Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty tnhhnn 1 thành viên cơ khí hà nội

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24608 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết, hiện nay xu thế chung trên thế giới là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy mà các nước đều phải mở cửa nền kinh tế để có thể theo kịp các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Và ở nước ta cũng vậy, nền kinh tế ở nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Chính vì vậy mà tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, khi đã tham gia thị trường đề phải chịu sự điều tiết của nhà nước và một sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới. Để có thể đứng vững và phát triển các doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, thông qua rất nhiều biện pháp một trong số đó là công ty phải không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế. Với sự hướng dẫn của cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Hoài Dung và những tài liệu tham khảo thu được trong quá trình thực tập gần đây, em đã hoàn thành bản chuyên đề : “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội”. Trong bản chuyên đề này em xin đưa ra một số biện pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo thạc sỹ Nguyễn Thị Hoài Dung đã tận tình chỉ bảo và chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tổ chức công ty TNHHNN 1 thành viên đã giúp đỡ tận tình, chu đáo trong quá trình em thực tập và viết chuyên đề thực tập này. Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần I. Giới thiệu chung về Công ty THHH 1 thành viên cơ khí hà nội I. Thông tin chung về công ty. Công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội Hanoi Mechanical Limited Company. 1. Tên Công ty - Tên tiếng việt: Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội -Tên tiếng Anh: Hameco Mechanical Limited Company. 2. Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên. 3. Ngành nghề kinh doanh chính: +Sản xuất các loại máy cơ khí công cụ. +Đào tạo cán bộ, công nhân ngành chế tạo máy. +Nghiên cứu phát triển công nghệ. +Kinh doanh các dịch vụ liên quan đến sản phẩm của công ty. 4. Địa chỉ liên lạc 74 đường Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân -Hà Nội. Điện thoại: (844) 8584416 - 8584354 - 8584475. Fax: (844) 8583268 Email: hameco@hn.vnn.vn Website: http://www.hameco.com.vn/ Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 II. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với công cuộc phát triển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định cho xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốt cho ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp cho tất cả các ngành công nghiệp trong nền kinh tế. Đó là nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân của Công ty cơ khí Hà Nội ngày nay, được khởi công xây dựng trên khu đát rộng 51000 m2 thuộc xã Nhân Chính, nay thuộc quận Thanh Xuân Hà Nội. Sau gần 3 năm xây dựng, ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí Hà Nội đã được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa con đầu lòng của ngành cơ khí. Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 người chuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng ban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí, xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo vệ và phòng hành chính quản trị. Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều thành tích to lớn. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các giai đoạn. 1. Giai đoạn 1958-1965. Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại như máy khoan, tiện, bào.. với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai đoạn này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm. Năm 1965:Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, công ty đã có sự tiến bộ vượt bậc so với năm 1958. Giá trị tổng sản lượng tăng 8 lần, sản phẩm chính là máy công cụ tăng 122% so với năm kế hoạch. Đến thời gian này cơ khí Hà Nội đã sản xuất 3353 máy công cụ các loại phục vụ cho nền kinh tế trong nước. 2. Giai đoạn 1966-1975. Đây cũng là thời kỳ đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. Nhiệm vụ của nhà máy lúc này là “ vừa sản xuất, vừa chiến đấu” chống chiến tranh phá hoại của Mỹ. Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tán đến 30 địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ đề ra sản xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơm xăng đèn gồm, ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến. 3. Giai đoạn 1976-1989. Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm ( 1975-1980; 1980-1985). Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ 2, nhà máy đã đạt được giá trị tổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sản phẩm chủ yếu tăng 16,47% với những thành tích đó nhà máy được Chính phủ trao tặng cờ thi đua xuất sắc. Đến năm 1980, nhà máy đổi tên thành nhà máy chế tạo công cụ số 1. Giai đoạn này cả nước chuyển sang cơ chế mới, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh thần đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho và đạt được nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh. Với những thành tích đó, Công ty cơ khí Hà Nội đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương độc lập hạng hai. Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4. Giai đoạn 1990-1994. Đây là giai đoạn hết sức khó khăn đối với công ty. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới gay go và phức tạp, bắt buộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải có những bước đi vững chắc và đúng hướng. Với giàn máy thiết bị cũ kỹ và công nghệ lạc hậu, sản phẩm manh mún đơn chiếc, số lượng lao động giảm từ 3000 xuống còn 2000 người. Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường đã đẩy công ty vào tình trạn hết sức khó khăn. Thế nhưng công ty đã tìm cho mình những giải pháp và hướng đi đúng đắn, dần dần vượt qua khó khăn và phát triển đi lên. Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi, thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, là bước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thị trường. 5 . Giai đoạn 1995 đến nay. Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từng bước chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máy đường, nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy công cụ làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ. Năm 1995, công ty cơ khí Hà Nội đã liên doanh với công ty SHIROKI (Nhật Bản) thành lập công ty liên doanh VINA-SHIROKI về sản xuất khuôn mẫu. Cũng trong năm này nhà máy đã đổi tên thành Công ty cơ khí Hà Nội với nghành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, các dịch vụ kỹ thuật công nghiệp. Để mở rộng thị trường cũng như tăng sức cạnh tranh, công ty đã cử nhiều đoàn tham gia và thực tập tại nước ngoài đồng thời đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất nhằm sản xuất nhiều loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thị trường. Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên thành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công ty cơ khí Hà Nội). III. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây. 1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế : Bảng 1:Kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây.(1) Đơn vị tính: Triệu đồng. So sánh TT 1 2 Chỉ tiêu Năm Năm Năm 2004/2003 Thực hiện 2003 2004 2005 Chênh Tỷ lệ Chênh lệch (%) lệch (%) Giá trị tổng sản lượng DT bán hàng 2.1 Doanh thu sản xuất CN 2.2 Kinh doanh thương mại 3 4 5 Thu nhập bq( trđ/người/tháng) Các khoản trích, nộp ngân sách Giá trị hợp đồng ký trong năm Tr.đó gối đầu cho năm sau 2005/2004 67843 107506 130000 39663 158 22494 121 105926 168046 250000 62120 159 81954 149 71044 77506 117650 6462 109 40144 151 34822 88012 132350 53190 253 44338 150 1,171 1,264 1.560 0.93 108 2.96 123 7440 8600 12500 1160 120 3900 145 130568 51784 74196 -78784 39.7 22412 143 58145 41076 23187 -17069 70.6 -17889 56 (1): Báo cáo kết quả kin doanh của công ty trong 3 năm 2003, 004, 2005. Hoàng Xuân Trang Tỷ lệ QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Từ bảng tổng hợp trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện trong năm 2004 đều vượt so với năm 2003, và trong năm 2005 vượt so với năm 2004. Đặc biệt là doanh thu bán hàng, năm 2004 vượt so với năm 2003 là 58% và năm 2005 vượt so với năm 2004 là 21%; doanh thu thương mại năm 2004 vượt so với năm 2003 là 50% và năm 2005 vượt so với 2004 là 53%; các khoản trích nộp ngân sách năm 2004 tăng mạnh so với 2003 và 2005 tăng mạnh so với năm 2004. Đây là thành tích rất lớn của công ty khi mà băt đầu thực hiện các sản phẩm trọng điểm trong khi giá nguyên liệu tăng mạnh đẩy giá thành