Hoàn thiện báo cáo bộ phận trong kế toán việt nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 3
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------------ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY HOÀN THIỆN BÁO CÁO BỘ PHẬN TRONG KẾ TOÁN VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÙ HỢP VỚI THÔNG LỆ KẾ TOÁN QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY HOÀN THIỆN BÁO CÁO BỘ PHẬN TRONG KẾ TOÁN VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÙ HỢP VỚI THÔNG LỆ KẾ TOÁN QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán Mã số: 60.34.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học PGS.TS. VŨ HỮU ĐỨC TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện Báo cáo bộ phận trong kế toán Việt Nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Vũ Hữu Đức. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực. Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2011 Tác giả Nguyễn Thị Phương Thúy MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN................................................... 4 1.1. Sự hình thành và bản chất của báo cáo bộ phận ................................................. 4 1.1.1. Sự ra đời của chuẩn mực kế toán về báo cáo bộ phận ..................................... 4 1.1.2. Bản chất báo cáo bộ phận ............................................................................... 6 1.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo bộ phận ............................................... 11 1.2.1. Sự ra đời và phát triển .................................................................................. 11 1.2.1.1. Sự tiến hóa báo cáo bộ phận của FASB ................................................. 11 1.2.1.2. Sự tiến hóa báo cáo bộ phận của IASC/IASB ........................................ 13 1.2.2. Các nội dung cơ bản của IFRS 8 .................................................................. 14 1.2.2.1. Phạm vi áp dụng ................................................................................... 14 1.2.2.2. Bộ phận hoạt động ................................................................................ 15 1.2.2.3. Một số khái niệm: ................................................................................. 16 1.2.2.4. Bộ phận cần lập báo cáo........................................................................ 16 1.2.2.5. Trình bày báo cáo bộ phận .................................................................... 18 1.2.2.6. Những điểm mới của IFRS 8 so với IAS 14 .......................................... 19 1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về báo cáo bộ phận ............................................. 20 1.3.1. Hiểu biết về hoạt động kinh doanh ............................................................... 21 1.3.2. Đánh giá rủi ro bộ phận ................................................................................ 22 1.3.3. Dự đoán ....................................................................................................... 24 Kết luận chương 1 ................................................................................................... 27 Chương 2. THỰC TRẠNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO BỘ PHẬN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM ........................................................................... 28 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển báo cáo bộ phận tại Việt Nam ............................ 28 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các quy định về báo cáo bộ phận tại Việt Nam 28 2.1.2. Nội dung cơ bản của các quy định về báo cáo bộ phận tại Việt Nam ............. 28 2.2. Thực trạng lập và công bố thông tin bộ phận tại Việt Nam .................................. 31 2.2.1. Khảo sát các công ty niêm yết ở Việt Nam .................................................... 