Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm tại công ty cổ phẩn baltic – hải dương

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán TÓM LƢỢC Bƣớc vào thế kỷ XXI, xu hƣớng chung của nền kinh tế Thế Giới là sự quốc tế hoá và hợp tác hoá. Nền kinh tế càng đƣợc quốc tế hoá càng cao thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các công ty càng trở nên mạnh mẽ. Tất cả các quốc gia đều phải tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt đó để tránh bị đẩy lùi lại phía sau. Do vậy, để hoà chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của mỗi quốc gia và của guồng quay kinh tế, các doanh nghiệp phải có những chính sách và chiến lƣơc hợp lý để giành đƣợc chỗ đứng trên thị trƣờng. Mục tiêu cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp là lợi nhuận, vì thế mọi doanh nghiệp cần tìm cách nâng cao chất lƣợng sản phẩm với chi phí thấp nhất. Đây là một bài toán khó cho tất cả các doanh nghiệp nhƣng nó lại là tiền đề quan trọng giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ và chiếm lĩnh thị trƣờng, tăng nhanh vòng quay vốn lƣu động và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gƣơng phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và sự cần thiết của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phầm tại công ty cổ phẩn Baltic – Hải Dƣơng” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình. Trong bài khóa luận, em đã tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất nói chung và thực trạng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành của công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng nói riêng. SV: Nguyễn Thị Hà Ly i GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán Doanh Nghiệp và cả kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân em trong thời gian học tập tại trƣờng và cả sau này. Em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS – cô Nguyễn Phú Giang đang giảng dạy tại khoa Kiểm toán – Kế toán đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ em từ khi chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn, đến khi hoàn chỉnh khoá luận tốt nghiệp này. Do thời gian tìm hiểu thực tế chƣa nhiều và nhận thức của bản thân em còn nhiều hạn chế nên những vấn đề nêu ra trong Khoá luận này không thể tránh đƣợc những sai sót. Em rất mong đƣợc sự góp ý chân thành của các thầy cô để em có thể hoàn thành tốt bài Khoá luận tốt nghiệp và có đƣợc một nền tảng kiến thức vững vàng làm hành trang giúp em tự tin hơn trƣớc khi ra trƣờng. Em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Hà Ly SV: Nguyễn Thị Hà Ly ii GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán MỤC LỤC TÓM LƢỢC ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..................................................... v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nguyên cứu ................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 2 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài .............................................................................. 2 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ........................................................................ 2 CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ......................... 3 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.............................................................................................. 3 1.1.1. Chi phí sản xuất ............................................................................................... 3 1.1.2. Giá thành sản phẩm ........................................................................................ 5 1.2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam .................................................................................................................. 10 1.2.1. Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho (VAS 02)................................... 10 1.2.2. Các chuẩn mực kế toán khác có liên quan .................................................. 11 1.3. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định 15/2006 QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính .................................... 13 1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...................................................... 13 1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................. 14 1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung .................................................................... 14 1.3.4. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .............................. 16 1.3.5. Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm .............................. 16 SV: Nguyễn Thị Hà Ly iii GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán CHƢƠNG II. THỰC TRANG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BALTIC - HẢI DƢƠNG ...... 17 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng . 18 2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam hiện nay......................................... 18 2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dương .................................... 19 2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phẩn Baltic – Hải Dƣơng .............................................................................. 21 2.2.1. Đặc điểm tình hình kinh doanh và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dương .............................. 21 2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dương ................................................................................... 23 2.2.4. hương pháp đánh giá sản phẩm dở d ng v t nh giá th nh sản phẩm .... 57 CHƢƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN BALTIC- HẢI DƢƠNG ......................................................................................... 63 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu...................................................... 63 3.1.1. Những kết quả đã đạt được ........................................................................... 63 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ............................................... 65 3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng .................................................... 67 3.2.1. Kiến nghị 1: Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................... 67 3.2.2. Kiến nghị 2: Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ............................. 67 3.2.3. Kiến nghị 3: Về hạch toán chi phí sản xuất chung ..................................... 68 3.2.4. Kiến nghị 4: Về hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất................... 70 3.2.5. Kiến nghị 5: Về phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang ............. 71 3.2.6: Kiến nghị 6: Về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm72 3.3. Điều kiện thực hiện .......................................................................................... 72 3.3.1. Về ph Nh nước .......................................................................................... 72 3.3.2. Về phía công ty cổ phần Baltic – Hải Dương .............................................. 72 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 75 SV: Nguyễn Thị Hà Ly iv GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Rƣợu Sơ đồ 3.1 Hạch toán trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Sơ đồ 3.2 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hòng Biểu số 01 Hóa đơn GTGT số 0001095 Biểu số 02 Phiếu nhập kho số 101 Biểu số 03 Phiếu yêu cầu cấp vật tƣ số 165 Biểu số 04 Phiếu xuất kho số 123 Biểu số 05 Phiếu xuất kho số 124 Biểu sô 06 Phiếu xuất kho số 125 Biểu số 07 Phiếu xuất kho số 126 Biểu sô 08 Trích sổ nhật ký chung T12/2013 Biểu số 09 Trích sổ cái TK 621 T12/2013 Biểu số 10 Trích sổ chi tiết TK 621 T12/2013 Biểu số 11 Bảng chấm công PX SX T12/2013 Biểu số 12 Trích bảng thanh toán lƣơng PX SX T12/2013 Biểu số 13 Phiếu kế toán số 141 Biểu số 14 Phiếu kế toán số 142 Biểu số 15 Trích sổ nhật ký chung T12/2013 Biểu số 16 Trích sổ cái TK 622 T12/2013 Biểu số 17 Trích sổ chi tiết TK 622 T12/2013 Biểu số 18 Bảng chấm công BP VP T12/2013 Biểu số 19 Bảng thanh toán lƣơng BP VP T12/2013 Biểu số 20 Hóa đơn GTGT số 0004568 Biểu số 20 Phiếu chi số 135 Biểu số 22 Trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ T12/2013 Biểu số 23 Trích sổ nhật ký chung T12/2013 Biểu số 24 Trích sổ cái TK 627 T12/2013 Biếu số 25 Trích sổ chi tiết TK 627 T12/2013 Biểu số 26 Trích sổ nhật ký chung T12/2013 Biểu số 27 Trích sổ chi tiết TK 154 T12/2013 Biểu số 28 Trích sổ cái TK 154 T12/2013 Biểu số 29 Bảng tính giá thành sản phẩm rƣợu T12/2013 SV: Nguyễn Thị Hà Ly v GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp TSCĐ: Tài sản cố định NVL: Nguyên vật liệu NC: Nhân công SXC: Sản xuất chung CP NVL TT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CP NC TT: Chi phí nhân công trực tiếp CP SXC: Chi phí sản xuất chung DDĐK: Dở dang đầu kỳ DDCK: Dở dang cuối kỳ CPSXDD: Chi phí sản xuất dở dang CPSXPS: Chi phí sản xuất phát sinh SP: Sản phẩm SV: Nguyễn Thị Hà Ly vi GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nguyên cứu Trong điều kiện kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia tăng rõ rệt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và vƣơn lên khẳng định vị trí của mình cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp – Đây cũng chính là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Để làm tốn công việc này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tƣợng, đúng chế độ quy định và đúng phƣơng pháp để từ đó đƣa ra những biện pháp cụ thể tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp mình, nhƣng vẫn đảm bảo về chất lƣợng sản phẩm. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng này, sau thời gian học tập tại trƣờng và thực tập tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dương, với sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang, cùng các anh chị phòng kế toán trong công ty, em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dương” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu  Vận dụng những cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào việc nghiên cứu thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính già thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng.  Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để hiểu đƣợc cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng. Từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 1 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng nói riêng.  Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng. 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài  Phƣơng pháp thu thập số liệu và số học: căn cứ vào những chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã đựơc kế toán tập hợp vào sổ sách kế toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.  Phƣơng pháp so sánh: căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so sánh từ đó đƣa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Phƣơng pháp phân tích: áp dụng việc tính toán, so sánh số liệu của các phƣơng pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng Chƣơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Chƣơng II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng Chƣơng III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Baltic – Hải Dƣơng Do thời gian thực tập còn hạn hẹp và kiến thức của em có nhiều hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo, các bạn và những ngƣời quan tâm đến lĩnh vực này để khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Nguyễn Thị Hà Ly 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.1. Chi ph sản xuất 1.1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất + Khái niệm chi phí “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Bộ Tài chính (2009), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống Kê). “Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của toàn doanh nghiệp” (TS. Phạm Văn Dược (2002), Kế toán chi phí, NXB Thống Kê). Các khái niện trên đều đƣợc nhìn dƣới góc độ kế toán tài chính: Chi phí đƣợc nhận thức nhƣ nhứng khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt đƣợc một sản phẩm một dịch vụ của cải nhất định nhằm đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận. +Khái niệm chi phí sản xuất “Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT),chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT),chi phí sản xuất chung (CP SXC)” (TS. Nguyễn Tuấn Duy (2010), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Thống Kê). “Chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xƣởng (bộ phận) sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp” (TS. Đặng Thị Hòa (2006), Giáo trình kế toán quản trị, NXB Thống Kê). “Chi phí sản xuất thực tế là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất có chứng từ và chứng từ nhất định,.chi phí sản xuất thực tế thƣờng đƣợc thu thập sau quá trình sản xuất đã xảy ra tại một SV: Nguyễn Thị Hà Ly 3 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán kỳ sản xuất nhất định” (TS. Phan Đức Dũng (2010), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống Kê). Các khái niệm trên tuy khác nhau về diến giải nhƣng đều dựa trên cơ sở thực tế là các yếu tố về lao động, máy móc thiết bị, NVL là những yếu tố cần thiết cho mọi quá trình sản xuất, dù cho quá trình đó thuộc phƣơng thức sản xuất hình thái kinh tế xã hội nào. - Phân loại chi phí sản xuất Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu sau:  Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất. - Chi phí nhân công: gồm toàn bộ tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất. - Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nhƣ tiền điện, nƣớc,… - Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên.  Theo mục đích, công dụng của chi phí - CP NVL TT: là toàn bộ các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác,… đƣợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm. - CP NC TT: là các chi phí phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - CP SXC: là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ CP NVL TT, CP NC TT.  Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra - Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lƣợng tƣơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. - Chi phí bất biến (định phí) : là những khoản chi phí không biến đổi về lƣợng khi mức hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 4 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán - Chi phí hỗn hợp là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí.  Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một sản phẩm, một công việc nhất định. - Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc. 1.1.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - Để xác định đúng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất, cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. - Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: Từng bộ phận phân xƣởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm hàng hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm 1.1.2. Giá th nh sản phẩm 1.1.2.1. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm - Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến khối lƣợng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành. - Phân loại giá thành sản phẩm Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và lập kế hoạch giá thành cũng nhƣ yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành đựợc xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau. Trên thực tế giá thành đựợc phân loại nhƣ sau:  Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu tính - Giá thành kế hoạch: Là giá thành đƣợc xác định trƣớc khi bƣớc vào kinh doanh và đƣợc tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trƣớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 5 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán - Giá thành định mức: Là giá thành đựợc xác định trƣớc khi bƣớc vào sản xuất và đƣợc căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch. - Giá thành thực tế: Là giá thành đƣợc xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trên sổ kế toán.  Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính giá thành Theo cách phân loại này có các loại giá thành sau: - Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): Là chỉ tiêu phản ảnh chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất và chế tạo sản phẩm, dịch vụ cung ứng trong phạm vi phân xƣởng, bộ phận sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ, giá thành đầy đủ ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Do vậy, giá thành tiêu thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.1.2.2. Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành - Đối tượng tính giá thành + Để xác định đối tƣợng tính giá thành, cần phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. + Đối tƣợng tính giá thành do đó có thể là: Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp. b/ Kỳ tính giá thành - Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ kế toán tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tƣợng tính giá thành xác định. - Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, quý, năm hoặc khi hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình… SV: Nguyễn Thị Hà Ly 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán 1.1.2.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm  Tính giá thành sản phẩm theo công việc, đơn đặt hàng Theo phƣơng pháp này, mỗi đơn đặt hàng, mỗi công việc đƣợc mở một phiếu chi phí công việc, còn đƣợc gọi là phiếu tính giá thành theo công việc, đơn đặt hàng. Phiếu này đƣợc lập cho từng công việc ( đơn hàng) khi lệnh sản xuất đƣợc ban hành. Phiếu này, đƣợc cập nhật và lƣu trữ trong quá trình sản xuất, chúng có tác dụng nhƣ các báo cáo chi phí sản xuất dở dang cho từng công việc ( đơn hàng). Khi quá trình sản xuất hoàn thành, kế toán chỉ việc tổng cộng toàn bộ chí phí trên từng phiếu là có đƣợc giá thành của công việc ( đơn hàng).  Phương pháp tính giá thành theo toàn bộ quy trình sản xuất  Phương pháp giản đơn (hay phương pháp trực tiếp) Áp dụng đối với đơn vị có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn. Công thức: Tổng Z SP hoàn thành = CPSX DD đầu trong kỳ kỳ + CPSX PS trong kỳ Các khoản - làm giảm - CP CPSX DD cuối kỳ Tổng Z SP hoàn thành trong kỳ Z 1đvsp = SL SP hoàn thành trong kỳ  Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ ( kết quả sản xuất thu được cả sản phẩm chính và phụ) Điều kiện sản xuất thích hợp áp dụng phƣơng pháp này là trong cùng một quy trình sản xuất cùng với sản phẩm chính đƣợc tạo ra thì sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tƣợng tính giá thành và đƣợc định giá theo mục đích tận thu) cũng xuất hiện. Để có giá thành sản phẩm chính xác thì cần phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 7 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán Công thức: Tổng Z thực tế SP CPSX = DD đầu CPSX + PS trong kỳ CPSX - DD cuối kỳ kỳ Giá trị các - khoản điều chỉnh giảm Z Giá trị - ƣớc tính SP phụ  Phương pháp hệ số Điều kiện sản xuất thích hợp để áp dụng phƣơng pháp này là trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và không thể tổ chức theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm. Công việc cần làm là quy đổi các sản phẩm khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất đƣợc gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi đƣợc xác định sẵn.  Phương pháp tỷ lệ Điều kiện sản xuất của phƣơng pháp này cũng tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp hệ số, tuy nhiên giữa các sản phẩm khác nhau đó lại không xác lập một hệ số quy đổi. Để xác định tỷ lệ, ngƣời ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức: giá thành kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trọng lƣợng sản phẩm, ... Thông thƣờng có thể sử dụng giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.  Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo giai đoạn quy trình sản xuất - Điều kiện áp dụng: đối với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo 1 quy trình nhất định: nửa thành phẩm của giai đoạn trƣớc là đối tƣợng tiếp tục đƣợc chế biến của giai đoạn sau, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục. - Căn cứ vào việc xác định đối tƣợng tính giá thành, kế toán xây dựng 2 phƣơng pháp tính giá thành:  Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm Theo phƣơng pháp này kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn, lần lƣợt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm cuả giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục đến khi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị ở giai đoạn công nghệ sau cùng Giai đoạn 1: ∑Z1 = DĐK1 + C1- DCk1 ; z1 = ∑Z1/ QHT1 Giai đoạn 2: ∑Z2 = DĐK2 + C2 - DCk2 ; z2 = ∑Z2 / QHT2 SV: Nguyễn Thị Hà Ly 8 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán Trong đó C2 là tổng chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn 2, bao gồm có 2 bộ phận: do giai đoạn 1 chuyển sang và chi phí phát sinh ở giai đoạn 2. Vì vậy sản phẩm dở dang cuối kỳ phải đƣợc đánh giá theo 2 bộ phận chi phí này. Cứ tuần tự nhƣ vậy đến giai đoạn cuối cùng. Giai đoạn n: ∑Zn = DĐKn + Cn - DCkn ; zn = Zn/ QHTn Trong đó ∑Zi : tổng giá thành sản xuất giai đoạn i zi: giá thành đơn vị giai đoạn i Ci: Chi phí phát sinh giai đoạn i DĐki : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i DCki : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ giai đoạn i QHTi: số lƣợng sản phẩm sản xuất hoàn thành giai đoạn i n: số giai đoạn công nghệ sản xuất của quy trình (n ≥ 2).  Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm Theo phƣơng pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất từng giai đoạn công nghệ để tính ra chi phí từng giai đoạn trong giá thành sản phẩm theo từng khoản mục chi phí. Sau đó, tổng hợp chi phí cuả các giai đoạn sẽ đƣợc giá thành cuả sản phẩm hoàn thành. Giá thành thành phẩm: Z = ∑ CiTP Chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong thành phẩm: CiTP = (DDK + Ci) / Qi x QTP Trong đó Qi: số lƣợng sản phẩm của giai đoạn i phải gánh chịu chi phí liên quan đến giai đoạn i. QTp : Khối lƣợng thành phẩm ở bƣớc cuối cùng. DDK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. Ci : Chi phí phát sinh của giai đoạn i. Về mặt lý thuyết thì có nhiều cách tính giá thành sản phẩm, nhƣng trên thực tế, tùy theo từng trƣờng hợp cụ thể và còn tùy thuộc vào cách kế toán chi phí sản xuất và SV: Nguyễn Thị Hà Ly 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán tính giá thành sản phẩm của riêng Công ty mà vận dụng kiến thức lý thuyết cho phù hợp và đảm bảo cách kế toán thực tế của Công ty. 1.2. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.2.1. Chuẩn mực kế toán số 02 – H ng tồn kho (VAS 02) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc và phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Các nội dung chi phối đến kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất: + Việc xác định giá trị hàng tồn kho đƣợc áp dụng theo một trong các phƣơng pháp sau - Phƣơng pháp tính theo giá đích danh - Phƣơng pháp bình quân gia quyền - Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc - Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc. + CP SXC cố định phân bổ vào CP chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm đƣợc dựa trên công suất bình thƣờng của máy móc sản xuất. Công suất bình thƣờng là số lƣợng sản phẩm đạt đƣợc ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thƣờng. Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thƣờng thì CP SXC cố định đƣợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo CP thực tế phát sinh. Trƣờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thƣờng thì CP SXC cố định chỉ đƣợc phân bổ vào CP chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thƣờng. Khoản CP SXC không phân bổ đƣợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. + CP SXC biến đổi đƣợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 10 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán 1.2.2. Các chuẩn mực kế toán khác có liên qu n 1.2.2.1. Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình (VAS 03) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán đối với tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Các nội dung chi phối đến kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất: + Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình đƣợc phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Số khấu hao của từng kỳ đƣợc hạch toán vào CPSXKD trong kỳ,trừ khi chúng đƣợc tính vào giá trị của các tài sản khác, nhƣ: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận CP cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình hoặc CP khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác. + Ba phƣơng pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: - Phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng - Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần - Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng sản phẩm. Theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Theo phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ƣớc tính tài sản có thể tạo ra. Phƣơng pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải đƣợc thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó. Doanh nghiệp không đƣợc tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhƣng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán 1.2.2.2. Chuẩn mực kế toán số 04 - Tài sản cố định vô hình ( VAS 04) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán tài sản cố định ( TSCĐ) vô hình, gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCDD vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Các nội dung chi phối đến kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất: + Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình đƣợc sử dụng phải phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp. Phƣơng pháp khấu hao đƣợc sử dụng cho từng TSCĐ vô hình