sản xuất lên cao. 2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty: Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn của công ty sản phẩm hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản phẩm gửi đi tiêu thụ và thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Công ty áp dụng phương pháp so sánh để phân tích đánh gía khái quát tình hinh tiêu thụ: So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch( giá bán cố định) cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Bảng2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2003– 2005 (2) chỉ tiêu Thực hiện 2003 2004 2005 Doanh Thu( Triệu đồng) 105926 168046 250000 Số tăng tuyệt đối(Triệu đồng) 31301 62120 81954 Số tăng tương đối(%) 41.9% 59% 49% Năm 2005 công ty đã ký được một khối lượng hợp đồng với giá trị lớn. Tổng DT trong năm là 250000 triệu đồng so với năm 2004 là 168046 triệu đồng, tăng 49%. Năm 2004 công ty đã ký được một khối lượng hợp đồng với giá trị lớn. (2): Báo cáo tổng hợp của Công ty trong năm 2003, 2004, 2005. Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tổng DT trong năm là 168046 triệu đồng so với năm 2003 là 105926 triệu đồng, tăng 59%. Nhìn chung việc tiêu thụ các sản phẩm sản xuất theo các hợp đồng đã ký của công ty ổn định và phần lớn đạt tiến bộ. Phần 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ khí Hà Nội I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 1.Đặc điểm về sản phẩm. Công ty TNHH một thành viên cơ khí Hà Nội hiện đang sản xuất và cung cấp các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước: -Sản phẩm truyền thống: Các loại máy tiện vạn năng T18A, T14L, T360Ax3000, T630x1500, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy khoan bàn K612, máy tiện chương trình hiển thị số T18CNC, máy tiện sứ chuyên dùng CNC -Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/năm. -Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm. -Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000tấn/năm. -Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như: + Điện lực ( các trạm thuỷ điện có công suất từ 20- 150KvA; các bơm dầu FO). + Xi măng ( máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có công suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm). +Đường mía (nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng tải… cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày). +Thuỷ lợi ( các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h, áp lực cột nước từ 410,5m). Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 +Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuất bột giấy… -Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm (đường kính tới 6m, dài tới 12m). - Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty. - Giới thiệu một số mặt hàng chủ yếu mà công ty đã sản xuất và lắp đặt: Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Thiết bị tại nhà máy đường NghệAn Thiết bị nồi nấu đường,tại Công ty Liên Tate & Lyle doanh Mía đường Nghệ An Tate & Lyle Thiết bị nhà máy đường Tây Ninh do Lắp Hameco cung cấp Ninh rỏp thiết bị tại nhà mỏy đường Các loại phụ tùng Các loại phụ tùng Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Tõy Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Các loại phụ tùng 2 .Đặc điểm về thị trường và khách hàng chính - Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của kế hoạch. Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước mà còn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài: Bảng 3: Bạn hàng, đối tác chính nước ngoài của Công ty (3): STT Tên Quốc Gia Lĩnh vực hợp tác 1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh xích các loại 2 TAAG Machinary Losangeles USA Máy công cụ các loại 3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí 4 DANIENI Italy Thiết bị máy móc dây chuyền cán thép Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 5 SAMYONG Intek Co., Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc 6 ALMAATA machine toolpiant Liên Xô cũ Máy công cụ 7 FAM CHLB Đức Thiết bị máy móc khí nâng hạ 8 ATLANTIC GULF Singapore Phụ tùng máy công cụ đường Thái Lan TB máy móc nhà máy đường internationnal PTE 9 Tập đoàn mía MITRPHON 10 Tập đoàn Bounbon Pháp nhà máy đường 11 GE Canada Thiết bị máy móc sửa chữa thiết bị điện (3): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần thị trường và khách hàng. *Công ty còn cung cấp các giải