Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27558 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ ÁNH TUYẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.Phạm Thị Ngọc Vân THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thị xã Phú Thọ, ngày……tháng 3 năm 2014 Tác giả Luận văn Hoàng Thị Ánh Tuyết Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Phạm Thị Ngọc Vân . Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND thị xã Phú Thọ; phòng Tài chính - Kế hoạch UBND thị xã Phú Thọ; Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ… Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Thị xã Phú Thọ, ngày……tháng 3 năm 2014 Tác giả Luận văn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii Hoàng Thị Ánh Tuyết MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii MỤC LỤC........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................ vi DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................ viii DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ....................................................... 2 5. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3 Chƣơng 1. ........................... 4 1 .4 1.1.1. Ngân sách nhà nước ................................................................................. 4 1.1.2. Quản lý ngân sách nhà nước .................................................................... 8 1.1.3. Điều chỉnh dự toán ngân sách ................................................................ 17 1.1.4. Quyết toán ngân sách ............................................................................. 18 1.1.5. Quản lý thu ngân sách nhà nước ............................................................ 21 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước .... 30 ...................................................... 33 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách nhà nước ở một số địa phương .... 33 1.3.2. thị xã Phú Thọ ........................................................................................................... 36 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 39 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 39 2.2.1. Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu .................................................. 39 2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu ................................................................ 40 2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu ............................................................... 40 2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 41 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích................................................................. 42 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUNGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2010 -2012 ................................................................................ 43 3.1. Khái quát về thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ .............................................. 43 3.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 43 3.1.2. Điều kiện kinh tế .................................................................................... 44 3.1.3. Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục........................................................... 46 3.2. Kết quả thu NSNN tại địa bàn thị xã Phú Thọ các năm 2010 - 2011....... 48 3.3. Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thị xã Phú Thọ. 55 3.3.1. Thực trạng công tác phân bổ và giao dự toán ........................................ 59 3.3.2. Thực trạng công tác quản lý tổ chức thực hiện dự toán ngân sách ....... 60 3.3.3. Thực trạng quản lý công tác quyết toán ngân sách thị .......................... 63 3.4. Một số kết quả đã đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý thu Ngân sách ở thị xã Phú Thọ ............................................................................. 64 3.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................... 64 3.4.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ .................................................................................................. 66 Chƣơng 4. QUẢN LÝ THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ ....................................................................................................... 71 4.1. Q công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ .............. 71 4.1.1. Phương hướng đổi mới hoạt động quản lý thu NSNN .......................... 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 4.1.2. Mục tiêu ................................................................................................. 