Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty tnhh al – 36 minh hiền

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 85 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ---------- CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI Công ty TNHH AL – 36 Minh Hiền Giảng viên hướng dẫn: Th.s Lê Thị Hồng Sơn Sinh viên thực hiện: Lê Thị Mỹ Duyên MSSV: 12003683 Lớp: CDKT14ATH THANH HÓA - NĂM 2015 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và các anh chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Sơn đã hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công ty TNHH AL – 36 Minh Hiền. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc. Ngày ….tháng ….năm 2015 SINH VIÊN THỰC HIỆN Lê Thị Mỹ Duyên Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2015 GIẢNG VIÊN Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Ngày …. Tháng ….. năm 2015 GIẢNG VIÊN Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng............................................7 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT..........................................................8 Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ..................................................10 Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khác.....................................................13 Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi................................................15 Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán tạm ứng............................................................................16 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.................................................23 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................25 Sơ đồ 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ...................................................................................27 Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 TỪ VIẾT TẮT DN TNHH VÁ 01 TSCĐ XDCB SXKD BCĐKT GTGT TK CN CNV BHXH BHYT BHTN DIỄN GIẢI Doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Chuẩn mực kế toán chung Tài sản cố định Xây dựng cơ bản Sản xuất kinh doanh Bảng cân đối kế toán Giá trị gia tăng Tài khoản Công nhân Công nhân viên Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI...............................................................................3 1.1. Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp............3 1.1.1. Các khái niệm liên quan đến các khoản phải thu...........................................3 1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu.................................................4 1.1.3. Nguyên tắc hạch toán....................................................................................5 1.1.4. Phương thức thu hồi các khoản phải thu.......................................................6 1.1.5. Điều kiện ghi nhận các khoản phải thu..........................................................6 1.2. Kế toán các khoản phải thu theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam............................................................................................................................ 6 1.3. Nội dung kế toán các khoản phải thu theo chế độ kế toán hiện hành...................6 1.3.1. Chứng từ sử dụng..........................................................................................6 1.3.2. Tài khoản sử dụng.........................................................................................7 1.3.3. Phương pháp hạch toán.................................................................................7 1.4. Sổ sách kế toán..................................................................................................17 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung................................................................17 1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái................................................................17 1.4.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ...............................................................18 1.4.4. Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ............................................................19 1.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính..............................................................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36 MINH HIỀN......................................................................................21 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY............................................................................21 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty................................................21 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.....................................................21 2.1.3. Tình hình tổ chức của Công ty........................................................................23 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty...............................................23 2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..................................................23 2.2.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY...............24 Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn 2.2.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán.........................................................................24 2.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty..........................................................26 2.2.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty.....................................................26 2.2.2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ.................................................................................26 2.2.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.................................................................27 2.2.2.4. Các chính sách khác.................................................................................28 2.3. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36 MINH HIỀN.....................................................................................................28 2.3.1. Các khoản phải thu tại Công ty TNHH AL – 36 Minh Hiền..........................28 2.3.2. Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH AL – 36 Minh Hiền................................................................................................................28 2.3.2.1. Chứng từ sử dụng.....................................................................................28 2.3.2.2. Tài khoản sử dụng....................................................................................29 2.3.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng...........................................................................29 2.3.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh................................................................29 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH AL – 36 MINH HIỀN.........................74 3.1. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG............................................................74 3.1.2.1. Bộ máy tổ chức công ty chặt chẽ, khoa học.............................................74 3.1.2.2. Đội ngũ nhân viên có trình độ cao............................................................74 3.1.2.3. Áp dụng kế toán máy...............................................................................74 3.1.2.4. Bộ máy kế toán gọn nhẹ và chặt chẽ........................................................75 3.1.2.5. Hình thức kế toán phù hợp.......................................................................75 3.1.2.6. Hệ thống chứng từ đầy đủ và đúng quy định............................................75 3.1.2.7. Kế toán các khoản phải thu khách hàng được theo dõi chặt chẽ...............75 3.1.3. Nhược điểm....................................................................................................76 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY.....................................................................................77 3.2.1. Doanh nghiệp cần phải trích lập dự phòng theo quy định đối với các khoản phải thu khó đòi........................................................................................................77 Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn 3.2.2. Đưa ra các chính sách giảm giá, chiết khấu phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng...............................................................................................................78 3.2.3. Theo dõi tốt tình trạng nợ của từng khách hàng..............................................78 3.2.4. Kiểm soát chặt các khoản tạm ứng, khi thanh toán tạm ứng yêu cầu xuất hóa đơn............................................................................................................................ 79 3.2.5. Áp dụng công nghệ kỹ thuật...........................................................................79 KẾT LUẬN.................................................................................................................80 Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên – MSSV:12003683 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình. Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Tình hình thanh toán các khoản phải thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của DN. Nếu hoạt động tài chính tốt DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đi chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu sẽ kéo dài. Điều này sẽ không tốt cho DN chủ động về vốn để đảm bảo quá trình SXKD và mang lại hiệu quả. Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp... Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi. Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, ...nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 1 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán... Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi. Công Ty TNHH AL – 36 Minh Hiền là công ty TM chuyên bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, dịch vụ vận tải đường bộ, bốc xếp hàng hoá, lao động phổ thông và vệ sinh công nghiệp, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh bánh kẹo, đường, sữa, rượu, bia...vì vậy công nợ phải trả và phải thu trong công ty rất phức tạp ảnh hưởng lớn đến tài chính trong doang nghiệp. Qua một thời gian đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty, em nhận thấy được tầm quan trọng cuả yêu cầu quản lý nợ phải thu trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán nợ phải thu. Do đó em chọn đề tài " Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu tại công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền" chuyên đề tốt nghiệp là bức tranh tổng thể về công tác kế toán Công Nợ Phải Thu tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty TNHH AL – 36 Minh Hiền nói riêng .Đồng thời sau một qúa trình tìm hiểu công tác kế toán Nợ Phải Thu tại công ty em xin đưa ra một vài nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ Phải Thu của công ty. Chuyên đề được chia làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán Công Nợ Phải Thu ở các doanh nghiệp Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán Công Nợ Phải Thu tại công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Công Nợ Phải Thu tại công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền. Trong quá trình hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Lê Thị Hồng Sơn và các anh chị phòng kế toán của công ty TNHH AL - 36 Minh Hiền. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 2 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1. Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp 1.1.1. Các khái niệm liên quan đến các khoản phải thu. Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ...mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng lai của công ty. Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một năm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng lai. Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sả vãng lai. - Phải thu khách hàng: Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. - Phải thu nội bộ: là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng trong một công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản chi hộ, các khoản phân phối trong nội bộ…theo quy chế tài chính của từng đơn vị. - Phải thu khác: Là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các khoản đã phản ánh trong phải thu khách hàng và phải thu nội bộ. Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 3 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn - Dự phòng phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá tị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không biết được do khách nợ không có khả năng thanh toán. - Tạm ứng: là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao động trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp. - Cầm cố, ký cược, ký quỹ: Là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trong các giao dịch kinh tế. 1.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu. 1.1.2.1. Vai trò của kế toán các khoản nợ phải thu. Đối với người bán: để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như các công cụ mà doanh nghiệp hiện có. Trong đó chính sách tín dụng là một vũ khí sắc bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số. vì khi doanh nghiệp nới lỏng các biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng bán hàngbán ra còn tiết kiệm dược định phí do phần sản lượng tăng thêm không tốn định phí. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp ngày càng có uy tín, tạo uy danh trên thi trường và làm cho khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn. - Bên cạnh những thuận lợi thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làm cho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hội kiếm lời từ các hoạt động khác. Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ. Đồng thời phải tốn chi phí quản lý nợ của khách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch… Đối với người được chấp nhận: người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được một phần lời nhuận trích từ nhà cung cấp đó là các khoản triết khấu hay thời hạn trả được kéo dài thêm hoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn đầu tư vốn vòa cơ hội khác thì tín dụng thương mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu 1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu là theo dõi, phân tích đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 4 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn nghiệp. Đó là: + Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. + Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản. + Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượn có vấn đề…) + Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết cho từng đối tượng phải thu. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả động ngoại tệ và đồng Việt Nam theo quy định tài chính hiện hành. + Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn và nợ dây dưa. Đối với khách hàng mua hàng thườn xuyên hoặc có số dư lớn thì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ(nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản). Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan. 1.1.3. Nguyên tắc hạch toán + Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời. + Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu. + Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Việt Nam” đối với các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá qui đổi thực tế. + Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế. Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 5 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn + Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng. + Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. 1.1.4. Phương thức thu hồi các khoản phải thu + Chuyển khoản + Thu tiền mặt + Chuyển đổi tiền nợ thành hàng hóa ……. 1.1.5. Điều kiện ghi nhận các khoản phải thu + Cung cấp hàng hóa cho đơn vị tổ chức cá nhân chưa thu tiền + Các khoản tạm ứng cho nhân viên, các khoản thuế hoàn lại, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặt cọc, các khoản thu tài chính như tiền lãi, cổ tức.. 1.2. Kế toán các khoản phải thu theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam - Theo quyết định 15/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính - Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam - Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính - Chuẩn mực số 15 - Thông tư số : 156/2013/TT-BTC - Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ - Thông tư 89/2014/TT-BTC ngày 26/08/2014 của Bộ tài chính 1.3. Nội dung kế toán các khoản phải thu theo chế độ kế toán hiện hành. 1.3.1. Chứng từ sử dụng - Phiếu thu - Hóa đơn GTGT - Hợp đồng mua bán - Hóa đơn thông thường - Phiếu thu Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 6 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn - Phiếu chi - Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ - Biên bản bù trừ công nợ -Giấy báo nợ -Giấy báo có -Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa -Biên bản kiểm kê quỹ - Giấy thanh toán tạm ứng 1.3.2. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng - Tài khoản 133 – Thuế GTGT - Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ - Tài khoản 138 – Phải thu khác - Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi - Tài khoản 141 – Tạm ứng 1.3.3. Phương pháp hạch toán * Kế toán phải thu khách hàng TK 131 TK 511,515,711 TK 111,112 (1) (2) TK 113 TK 111,112 (4) (3) TK 331 (5) TK 521,531,522 (6 ) TK 152,153 (7 ) Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 7 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn Chú thích: (1) Khoản tiền khách hàng nợ do mua sản phẩm dịch vụ (2) Khách hàng thanh toán hoặc ứng trước tiền (3) Khách hàng trả nợ nộp thẳng vào ngân hàng (4) Trả lại tiền cho khách hàng (5) Bù trợ khoản nợ phải thu phải trả cho cùng một đối tượng (6) Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại trừ vào số tiền khách hàng trả nợ (7) Khách hàng thanh toán nợ bằng vật liệu, công cụ dụng cụ * Kế toán thuế giá trị gia tăng TK 3331 TK 133 (1) TK 1331 (2) TK 111,112,331 TK 642,142,242 (3) (4) TK 152, 153,156,221 TK 627,641,642 (5) (6) TK 621, 627,632 (7) TK 111, 112 (8) Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 8 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn Chú thích: (1) Thuế GTGT hàng nhập khẩu (2) Thuế GTGT được khấu trừ (3) Thuế GTGT được khấu trừ của vật tư hàng hóa (4) Thuế GTGT không được khấu trừ (5) Mua hàng hóa, tài sản nhập kho (8) Được hoàn thuế * Kê toán phải thu nội bộ Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 9 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn TK 136 TK111, 112 TK111,112 (1a), (1d),(2a),(6) (7),(9),(10),(11) Tk 211 TK 411 (1b) (8) Tk 214 TK 161 (1c),(2f),(2g) (11) TK 411 TK 336 (12),(14) TK 451, 415, 431 (2a),(3) Tk511 (2c) Tk 512 (2d),(5) Tk3331 TK 421 (2e), (4) Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ (1) Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu nội bộ a. Đối với đơn vị cấp trên Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 10 Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD : Th.s Lê Thị Hồng Sơn (1a) cấp hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới bằng tiền (1b) cấp hoặc giao vônc cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định (1c) trường hợp các đơn vị tực thuộc nhận vốn doanh trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên (1d) cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới (2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi (2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới (2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên (2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới (2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác ở đơn vị cấp dưới (2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển (2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuận hoạt đông kinh doanh trong kỳcuar đơn vị trực thuộc b. Đối với đơn vị cấp dưới (3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp (4) Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù (5) Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ (6) Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác (2).Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ a.Đối với đơn vị cấp trên (7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên (8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự ủy quyền của cấp trên (9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp về quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khaonr Sinh Viên TH: Lê Thị Mỹ Duyên - MSSV: 12003683 Trang 11
- Xem thêm -