pháp công nghệ và chế tạo thiết bị cho các khách hàng chính trong nước như sau: -Các nhà máy mía đường trong cả nước ( NAT&L-Nghệ An, Bourbon Tây Ninh, Lam Sơn, Quảng Ngãi…) +Các nhà máy giấy trong cả nước ( Đồng Nai, Bãi Bằng, Đà Nẵng…) + Các công trình thuỷ điện ( Hoà Bình, Yaly, Nậm Ná, Phú Ninh, Việt LâmThác Thuý, Vị Xuyên- Bắc Quang, Bạch Mã, Triệu Hải…). + Các nhà máy Xi măng trong cả nước ( Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn…) + Các công ty dầu khí ( Vietso- Petro…) +Các công ty vừa và nhỏ khác. 3. Đặc điểm về công nghệ: -Sơ đồ 1: quy trình công nghệ sản xuất thép (4) Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Thỏi Cắt thành từng thỏi Phù hợp tiêu chuẩn Phôi đúc (Bán thành phẩm) Tiêu thụ KCS Nhập kho thành phẩm Nung cán Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng đúc với dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dây truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trung tâm ứng dụng công nghệ tự động (4): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần công nghệ sản xuất *Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ(5) Phối ngẫu Làm Mẫu số Làm Nấu Rót Làm Cắt ruột Nấu Gia công cơ khí Nhập kho Hoàng Xuân Trang Lắp ráp Tiêu thụ QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán ở trên cho ta thấy: Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau. Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần hỏng ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không hoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả những điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty. (5): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần công nghệ sản xuất 4.Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị: 4.1. Dây chuyền đúc chất lượng cao 12000 T/Năm. * Sản lượng và các dạng sản phẩm: Sản lượng của cả dâychuyền là 12000 tấn/năm được phân bổ như sau: -Gang đúc:7500 tấn/năm, khối lượng lớn nhất của phôi 15000kg, bao gồm: + 1000 tấn/ năm: các vật đúc gang có khối lượng  20kg, kích thước bao lớn nhất của vật đúc: 350 x 450 x cao 200 mm, đúc theo phương pháp cát bentonit tươi. - Thép đúc: 4500 tấn/ năm được đúc theo phương pháp Furan, khối lượng vật đúc lớn nhất là 7000 kg. * Các công nghệ sản xuất: Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Công nghệ nấu luyện: Nấu gang tại mặt bằng phân xưởng Gang bằng lò cảm ứng trung tần để cung cấp gang lỏng cho dây chuyền đúc khuôn cát tươi và dây chuyền furan, dùng hai lò: một cặp lò 2 tấn/mẻ và một cặp lò 0.5 tấn/ mẻ. * Hiện nay đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống lò nấu luyện hiện đại tại phân xưởng Gang. Thiết bị hoạt động tốt. Chất lượng sản phẩm cao. Đã sản xuất cung cấp sản phẩm cho công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội và thị trường trong nước. Vừa qua, đã bắt đầu sản xuất lô hàng đầu tiên sang Hàn Quốc. Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm) Dây chuyền làm khuôn cát tươi Máy làm khuuôn cát tươi Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở: + Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600 x 500 x cao 200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm. + Hệ thống chuyển tải: tự động + Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi + Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều chỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia. * Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm) * Công nghệ làm sạch *Nhiệt luyện vật đúc. Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 * Hệ thống thiết bị kiểm tra chất lượng: Tại mỗi bộ phận nấu luyệncủa phân xưởng Gang và phân xưởng Thép đều đặt một máy phân tích cacbon đương lượng (CE) và 1 cán nhiệt nhúng chỉ thị số. Trang thiết bị một phòng kiểm tra chung cho cả 2 phân xưởng đặt tại Phân xưởng Gang bao gồm: +01 máy phân tích quang phổ xạ kế +01 kính hiển vi xác định tổ chức kim loại +01 máy xác định C, S - Các thiết bị kiểm tra độ cứng, kiểm tra không phá huỷ, kiểm tra hỗn hợp làm khuôn phù hợp với các công nghệ nêu trên. * Hệ thống vận chuyển trong xưởng đúc. * Ngoài ra còn một số máy khác 1-2115+21+15+21 như: -Máy làm khuôn và một cát nhựa vỏ mỏng SC-20 -Máy làm khuôn cát tươi HSP-1D -Máy phun bi nhỏ TC 300 -Máy phun bi PRP- 2402 1BD -Máy trộn cát liên tục cường độ cao -Máy giảm kích cỡ cục cát và chà sát sơ cấp -Máy trộn Simpson 11/2G -Các thiết bị nấu luyện -Các thiết bị thí