72 4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại thị xã Phú Thọ .................................................................................................. 73 4.2.1. Hoàn thiện, đổi mới cơ chế phân cấp quản lý và điều hành NSNN các cấp ............................................................................................................. 73 4.2.2. Đổi mới công tác tổ chức và cán bộ quản lý thu NSNN ....................... 74 4.2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu NSNN ..... 75 4.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý thu NSNN....... 76 4.2.5. Các giải pháp tăng thu NSNN ............................................................... 76 Nhà nước trên địa bàn Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ............................................ 83 4.3.1. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ ................................................................. 83 4.3.2. Đối với UBND thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ....................................... 84 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DT : Dự toán HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc Nhà nước KH : Kế hoạch LN : Lâm nghiệp NLN : Nông lâm nghiệp NN : Nông nghiệp NQD : Ngoài quốc doanh NSNN : Ngân sách Nhà nước TH : Thực hiện UBND : Uỷ ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản XNQD : Xí nghiệp quốc doanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ giai đoạn năm 2010 - 2012 .............................................................................. 46 Bảng 3.2. Tổng hợp thu ngân sách nhà nước theo nguồn trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2010 -2012 ........................................................ 49 Bảng 3.3. Tổng hợp thu ngân sách nhà nước theo từng lĩnh vực trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2010 -2012 .............................................. 51 Bảng 3.4. Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thị xã theo từng sắc thuế ........... 52 Bảng 3.5. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2012 ............................................... 53 Bảng 3.6. Bảng dự toán và thực hiện dự toán NSNN trên địa bàn thị xã Phú Thọ các năm 2010 - 2012 ................................................................ 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tổng thu ngân sách nhà nước thị xã Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012 .................................................................................... 50 Biểu đồ 3.2. Nguồn thu của các ngành trong tổng thu NSNN các năm 2010 - 2012............................................................................ 54 Biểu đồ 3.3. Cơ cấu nguồn nhân lực CCT thị xã Phú Thọ ..................... 57 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế thị xã Phú Thọ ................ 56 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước và thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, quản lý ngân sách nhà của Việt Nam cũng đã có những thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng để Việt Nam thực thi thành công quá trình đổi mới, đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội; Đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng an ninh và đối ngoại. Nằm ở phía tây miền đất Tổ Hùng Vương, Phú Thọ trở thành thị xã tỉnh lỵ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh trong gần 6 thập kỷ, và hiện nay đang là trung tâm văn hoá giáo dục của tỉnh, trung tâm kinh tế vùng phía Tây, Tây Bắc. Ngày 31-12-2010 Bộ Trưởng Bộ Xây dựng đã ký Quyết định công nhận thị xã Phú Thọ là đô thị loại III. Từ khi Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) ra đời và có hiệu lực, cơ chế quản lý nguồn NSNN thị xã Phú Thọ đã dần từng bước được hoàn thiện, tạo được những bước ngoặt trong lĩnh vực quản lý thu ngân sách của các đơn vị thụ hưởng ngân sách các cấp. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn thu NSNN trong thời gian còn thiếu tập trung; nhiều nguồn lực tài chính không được động viên vào NSNN; chính quyền cấp xã và một số đơn vị có liên quan còn xem nhẹ công tác thu ngân sách và coi đó là nhiệm vụ của riêng ngành Thuế; nguồn thu NSNN trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập. Nguồn thu chủ yếu từ nguồn đấu giá quyền sử đất và các sắc thuế, phí lệ phí. Xuất phát từ thực tế trên tôi chọn đề tài "H thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý thu ngân sách thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách thị xã Phú Thọ, góp phần phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách thị xã Phú Thọ. - Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách tại thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi thị xã Phú Thọ. - Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012. - Về Nội dung: Việc nghiên cứu toàn diện việc quản lý thu NSNN bao gồm rất nhiều vấn đề và rất rộng, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung trình bày một số vấn đề về quản lý thu thuế và các khoản phí, lệ phí. Đây là các khoản thu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu NSNN. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu để nghiên cứu, tham khảo sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới. Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước nói chung. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích và chỉ rõ thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ qua đó chỉ rõ được những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước cho thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. quản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ phù hợp với điều kiện cụ thể của thị xã Phú Thọ. Ngoài ra, luận văn còn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực cho quá trình quản lý thu ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ và đối với các địa phương có điều kiện tương tự. 5. Kết cấu của luận văn - Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chương: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu Ngân sách Nhà nước. - Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. - Chƣơng 4: uản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Chƣơng 1 Ậ ngân sách nhà nƣớc 1.1. 1.1.1. Ngân sách nhà nước 1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời,tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Khái niệm chung về ngân sách như sau: Xét trên phương diện nội dung bên trong có thể coi “Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định” (Dương Đăng Chinh (2005)). Luật NSNN của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Điều 1 luật NSNN số 01/2002 QH11 ngày 16/12/2002). NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Quỹ này thể hiện lượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động. Mặt tĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nào. Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ NSNN phân bổ các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế quốc dân. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, được coi là một hệ thống quan hệ kinh tế tồn tại khách quan. Hệ thống các quan hệ kinh tế này được đặc trưng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được tạo lập và sử dụng.Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm: - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư. - Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính. Như vậy đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một loại quỹ tiền tệ của Nhà nước với các khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại phản ảnh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, thể hiện các quan hệ phân phối và các quan hệ lợi ích kinh tế gắn với một chủ thể đặc biệt, đó là Nhà nước nhằm tạo lập và sử dụng nguồn tài chính quốc gia để giải quyết các nhiệm vụ về KT-XH. 1.1.1.2. Đặc điểm của NSNN Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định; Hoạt động ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước; Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng; Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định; Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 1.1.1.3. Vai trò của NSNN Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Một là: NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của NSNN, cung cấp nguồn tài chính để duy trì bộ máy quản lý NSNN, đồng thời NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước, đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ thời đại nào, cơ chế nào Nhà nước cũng phải thực hiện. Hai là: Xuất phát từ điều kiện cụ thể trong giai đoạn hiện nay, NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội. Cơ chế thị trường cần thiết phải có sự điều chỉnh vĩ mô từ phía Nhà nước, song Nhà nước cũng chỉ có thể thực hiện thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo, tức là khi Nhà nước sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách để tác động vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội - thị trường. Ba là: NSNN góp phần định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, kích thích phát triển sản xuất - kinh doanh và chống độc quyền. NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, nhằm định hướng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh và chống độc quyền, thông qua việc thực hiện chính sách thu, NSNN củng cố vai trò định hướng đầu tư, kích thích phát triển kinh doanh, hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 Bốn là: Bằng công cụ thuế và chính sách chi tiêu, NSNN có khả năng tác động đến quan hệ cung - cầu, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát. Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự mất cân đối quan hệ cung - cầu, tác động mạnh mẽ đến giá cả, để bình ổn giá cả, Nhà nước phải tác động đến quan hệ cung - cầu thông qua việc sử dụng các quỹ dự trữ hoặc chính sách giảm thuế suất cho một số mặt hàng thiết yếu mà Nhà nước cần khuyến khích sản xuất. Kiềm chế lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị trường. Về lĩnh vực NSNN, thu - chi được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả thì sẽ có tác dụng rất lớn đến ổn định thị trường. Trong trường hợp ngược lại, sẽ gây ra bất ổn định và thúc đẩy lạm phát tăng lên, bên cạnh đó việc lựa chọn giải pháp bù đắp, thâm hụt NSNN là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lạm phát. Nếu dùng biện pháp phát hành thêm tiền thì trực tiếp làm cho tình hình lạm phát gia tăng, ngược lại biện pháp vay dân sẽ góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, tạo ra sự cân đối tiền hàng và làm giảm tốc độ lạm phát. Năm là: NSNN có khả năng điều tiết thu nhập, điều chỉnh tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng, và nhất là đảm bảo sự công bằng xã hội thông qua các chính sách thu - chi NSNN. Nhà nước sử dụng ngân sách để thực hiện các chính sách xã hội, trợ cấp xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề, phòng, chống các tệ nạn xã hội…. 1.1.1.4. Chức năng của NSNN Qua phân tích về bản chất của ngân sách nhà nước và tính tất yếu khách quan của ngân sách nhà nước có thể thấy ngân sách nhà nước xét về chức năng bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau: Ngân sách nhà nước là công cụ thực hiện việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính trong xã hội, đằng sau hoạt động thu chi ngân sách bằng tiền là sự thể hiện quá trình phân bổ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 Ngân sách nhà nước là bộ phận tài chính nhà nước nên nó có chức năng phân phối, chức năng giám đốc. Trong nền kinh tế thị trường việc phân bổ nguồn lực xã hội được thực hiện chủ yếu theo hai kênh: Kênh của các lực lượng thị trường và kênh của Nhà nước thông qua hoạt động thu chi tài chính nhà nước nói chung và ngân sách nói riêng từ đó nó còn có chức năng điều chỉnh quá trình kinh tế xã hội thông qua các công cụ của nó. 1.1.2. Quản lý ngân sách nhà nước 1.1.2.1. Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước Quản lý nói chung là hoạt động tự giác có ý thức của chủ thể tác động đến đối tượng nhằm tổ chức, điều hòa cá nhân, bộ phận ăn khớp theo mục tiêu chung của tổ chức trong những giai đoạn phương hướng nhất định. Quản lý ngân sách nhà nước là quản lý sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước. Quản lý quy trình NSNN là điều hành hoạt động của chu trình NS theo niên độ (tài khóa) gồm cả giai đoạn từ khâu lập dự toán NSNN, chấp hành NSNN đến quyết toán NSNN. 1.1.2.2. Vai trò, chức năng quản lý NSNN Hình thành cơ chế, chính sách quản lý ngân sách Cơ chế quản lý ngân sách bao gồm các hình thức, phương pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính thuộc quỹ NSNN, trên phương diện quản lý, cơ chế quản lý ngân sách được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp, đó là tổng thể các hình thức, phương pháp điều hành quỹ ngân sách trong hệ thống ngân sách gồm các bộ phận, như cấp ngân sách, chu trình ngân sách, các hình thức tổ chức bộ máy quản lý NSNN; Theo nghĩa rộng, cơ chế quản lý NSNN là tổng thể các hình thức và phương pháp hình thành, tập trung, phân phối và sử dụng quỹ NSNN, theo cách hiểu này, cơ chế quản lý ngân sách bao gồm cả yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài của hệ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 thống ngân sách. Trong quản lý NSNN việc nhận thức rõ vai trò của cơ chế quản lý ngân sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nhìn nhận tính biến động của chính sách NSNN, từ đó không ngừng hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý ngân sách làm cho nó thích ứng, phù hợp với sự biến động của chính sách ngân sách. Chính sách ngân sách là phương hướng cơ bản về huy động vốn và sử dụng ngân sách của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước ở thời kỳ đó. Xét về mặt cơ cấu, chính sách ngân sách bao gồm chính sách động viên, tập trung các nguồn tài chính vào quỹ ngân sách tập trung của Nhà nước, chính sách phân phối sử dụng quỹ ngân sách cho các mục tiêu kinh tế - xã hội và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước, những định hướng cơ bản về tổ chức, xây dựng và quản lý hệ thống NSNN. Chính sách ngân sách có vai trò vô cùng quan trọng, nó dẫn đường trong chính sách tài chính Quốc gia, ràng buộc, vạch ranh giới những bộ phận của từng nguồn tài chính được phép và có thể tập trung vào quỹ NSNN. Đồng thời, chính sách ngân sách quy định rõ lĩnh vực, quy mô, mức độ chi