31 2.2.1.1. Mục tiêu khảo sát.................................................................................... 31 2.2.1.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu ............................................................. 31 2.2.1.3. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu ........................................... 35 2.2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 37 2.2.2.1. Thống kê mô tả ....................................................................................... 37 2.2.2.2. Kiểm định giả thiết: ................................................................................ 40 2.2.2.3. Nội dung thông tin trình bày trên BCBP: ................................................ 47 2.2.3. Đánh giá thực trạng lập BCBP tại Việt Nam ................................................. 48 Kết luận chương 2 ...................................................................................................... 51 Chương 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCBP TẠI VIỆT NAM ................................................................................................................ 52 3.1. Phương hướng hoàn thiện chuẩn mực về BCBP ............................................... 52 3.2. Giải pháp hoàn thiện việc lập BCBP tại Việt Nam ........................................... 55 3.2.1. Các giải pháp đối với doanh nghiệp.............................................................. 55 3.2.2. Các giải pháp mang tính chính sách ............................................................. 56 3.2.2.1 Tăng cường khả năng giám sát của cổ đông thiểu số ............................. 56 3.2.2.2 Tăng cường khả năng giám sát về kế toán của UBCKNN ..................... 57 3.2.2.3 Tăng cường vai trò của công ty kiểm toán ............................................. 57 3.2.2.4 Tăng cường đào tạo về phân tích tài chính cho các bên sử dụng thông tin trên BCTC ........................................................................................................... 58 Kết luận chương 3 ...................................................................................................... 59 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 62 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCBP Báo cáo bộ phận BCTC Báo cáo tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán CP Cổ phần Cty Công ty DN Doanh nghiệp FASB Financial Accounting Standards Board IAS International Accounting Standards IASB International Accounting Standards Board IASC International Accounting Standards Committee IFRS International Financial Reporting Standards KMLT Khuôn mẫu lý thuyết SFAS Statement of Financial Accounting Standards SGDCK Sở Giao dịch Chứng khoán TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TTCK Thị trường chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Bảng 2.1. Phương pháp đo lường các biến độc lập..................................................... 36 Bảng 2.2. Hệ thống phân ngành cấp 1 của Vietstock.................................................. 37 Hình 2.1. Phân loại công ty lập BCBP theo ngành nghề kinh doanh .......................... 39 Bảng 2.3. Thống kê công ty lập BCBP theo các nhân tố ............................................ 40 Bảng 2.4. Kiểm định tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc ................. 41 Bảng 2.5. Kiểm định tương quan giữa các nhân tố quy mô, công ty kiểm toán và đòn bẩy tài chính .............................................................................................................. 42 Bảng 2.6. Các chỉ tiêu thống kê giữa nhóm lập BCBP và nhóm không lập BCBP ..... 42 Bảng 2.7. Kiểm định trung bình giữa hai nhóm theo từng biến độc lập ...................... 43 Bảng 2.8. Khảo sát tình hình lập BCBP của các công ty quy mô nhỏ ........................ 