Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhnn & ptnt nam hà nội

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT NHTM : Ngân hàng thương mại. NHNN &PTNT VN :Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. NHNN : Ngân hàng nhà nước. TCTD : Tổ chức tín dụng. QĐ : Quy định. TGTCKT – XH :Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội. TGDC : Tiền gửi dân cư. TSC : Trụ sở chính. DNNN : Doanh nghiệp nhà nước. DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh. HTX : Hợp tác xã. HĐQT : Hội đồng quản trị. TGĐ : Tổng giám đốc. SXKD : Sản xuất kinh doanh. TSLĐ : Tài sản lưu động. CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. Trần Thanh Hà 1 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1: Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S.......36 Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của NHNN & PTNT Nam Hà Nội……………....45 Bảng 2.1: Phân tích nguồn vốn NHNN & PTNT Nam Hà Nội theo tính chất huy động…………………………………………………………………….……47 Bảng 2.2: Phân tích dư nợ của NHNN & PTNT Nam Hà Nội theo loại tiền…49 Bảng 2.3: Phân tích dư nợ của NHNN & PTNT Nam Hà Nội theo thành phần kinh tế………………………………………………………………………. 50 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT Nam Hà Nội..51 Bảng 2.5: Tình hình dư nợ quá hạn tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội………52 Trần Thanh Hà 2 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC Danh mục chữ cái viết tắt…………………………………………………..1 Danh mục bảng biểu………………………………………………………..2 Lời mở đầu………………………………………………………………...6 Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại………………………………..............8 1.1.Tín dụng ngân hàng – các vấn đề cơ bản…………………..............8 1.1.1 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại……...................8 1.1.2 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng……………………....9 1.1.3 Quy trình tín dụng ngân hàng…………………………................12 1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế…………….....13 1.2. Rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại…………………………...16 1.2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại………………………………………………………………………….16 1.2.2 Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng…..………………………….21 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM……………26 1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng…………………………….26 1.3.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng…..………..………........27 1.3.3. Các nguyên tắc chung của Uỷ ban Giám sát ngân hàng Basel về quản trị rủi ro trong tín dụng……………………………………………….31 1.3.4. Công cụ quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại…….32 1.3.5. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại………………………………………………………………….37 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại………………43 Trần Thanh Hà 3 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp 1.4.1 Các yếu tố chủ quan……….………………………………...........43 1.4.2 Các yếu tố khách quan………..……………………………..........44 Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội…………………45 2.1. Giới thiệu chung về NHNN &PTNT Nam Hà Nội………………..45 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNT Nam Hà Nội…………………………………………………………....................45 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần đây…………………………………………………………….......48 2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội…………………………………………………………..........53 2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân Hàng…………………………………………………………………..........53 2.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng…………………..…..........54 2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân Hàng………………………….………………………………………..........61 2.3.1 Những kết quả đạt được….…………………………………..........61 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân.………………………………………….62 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội……………………………...66 3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của NHNN & PTNT Nam Hà Nội trong những năm tới……………………………………...66 3.2. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội……………………………………69 Trần Thanh Hà 4 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp 3.2.1. Giải pháp xử lý nợ tồn đọng, nợ khó đòi và nợ quá hạn………….69 3.2.2. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin đánh giá khách hàng………………………………………………………………..………..71 3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng………………...........73 3.2.4. Đa dạng hoá danh mục đầu tư – Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng………………………………………………………............74 3.2.5.Phát triển hệ thống công nghệ thông tin…………………………..76 3.2.6. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng…………....77 3.2.7. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng………………………...80 3.2.8. Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh……………………….....80 3.2.9.Công tác đào tạo cán bộ…………………………………………..82 3.2.10.Hạn chế tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra……………………...84 3.3. Đề xuất - kiến nghị…………………………………………….…..85 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ…………………………………………85 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước……………………………..87 3.3.3 Kiến nghị với NHNN & PTNT Việt Nam……………………….88 Kết luận…………………………………………………………………...90 Trần Thanh Hà 5 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, cùng với những thành tựu đổi mới của đất nước, hệ thống ngân hàng của nước ta nói chung đã có những đổi mới sâu sắc đóng góp vào việc thúc đẩy kinh tế theo hướng CNH – HĐH, phục vụ nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng. Hoạt động của NHTM rất đa dạng, rộng khắp và liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. Do phạm vi hoạt động ảnh hưởng rộng khắp như vậy nên NH phải gánh chịu nhiều rủi ro khác nhau, bao gồm các loại rủi ro như: rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất… Đối với hoạt động của ngân hàng, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Nhờ hoạt động này mà NH được coi là kênh dẫn vốn huy động quan trọng nhất trong hệ thống tài chính nước ta. Tuy vậy, hoạt động tín dụng luôn luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm của NHTM. Nó không những làm tổn hại đến tài sản, uy tín của một NH mà còn có thể gây phá sản và tác động tiêu cực phản ứng dây chuyền đối với các NH và các đơn vị khác, ảnh hưởng toàn bộ tới nền kinh tế. Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là một công việc không thể thiếu đối với bất kì một NHTM nào. Agribank hiện là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn và phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế. Chi nhánh NHNN & PTNT Nam Hà Nội là một trong những chi nhánh thuộc mạng lưới các chi nhánh của Agribank. Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với thực trạng nhiều doanh nghiệp nhà nước chưa đứng vững trong cạnh tranh, tốc độ cổ Trần Thanh Hà 6 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp phần hoá chậm, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp rất nhiều khó khăn về vốn tự có và đảm bảo tiền vay…đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của chi nhánh. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN & PTNT Nam Hà Nội ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Chuyên đề bao gồm những nội dung chính như sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT Nam Hà Nội. Trần Thanh Hà 7 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN 1.1.1 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên mà ngân hàng thực hiện là mở các tài khoản tiền gửi. Nhìn vào bảng cân đối kế toán của các ngân hàng ta thấy: Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chủ yếu là vốn huy động. Hoạt động tín dụng dựa vào nguồn tiền huy động được là chủ yếu. Nghiệp vụ huy động vốn bao gồm: nghiệp vụ nhận tiền gửi, nghiệp vụ đi vay, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM. Khách hàng gửi tiền vao ngân hàng vì nhiều mục đích khác nhau như an toàn, sinh lời, thanh khoản, tuỳ theo mục tiêu của khách hàng. Dịch vụ thanh toán của ngân hàng đảm bảo cho hoạt động thanh toán của doanh nghiệp nhanh và chính xác, tiết kiệm chi phí. Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn khoảng 50% - 80% trong tổng nguồn vốn huy động được, có ngân hàng tỷ lệ này tới 90%. Tiền gửi là nguồn tiền có chi phí rẻ nhưng không ổn định, ngân hàng không chủ động được về số lượng và kỳ hạn. Trong các trường hợp như ngân hàng không đủ dự trữ bắt buộc, nhu cầu vay trong nền kinh tế tăng khi khối lượng tiền gửi không đủ,…ngân hàng sẽ đi vay. Như vậy ngân hàng có thể chủ động về số lượng và thời hạn tuy lãi suất phải trả thường cao hơn lãi suất tiền gửi. Ngân hàng có thể vay từ ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác, hay thông qua phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ra công chúng. Trần Thanh Hà 8 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp 1.1.1.2 Nghiệp vụ tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động khá đa dạng, là một loại kinh doanh tiền tệ phức tạp. Tính phức tạp của nó chính là đối tượng kinh doanh, tức là tiền tệ, ở đây tiền tệ đã bị tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng khi ngân hàng cho vay: Chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng tư bản trong một thời gian nhất định mà không chuyển nhượng quyền sở hữu giữa người đi vay và người cho vay. Đồng thời tín dụng được xây dựng trên nguyên tắc hoàn trả: người đi vay phải cam kết trả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng an toàn và sinh lời. 1.1.1.3 Nghiệp vụ thanh toán Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích chủ yếu là hưởng các dịch vụ thanh toán từ ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng chỉ cần viết séc hoặc uỷ nhiệm chi…sau đó người hưởng thụ mang giấy đến ngân hàng hoặc ngân hàng chi hộ để nhận tiền.