranh và thông tin. f, Theo hoạt động bảo hiểm chia thành: rủi ro đƣợc bảo hiểm và rủi ro không đƣợc bảo hiểm g, Theo nguồn góc của tổn thất, mất mát: Các rủi ro về thị trƣờng, về tài sản, về nhân viên và khách hàng. h, Theo hoàn cảnh tác động chia thành rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan và rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan. _ Rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan: Là những rủi ro do tác động của môi trƣờng vĩ mô và nguyên nhân bên ngoài mà doanh nghiệp không thể kiểm soát đƣợc. _ Rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan: Là những rủi ro bắt nguồn từ những yếu kém của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. 1.1.5 Khái niệm về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp Có nhiều khái niệm về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp: Quản trị rủi ro là toàn bộ hoạt động của nhà quản trị thông qua nhận dạng, đó lƣờng, kiểm soát rủi ro tổn thất để đƣa ra biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Có tác giả lại cho rằng: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống, nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất mất mát, những ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro. 1.1.6 Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp Quản trị rủi ro là cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong kinh doanh có lợi nhuận, bảo đảm an toàn và tang trƣởng thế lực trong kinh doanh. Nhờ quản trị rủi ro doanh nghiệp hạn chế bớt nguy cơ xảy ra trong hoạt động kinh doanh, bảo đảm sự an toàn. Hạn chế rủi ro giúp doanh nghiệp hạn chế đƣợc các chi phí liên quan đến rủi ro, giảm chi phí trong kinh doanh và tạo cơ hội SV: Lê Thị Lan 7 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận. Nghiên cứu rủi ro, ngƣời ta có thể tìm ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những có hội mang lại kết quả tốt đẹp trong tƣơng lai. 1.2 Các nội dung của vấn đề nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản trị rủi ro. 1.2.1 Các loại rủi ro chủ yếu a,Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội _ Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liện với những rủi ro ngoài dự kiến, đây là những rủi ro khách quan khó tránh khỏi gắn với yếu tố bên ngoài. _ Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể. Nếu xét theo quá trình ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm: + Rủi ro liên quan đến giai đoạn trƣớc khi ra quyết định: Liên quan đến việc thu nhập và xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định. + Rủi ro trong quá trình ra quyết định: Rủi ro phát sinh do ta chọn quyết định này mà không chọn quyết định khác. + Rủi ro liên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết định: Rủi ro về sự tƣơng hợp giữa kết quả thu đƣợc và dự kiến ban đầu. b, Rủi ro thuần tuý và rủi ro suy đoán c, Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán _ Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thoả hiệp đóng góp( ví dụ : tài sản, tiền bạc…) và chia sẻ rủi ro. _ Rủi ro không thể phân tán: Là rủi ro mà những thoả hiệp đóng góp về tiền bạc hay tài sản không có tác dụng gì đến việc giảm bớt tổn thất cho ngững ngƣời tham gia vào quỹ đóng góp chung. d, Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp _ Giai đoạn khởi sự: Rủi ro không đƣợc thị trƣờng chấp nhận. _ Giai đoạn trƣởng thành: Rủi ro tốc độ tang trƣởng kinh tế kết quả Pmax không tƣơng hợp với tốc độ phát triển của CFmin. _ Giai đoạn suy vong: Rủi ro phá sản e, Rủi ro do tác động của các yếu tố môi trƣơng kinh doanh _ Yếu tố luật pháp _ Yếu tố kinh tế SV: Lê Thị Lan 8 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp _ Yếu tố văn hoá- xã hội _ Yếu tố điều kiện tự nhiên f, Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang _ Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo chiều chức năng chuyên môn truyền thống của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ từ nghiên cứu thị trƣờng đến thiết kế sản phẩm, rồi đến nhập nguyên vật liệu, rồi sản xuất, đƣa sản phẩm ra thị trƣờng. _ Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn nhƣ: nhân sự, tài chính, marketing, nghiên cứu phát triển,… 1.2.2 Nội dung quy trình quản trị rủi ro Hình 1.1 Sơ đồ quy trình quản trị rủi ro QUẢN TRỊ RỦI RO NHẬN DẠNG RỦI RO PHÂN TÍCH VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO TÀI TRỢ RỦI RO a, Nhận dạng rủi ro kinh doanh trong doanh nghiệp Để quản trị đƣợc rủi ro doanh nghiệp phải nhận dạng đƣợc rủi ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động kinh doanh thƣơng mại của doanh nghiệp. Mục đích của nhận dạng rủi ro là phát hiện nguồn gốc của rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm hoạ, đối tƣợng của rủi ro. Xem xét các rủi ro, nghiên cứu môi trƣờng hoạt động cụ thể của các doanh nghiệp và toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp nhằm thống kê đƣợc tất cả các rủi ro đã và đang xảy ra, đồng thời còn dự báo đƣợc các dạng rủi ro mới xuất hiện của doanh nghiệp để đề ra các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp. Có nhiều phƣơng pháp nhận dạng rủi ro SV: Lê Thị Lan 9 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp _ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Doanh nghiệp đã gặp những rủi ro nào? Tổn thất bao nhiêu? Số lần xuất hiện, thời gian xuất hiện và biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ kết quả đạt đƣợc. _ Phân tích các báo cáo: Đây là phƣơng pháp thông dụng, phân tích bảng tổng kết tài sản cho phép thấy rõ đƣợc tổn thất từ đó xác định đƣợc những rủi ro. _ Phƣơng pháp lƣu đồ: Đây là phƣơng pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro. Doanh nghiệp phải xây dựng lƣu đồ trình bày tất cả các hoạt động của mình. _ Thanh tra hiện trƣờng: Đây là công việc phải làm thƣờng xuyên khi có rủi ro xảy ra. Nhờ quan sát theo dõi trực tiếp hiện trƣờng, doanh nghiệp phân tích đánh giá và nhận dạng rủi ro có thể gặp trong tƣơng lai. _ Nhận báo cáo và làm việc trực tiếp với các bộ phận trong doanh nghiệp xảy ra rủi ro. Báo cáo này do trực tiếp trình bày và nhận dạng nguyên nhân gây ra tổn thất. _ Làm việc với cơ quan nhà nƣớc, cơ quan cấp trên và cơ quan lập pháp, doanh nghiệp bảo hiểm để tìm hiểu nguyên nhân xảy ra rủi ro cũng nhƣ các nhận định của các cơ quan trên về rủi ro. b, Phân tích và đo lƣờng rủi ro trong doanh nghiệp b1, Phân tích rủi ro Nhận dạng rủi ro là lập bảng liệt kê các rủi ro chỉ là bƣớc đầu, bƣớc tiếp theo là phải phân tích rủi ro. Có phân tích rủi ro mới xác định đƣợc nguyên nhân gây ra rủi ro để có biện pháp tích cực phòng ngừa. Đây là công việc phức tạp bởi mỗi rủi ro xảy ra thƣờng có nhiều nguyên nhân, nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan… b2, Đo lƣờng rủi ro Nếu nhận dạng rủi ro tổn thất nhằm xác định mặt chất thì đo lƣờng rủi ro xác định về mặt lƣợng. Đo lƣờng rủi ro tổn thất là việc xác định xác suất của chúng xảy ra ở mức độ nào? Tác hại của chúng ra sao? Nhằm xác định thái độ để kiểm soát rủi ro. Các tần số để xác định rủi ro có thể phân chia thành các loại: Tần số xuất hiện cao, tần số xuất hiện thấp. Xác định mức độ nghiêm trọng thông qua biên độ: Biên độ cao, biên độ thấp. SV: Lê Thị Lan 10 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp Để đo lƣờng rủi ro, tổn thất ngƣời ta có thể căn cứ vào các loại rủi ro xảy ra, mức độ tổn thất của rủi ro, điều kiện phƣơng tiện thời gian và nguồn lực cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn phƣơng pháp cho phù hợp. _ Xác định rủi ro xảy ra là xác định xác suất rủi ro Các phƣơng thức có thế sử dụng: + Các phƣơng pháp