45 Bảng 2.9. Khảo sát các công ty quy mô lớn không lập BCBP .................................... 46 Bảng 2.10. Thống kê các chỉ tiêu trình bày trên BCBP .............................................. 49 Sơ đồ 3.1. Quy trình xác định bộ phận hoạt động ...................................................... 54 Sơ đồ 3.2. Quy trình xác định bộ phận báo cáo .......................................................... 56 1 PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế quốc gia thì TTCK Việt Nam cũng trên đà phát triển. Bằng chứng là số lượng công ty niêm yết trên các SGDCK đều tăng qua từng năm. Một trong nhiều yếu tố quyết định chất lượng của TTCK chính là yếu tố thông tin. Một hệ thống thông tin tốt, được đo lường qua những tiêu chí như chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ... sẽ là nền tảng hỗ trợ cho những quyết định kinh doanh của nhiều đối tượng tham gia TTCK. Dù đã hoạt động hơn 10 năm, nhưng TTCK Việt Nam vẫn chưa thật sự hoạt động đúng ý nghĩa của một TTCK. Nguyên nhân dẫn đến những bất cập của TTCK Việt Nam hiện nay là tình trạng bất cân xứng thông tin. Những người tham gia TTCK một khi có được thông tin tốt tức đã nắm giữ chìa khóa thành công trong quá trình đầu tư. Tuy nhiên, việc đọc hiểu và khả năng phân tích số liệu trên BCTC của những người sử dụng còn nhiều hạn chế, nhiều khái niệm và thông tin tài chính còn mơ hồ. Các cơ quan chức năng đã ban hành nhiều văn bản pháp lý quy định về việc trình bày và công bố thông tin tài chính đối với các công ty niêm yết. Tuy nhiên, khi các văn bản này được thực thi thì vẫn còn nhiều vấn đề cần đề cập, trong đó phải kể đến mức độ tuân thủ các CMKT về lập và trình bày BCTC của các công ty niêm yết. CMKT số 28 về Báo cáo bộ phận được ban hành từ năm 2005, nhưng cho tới nay đây vẫn còn là một “khái niệm” chưa được áp dụng đầy đủ cũng như nhiều đối tượng chưa có hiểu biết rõ ràng. Với mong muốn tìm hiểu và đánh giá việc lập và trình bày thông tin tài chính, trong đó tập trung vào thông tin bộ phận, của các công ty niêm yết, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài “Hoàn thiện Báo cáo bộ phận trong kế toán Việt Nam theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế”. 2 Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở tìm hiểu cơ sở lý luận về vai trò của BCBP đối với những người sử dụng thông tin và tìm hiểu tình hình cung cấp thông tin bộ phận của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM, đề tài đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc cung cấp thông tin bộ phận qua đó góp phần bổ sung hoàn thiện CMKTVN về BCBP. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của BCBP thông qua các nghiên cứu thực nghiệm trước đây và từ nội dung của CMKT Việt Nam cũng như Chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS). - Nhận định các nhân tố chi phối việc lập và trình bày BCBP thông qua quá trình khảo sát thực tế BCTC của các công ty niêm yết, từ đó phân tích nguồn gốc của các hạn chế tồn tại. - Đề ra các giải pháp hoàn thiện CMKT Việt Nam về BCBP theo hướng phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế và các giải pháp về mặt chính sách nhằm hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin bộ phận được thực thi hiệu quả hơn. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu việc lập và trình bày BCBP của các công ty niêm yết. Số liệu chủ yếu được thu thập từ BCTC hợp nhất năm 2010 đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Luận văn không nghiên cứu về việc lập BCBP của các doanh nghiệp kinh doanh trong một số lĩnh vực đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư. 3 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản như thống kê mô tả, kiểm định giả thiết nghiên cứu. Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp thông qua sơ đồ, hình vẽ để đưa ra đánh giá và đề xuất giải pháp cho vấn đề nghiên cứu trên cơ sở tuân thủ tính khoa học, thực tiễn và khách quan của nội dung trình bày. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Về mặt khoa học: Đề tài có ý nghĩa nghiên cứu tầm quan trọng của BCBP, đồng thời giúp hiểu rõ thực trạng cung cấp thông tin bộ phận trên TTCK Việt Nam. - Về mặt thực tiễn: Đề tài đưa ra các giải pháp và phương hướng hoàn thiện việc lập và trình bày BCBP trên phương diện hoàn thiện CMKT và các chính sách hỗ trợ, nhằm giúp các đối tượng liên quan nhìn nhận rõ vai trò của BCBP trong các quyết định kinh doanh. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành 03 chương: - Chương 1: Tổng quan về BCBP - Chương 2: Thực trạng lập và trình bày BCBP tại các công ty niêm yết Việt Nam - Chương 3: Đánh giá thực trạng BCBP và các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng và vai trò của BCBP 4 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN 1.1. Sự hình thành và bản chất của báo cáo bộ phận 1.1.1. Sự ra đời của chuẩn mực kế toán về báo cáo bộ phận Vào những năm 1960, quá trình sáp nhập và mua lại đã tạo ra các tập đoàn đa ngành hoặc hoạt động trên nhiều vùng lãnh thổ. Báo cáo tài chính (thường dưới dạng báo cáo tài chính hợp nhất) cung cấp các thông tin tổng thể về toàn doanh nghiệp bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh doanh hoặc các cơ sở, chi nhánh ở nhiều khu vực địa lý. Tuy nhiên, các lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý có những đặc điểm rất khác nhau về môi trường hoạt động, rủi ro kinh doanh hay tỷ suất sinh lời,… Do đó, nếu người đọc chỉ dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn hay toàn doanh nghiệp sẽ không đánh giá chính xác tình hình kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh riêng biệt. Người đọc báo cáo tài chính cần có một báo cáo chi tiết về từng bộ phận hoạt động hoặc từng khu vực địa lý nhằm đáp ứng yêu cầu trên. Báo cáo bộ phận ra đời xuất phát từ yêu cầu này. Báo cáo bộ phận cần thiết cho việc đánh giá rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp có nhiều ngành hàng khác nhau, có cơ sở ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có phạm vi hoạt động trên nhiều khu vực địa lý khác nhau. Báo cáo bộ phận nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính: a) Hiểu rõ về tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp; b) Đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp; và c) Đưa ra những đánh giá hợp lý hơn về doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi quan điểm này được đưa ra đã gặp phải sự lo ngại về phía các doanh nghiệp – người cung cấp báo cáo tài chính. Doanh nghiệp không muốn công khai các thông tin bộ phận vì cho rằng điều này trở thành bất lợi về 5 cạnh tranh, hoặc thậm chí bị mất thị trường tiêu thụ. Thông qua thông tin bộ phận, các đối thủ cạnh tranh có thể nhận định được chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hoặc những điểm then chốt trong quy trình tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính sự mâu thuẫn giữa quyền lợi giữa doanh nghiệp và các cổ đông công ty đã cản trở quá trình ra đời của chuẩn mực kế toán yêu cầu bắt buộc công bố báo cáo bộ phận trong một thời gian dài. Năm 1966, Tiểu ban Chống độc quyền của Thượng viện Hoa Kỳ đã tổ chức điều trần về vấn đề hợp nhất và hình thành các tập đoàn lớn của Hoa Kỳ đã dẫn đến yêu cầu Ủy ban Giao dịch Chứng khoán Hoa Kỳ (Security and Exchange Committee – viết tắt SEC) yêu cầu các công ty niêm yết phải cung cấp các thông tin giúp nhà đầu tư hiểu được hoạt động kinh doanh của các tập đoàn. Năm 1967, Hội đồng Nguyên tắc Kế toán (Accounting Principle Board – viết tắt là APB) thuộc Hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Accountants) ban hành Công bố số 2 trong đó quy định báo cáo bộ phận là một nội dung tự nguyện trên báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có