nghiệm 4.2. Trung tâm nghiên cứu – ứng dụng tự động hoá. Hình ảnh giới thiệu hoạt động Hameco Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chế tạo và cung cấp các sản phẩm cơ khí Đào tạo cán bộ – công nhân ngành chế tạo máy Nghiên cứu – phát triển công nghệ Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động (gọi tắt là trung tâm công nghệ tự động) được thành lập năm 1997 với nhiệm cụ chính lànghien cứu ứng dụng công nghệ cao vào các sản phẩm của công ty. Ngay từ đầu thành lập, Trung tâm công nghệ tự động đã đượcgiao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học cấp nhà nước KHCN05-DA1: Nâng cấp và hiện đại hoá 30 hạng mục thiết bị của công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội. 4.3. Phòng thí nghiệm. * Các thiết bị thí nghiệm. -Thiết bị đo nhiệt kế kiểu nhúng -Thiết bị đo nhiệt độ kiểu quang học. -Thiết bị xác định cácbon đương lượng -Quang phổ kế phân tích thành phần hoá học -Máy đo độ cảm ứng xách tay. -Máy đo chiều dày kim loại. -Máy kiểm tra khuyết tật bằng siêu âm. -Máy kiểm tra khuyết tật bằng từ. Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hình ảnh về phòng thí nghiệm của Công ty. Phân tích thành phần hoá học thộp Máy phân tích quang phổ xạ kích xuất khẩu bằng kính hiển vi quang 5.Đặc điểm về nguyên vật liệu. Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay , nguồn nguyên liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị. Bảng 5: Danh mục nguyên vật liệu (6) Các mặt hàng Số Nhập khẩu (tấn/năm) Gang Sắt thép các loại lượng Đơn giá(USD/tấn) Thị trường cung cấp 520 1200 700 Việt Nam Nga, Triều Tiên, 450 Việt Nam Tôn tấm các loại 150 Các nước Đông 350 ÂU Que hàn 75 400 Nga Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu (6): Trang web của công ty Hameco.com.vn phần nguyên vật liệu Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nguồn nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài. Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt so với năm 2003 là 15.5%. với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã chủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợ thực hiện tiến độ gia công cơ khí. Về chất lượng, vật tư đã được chú trọng kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất. Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loại khoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng 40 tỷ. Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thời cho sản xuất. Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâm đặc biệt. Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi lớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm... đều được mua thông qua nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty. Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay thế. Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong công tác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránh được những thiệt hại do thiếu NVL gây ra. Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệm nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… đến được ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm. Tuy nhiên, trong thực tế Công ty phải thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và định mức, nâng cao khả năng quản lý Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công ngệ. Đây là bước khởi đầu cho việc sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề cho việc tiết kiệm vật tư, lao động, hạ giá thành sản phẩm. 6.Đặc điểm về lao động: 6.1.Cơ cấu lao động: Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội là một đơn vị kinh tế lơn đang có những bước phát triển vững mạnh. Công ty đã giải quyết tốt vấn đề lao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệu năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 823 người (số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo cơ cấu quản lý hành chính như sau: Bảng 6: cơ cấu lao động .(7) 1 Theo cơ cấu quản lý hành chính 2003 2004 2005 1.1 Cán bộ quản lý 72 68 68 Giám đốc công ty 1 1 1 Phó giám đốc công ty 5 4 3 Trợ lý giám đốc 5 4 3 Trưởng-Phó phòng ban 27 28 28 GĐ trung tâm xí nghiệp, phân xưởng 8 8 8 PGĐ trng tâm xí nghiệp, phân xưởng 26 23 25 1.2 Nhân viên gián tiếp 178 190 191 1.3 Công nhân sản xuất 550 552 564 Sản xuất 380 400 488 Phục vụ 170 148 76 800 810 823 Tổng (7): Báo cáo tình hình lao động của Phòng Tổ Chức công ty Hoàng Xuân Trang QTKD CN & XDCB – 44B
- Xem thêm -