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều hình thức thanh toán được phát triển như: thanh toán quốc tế (L/C), thẻ điện tử, máy ATM…Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng giúp khách hàng thanh toán nhanh gọn, chính xác, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn… 1.1.1.4 Nghiệp vụ khác Ngoài 3 nghiệp vụ nói trên, NHTM còn có một số các nghiệp vụ khác như: cung cấp dịch vụ môi giới, uỷ thác, tư vấn, đầu tư chứng khoán…những lĩnh vực này góp phần tạo thêm uy tín và niềm tin của ngân hàng đối với các khách hàng. 1.1.2 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng 1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại, trong đó NHTM ( bên cho vay ) thoả thuận chuyển giao tài sản ( tiền hoặc hiện vật ) Trần Thanh Hà 9 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp cho khách hàng ( bên đi vay ) sử dụng trong một thời gian nhất định, khi đến hạn thanh toán, bên đi vay có trách nhiệm vô điều kiện trong hoàn trả gốc ban đầu và trả thêm phần lãi cho bên cho vay. Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Các khoản thu của hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn hoặc lớn nhất trong các hoạt động của ngân hàng. Hình thức tín dụng truyền thống của ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu, sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán, bằng giấy tờ lưu kho hoặc không cần thế chấp. Tuy vậy, hoạt động tín dụng phải đảm bảo một số điều kiện của môth hợp đồng tín dụng là: Thứ nhất, thời hạn, lãi suất và hạn mức hoàn trả của hợp đồng. Sau khoảng thời gian ghi trong hợp đồng người vay cần phải hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng. Thứ hai, vốn vay phải đảm bảo được sử dụng đúng mục đích. Khoản vay phải dựa trên phương án sản xuất kinh doanh nhằm phòng tránh rủi ro đạo đức trong quá trình giải ngân. Thứ ba, vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản tương đương. Tài sản đảm bảo có thể là: vốn vay ngân hàng, tài sản cầm cố hoặc thế chấp, bảo lãnh… 1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng. * Phân loại theo thời gian Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian, tín dụng được phân thành: _ Tín dụng ngắn hạn : từ 12 tháng trở xuống; Trần Thanh Hà 10 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp _ Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm; _ Tín dụng dài hạn : trên 5 năm. * Phân loại theo hình thức Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, và cho thuê. _ Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn. Ngân hàng ứng trước tiền cho người bán nhưng thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán. _ Bảo lãnh là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình. Mặc dù ngân hàng không trực tiếp xuất tiền ra nhưng ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi. _ Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác định. _ Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định. Sau thời gian xác định khách hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng. * Phân loại theo tài sản đảm bảo Loại này được phân chia thành tín dụng có đảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản. Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho ngân hàng. Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo. * Phân loại tín dụng theo rủi ro Theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ để phân loại rủi ro. Thí dụ như tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn… Trần Thanh Hà 11 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp * Phân loại khác Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp…) Theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định) Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng…) 1.1.3 Quy trình tín dụng ngân hàng Quy trình tín dụng là quá trình cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm nhiều giai đoạn và có quan hệ chặt chẽ với nhau; mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, kết quả của giai đoạn trước là cơ sở để thực hiện giai đoạn tiếp theo và là tác động đến chất lượng của các giai đoạn sau. Trong mỗi giai đoạn lại gồm nhiều công việc được thực hiện theo hệ thống những nguyên tắc và những quy định. Quy trình tín dụng tổng quát Tiếp xúc, hướng dẫn Nguồn thông tin Nhiệm khách hàngHoàn cung cấp thành hồ sơ vay vụ của Kết quả sau mỗi ngân hàng bước vốnCác giai đoạn của quy trình tín dụng 2. Phân tích tín `Hồ sơ từ gđ 1 dụngCác thông `Thông Báo cáo kết quả tin bổ thẩm định tin để lập hồ sơ sung từ phỏng do khách hàng tự vấn,hồ cung cấp sơ lưu trữ,nguồn khác 1.Lập hồ sơ đề Phân tích, đánh nghị cấp tín dụng giá về các mặt tài chính, phi tài chính của khách hàng Trần Thanh Hà 12 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp 3.Ra quyết định `Báo cáo kết quả Ra tín dụng quyết định thẩm định từ gđ 2 cho vay hoặc từ `Các thông tin bổ chối cho vay sung `Quyết định cho vay: tiến hành các thủ tục cần thiết: lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay `Quyết định từ chối cho vay:lập giấy báo lý do. `Quyết định cho `Thẩm định lại Tiền 4. Giải ngân vay và các hợp hồ sơ chứng tù. đồng có của các đơn vị làm cơ sở giải ngân. cung cấp. hiện `Giám sát, theo `Báo cáo kết quả 5.Thực vụ sau dõi giải ngân. tài khoản, giám sát, đưa ra phân tích các chỉ các giải pháp hợp ` Giám sát, thu tiêu tài chính… nợ, thanh lý. lý. `Các nghiệp vụ ` Các nghiệp vụ `Tái xét và xếp khác. tín khách hàng bằng ngân theo điều tài khoản tiền gửi `Các chứng từ kiện hợp đồng. loại cho liên `Tiến hành giải cách chuyển vào quan từ gđ 3 nghiệp giao khác. dụng, ngăn ngừa rủi ro tín dụng, xử lý Trần Thanh Hà 13 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp nợ có vấn đề. `Thông tin từ nội bộ ngân hàng. `Các báo cáo tài chính của khách hàng. `Các thông tin khác. 1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế Các NHTM hoạt động độc lập nhưng lại liên kết chặt chẽ hình thành hệ thống và ảnh hưởng qua lại với nhau. Sức mạnh của NHTM không phải là sức mạnh của bản thân nó mà là sức mạnh của xã hội. Hệ thống NHTM là hệ thống huyết mạch của nền kinh tế, không chỉ là nơi cung cấp tín dụng và dịch vụ tài chính – ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống NHTM cũng ngày càng phát triển cả về quy mô và số lượng, khẳng định vai trò của một trung gian tài chính không thể thiếu trong hệ thống tài chính quốc gia. Đồng thời khẳng định vai trò chủ yếu của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân các ngân hàng nói riêng. * Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với bản thân các NHTM Cấp tín dụng là một hoạt động chủ yếu của NHTM, đây là nguồn thu chủ yếu trong tổng nguồn thu của Ngân hàng, chiếm từ 60% – 70 %. Do mục tiêu sinh lời, việc thực hiện chức năng tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành cho vay luôn được các Ngân hàng chú trọng. Việc duy trì và mở rộng tín dụng mang một ý nghĩa sống còn đối với các NHTM. Hoạt Trần Thanh Hà 14 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp động này được thực hiện hiệu quả sẽ tạo điều kiện để ngân hàng đẩy mạnh hoạt động tập trung vốn, mở rộng việc thực hiện chức năng thanh toán. Do vậy, bên cạnh việc mở rộng hoạt động tín dụng các ngân hàng luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lượng tín dụng. Có thể nói rằng, hoạt động tín dụng là hoạt động quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. * Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số vốn nhàn rỗi trong lưu thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tín dụng ngân hàng là trung gian để điền tiết nguồn vốn từ bộ phận nhàn rỗi đến bộ phận thiếu vốn với sự tương thích về số lượng một cách linh hoạt, giúp giảm số tiền nhàn rỗi trong lưu thông. Trong cơ chế thị trường ai cũng muốn đồng tiền của mình sinh lời, do đó họ sẵn sàng cho ngân hàng vay để thu lợi. Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần nâng cao thu nhập cho người gửi tiết kiệm. Thứ hai, chính phủ sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội. Thông qua kiểm soát khối lượng tín dụng, định hướng đầu tư cùng với lãi suất tín dụng giúp chính phủ điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý, kiềm chế lạm phát. Tín dụng ngân hàng vừa tập trung vốn đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn, vừa tham gia vào các chương trình chính sách xã hội thực hiện kết hợp tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Trong mọi lĩnh vực sản xuất – kinh doanh - dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu từ tiền tệ (T) và kết thúc bằng T’. Ở đó, T’ = T+t. (T’>T) tạo điều kiện để tái mở rộng hoạt động. Trong chu kỳ này, tăng vòng quay vốn tiền tệ có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Muốn thực hiện điều đó, các chủ thể kinh doanh cần cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện quản lý, tìm kiếm thị Trần Thanh Hà 15 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp trường mới. Đòi hỏi một lượng vốn lớn và kịp thời. Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó. Tuy nhiên, các nhà kinh doanh cần phải tìm ra nhiều biện pháp sử dụng vốn hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn nhằm trả nợ vay tín dụng đúng hạn cả gốc và lãi nếu không có thể dẫn tới nguy cơ phá sản. Thực hiện được điều này trong nền kinh tế thị trường là một cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt. Vì thế mà thúc đẩy sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế hàng hoá. Thứ tư, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy kinh tế quan trọng. Ngày nay, trong quan hệ kinh tế đối ngoại, sự hợp tác bình đẳng cùng có lợi giữa các nước trên thế giới và trong khu vực đang đựơc thúc đẩy mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu. Trong đó, vốn đầu tư ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đựơc coi là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng nhất giữa các nước. Nhưng thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào cũng có đủ vốn để hoạt động. Thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng là trợ thủ đắc lực, sẽ cung cấp vốn cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại. Như vậy, tín dụng ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế cũng như đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Để phát huy vai trò đó, các nước trên thế giới đã sử dụng tín dụng ngân hàng như một công cụ đắc lực để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên đây là một hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro khó lường trước. Để tín dụng ngân hàng thực sự phát huy vai trò của mình, nghiên cứu rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là một yêu cầu bức thiết. 1.2 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ DẪN TỚI RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Trần Thanh Hà 16 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp 1.2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1.2.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM * Khái niệm Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó có thể lường trước được. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất nhạy cảm và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu tác động của nhiều các nhân tố khác nhau như kinh tế chính trị, xã hội nên có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Thêm nữa, ngân hàng kinh doanh còn huy động vốn và cho vay ở rất nhiều các lĩnh vực dịch vụ khác nhau nên có thể nói rủi ro ngân hàng rất đa dạng. Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chức tín dụng sẽ dẫn đến việc cạnh tranh lãi suất cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng. Như vậy, rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất khi ngân hàng hoạt động kém hiệu quả do hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả. Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro khác nhau như: rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý…Trong đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn và phức tạp nhất, có thể gây tác động nặng nề đến các hoạt động khác, thậm chí có thể đe doạ tới sự tồn tại của các ngân hàng. * Phân loại rủi ro Rủi ro của ngân hàng có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau song đều có bản chất chung đó là khả năng xảy ra những tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro la những tổn thất có thể xảy ra ngoài dự kiến. Rủi ro của ngân hàng gắn liền với giảm sút thu nhập ngoài dự kiến. Trần Thanh Hà 17 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp Phân chia rủi ro theo các loại tài sản bao gồm: Rủi ro trong quản lý và kinh doanh ngân quỹ, rủi ro tín dụng, rủi ro trong quản lý và kinh doanh chứng khoán, rủi ro trong cho thuê, rủi ro đối với các tài sản khác của ngân hàng. Phân chia rủi ro theo nguyên nhân – các nhân tố tác động – bao gồm: Rủi ro do người vay không trả nợ cho ngân hàng, rủi ro do lãi suất thay đổi, rủi ro do tỷ giá thay đổi, rủi ro do các nguyên nhân khác như mất trộm, cháy, giấy tờ giả… Phân chia rủi ro phổ biến nhất bao gồm: + Rủi ro hối đoái Rủi ro hối đoái là khả nẵngảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng khi tỷ giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính. Trong cơ chế thị trường, tỷ giá thường xuyên dao động. Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối đoái của ngân hàng tạo ra thu nhập thặng dư hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy vậy, có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng. + Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi. Khi thực hiện cho vay một khách hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản vay đó sẽ có thể bị tổn thất. Tuy nhiên những khoản vay đó luôn hàm chứa rui ro. Có một số ý kiến cho rằng theo quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động nói chung. Chính vì vậy mà khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý. + Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi ngoài dự tính. Lãi suất ngân hàng cả bên tài sản và nguồn vốn Trần Thanh Hà 18 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp thường xuyên biến động với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến tổn thất, do đó nó thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi suất. Rủi ro lãi suất có liên quan chặt chẽ với rủi ro tín dụng và nó có một số hình thức khác nhau như: rủi ro xác định lại lãi suất, rủi ro tương quan lãi suất… + Rủi ro thanh khoản Rủi ro thanh khoản phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là huy động ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Rủi ro thanh khoản xảy ra do các khoản huy động luôn phải hoàn trả theo yêu cầu của người gửi tiền. Ví như, trong bất cú cuộc khủng hoảng nào người gửi tiền cũng sẽ rút tiền của mình ra nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ. Như vậy, rủi ro thanh khoản là khả năng tổn thất ngoài dự kiến cuả ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vượt quá hoặc nhỏ hơn khả năng thanh khoản dự kiến làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán. + Các rủi ro khác Các loại rủi ro khác là khả năng cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán, lỗi công nghệ… 1.2.1.2 Khái niệm và biểu hiện của rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM * Khái niệm Không phải tự nhiên mà nhà kinh tế học J.M.Keynes cho rằng “ Nếu bạn mắc nợ ngân hàng 100 bảng Anh, đó là mối lo của bạn. Nhưng đó là 1 triệu bảng Anh thì đó là mối lo của ngân hàng ”. Trong quan hệ tín dụng, quyền sử dụng tạm thời tách rời quyền sở hữu. Ở đây, quyền sở hữu những khoản cho vay không thuộc về ngân hàng mà thực chất thuộc về những người gửi tiền. Tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào chữ tín của người vay, bao hàm cả Trần Thanh Hà 19 Lớp: TCDN 46Q Chuyên đề tốt nghiệp năng lực tài chính và sự sẵn sàng trả tiền của người vay hay không. Việc xác định chính xác khả năng trả nợ thực tế của khách hàng không phải là một vấn đề đơn giản. Vì vậy trong nghiệp vụ tín dụng mục đích ngân hàng là bên được đi vay hoàn vốn lại cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thoả thuận. Tín dụng ngân hàng có mặt trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp, nền kinh tế. Trong hoạt động kinh doanh lại luôn có những kho khăn dự định ban đầu có thể không đạt được theo ý muốn, đó chính là sự xuất hiên các rủi ro. Do đó bất cứ rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp nào, lĩnh vực nào cũng ít nhiều gây ra rủi ro cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động đặc trưng cho ngân hàng và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, do vậy rủi ro trong hoạt động tín dụng là đặc trưng nhất và dễ xảy ra nhất bởi lợi nhuận cao luôn đi kèm rủi ro lớn. Theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ– NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN,rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Các ngân hàng coi rủi ro tín dụng là một tất yếu, không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi hoạt động của mình. Họ buộc phải chấp nhận sự tồn tại của nó và tìm mọi phương thức để có thể hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng. Đặc biệt trong bối cảnh cả thế giới đang tiến dần tới giai đoạn toàn cầu hoá, các hoạt động của ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú, các hoạt động tín dụng ngày càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn. Trong bối cảnh đó, thiết lập một phương thức quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả được coi là trọng tâm của các ngân hàng. Mặt khác, các ngân hàng cũng cần có các biện pháp thật hữu hiệu Trần Thanh Hà 20 Lớp: TCDN 46Q
- Xem thêm -