quyền thực hiện hoặc không thực hiện việc công bố các thông tin này. Lý do là APB cho rằng đây là vấn đề nhạy cảm của các doanh nghiệp; đặc biệt là thông tin về doanh thu và lợi nhuận bộ phận của các tập đoàn. Công bố số 2 nói trên không đáp ứng được mong đợi của SEC. Do đó, năm 1969, SEC đã đơn phương quy định các công ty niêm yết mới phải công bố thông tin bộ phận. Yêu cầu này sau đó mở rộng cho tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hoa Kỳ. Cuối cùng, năm 1976, Hội đồng Chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) phải ban hành Công bố Chuẩn mực Kế toán tài chính số 14 (SFAS 14) quy định việc lập báo cáo bộ phận bắt buộc bao gồm các nội dung cơ bản như phạm vi áp dụng, cơ sở xác định bộ phận báo cáo, các thông tin cần báo cáo... 6 SFAS 14 là chuẩn mực đầu tiên trên thế giới yêu cầu về báo cáo bộ phận. Sau đó, các quốc gia cũng như chuẩn mực quốc tế lần lượt đưa ra các quy định tương ứng về vấn đề này. 1.1.2. Bản chất báo cáo bộ phận Mặc dù ra đời trong một bối cảnh mang tính chất chính trị, chuẩn mực báo cáo bộ phận tồn tại và phát triển đến ngày nay dựa trên nền tảng của khuôn mẫu lý thuyết kế toán. Phần dưới đây xuất phát từ khuôn mẫu lý thuyết nhằm xác định bản chất của báo cáo bộ phận. Khuôn mẫu lý thuyết (KMLT) là một hệ thống chặt chẽ các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản có quan hệ tương hỗ, nhằm hướng đến các chuẩn mực nhất quán, quy định về nội dung, chức năng và các giới hạn của kế toán và báo cáo tài chính.1 KMLT của mỗi hệ thống kế toán ở từng quốc gia có cách trình bày khác nhau và có những điểm khác biệt nhất định, tuy nhiên nó thường bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Xác định người sử dụng báo cáo tài chính và mục đích của báo cáo tài chính - Xác định các tiêu chuẩn chất lượng hoặc các nguyên tắc cơ bản của báo cáo tài chính, kể cả các hạn chế nếu có trong việc thực hiện các tiêu chuẩn hay nguyên tắc này. - Xác định các yếu tố của báo cáo tài chính, bao gồm cả vấn đề ghi nhận và đánh giá các yếu tố này. 1 FASB, SFAC 1 “Mục đích BCTC của doanh nghiệp”, 1978 7 Các tiêu chuẩn chất lượng là các tính chất giúp cho các thông tin trên báo cáo tài chính trở nên hữu ích với người sử dụng. Theo Khuôn mẫu lý thuyết của Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS framework), báo cáo tài chính cần có bốn tiêu chuẩn chất lượng: có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy và có thể so sánh. Trong đó, tính thích hợp của thông tin trên báo cáo tài chính là cơ sở lý luận giải thích cho sự cần thiết của báo cáo bộ phận. Mặt khác, khi áp dụng tiêu chuẩn này, hạn chế về quan hệ lợi ích – chi phí là một vấn đề cần quan tâm. Phần dưới đây trình bày những khái niệm nền tảng này áp dụng cho báo cáo bộ phận. Tính thích hợp Thông tin hữu ích phải thích hợp với nhu cầu đưa ra quyết định của người đọc. Thông tin được gọi là thích hợp khi nó có thể giúp người đọc đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại hoặc tương lai; cũng như khẳng định hay điều chỉnh các đánh giá trước đây của họ. Nói cách khác, tính thích hợp của thông tin được thể hiện qua hai thuộc tính:  Thuộc tính dự đoán: báo cáo tài chính cần cung cấp các dữ liệu đầu vào cho quá trình dự đoán về những triển vọng trong tương lai.  Thuộc tính xác nhận: báo cáo tài chính giúp người sử dụng đánh giá mức độ chính xác và tính tin cậy của các dự đoán trước đó. Tính thích hợp của thông tin phụ thuộc vào nội dung và tính trọng yếu của thông tin. Thông tin được xem là trọng yếu khi sự sai lệch hay bỏ sót thông tin đó có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn của thông tin hay sai sót được xét đoán trong trường hợp cụ thể. Vì vậy, trọng yếu là một ngưỡng phân cách hơn là một tiêu chuẩn chất lượng của thông tin. Áp dụng vào báo cáo bộ phận, thông tin về doanh thu, kết quả hoạt động cũng như tình hình