dùng trong phạm vi toàn xã hội. Chính sách ngân sách do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh nền kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn nhất định, nó tác động đến quá trình hoạt động kinh tế - xã hội theo hướng tích cực, hoặc tiêu cực, chính sách đúng phù hợp sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ngược lại. Đồng thời, nó cũng chịu ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội, của cơ chế quản lý và các bộ phận khác trong hệ thống tài chính Quốc gia. Trên cơ sở chính sách NSNN hình thành nên mức độ huy động đối với từng khoản mục vào ngân sách và các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, đây là cơ sở để lập kế hoạch NSNN và là cơ sở kiểm soát việc thực hiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10 thu - chi NSNN. Hoạch định kế hoạch thu - chi NSNN. Trên cơ sở chế độ chính sách thu - chi đã được ban hành, các cấp chính quyền hoạch định kế hoạch thu - chi sát, đúng và phù hợp với tình hình thực tế của từng cấp ngân sách. Nội dung cơ bản của kế hoạch thu - chi NSNN được cụ thể hoá trong quá trình lập dự toán ngân sách ở các cấp ngân sách với việc xác định các khoản thu - chi cụ thể, tổng số thu, tổng số chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp. Việc lập kế hoạch trong dự toán NSNN phải dựa trên cơ sở, tình hình diễn biến về kinh tế - xã hội ở mỗi cấp, ngành, địa phương. Kế hoạch ngân sách vừa phải bảo đảm nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi cho bộ máy quản lý nhà nước, nhưng phải bảo đảm nuôi dưỡng nguồn thu, kế hoạch chi tiêu phải sát, đúng và bảo đảm hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí. Kế hoạch thu - chi NSNN phải sát đúng và phù hợp với tình hình kinh tế, để tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả hoạt động quản lý, hoạt động thu - chi NSNN ở các cấp, các ngành, địa phương. Tổ chức quá trình thu - chi NSNN. Tổ chức quá trình thu - chi NSNN là một trong những nội dung quan trọng của quản lý NSNN. Kết quả quản lý NSNN phụ thuộc rất lớn vào khâu này, tổ chức quá trình thu - chi NSNN bao gồm hai nội dung cơ bản: Xây dựng quy trình thu - chi NSNN một cách hợp lý và tổ chức bộ máy thu - chi NSNN ở tất cả các khâu, các cấp ngân sách. Quy trình thu - chi cần được xây dựng cụ thể cho từng loại thu và các khoản mục chi cụ thể. Việc xác lập quy trình thu - chi ngân sách cụ thể, hợp lý không những bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch thu - chi NSNN, mà còn có tác dụng công khai hoá các nguồn thu và khoản mục chi, tạo cơ sở cho việc kiểm soát NSNN được tốt hơn. Bộ máy quản lý ngân sách nói chung và bộ máy quản lý NSNN nói riêng là bộ phận quan trọng, quyết định trong việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý NSNN. Vì vậy, vấn đề bức thiết, trọng yếu hiện nay là tổ chức bộ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11 máy quản lý NSNN phải đảm bảo hoạt động có hiệu lực và hiệu quả cao. Kiểm soát thu - chi NSNN. Kiểm soát thu - chi NSNN nhằm mục đích bảo đảm cho việc thu - chi ngân sách được hiệu quả, đúng mục đích và an toàn. Xu hướng chung của NSNN là nguồn thu bị hạn chế và tăng chậm trong khi nhu cầu chi lại tăng, dẫn đến tình trạng bội chi ngân sách. Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng nhất trong quá trình quản lý ngân sách là đảm bảo cân đối giữa thu và chi. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường đó là sự cân bằng động. Thâm hụt ngân sách nếu không được xử lý giải quyết đúng đắn sẽ có tác hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Các biện pháp để giải quyết thâm hụt ngân sách đó là tăng thu, giảm chi, vay nợ trong dân và vay nợ nước ngoài, in thêm tiền. Việc lựa chọn biện pháp này hay biện pháp khác phụ thuộc vào điều kiện thực tế tại từng thời điểm cụ thể. 1.1.2.3. Nguyên tắc quản lý NSNN * Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản lý ngân sách nhà nước. Nội dung của nguyên tắc này là: Mọi khoản thu, chi phải được ghi đầy đủ vào kế hoạch ngân sách nhà nước, mọi khoản chi phải được vào sổ quyết toán rành mạch. Chỉ có kế hoạch ngân sách đầy đủ, trọn vẹn mới phản ánh đúng mục đích chính sách và đảm bảo tính minh bạch của các tài khoản thu, chi. Nguyên tắc quản lý này nghiêm cấm các cấp, các tổ chức nhà nước lập và sử dụng quỹ đen. Điều này có ý nghĩa rằng mọi khoản thu chi của ngân sách nhà nước đều phải đưa vào kế hoạch ngân sách để Quốc hội phê chuẩn, nếu không việc phê chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽ không có căn cứ đầy đủ, không có giá trị. * Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nước Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách nhà nước bắt nguồn từ yêu cầu tăng cường sức mạnh vật chất của Nhà nước. Biểu hiện cụ thể sức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -