Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường trung cấp kinh tế hà nội_luận văn thạc sĩ

  • Số trang: 129 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................5 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................6 Chương 1:CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP..........................................6 1.1. Tổng quan về tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.............................................................................................................6 1.1.1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.....................6 1.1.2. Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập......10 1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập...22 1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính.....................................................22 1.2.2. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính:...22 1.2.3. Nội dung cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập....................................................................25 1.2.4. Tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.........................................................................................30 1.2.5. Quy chế chi tiêu nội bộ.....................................................................32 1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính trong giáo dục đào tạo. 37 1.3. Cơ chế tài chính đối với giáo dục công lập của một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam..................................................................42 1.3.1. Cơ chế tài chính đối với giáo dục công lập của một số nước trên thế giới........................................................................................................42 1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sợ nghiệp giáo dục công lập..................................45 Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 – 2012.....................................................................................................48 2.1. Giới thiệu chung về trường trung cấp Kinh tế Hà nội........................48 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường trung cấp Kinh tế Hà Nội:. .48 2.1.2. Khái quát về chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức........................48 2.2. Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tại trường trung cấp Kinh tế Hà Nội............................................................................................................50 2.2.1. Lập và giao dự toán cho trường trung cấp Kinh tế Hà nội................50 2.2.2. Tự chủ các nguồn thu........................................................................51 2.2.3. Tự chủ các khoản chi thường xuyên.................................................58 2.2.4.Quản lý chi từ nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.................73 2.2.5.Tình hình về kết quả và phân phối kết quả hoạt động tài chính.........74 2.2.6. Quản lý tài sản...................................................................................77 2.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính tại trường.......................................................................79 2.3.1. Những kết quả đạt được....................................................................79 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân:.......................................................86 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ HÀ NỘI..........................................................................................................90 3.1. Một số quan điểm hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục công lập..............................................................90 3.1.1. Giáo dục là quốc sách hàng đầu........................................................90 3.1.2. Cơ chế tài chính phải tác động nâng cao chất lượng của giáo dục....91 3.1.3. Hoàn thiện cơ chế tài chính theo phương châm xã hội hóa giáo dục92 3.1.4. Cơ chế tải chính phải đảm bảo phát huy tiềm năng, trí tuệ của đội ngũ giảng viên và nhà khoa học ở các cơ sở giáo dục công lập..................92 3.2. Phương hướng phát triển của trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội giai đoạn 2013-2018..............................................................................................93 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính tại Trường trung cấp Kinh tế Hà nội..........................................95 3.3.1. Mục tiêu thực hiện quản lý tài chính theo hướng tực chủ, tự chịu trách nhiệm tại trường trung cấp Kinh tế Hà nội.........................................95 3.3.2. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường trung cấp Kinh tế Hà Nội............................................................................................95 3.4. Kiến nghị...............................................................................................110 3.4.