tài sản, nợ phải trả của các bộ phận đóng vai trò quan trọng 8 trong chức năng dự đoán đối với các doanh nghiệp hoạt động đa ngành hay có phạm vi địa lý rộng lớn:  Kết quả hoạt động bao gồm doanh thu và lợi nhuận được trình bày theo từng bộ phận giúp người đọc báo cáo tài chính có thể theo dõi được cơ cấu của từng hoạt động trong tổng thể hoạt động của doanh nghiệp; qua đó dự đoán những kết quả có thể đạt được trong tương lai khi kết hợp với các thông tin thị trường. Nó cũng giúp tính được các chỉ tiêu sinh lợi của đơn vị và so sánh với các chỉ tiêu ngành một cách phù hợp. Thí dụ, khi đọc báo cáo tài chính một công ty kinh doanh trên các lĩnh vực thương mại, sản xuất và bất động sản; người đọc không thể đánh giá được khả năng sinh lời so với các chỉ tiêu ngành trừ khi kết quả hoạt động phải chia ra theo mỗi ngành nói trên.  Tình hình tài chính bao gồm tài sản và nợ phải trả, khi tách biệt cho từng hoạt động sẽ giúp người đọc đánh giá sự phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp cho từng bộ phận có phù hợp với chiến lược phát triển hay không, cấu trúc tài chính của từng bộ phận có đáp ứng được khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn của từng bộ phận hay không. Nhìn trên tổng thể, doanh nghiệp có thể có một tình hình tài chính tốt nhưng khi phân bổ không hợp lý về nguồn lực, khả năng thất bại ở một số bộ phận có thể tăng lên khi không đủ nguồn lực trong khi ở một số bộ phận khác, lại xảy ra hiện tượng lãng phí nguồn lực. Điều này đặc biệt quan trọng với các tập đoàn vì trên thực tế, việc chuyển nguồn lực hay nghĩa vụ giữa các bộ phận kinh doanh hay khu vực địa lý không phải dễ dàng do các rào cản về pháp lý, kinh doanh hay hạ tầng cơ sở.  Các thông tin bộ phận cũng là một cơ sở quan trọng cho nhận dạng các yếu tố rủi ro cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trở lại thí dụ về công 9 ty hoạt động đồng thời trong ba lĩnh vực thương mại, sản xuất và bất động sản nói trên. Với thông tin về thị trường bất động sản đóng băng và suy giảm trong năm tới, người đọc có thể dựa trên thông tin về các bộ phận để đánh giá các tổn thất có thể có và mức độ tác động đến doanh thu, lợi nhuận cũng như khả năng thanh toán của toàn công ty. Như vậy, việc cung cấp thông tin bộ phận nhằm đạt tiêu chuẩn tính thích hợp của báo cáo tài chính đối với người sử dụng, cụ thể là nhà đầu tư và chủ nợ. Báo cáo bộ phận cung cấp các thông tin về các doanh nghiệp kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nhau, có cơ sở ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có phạm vi hoạt động trên nhiều khu vực địa lý khác nhau; làm cơ sở cho các quyết định đầu tư hoặc cho vay của người sử dụng báo cáo tài chính thông qua việc dự đoán khả năng sinh lời tương lai, định giá chứng khoán, phân tích mức độ rủi ro. Đồng thời, báo cáo bộ phận sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong hiện tại, đánh giá mức độ chính xác và hiệu quả của các quyết định đã thực hiện trước đó. Trên thực tế, tính thích hợp của thông tin bộ phận phụ thuộc vào cách thức định nghĩa bộ phận; lý do là việc xác định bộ phận không hợp lý có thể hạn chế tính hữu ích của thông tin cho người sử dụng. Đây là một vấn đề gây tranh luận và là đối tượng nghiên cứu của nhiều tác giả. Việc cải tiến chuẩn mực kế toán để làm rõ các khái niệm này cũng là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình tiến hóa của các chuẩn mực về báo cáo bộ phận. Những vấn đề trên sẽ trình bày chi tiết trong phần 2 và phần 3 của chương này. Mối quan hệ lợi ích – chi phí: Lợi ích có được từ việc cung cấp một thông tin kế toán cần được xem xét trong quan hệ với chi phí để cung cấp thông tin đó. Nếu chi phí cung cấp thông 10 tin vượt khỏi lợi ích mang lại của nó, thông tin này có thể không được cung cấp trên báo cáo tài chính. Những vấn đề liên quan đến quan hệ lợi ích – chi phí gồm có:  Tính trọng yếu của thông tin. Một thông tin không có ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thì chi phí bỏ ra để cung cấp chúng có thể là không cần thiết.  