Hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty tnhhnn 1 thành viên cơ khí hà nội

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LỜI M Ở Đ ẦU Như chúng ta đã biết, hiện nay xu thế chung trên thế giới là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy mà các nước đều phải mở cửa nền kinh tế để có thể theo kịp các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Ở nước ta cũng vậy, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Chính vì vậy mà tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, khi đã tham gia thị trường đề phải chịu sự điều tiết của nhà nước và sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới. Để có thể đứng vững và phát triển các doanh nghiệp đều phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, thông qua rất nhiều biện pháp một trong số đó là công ty phải không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế. Với sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Thảo và những tài liệu tham khảo thu thập được trong quá trình thực tập gần đây, em đã hoàn thành bản chuyên đề : “Hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội”. Kết cấu của chuyên đề: Ngoài phần lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, chuyên đề được trình bày trong 3 phần chính: Phần I: Giới thiệu chung về công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội. Phần II: Thực trạng bộ máy quản lý của công ty TNHH NN 1 thành viên Cơ khí Hà Nội. Phần III: Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí Hà Nội. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thảo đã tận tình chỉ bảo và chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tổ chức công ty TNHHNN 1 thành viên đã giúp đỡ tận tình, chu đáo trong quá trình em thực tập và viết chuyên đề thực tập này. 1 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI I. Thông tin chung về công ty. Công ty cơ khí Hà Nội, tiền thân là nhà máy công cụ số 1, được khởi công xây dựng ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958. Trải qua hơn 45 năm xây dượng và phát triển, đến nay công ty Cơ Khí Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, sử dụng con dấu riêng theo quy dịnh của nha nước. - Tên thường gọi: Công Ty Cơ Khí Hà Nội - Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company. - Tên viết tắt: HAMECO. - Giám đốc: Chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám Đốc – Kỹ sư Lê Sỹ Chung - Tài khoản số: 710A – 00006 tại Ngân hàng công thương Việt Nam. - Địa chỉ giao dịch: 74 Đường Nguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân -Hà Nội. - Điện thoại: (844) 8584416 - 8584354 - 8584475. - Fax: (844) 8583268 Email: hameco@hn.vnn.vn Website: http://www.hameco.com.vn/ Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ - TCNSĐT cấp ngày 30/10/1955 II. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo đối với công cuộc phát triển đất nước, ngày 62/11/1955 Đảng và Chính Phủ đã quyết định cho xây dựng một xí nghiệp cơ khí hiện đại do Liên Xô viện trợ, làm nòng cốt cho ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp cho tất cả các ngành công nghiệp trong nền kinh tế. Đó là nhà máy cơ khí Hà Nội, tiền thân của Công ty cơ khí Hà Nội ngày nay, được khởi công xây dựng trên khu đát rộng 51000 m2 thuộc xã Nhân Chính, nay thuộc quận Thanh Xuân Hà Nội. Sau gần 3 năm xây dựng, ngày 12/4/1958 nhà máy cơ khí Hà Nội đã được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu sự ra đời đứa con đầu lòng của ngành cơ khí. 2 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Xuất phát điểm với 582 cán bộ công nhân viên, trong đó có 200 người chuyển từ quân đội sang, được tổ chức bố trí thành 6 phân xưởng và 9 phòng ban gồm xưởng mộc, xưởng đúc, xưởng rèn, xưởng lắp ráp, xưởng cơ khí, xưởng dụng cụ, phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra kỹ thuật, phòng cơ điện, phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao động, phòng bảo vệ và phòng hành chính quản trị. Cho đến nay trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cơ khí Hà Nội đã vượt qua rất nhiều khó khăn, gian khổ và cũng gặt hái được nhiều thành tích to lớn, Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các giai đoạn. 1. Giai đoạn 1958-1965. Đây được coi là giai đoạn đạt nền móng cho sự phát triển mạnh mẽ của nhà máy sau này. Với nhiệm vụ chính là sản xuất và chế tạo các máy cắt gọt kim loại như máy khoan, tiện, bào.. với sản lượng từ 900-1000 cái/ năm. Giai đoạn này do mới thành lập, trình độ cán bộ công nhân viên còn non kém, tay nghề chưa cao, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều dẫn tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Song bằng tinh thần vượt khó và lòng nhiệt tình lao động của cán bộ công nhân viên nhà máy đã thực hiện thắng lợi kế hoạhc 5 năm. 2. Giai đoạn 1966-1975. Trong điều kiện khó khăn chung của đất nước, nhà máy phải sơ tán đến 30 địa điểm khác nhau. Mặc dù vậy, nhà máy vẫn hoàn thành nhiệm vụ đề ra sản xuất máy công cụ K125, B665, T630, EV250… và sản xuất bơm xăng đèn gồm, ống phóng hoả tiễn C36 phục vụ cho kháng chiến. 3. Giai đoạn 1976-1989. Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, nhiệm vụ của nhà máy lúc này là khôi phục sản xuất, cùng cả nước xây dựng chủ nghiã xã hội. mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên đã nêu cao tinh thần đoàn kết, vượt khó để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ cơ khí giao cho. Trong giai đoạn này nhà máy liên tục thực hiện thắng lợi các kế hoạch 5 năm 3 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 (1975-1980; 1980-1985). Năm 1978 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ 2, nhà máy đã đạt được giá trị tổng sản lượng tăng 11,67%, giá trị sản phẩm chủ yếu tăng 16,47% với những thành tích đó nhà máy được Chính phủ trao tặng cờ thi đua xuất sắc. Đến năm 1980, nhà máy đổi tên thành nhà máy chế tạo công cụ số 1. 4. Giai đoạn 1990-1994. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý đã đạt nhà máy trước những thử thách mới gay go và phức tạp, bắt buộc ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải có những bước đi vững chắc và đúng hướng. Với giàn máy thiết bị cũ kỹ và công nghệ lạc hậu, sản phẩm manh mún đơn chiếc, số lượng lao động giảm từ 3000 xuống còn 2000 người. Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường đã đẩy công ty vào tình trạn hết sức khó khăn. Thế nhưng công ty đã tìm cho mình những giải pháp và hướng đi đúng đắn, dần dần vượt qua khó khăn và phát triển đi lên. Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi, thành công này có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể cán bộ công nhân viên, là bước đầu tự khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh thị trường. 5 . Giai đoạn 1995 đến nay. Với sự quan tâm của Bộ công nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp, việc tổ chức quản lý của công ty dần đi vào ổn định, đã từng bước chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm thiết bị cho nhà máy đường, nhà máy giấy, các trạm trộn bê tông tự động… mới đây là một số máy công cụ làm theo đơn đặt hàng của thị trưởng Mỹ. Đến 28/10/2004 theo quyết định số 89/2004/QĐ-BCN công ty đã đổi tên thành công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ khí Hà Nội ( gọi tắt là Công ty cơ khí Hà Nội). III. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Công ty TNHH NN một thành viên Cơ khí Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước, chức năng chủ yếu của Công ty là: 4 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. - Nghiên cứu, chế tạo các loại trang thiết bị, máy móc công nghệ phục vụ cho nền kinh tế quốc dân. - Tiến hành sản xuất, nhận gia công các sản phẩm cơ khí cho các đối tác trong và ngoài nước. - Kết hợp thực hiện các mục tiêu kinh tế do Đảng và nhà nước đặt ra. Là một doanh nghiệp nhà nước, vốn do nhà nước cấp nên Công ty có những nhiệm vụ cơ bản sau: - Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, tránh thất thoát vốn, đặc biệt phải bảo toàn và phát triẻn nguồn vốn đó. - Công ty phải chấp hành và thực hiện đầy đủ , nghiêm túc chính sách chế độ của ngành, luật pháp của nhà nước về hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ đối với nhà nước. - Công ty phải luôn xem xét khả năng kinh doanh của mình, nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùngcủa thị trường để từ đó đưa ra kế hoạch nhằm cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng vvà đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận cho Công ty. - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty. Thực hiện các chê độ thưởng phạt đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Bên cạnh đó, Công ty luôn phải cải tiến hoạt động kinh doanh cũng như công tác quản lý để cho Công ty ngày càng phát triển. IV. Cơ cấu sản xuất trong công ty. - Cơ cấu sản xuất của công ty Việc xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đốivới mọi doanh nghiệp. Vì cơ cấu sản xuất cho doanh nghiệp thấy rõ hình thức tổ chức quá trình sản xuất, tính chất phân công lao động giữa các bộ phận sản xuất, đặc điểm của sự kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động 5 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trong quá trình sãn xuất. Bên cạnh đó, cơ cấu sản xuất còn được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Muốn phát triển và mở rộng doanh nghiệp cần có sự đầu tư cho cơ của sản xuất Cơ cấu sản xuất phản ánh sự phân bố và tính cân đối của quá trình sản xuất. Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp được thể hiện dưới sơ đồ sau: Bộ phận phục vụ SX Kho bãi Máy, Xe TT ĐHSX XNSX và KDVTCTM Bộ phận SX chính X. Bánh răng X. Cơ khí lớn X. Cơ khí lớn X. GCAL-Nl Bộ phận phù trợ X. Đúc FX 2 FX 1 Bộ phận SX phụ Phó giám đốc sản xuất Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất của Công ty. TT TĐH 6 X. Kết cấu thép Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận sản xuất. Phó giám đốc sản xuất: Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành sản xuất theo đúng tiến độ, kế hoạch dặt ra, chiệu trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của mình trong hoạt động sản xuất.. Bộ phận sản xuất chính: là bộ phận trược tiếp tạo ra sảp phẩm chính của doanh nghiệp. Đặc biệt cơ bản của bộ phận này là nguyên vật liệu đưa vào, qua quá trình sản xuất sẽ trở thành các sản phẩm chính của doanh nghiệp. Các phân xưởng sản xuất: Là nơi chứa máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, tại các xưởng sản phẩm được sản xuất ra thông qua lao động của công nhân kết hợp với việc chế biến NVL và sử dụng máy móc thiết bị. Sản phẩm sản xuất ra được nhập vào kho hoặc đem bán trực tiếp cho khách hàng. Các phân xưởng chịu trách nhiệm và sự quản lý chặt chẽ của cán bộ lãnh đạo trong công ty. Bộ phận sản xuất phụ: Nhằm tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, tận dụng phế liệu, phế phẩm để sãnuất những sản phẩm phụ, bộ phận sản xuất phụ có tác dụng tạo ra công văn việc làm, nâng cao thu nhập của người lao động, tiết kiệm các nguồn lực. Tuy nhiên, khi quyết định tổ chức các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ, các nhà quản trị sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể mang lại hiệu quả cao nhất . Khi quy mô của bộ phận này tăng đến một mức độ nào đó thì chúng có thể trở thành bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp. Bộ phận phù trợ: Tuy không trực tiếp tạo rả sản phẩm cho doanh nghiệp nhưng nó phục vụ trực tiếp cho bộ phận sản xuất chính, tạo điều kiện cho bộ phận sản xuất chính sản xuất đều đặn và liên tục, đạt hiệu quả cao. Bộ phận phục vụ sản xuất: Bộ phận này nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm và công cụ lao động (bao gồm hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển, kho tàng, bảo vệ, nhà ăn, y tế..). V. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 1. Đặc điểm về sản phẩm. 7 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công ty TNHH một thành viên cơ khí Hà Nội hiện đang sản xuất và cung cấp các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước: - Sản phẩm truyền thống: Các loại máy tiện vạn năng T18A, T14L, T360Ax3000, T630x1500, máy bào ngang B365, máy khoan cần K525, máy khoan bàn K612, máy tiện chương trình hiển thị số T18CNC, máy tiện sứ chuyên dùng CNC. - Xưởng đúc thép với sản lượng 6000 tấn/năm. - Xưởng đúc gang với sản lượng 6000 tấn/năm. - Thép cán xây dựng các loại sản lượng 5000tấn/năm. - Chế tạo và lắp đặt các thiết bị và phụ tùng phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như: + Điện lực (Các trạm thuỷ điện có công suất từ 20- 150KvA; các bơm dầu FO). + Xi măng (Máy nghiền, lò quay, lò đứng, lò ghi… cho các nhà máy có công suất từ 4 vạn đến 2 triệu tấn/năm). + Đường mía (Nồi nấu liên tục, nồi nấu đường, trạm bốc hơi, lô ép, băng tải… cho các nhà máy có công suất từ 500-8000 tấn mía cây/ ngày). + Thuỷ lợi (Các bơm có công suất từ 8000-36000 m3 /h, áp lực cột nước từ 410,5m). + Giao thông vận tải, dầu khí, khai thác mỏ, lâm sản, chế biến cao su, sản xuất bột giấy… - Sản xuất và chế tạo các sản phẩm phi tiêu chuẩn với sản lượng 3000 tấn/năm (đường kính tới 6m, dài tới 12m). - Ngoài ra công ty còn nhận các dịch vụ dạng bảo hành, đại tu, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế, tư vấn bảo quản, bảo trì, tư vấn kỹ thuật và mọi dịch vụ mà khách hàng yêu cầu liên quan đến sản phẩm của công ty. Đặc điểm chung của sản phẩm sản xuất trong công ty là các thiết bị cơ khí phục vụ cho hoạt động sản xuất của nền kinh tế, đa phần sản phẩm sản xuất ra có giá trị trung bình, chỉ có một số loại sản phẩm làm theo đơn hàng của ngành, đia 8 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phương khác là có giá trị lớn.. Các sản phẩm sản xuất ra đều phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, từ đưa NVL đầu vào đến việc chế biến NVL( thông qua sức lao đông của con người, thiết bị máy móc.. ), sản phẩm sản xuất đạt chất lượng và được chuyển bán khi nó đáp ứng tốt các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm đó. 2. Đặc điểm về lao động 2.1 Cơ cấu nhân sự, Chất lượng lao động. * Công ty TNHHNN 1 thành viên cơ khí Hà Nội đã giải quyết tốt vấn đề lao động, cố những năm tổng số lao động của công ty lên tới 3000 người( số liệu năm 1980) hiện nay số lượng lao động của công ty giảm xuống còn 976 người (số liệu năm 2005), ta có thể xem xét cơ cấu lao động của công ty theo cơ cấu quản lý hành chính như sau: Bảng 1: số lượng lao động theo loại. Chỉ tiêu STT 1 2003 2004 2005 Chỉ tiêu chung 929 953 976 Trong đó nữ 238 238 243 Tuổi bình quân 40.48 40.67 41.37 Tuổi bình quân nam 40.43 40.26 40.09 Tuổi bình quân nữ 41.84 41.92 42.79 5 4 3 21 – 25 tuổi 72 96 81 26 – 30 tuổi 86 91 116 31 – 40 tuổi 233 191 161 41 – 50 tuổi 400 417 424 51 – 55 tuổi 114 134 147 Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất 965 953 976 Gián tiếp 270 267 290 Trực tiếp 659 686 686 73 72 77 Giám đốc công ty 1 1 1 Phó giám đốc Công ty 3 5 4 <= 20 tuổi 2 3 Cơ cấu quản lý hành chính 3.1 Cán bộ quản lý 9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trợ lý giám đốc 3 5 5 37 27 32 2 8 9 27 26 26 174 159 164 23 44 46 Sản Xuất 547 569 565 Phục vụ 112 109 114 Trình độ 929 953 976 2 3 3 150 162 170 Cao đẵng 11 10 9 THCN 73 81 85 Sơ cấp 54 40 19 113 132 126 CNKT bậc 4 53 55 72 CNKT bậc 5 119 111 95 CNKT bậc 6 trở lên 253 260 271 Lao động phổ thông 101 99 126 Trưởng phó các phòng ban Giám đốc – phó giám đốc trung tâm Giám đốc – Phó giám đốc xưởng, XN, PX 3.2 Nhân viên gián tiếp Phòng ban trung tâm Xưởng, PX, XN 3.3 4. Công nhân sản xuất Trên đại học Đại học CNKT bậc 3 trở xuống Nguồn: Báo cáo tình hình lao động của Công ty đầu năm 2006. Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động nữ chiếm 23,12% trong tổng số lao động, tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 63,57%. Xét về mặt chất lượng lao động ta thấy số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học còn thấp chiếm 18,39% trong tổng số lao động mà được phân bố chủ yếu ở bộ phận lao động gián tiếp. Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, THCN, Sơ cấp còn thấp chiếm 10,56%, Số lao động phổ thông là 8,22% Tuy nhiên số lao động có tay nghề cao ( từ bậc 5 trở lên ) chiếm tỷ lệ tương đối lớn 26,73%, điều này cũng góp phần làm cho chât lượng sản phẩm sản xuất ra cao hơn. 10 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp một só khăn đó là lực lượng lao động từ bâc 3 trở xuống còn chiếm tỷ lệ cao, chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, số lượng lao đông gián tiếp còn lớn (290 người) chiếm 37,7% trong tổng số lao động toàn Công ty. Như vậy vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phái có kế hoạch năng cao trình độ cho những lao động từ bậc 3 trở xuống để họ vững vàng hơn trong sản xuất , tìm cách giảm bớt số lượng lao đông gián tiếp để bộ máy quản lý gon nhẹ hơn. 2.2. Tình hình đào tạo công nhân viên. - Ngành nghề đang dào tạo: + Công ty đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn,đúc, nhiệt luyện, công nhân vận hành các máy CNC… + Đặc biệt công ty có trung tâm đào tạo hàng đầu về cơ khí, chế tạo máy- đó là Trường Trung học công nghệ chế tạo máy ở 131 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. - Trường đang đào tạo các hệ sau: + Hệ Trung học Kỹ thuật chính quy dài hạn các ngành : Cơ khí , tin học, điện công nghiệp, điện tử, đào tạo nghiệp vụ kế toán, thống kê, tài chính và quản lý sản xuất. + Hệ CNKT 3/7 Chính quy dài hạn các nghề: Cơ khí, tin học-máy tính, hàn điện , điện xí nghiệp, điện tử… + Hệ công nhân ngắn hạn các nghề: Cơ khí, tin học máy tính, hàn điện, điện xí nghiệp… + Các chuyên ngành hẹp ( Điều khiển tự động CNC, NC…) theo yêu cầu của người học. - Mục tiêu đào tạo + Đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề) có năng lực thực hành cao ( thông qua thực tập kết hợp lao động sản xuất tại công ty TNHH một thành viên Cơ khí Hà Nội ). + Đào tạo các ngành nghề truyền thống, đồng thời đào tạo công nhân chuyên sâu các ngành nghề ứng dụng công nghệ cao như: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Phát triển công nghệ tin học theo hướng chuyên môn hoá. + Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận trình độ kỹ thuật tiên tiến. - Hợp tác quốc tế rộng mở. Trong năm 2002 Trường nhận được viện trợ của nước cộng hoà Italia cho dự án “ Thành lập trung tâm đào tạo nghề đầu tiên của Italia-Trung tâm ELIS” , để đào tạo 02 ngành trung học kỹ thuật là: + Ngành công nghệ bảo dưỡng cơ điện. + Ngành công nghệ lắp đặt thiết bị công nghiệp tự động hoá. Trên cơ sở viện trợ của dự án, Nhà trường có đủ điều kiện để đào tạo theo hướng tiên tiến có chất lượng cao. 3. Đặc điểm về nguyên vật liệu tại Công ty. 3.1. Số lượng và chất lượng NVL mà Công ty tiêu dùng. Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty Cơ khí Hà Nội luôn quan tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc cung ứng nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm. Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính mà Công ty dùng vào sản xuất sản phẩm hầu hết là các loại thép phục vụ sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị. Nguồn nguyên liệu này trong nước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhập khẩu từ nước ngoài. Bảng 2: Số lượng nguyên vật liệu Công ty nhập hàng năm Các mặt hàng Số lượng Đơn giá Thị trường cung cấp Nhập khẩu (tấn/năm) (USD/tấn) Gang 520 700 Việt Nam Sắt thép các loại 1200 450 Nga, Triều Tiên, Việt Nam Tôn tấm các loại 150 350 Các nước Đông ÂU Que hàn 75 400 Nga Than cực điện 20 120 TQ, Đông Âu Nguồn: Báo cáo tình hình lao động của Công ty đầu năm 2006. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Năm 2004, công ty nhập khẩu thép các loại phục sản xuất thép cán, máy công cụ và phụ tùng thiết bị từ Nga với tổng giá trị 2.900.000 USD, vượt so với năm 2003 là 15.5%. với tốc độ tăng trưởng sản xuất cao, Công ty đã chủ động khai thác vật tư trong nước và nhập khẩu vật tư từ nước ngoài hỗ trợ thực hiện tiến độ gia công cơ khí. Về chất lượng, vật tư đã được chú trọng kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi vào sản xuất. Năm 2005, khối lượng vật tư chi dùng trong năm là: Sắt thép các loại khoảng 3500 tấn; giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuất khoảng 40 tỷ. Phần lớn những vật tư chính đều được chuẩn bị và cung cấp kịp thời cho sản xuất. Công tác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được công ty quan tâm đặc biệt. Đối với các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi lớn làm trục lô ép, thép Inox, thép ống, thép tấm... đều được mua thông qua nhập khẩu. Ngoài ra, công ty còn dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu trực tiếp để chủ động kinh doanh thương mại và nhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh, tạo thêm nguồn thu cho công ty. 3.2. Công tác quản lý NVL tại Công ty. Một vấn đề đặt ra cho Công ty lúc này là phải tìm được thị trường thay thế. Đặc biệt thị trường NVL trong nước để Công ty chủ động hơn trong công tác chuẩn bị NVL làm cho quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, tránh được những thiệt hại do thiếu NVL gây ra. Sơ đồ 2: Công tác quả lý và sử dụng NVL Giám đốc chỉ đạo Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch Phòng vật tư Phòng ĐĐSX Nhập kho vật tư Kế hoạch cho xưởng máy Khâu sản xuất 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công tác sử dụng NVL như xác định định mức một cách hợp lý tiết kiệm nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm… đến được ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm. Tuy nhiên, trong thực tế Công ty phải thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ hơn về vật tư, năng lượng và định mức, nâng cao khả năng quản lý kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế công ngệ. Đây là bước khởi đầu cho việc sản xuất sản phẩm, cũng là tiền đề cho việc tiết kiệm vật tư, lao động, hạ giá thành sản phẩm. 4. Đặc điểm về công nghệ kỹ thuật tại Công ty. 4.1. Đặc điểm về máy móc thiết bị. Tình hình máy móc thiết bị của côn ty cơ khí được thể hiện qua bảng sau: Bảng 3: máy móc thiết bị của Công ty. STT Tên máy móc thiết Số Công Giá trị Hao Thời gian Năm chế bị chính lượng suất thiết bị mòn SX SP tạo (Cái) (KW) (USD) (%) (giờ) 1 Máy tiện 142 05-06 7000 65 1500 1956 2 Máy phay 92 04-15 4500 60 1100 1954 3 Máy mài 137 03-10 4100 55 1000 1956 4 Máy khoan 64 02-10 2000 60 1300 1956 5 Máy dao 15 04-10 5500 60 1000 1954 6 Máy sửa các loại 16 02-10 1500 70 1500 1955 7 Máy chuốt ép 08 - 500 60 700 1955 8 Máy búa 05 02-08 4500 60 900 1956 9 Máy cắt 11 10-40 4000 60 500 1956 10 Máy lốc tôn 03 10-40 15000 60 1000 1956 11 Máy hàn điện 26 05-10 800 40 1400 1956 12 Máy bào 24 02-40 4000 55 900 1954 13 Máy nén hơi 09 - 400 55 1200 1958 14 Máy nén khí 14 10-75 6000 56 1000 1960 15 Cẩu trục 65 - 8000 60 1000 1958 16 Lò luyện thép 04 700- 11000 64 900 1956 50000 65 800 1956 1000 17 Lò luyện gang 02 20 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đặc điểm về tình hình máy móc thiết bị của Công ty như trên đã gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của Công ty. Phần lớn máy móc thiết bị của Công ty đã cũ kỹ, lạc hậu, được sản xuất từ lâu. Vì vậy sản phẩm sản xuất ra chất lương không được tốt, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Nhận thức được điều này, Công ty cơ khí Hà Nội đã và đang thực hiện một dự án nâng cấp trang thiết bị sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của Công ty. Ở các cửa hàng việc các thiết bị, dụng cụ được đầu tư không đồng bộ ít có sự đầu tư mới