đƣợc áp dụng thống nhất qua nhiều thời kỳ và có thể đƣợc thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Chi phí khấu hao cho từng thời kỳ phải đƣợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ khi chi phí đó đƣợc tính vào giá trị của tài sản khác. + Có ba phƣơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình, gồm - Phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng - Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần - Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng sản phẩm. Theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng, số khấu hao hàng năm không đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình. Theo phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ƣớc tính tài sản có thể tạo ra. 1.2.2.3. Chuẩn mực kế toán số 16 - Chi phí đi vay (VAS 16) Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hƣớng dẫn các nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tƣ xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Nội dung chi phối đến kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất: SV: Nguyễn Thị Hà Ly 12 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán + Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ khi đƣợc vốn hóa theo quy định. + Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tƣ xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang đƣợc tính vào giá trị của tài sản đó. + Các chi phí đi vay đƣợc vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định đƣợc một cách đáng tin cậy. (Nguồn: Webketoan.vn) 1.3. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành theo Quyết định 15/2006 QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính 1.3.1. Kế toán chi ph nguyên vật liệu trực tiếp  Chứng từ sử dụng : Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu chi,...  Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” - TK này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm , hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ.  Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: + Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất, hoạt động dịch vụ trong kỳ, căn cứ vào Phiếu xuất kho kế toán ghi tăng CP NVLTT (chi tiết cho từng đối tƣợng hoạt động) đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu. + Trƣờng hợp mua nguyên vật liệu đƣa vào sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất, hoạt động dịch vụ trong kỳ và DNSX tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì căn cứ vào HĐ GTGT ghi tăng CP NVLTT, tăng thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, đồng thời ghi giảm tiền hoặc tăng các khoản phải thanh toán. + Trƣờng hợp DNSX tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT thì chỉ ghi tăng CP NVLTT và ghi giảm tiền hoặc tăng các khoản phải thanh toán. + Trƣờng hợp DNSX thực hiện tạm ứng chi phí sản xuất giao khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng, khi bản quyết toán tạm ứng về giá SV: Nguyễn Thị Hà Ly 13 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế Toán - Kiểm Toán trị khối lƣợng sản xuất hoàn thành đã bàn giao đƣợc duyệt, kế toán ghi tăng CP NVLTT, tăng thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có) và ghi giảm số đã tạm ứng. + Trƣờng hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết có thể nhập lại kho hoặc bán đi, khi đó kế toán ghi giảm CP NVL TT theo trị giá nguyên vật liệu nhập lại kho hoặc giá trị nguyên vật liệu đã bán đƣợc. + Cuối kỳ hạch toán, phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp (nếu có) và thực hiện kết chuyển CP NVLTT, kế toán ghi tăng chi phí kinh doanh dở dang và ghi giảm CP NVLTT. Nếu có CP NVLTT vƣợt trên mức bình thƣờng thì kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632) và ghi giảm CP NVLTT. 1.3.2. Kế toán chi ph nhân công trực tiếp  Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán tiền lƣơng,…  Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” - TK này dùng để phản ánh toàn bộ chi phí về lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lƣơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lƣơng, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ.  Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: + Căn cứ vào Bảng tính lƣơng phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ gồm lƣơng chính, lƣơng phụ, phụ cấp lƣơng và khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài, kế toán ghi tăng CP NCTT, đồng thời ghi tăng các khoản phải trả ngƣời lao động. + Khi trích trƣớc lƣơng nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăng CP NCTT đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (TK 335). + Khi công nhân thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả đồng thời ghi tăng khoản phải trả ngƣời lao động. + Cuối kỳ kế toán phân bổ (nếu có), kết chuyển CP NCTT, kế toán ghi tăng CPSX kinh doanh dở dang, ghi giảm CP NCTT. Nếu có CP NCTT vƣợt trên mức bình thƣờng thì kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632) và ghi giảm CP NCTT. 1.3.3. Kế toán chi ph sản xuất chung  Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH, Hóa đơn GTGT, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài,.. SV: Nguyễn Thị Hà Ly 14 GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang
- Xem thêm -