thống kê kinh nghiệm + Các phƣơng pháp xác suất thống kê + Ứng dụng phân phối xác suất của đại lƣợng ngẫu nhiên + Áp dụng các quy luật phân phối xác suất chuẩn, quy luật phân phối nhị thức… _ Đo lƣờng tổn thất xảy ra: Tuỳ từng loại tổn thất xảy ra ngƣời ta có cách khác nhau để đo lƣờng tổn thất: + Phƣơng pháp trực tiếp: Là Phƣơng pháp xác định tổn thất bằng cân, đo, đếm tổn thất thƣờng dung để xác định tổn thất bộ phận, tổn thất toàn bộ. + Phƣơng pháp suy diễn là phƣơng pháp gián tiếp để xác định các lợi ích mất hƣởng, chi phí cơ hội… + Phƣơng pháp điều tra chọn mẫu là phƣơng pháp để xác định trong trƣờng hợp quy mô tổn thất rộng lớn. + Phƣơng pháp chuyên gia là sử dụng các kinh nghiệm để ƣớc tính tổn thất. c, Phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong doanh nghiệp c1, Phòng ngừa rủi ro kinh doanh Khi tham gia kinh doanh, doanh nghiệp gặp phải rủi ro đó là một tất yếu khách quan vì thƣơng trƣờng luôn đƣợc coi là chiến trƣờng. Rủi ro cao thƣờng gắn liền với các cơ hội kinh doanh tiềm năng, gắn liền với sự cạnh tranh gay gắt, tranh giành nguồn hàng với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp nào muốn lợi nhuận cao thì phải giám chấp nhận mạo hiểm đó và có biện pháp ứng phó nhanh nhạy, kịp thời và để biến các rủi ro thành cơ hội kinh doanh có thể. Do đó các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro phải đƣợc tiến hành tốt để tránh đƣợc các rủi ro xảy ra thì tổn thất mà nó gây ra sẽ ít nghiêm trọng và các chi phí liên quan sẽ giảm đi. SV: Lê Thị Lan 11 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp Các hoạt động phòng ngừa rủi ro tập trung tìm cách can thiệp vào 3 mắt xích đầu tiên của chuỗi rủi ro đó là mối hiểm hoạ, môi trƣờng rủi ro và sự tƣơng tác. Sự can thiệp đó là: _ Thay thế hoặc sửa đổi mối hiểm hoạ _ Thay thế và sửa đổi môi trƣờng nơi mà mối hiểm hoạ tồn tại _ Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa môi trƣờng kinh doanh và mối hiểm hoạ c2, Giảm thiểu rủi ro Giảm thiểu rủi ro là tập hợp các biện pháp nhằm phòng ngừa ngăn chặn, nghĩa là đề ra các biện pháp không để rủi ro này trở thành nguyên nhân cho rủi ro tiếp theo, tránh việc tạo ra rủi ro dây chuyền hoặc là đƣa ra các biện pháp chia nhỏ rủi ro qua hoạt động mua bảo hiểm hoặc di chuyển rủi ro cho ngƣời khác. Giảm thiểu rủi ro có phạm vi rất rộng, bao gồm cả hoạt động phòng ngừa rủi ro. Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thƣờng áp dụng các biện pháp sau đây: _ Mua hàng của nhiều nhà cung cấp để đƣợc đảm bảo nguồn hàng khi có một nhà cung ứng bị phá sản hay nhà cung cấp chính không đáp ứng đƣợc nhu cầu về hàng hoá của doanh nghiệp. _ Lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp thiệt hại, tránh cho doanh nghiệp rơi vào nguy cơ phá sản. _ Chuyển gia rủi ro phi bảo hiểm: trong hoạt động kinh doanh, chuyển giao phi bảo hiểm bao gồm: + Chuyển hàng hoá kinh doanh hay các hoạt động có rủi ro cho ngƣời khác + Loại trừ hoặc giảm thiểu trách nhiệm của doanh nghiệp đối với tổn thất. _ Tham gia bảo hiểm là một sách lƣợc để giảm tính không chắc chắn d,Tài trợ rủi ro: Khái niệm: là các hoạt động đƣợc tiến hành để cung cấp những phƣơng tiện nhằm bù đắp những tổn thất khi rủi ro xảy ra. Để tài trợ rủi ro ngƣời ta dùng các biện pháp sau: - Tài trợ rủi ro bằng các khắc phục: doanh nghiệp bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất bằng chính nguồn lực của mình hoặc đi vay. Nếu nhà quản trị SV: Lê Thị Lan 12 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp không nhận dạng đƣợc rủi ro, không đo lƣờng đƣợc mức độ nghiêm trọng của rủi ro cũng nhƣ không nỗ lực trong xử lý các rủi ro thì họ sẽ bị động. Ngƣợc lại, khi nhà quản trị nhận dạng đƣợc rủi ro xác định đƣợc mức độ nghiêm trọng của rủi ro thì họ sẽ chủ động xây dựng các biện pháp phòng ngừa và kế hoạch tài trợ. - Chuyển giao rủi ro: là việc chuyển tổn thất cho một tác nhân kinh tế khác. Chuyển giao rủi ro bao gồm chuyển giao rủi ro bảo hiểm và chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm. 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài a, Môi trƣờng kinh tế _ Suy thoái kinh tế nghĩa là sức mua của các cá nhân giảm và vì vậy doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp cũng giảm đi. _ Thâm hụt ngân sách chính phủ lớn hơn so với GDP, phản ánh một nền kinh tế tài chính kém lành mạnh, dễ tạo mất ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát, tiêu dung vƣợt qua tiềm năng kinh tế. _ Mức cung tiền cao, đặc biệt nếu kết hợp với chế độ tỷ giá cố định _ Kiểm soát giá cả, trần lãi suất, giới hạn thƣơng mại và những rào cản khác của chính phủ để điều chỉnh nền kinh tế trƣớc những thay đổi của giá cả. _ Mất khả năng thanh toán do tỷ lệ ngắn hạn quá lớn so với dự trữ ngoại tệ. _ Dự trữ ngoại tệ quá nhỏ so với kim ngạch nhập khẩu, dẫn đến nguy cơ khi một trong các nguồn vốn nhập từ bên ngoài giảm sút sẽ giảm nhanh chóng tăng trƣởng kinh tế… b, Môi trƣờng chính trị- pháp luật _ Thuế: Đó là sự thay đổi chính sách thuế làm thay đổi khoản thu nhập cũng nhƣ khả năng cạnh tranh. _ Hạn ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thƣơng mại khác. _ Chính sách tuyển dụng lao động: Sự thay đổi và những quy định mức lƣơng tối thiểu, lao động nữ, hạn chế lao động nƣớc ngoài. _ Kiểm soát ngoại hối/ tiền tệ không có khả năng chuyển đổi. SV: Lê Thị Lan 13 Lớp: K7HQ1A1 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp _ Lãi suất: Chính phủ có thể đƣa ra nhiều biện pháp sử dụng lãi suất để quản lý và kiểm soát lạm phát. Vấn đề có thể nảy sinh theo thời gian tác động đến tiền tệ của quốc gia. c, Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng của đất nƣớc nhƣ cầu cống, đƣờng sá, các công trình xây dựng. Đó là những công trình căn bản tạo nên diện mạo của một đất nƣớc. Một đất nƣớc có cơ sở hạ tầng vững chắc, đồ sộ và linh hoạt chắc chắn sẽ thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển. d, Môi trƣờng ngành: Do sự thay đổi nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, đồng thời với sự gia tăng số lƣợng cũng nhƣ quy mô của các doanh nghiệp sản xuất trong cùng một ngành đã tạo nên một áp lực cạnh tranh lớn trên thị trƣờng. Mức độ cạnh tranh nội bộ ngành càng cao thì khả năng một doanh nghiệp bị thôn tính hay rời bỏ thị trƣờng do thiếu khả năng thích nghi càng lớn. Rủi ro cạnh tranh đến từ các đối thủ trong cùng ngành sản xuất bao gồm: _ Thiếu thông tin về sản phẩm và công nghệ của đối thủ cạnh tranh. _ Sự cạnh tranh của hàng giả, hàng nhái trên thị trƣờng. _ Ngủ quên trên chiến thắng khiến doanh nghiệp không tự đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh. _ Cạnh tranh thiếu lành mạnh của các đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra có thể do thiếu nhiệt tình của nhà cung cấp hoặc sơ suất do họ gây ra. 1.3.2 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp Tác động của các nhân tố chủ quan tới quản trị rủi ro trong kinh doanh chính là sự ảnh hƣởng của các nguồn lực bên trong công ty bao gồm khả năng tài chính, nhận thức của nhà quản trị, đội ngũ nhân viên. a, Tình hình tài chính Mỗi năm, doanh nghiệp trích một khoản tiền tƣơng đối lớn phục vụ cho quá trình mua hàng. Nếu khả năng tài chính lớn thì lƣợng tiền dự trù cho mua hàng sẽ ổn định giúp doanh nghiệp luôn có lợi thế chủ động trong việc lựa chọn nguồn hàng. Thực tế nguồn vốn của các doanh nghiệp là khá ít so với nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty dẫn đến mau hàng gặp nhiều khó khăn. Rủi ro mang lại là thƣờng bị các nhà cung cấp ép giá, từ chối các đơn hàng kém chất lƣợng do không đủ tiền. SV: Lê Thị Lan 14 Lớp: K7HQ1A1
- Xem thêm -