chỉ mới dừng lại ở việc thay thế, sửa chữa nếu có đầu tư mới chỉ dùng lại ở một số bộ phận. Kho tàng cất giữ bảo quản thép hầu như chỉ là hình thức vì chúng không đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng để bảo quản nguyên vật liệu. 4.2. Đặc điểm về công nghệ. * Các công nghệ sản xuất: - Công nghệ nấu luyện: Nấu gang tại mặt bằng phân xưởng Gang bằng lò cảm ứng trung tần để cung cấp gang lỏng cho dây chuyền đúc khuôn cát tươi và dây chuyền furan, dùng hai lò: một cặp lò 2 tấn/mẻ và một cặp lò 0.5 tấn/ mẻ. * Hiện nay đã lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống lò nấu luyện hiện đại tại phân xưởng Gang, chất lượng cao. Đã sản xuất cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước và ngoài nước. Vừa qua, đã bắt đầu sản xuất lô hàng đầu tiên sang Hàn Quốc. * Công nghệ làm khuôn cát tươi(1000 tấn/ năm) - Sử dụng dây chuyền làm khuôn cát tươi trên cơ sở: + Máy làm khuôn tự động, dùng khí nén, cỡ hòm khuôn 600x 500x cao 200/200(mm), loại máy làm khuôn có hòm. + Hệ thống chuyển tải: tự động + Làm khuôn bằng hỗn hợp cát – bentonit tươi 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Dây truyền sử lý cát đồng bộ với dây truyền làm khuôn, tự động điều chỉnh nước, bentonit, cát mới, chất phụ gia. * Công nghệ làm khuôn FURAN(11000 tấn/năm) * Công nghệ làm sạch * Nhiệt luyện vật đúc. *Quy trình công nghệ sản xuất thép cán của công ty được mô tả theo sơ đồ sau: Sơ đồ 3: quy trình công nghệ sản xuất thép Thỏi Phôi đúc Cắt thành từng thỏi Phù hợp tiêu chuẩn (Bán thành phẩm) Tiêu thụ Nung cán KCS Nhập kho thành phẩm Thép được sản xuất qua 5 công doạn chính, từ các thỏi quặng qua các khâu chế biến khác nhau như: qua phôi đúc, qua lò nung… thép nguyên chất được tạo thành và nhập vào kho chờ ngay đem tiêu thụ. Ngoài ra trong quá trình sản xuất người ta co thể thu được bán thành phẩm, ta cũng có thể tiêu thụ các bán thành phẩm này cho các đơn vị gia công khác. Để không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã mạnh dạn đầu tư mới các máy móc thiết bị hiện đại hoá xưởng đúc với dây truyền thiết bị đúc gan và thép có chất lượng cao với sản lượng mỗi dây truyền là 600 tấn/năm. Công ty còn xây dựng xưởng cơ khí chính xác, trung tâm ứng dụng công nghệ tự động *Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ: Quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm thép cán dưới đây cho ta thấy: Sản phẩm của công ty muốn hình thành phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau. Do đó, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều giai đoạn, chỉ cần hỏng ở 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất là sản phẩm sẽ không hoàn thành được, làm chậm tiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện. Tất cả những điều đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty, Công ty khó có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty. Sơ đồ 4 : công nghệ chế tạo sản phẩm máy công cụ. Phối ngẫu Làm Mẫu số Làm Nấu Rót Làm Cắt ruột Nấu Gia công cơ khí Nhập kho Lắp ráp Tiêu thụ 5. Đặc điểm về tài chính. Đối với tất cả các công ty là làm thế nào để có thể huy động nguồn vốn được một cách có hiệu quả tối ưu nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty Kim khí Hà Nội là một đơn vị kinh doanh với phần lớn nguồn hàng được phân phối và chịu sự quản lý của Tổng công ty thép Việt Nam là do không có nguồn vốn và ngoại tệ mạnh để có thể giao dịch trực tiếp với các nhà đầu tư nước ngoài. 