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước............................................111 3.4.2. Đối với trường trung cấp Kinh tế Hà Nội.......................................117 KẾT LUẬN..................................................................................................119 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................121 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TSCĐ Tài sản cố định NSNN Ngân sách nhà nước GD& ĐT Giáo dục và đào tạo CBGVNV Cán bộ giáo viên nhân viên TNTT Thu nhập tăng thêm HSL Hệ số lương PCCV Phụ cấp chức vụ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Nguồn thu của Trung cấp Kinh Tế Hà Nội giai đoạn 2009- 2011....52 Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn kinh phí NSNN cấp cho Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội giai đoạn 2009 -2011......................................................................54 Bảng 2.3: Cơ cấu chi thanh toán cá nhân từ kinh phí NSNN giai đoạn 2009-2011.......................................................................................................62 Bảng 2.4: Cơ cấu chi thanh toán cá nhân từ kinh phí NSNN giai đoạn 2009-2011.......................................................................................................63 Bảng 2.5: Cơ cấu chi cho nghiệp vụ chuyên môn từ kinh phí NSNN giai đoạn 2009-2011...............................................................................................67 Bảng 2.6: Cơ cấu nhóm mục chi mua sắm sửa chữa kinh phí NS giai đoạn 2009-2011........................................................................................................76 Bảng 2.7: Cơ cấu nhóm mục chi thường xuyên khác từ kinh phí NSNN giai đoạn 2009-2011...............................................................................................77 Bảng 2.8 : Chi từ nguồn kinh phí ngoài NSNN năm 2009-2011....................78 Bảng 2.9: Tình hình chi trả tiền lương tăng thêm giai đoạn 2009 -2011........76 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Về mặt lý luận Bất cứ một tổ chức, doanh nghiệp nào, hoạt động tài chính và tự chủ tài chính là hoạt động then chốt chi phối đến mọi hoạt động khác trong tổ chức, cơ quan đó. Đối với các trường giáo dục công lập, thực hiện được tự chủ tài chính theo đúng bản chất sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn NSNN chi cho giáo dục. Tuy nhiên, để thực hiện tự chủ tài chính tại các trường giáo dục công lập Việt Nam có hiệu quả còn nhiều vấn đề đặt ra cần có giải pháp thực hiện hiệu quả. Một trong những thách thức to lớn đối với giáo dục Việt Nam là nhu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và sự thiếu hụt nguồn lực, nhất là nguồn lực tài chính. Với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và sự hưởng ứng của toàn xã hội; cùng với việc thực hiện có hiệu quả các chính sách huy động nguồn lực cho giáo dục đào tạo và sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, chúng ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất và đa dạng, với nhiều loại hình đào tạo. Quy mô đào tạo đại học ngày càng tăng nhanh, chất lượng đào tạo từng bước được cải thiện, bước đầu đáp ứng cơ bản nhu cầu của xã hội. Giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp đã từng bước vươn lên, đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo ở nhiều trình độ khác nhau, đã có đóng góp quan trọng cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 (gọi tắt là Nghị định 43) và Thông tư số 71 của Bộ Tài chính ngày 9 tháng 8 năm 2006 (gọi tắt là Thông tư 71) hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP để triển khai quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện trên các lĩnh vực: thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Sau hơn 5 năm thực hiện, nhìn chung các đơn vị sự nghiệp công lập đã năng động hơn trong việc cung cấp các dịch vụ công, từ đó tăng nguồn thu cho đơn vị, tăng tính tự chủ về mặt tài chính, tăng dần tính chủ động trong việc thực hiện 1 nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của đơn vị mình. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, các trường đã thực hiện theo tinh thần của Nghị định 43/NĐ-CP và thu được những kết quả đáng kể, đã có nhiều loại hình đào tạo hơn, công tác xã hội hoá giáo dục được mở rộng, từng bước tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, góp phần giảm gánh nặng về tài chính cho NSNN, nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo và từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ viên chức nhà trường song vẫn còn những bất cập nhất định.  Về mặt thực tiễn Đối với trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội, Nhà trường đã triển khai thực hiện Nghị định số 43 và Thông tư số 71 kể từ tháng 1 năm 2007. Sau 5 năm thực hiện, bộ mặt của trường đã có sự chuyển biến rõ rệt về quy mô đạo tạo, chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng và trình độ của đội ngũ giảng viên và về thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng như về kết quả đầu ra của học sinh sinh viên đều có chiều hướng tăng qua các năm. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đó, trong khi thực hiện Nghị định 43 và Thông tư 71, trường vẫn gặp phải một số các bất cập và hạn chế, như: nguồn thu của nhà trường còn thấp, thu nhập của cán bộ công nhân viên mặc dù có tăng thêm qua các năm, nhưng thực sự là vẫn thấp so với một số trường khác, đặc biệt là trong vấn đề trả thu nhập tăng thêm của giáo viên; trang thiết bị cơ sở vật chất dù đã được đầu tư nhưng vẫn còn chưa đồng bộ…Các hạn chế đó không chỉ tác động đến việc mở rộng quy mô đào tạo của nhà trường, đến việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên mà còn ảnh hưởng đến thu nhập của cán bộ công nhân viên nhà trường, từ đó ảnh hưởng đến lòng yêu nghề và sự gắn bó của đội ngũ giáo viên với nhà trường. Từ thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường trung cấp Kinh tế Hà Nội” 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Từ khi chế độ tự chủ đối với cơ quan nhà nước ra đời và được áp dụng cho đến nay, đây là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của các Bộ, ngành, địa 2 phương, nhà quản lý, nhà khoa học. Đã có nhiều báo cáo sơ kết đánh giá của Bộ Tài chính, của các đơn vị, địa phương qua từng thời kỳ áp dụng; có một số bài viết mang tính chất nghiên cứu về những nội dung liên quan đến quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2005, giai đoạn 2006-2010 cơ chế chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệp đã từng bước thay đổi phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước, cụ thể một số công trình, bài viết tiêu biểu như sau: - Đổi mới chi tiêu công ở Việt Nam (Viện khoa học Tài chính - 2003) - Việt Nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo – Báo cáo chung của chính Phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới. (Nhà xuất bản tài chính năm 2005). - Đổi mới chính sách tài chính trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập nhằm phát huy nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010, đề tài, Bộ Tài chính, 4/2002. Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 về cơ chế tự chủ chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/10/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu), cùng với việc nghiên cứu thực trạng về cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể qua thực tế tại trường trung cấp Kinh Tế Hà Nội. Đối với trung cấp Kinh Tế Hà Nội từ khi thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu, đánh giá, phân tích vấn đề này. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách đầy đủ đề tài này sẽ góp phần tiếp tục hoàn thiện chế độ tự chủ tài chính- một giải pháp để cải cách tài chính công. 3. Mục đích, nhiệm vụ - Mục đích: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các nước, trên cơ sở đó đối chiếu với thực 3 trạng quản lý tài chính trường trung cấp Kinh tế Hà Nội qua đó đề xuất các giải pháp quản lý tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho. - Nhiệm vụ: + Nghiên cứu về đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước. + Nghiên cứu, phân tích đánh giá công tác quản lý tài chính của trường trung cấp Kinh tế Hà Nội và rút ra những bài học kinh nghiệm. + Đề ra một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý về tài chính nội bộ tại trường trung cấp Kinh tế Hà Nội trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trong thời gian tới. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý tài chính nội bộ theo cơ chế tự chủ. - Phạm vi nghiên cứu: Trường trung cấp Kinh tế Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Vì vậy, các vấn đề nêu ra trong luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và nêu rõ về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Đó là: + Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập (thường được goi là cơ chế tự chủ tài chính). + Cơ chế tự chủ tài chính tại trường trung cấp Kinh tế Hà Nội trong thời gian từ năm 2009-2011. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước ta, đề tài sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây trong nghiên cứu: Duy vật biện chứng; Duy vật lịch sử; Khảo sát, điều tra; Phân tích tổng hợp, Thống kê. 6. Những đóng góp mới của luận văn - Tổng hợp một số lý luận chung về đon vị sự nghiệp giáo dục công lập. - Phân tích những hạn chế, khó khăn khi áp dụng các quy định của nhà nước về tài chính trong hoạt động của trường trung cấp kinh tế Hà Nội. 4 - Đề xuất một số giải pháp về quản lý tài chính tại trường trung cấp Kinh tế Hà nội. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Chương 2: Thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Trung cấp Kinh Tế Hà Nội Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tại trường trung cấp Kinh tế Hà Nội 5 Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1.1. TỔNG QUAN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1.1.1. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 1.1.1.1. Khái niệm: Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là những đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập hoạt động cung cấp các dịch vụ giáo dục nhằm duy trì sự hoạt động giáo dục trong nền kinh tế quốc dân. Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: - Các trường phổ thông: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông - Các trường trung học chuyên nghiệp dạy nghề - Các trường cao đẳng, đại học - Các học viện Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau: - Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương. - Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà nước quy định. - Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước hiện hành. Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là đơn vị dự toán của NSNN có quyền và nghĩa vụ - Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc 6 Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động dịch vụ được phép của luật pháp. - Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: Đơn vị sự nghiệp giáo dục có các hoạt động dịch vụ khác phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật. - Được huy động vốn và vay vốn tín dụng: Đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật. - Việc quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay. Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có). 1.1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, các dịch vụ giáo dục do hoạt động sự nghiệp giáo dục tạo ra đều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội. Việc cung ứng này không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những dịch vụ giáo dục cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và 7 thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường nhằm hỗ trợ cho các ngành giáo dục hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần. Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp giáo dục tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội... Mặt khác, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các "hàng hoá công cộng" ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội. Việc sử dụng những "hàng hoá công cộng" do hoạt động sự nghiệp tạo ra làm cho quá trình sản xuất của cải vật chắt được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội. Thứ ba, hoạt động sự nghiệp giáo dục công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII nêu rõ: "Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững". Như vậy, phát triển giáo dục - đào tạo phải được coi là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi. 1.1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Có nhiều cách để phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, nhưng thường căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động, phân loại đơn vị sự nghiệp giáo dục như sau (Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006): 8  Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động).  Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại do ngân sách Nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động).  Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động). Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét phân loại lại cho phù hợp. Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp: Mức tự đảm bảo chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thường xuyên = ------------------------------------------- x 100% của đơn vị (%). Tổng số chi hoạt động thường xuyên Nguồn thu sự nghiệp bao gồm:  Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước.  Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực và khả năng của đơn vị, cụ thể là đối với đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.  Thu khác (nếu có).  Lãi được phân chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ. 9 Các khoản chi thường xuyên bao gồm:  Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi phí khác theo chế độ quy định.  Chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí.  Chi cho các hoạt động dịch vụ gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định; chi trả tiền vay, tiền lãi huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có). 1.1.2. Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập 1.1.2.1. Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Nguồn tài chính là nguồn thu mà các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. Nguồn tài chính có thể tồn tại dưới hình thái vật chất hoặc phi vật chất. Sự vận động của các nguồn tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dưới hình thái giá trị. Nguồn tài chính là tiền tệ không phải với tư cách là vật ngang giá chung, không phải chủ yếu với chức năng đặc trưng là thước đo giá trị mà trước hết là tiền tệ đang vận động độc lập với chức năng chủ yếu là phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình phân phối để tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ. Sự vận động của nguồn tài 10 chính phản ánh sự vận động của những lượng giá trị nhất định. Trong thực tế, nguồn tài chính được nói đến dưới nhiều tên gọi khác nhau như: Tiền vốn, vốn tiền tệ, vốn bằng tiền, vốn kinh doanh, vốn ngân sách, vốn trong dân…Tại những đơn vị khác nhau mà kết cấu nguồn tài chính lại khác nhau, tùy theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-42006 của Chính phủ, để thực hiện nội dung tự chủ về tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng được hiểu nội dung nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là: a. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp Trong nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước (NSNN) không phải là nguồn vốn duy nhất đầu tư cho giáo dục, nhưng là nguồn lực giữ vai trò chủ đạo, thường chiếm tỷ trọng lớn, quyết định việc hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dục của một quốc gia. Các cơ sở giáo dục công lập đảm nhiệm chức năng kinh tế - xã hội là cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo nên nguồn tài chính cơ bản là nguồn từ NSNN. Nguồn NSNN được cấp hàng năm cho cơ sở giáo dục công lập và phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy mô và điều kiện phát triển của từng đơn vị. Nguồn kinh phí NSNN cấp cho các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: - Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ giáo dục đào tạo; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; - Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; - Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có); 11 - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm; - Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kinh phí khác (nếu có). b. Nguồn thu ngoài ngân sách cấp: Trong điều kiện hiện nay, nguồn tài chính ngoài NSNN đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được hình thành từ những nguồn sau: Nguồn thu sự nghiệp Giáo dục là lĩnh vực nhận được sự ưu tiên đầu tư từ NSNN. Tuy nhiên, trong bối cảnh thu NSNN còn hạn hẹp, Nhà nước khó có khả năng bảo đảm toàn bộ kinh phí cho giáo dục. Để đáp ứng đủ nguồn lực tài chính cho giáo dục, cần có sự tham gia của các nguồn lực ngoài ngân sách. Nguồn thu này do các cơ sở được phép tiến hành và tự khai thác từ khả năng của đơn vị mình, không phải nộp vào NSNN mà được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ của mình nhưng phải tuân theo các quy định thống nhất của Nhà nước về quản lý tài chính. Nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: - Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước: Học phí là chi phí của người học, đóng góp cho cơ sở giáo dục. Khoản đóng góp này có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự công bằng trong việc thụ hưởng giáo dục, nâng cao ý thức của người học đối với cộng đồng và góp phần làm giảm gánh nặng chi NSNN. Học phí là một khoản thu lớn trong nguồn thu sự nghiệp. Thông qua việc thu học phí, Nhà nước cũng có thể điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thực hiện chính sách công bằng xã hội. Chính sách thu học phí góp phần nâng cao nhận thức về trách nhiệm của người dân trong việc chăm lo cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo. Khung học phí phân biệt theo vùng, các địa phương và các cơ sở giáo dục tự xây dựng quy định mức thu học phí cụ thể; từ đó đảm bảo mức thu học phí phù hợp với khả năng 12 đóng góp của dân cư từng địa phương và phù hợp với yêu cầu phát triển của từng ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của sinh viên. - Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, như: thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành, thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Vì hoạt động giáo dục đào tạo rất đa dạng về hình thức nên Nhà nước cho phép các cơ sở giáo dục khai thác mọi nguồn thu để thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động chi tiêu. - Thu từ hoạt động sự nghiệp khác như: lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ...Cùng với nguồn thu học phí và thu từ hoạt động dịch vụ, các nguồn thu sự nghiệp khác cũng tạo thêm nguồn tài chính đáng kể đối với các cơ sở giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục, cải thiện đời sống của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trong cơ sở giáo dục công lập. Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, vốn đầu tư không chỉ vận động trong phạm vi biên giới của một quốc gia, mà có thể di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác, phục vụ cho mục đích của chủ thể sở hữu. Giáo dục ở các nước đang phát triển luôn trong tình trạng thiếu nguồn tài lực để phát triển. Đây chính là tiền đề và cơ sở để các nước đang phát triển vận động và thu hút vốn nước ngoài đầu tư phát triển giáo dục. Nguồn vốn nước ngoài góp phần mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Thực tiễn cho thấy, một lượng lớn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tài trợ cho các cơ sở giáo dục công lập được sử dụng để xây dựng cơ sở vật chất, như trường học, phòng học, các thiết bị phục vụ học tập... tạo điều kiện thuận lợi để người học đến trường. Ngoài ra, các hoạt động cung cấp đầu vào cho giáo dục như biên soạn chương trình đào tạo, sách giáo khoa; 13 đào tạo giáo viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cản bộ quản lý giáo dục;... cũng nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các nhà tài trợ quốc tế. Nguồn thu khác - Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị. - Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Trong 3 nguồn ngoài NSNN kể trên, thì nguồn thu sự nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất và có vai trò quan trọng nhất. Nghị định số 10/2002/NĐ – CP, tiếp theo đó là Nghị định 43 của Chính phủ làm thay đổi cơ bản cơ chế cấp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục trung cấp, cao đẳng, đại học công lập và giảm mức lệ thuộc vào NSNN cấp. Đây là lần đầu tiên các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp được phép vay tín dụng ngân hàng để mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các đơn vị này cũng được quyền giữ lại khấu hao TSCĐ cũng như tiền bán thanh lý tài sản để đầu tư phát triển cho hoạt động sự nghiệp, trước đây các khoản này phải nộp NSNN. Ngoài ra, các đơn vị này được chủ động quyết định mức phí dịch vụ đối với các dịch vụ không nằm trong danh mục do Nhà nước quy định. Trong bối cảnh nguồn thu NSNN còn hạn hẹp, Nhà nước khó có thể đảm bảo toàn bộ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập thì cần có sự tham gia của nguồn ngoài NSNN. Xu hướng vận động của các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục trung cấp, cao đẳng và đại học cho thấy: khi nền kinh tế phát triển ở trình độ càng cao, thì nguồn vốn ngoài NSNN càng chiếm tỷ trọng lớn. 1.1.2.2. Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập Tại Điều 15 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định nội dung chi tại đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động bao gồm: 14
- Xem thêm -