17 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên cạnh đó để đầu tư các cơ sở vật chất trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cần có một khối lượng về vốn rất lớn. Do vây Công ty cần có chính sách huy động cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong Công ty Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu STT Năm 2004 Năm 2005 1 Nguyên giá TSCĐ 78.780 98.54 2 Giá trị còn lại của TSCĐ 340125 36.124 3 Nguồn vốn kinh doanh 40.552 50.129 A Vốn cố định 30.635 52.368 Trong đó ngấn sách cấp 19.464 21.152 Vốn lưu động 9.818 12.567 Trong đó ngân sách cấp 8.733 7.512 630347 45.368 B 4 Tổng số nợ phải trả Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty qua các năm Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty đã có những chiến lược cụ thể như: Đầu tư chiều sâu, Xây dựng trung tâm tự động hoá, hiện đại hoá xưởng đúc, đồng thời trang bị thêm một số phương tiện sản xuất hiện đại khác nhằm nâng cao năng lực sản xuất và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.. 6. Đặc điểm về tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 6.1. Hình thức tiêu thụ sản phẩm. * Hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty - Mạng lưới tiêu thụ trực tiếp: Nhà sản xuất Người môi giới 18 Người tiêu dùng Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nhà sản xuất thông qua người môI giới để đua Sản phẩm của mình đến tay người tiêu dung cuối cùng - Kênh trực tiếp ngắn: -Nhà sản xuất Người tiêu dùng Nhà sản Xuất cung cấp luôn sản phẩm đến tay khách hàng. - Kênh trực tiếp dài: - Nhà sản xuất Người đại lý Người tiêu dùng Nhà sản xuất cung cấp cho của hàng đại lý sản phẩm của doanh nghiệp, tư đó đưa đến tay người tiêu dung cuối cùng. * Cơ cấu hệ thống bán buôn - bán lẻ Số lượng hàng hoá bán buôn của công ty là toàn bộ hàng hoá do công ty xuất bán cho các đơn vị khách hàng có nhu cầu lớn trên các khu vực thị trường và áp dụng giá bán buôn của công ty. Tuy nhiên trong tổng số buôn bán của công ty thì số lượng bán buôn của công ty chỉ chiếm 1 lượng rất nhỏ so với các số lượng hàng hoá bán lẻ được thể hiện ở bảng số liệu sau : Bảng 5: Số liệu bán buôn, bán lẻ (Đơn vị : tấn) Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 Tổng số 60.583 77759 97204 120700 Bán buôn 7.972 5832 6712 18105 Bán lẻ 52.611 71927 90492 102595 Nguồn báo cáo tài chinh của Công ty máy năm gần đây Số lượng hàng hoá bán lẻ của công ty là toàn bộ hàng hoá xuất bán qua hệ thống kho trạm và các cửa hàng bán lẻ của công ty cho khách hàng chủ yếu trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh và một số khách hàng ở các địa phương khác. 19 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khối lượng hàng hoá này được thực hiện theo giá bán lẻ của công ty. Cơ cấu bán lẻ và bán buôn của công ty có sự biến động qua các năm và có sự tăng giảm tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường. 6.2. Thị trường tiêu thụ chính của Công ty - Sản xuất theo nhu cầu của thị trường và sản xuất theo đơn đặt hàng của kế hoạch. Thị trường của công ty không chỉ bao gồm thị trường trong nước mà còn có thị trường và bạn hàng ở nước ngoài: Bảng 6: Khách hàng nội địa của Công ty Stt Lĩnh vực hợp tác Khách hàng chính 1 Các nhà máy mía đường: Nghệ An, Các thiết bị nấu luyện, cỏc thiết Bourbon Tây Ninh, Lam Sơn.. bị cụng nghệ.. 2 Các nhà máy giấy: Đồng Nai, Bói Bằng, Các máy móc thiết bị Đà Nẵng… 3 Các công trình thủy điện: Hoà bình, Nậm Các máy móc thiết bị Xỏ, Phỳ ninh, Bạch Mó, Triệu Hải… 4 Các nhà máy xi măng: Hoàng thạch, Bỉm Các thiết bị nghiên đá… Sơn, Bút Sơn 5 Các công ty dầu khí : Vietso-Petro 6 Một số cụng ty vừa và nhỏ khỏc Các thiết bị Nguồn:Trang web của cụng ty Hameco.com.vn phần thị trường và khách hàng. Đây là thị trường to lớn đặc biệt trong thời gian tới. Hàng năm có hàng trăm nhà máy được xây dựng trong đó có nhiều nhà máy có nhu cầu máy móc công cụ và các loại phụ tùng. Trong mấy năm qua, máy công cụ hầu hết phải nhập khẩu mới đảm bảo tiêu chuẩn vì vậy công ty Cơ Khí đang cố gắng để đầu tư để dành lại thị trường cho mình. Sản phảm của công ty được tiêu dùng khắp cả nước, khách hàng chính là nhà máy đường, nhà máy xi măng… Hiện tại công ty đang tập trung mở rộng thị trường trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam. đây là việc cần thiết, là việc làm quan trọng để công ty co thể đứng vững trên thị trường. 20
- Xem thêm -