Tính không công bằng giữa chi phí và lợi ích; vì lợi ích chỉ mang lại chủ yếu cho một đối tượng này nhưng chi phí lại phải do bộ phận khác gánh chịu. Áp dụng cho báo cáo bộ phận, việc cung cấp thông tin chi tiết theo bộ phận chỉ được xem là hợp lý khi lợi ích mà các thông tin này mang lại lớn hơn chi phí để tạo ra thông tin đó. Về khía cạnh lợi ích, rõ ràng đối tượng được lợi lớn nhất là những người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là nhà đầu tư và chủ nợ, bởi họ sẽ có nhiều thông tin làm cơ sở cho tính chắc chắn trong các quyết định đầu tư hoặc cho vay. Về mặt chi phí, doanh nghiệp được yêu cầu phải trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh, khu vực địa lý hoặc theo khách hàng chủ yếu; đôi khi cách trình bày này không tương đồng với cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải tốn chi phí nhiều hơn cho quá trình thu thập và xử lý số liệu. Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp cung cấp báo cáo bộ phận về sản phẩm hoặc khu vực kinh doanh thì đồng thời cũng tiết lộ các thông tin nội bộ cho các đối thủ cạnh tranh. Điều này sẽ khiến doanh nghiệp bất lợi trong việc đàm phán giá cả, bị mất khách hàng hoặc mất thị trường. Việc cân đối lợi ích và chi phí khi đưa ra quy định liên quan đến báo cáo bộ phận dẫn đến những vấn đề sau: 11  Ngưỡng trọng yếu cần xác định của thông tin bộ phận cần được công bố trên báo cáo tài chính. Một tập đoàn đa quốc gia có thể hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau hoặc hàng trăm quốc gia khắp thế giới. Việc sắp xếp theo nhóm hoạt động hay nhóm thị trường thế nào là một vấn đề của báo cáo bộ phận.  Gánh nặng chi phí của doanh nghiệp trong khi lợi ích phần lớn thuộc về người sử dụng báo cáo tài chính. Về vấn đề này, cácnhà lập quy cho rằng doanh nghiệp chấp nhận rủi ro cạnh tranh để tăng khả năng thâm nhập thị trường vốn; mặt khác, đối thủ cạnh tranh còn có các nguồn thông tin khác chi tiết hơn về doanh nghiệp so với thông tin công bố trên báo cáo tài chính.2 Về phương diện toàn xã hội, việc cung cấp báo cáo bộ phận giúp tăng độ chính xác và tin cậy của các quyết định kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả và lợi ích xã hội, trong đó có bản thân doanh nghiệp cung cấp báo cáo bộ phận. 1.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo bộ phận 1.2.1. Sự ra đời và phát triển 1.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển báo cáo bộ phận của FASB Những nghiên cứu về báo cáo bộ phận đã làm nổi bật nhiều vấn đề, đặc biệt phạm vi quá rộng trong những quyết định quản lý liên quan đến vấn đề định nghĩa bộ phận và sự thiếu nhất quán về bộ phận cần báo cáo với cơ cấu tổ chức và hệ thống báo cáo nội bộ của công ty.3 2 Phụ lục A, đoạn 109 – 111, IFRS 8 3 Solomons, 1968. Accounting problems and some proposed solutions. Public reporting by Conglomerates, Prentice Hall; Emmanuel và Gray, 1977. Segmental disclosures and the segment identification problem. Accounting and Business Research. 12 Sự nhận thức về việc cải tiến báo cáo bộ phận đã được nhấn mạnh trong một báo cáo của Ủy ban đặc biệt về báo cáo tài chính thuộc Hội Kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA) với tiêu đề “Sự cải thiện báo cáo bộ phận theo hướng tập trung đến khách hàng” (1994). Bản báo cáo nêu rõ cần ưu tiên hoàn thiện các thuyết minh về thông tin bộ phận được quy định trong SFAS 14 ban hành vào năm 1976 bởi Hội đồng Chuẩn mực báo cáo tài chính (FASB). Những nội dung quan trọng cần phải cải tiến bao gồm: - Mở rộng số lượng bộ phận cho nhiều công ty - Tăng thêm thông tin báo cáo cho từng bộ phận - Bộ phận cần phải tương ứng với các báo cáo quản trị nội bộ - Sự nhất quán giữa thông tin bộ phận với các thành phần khác của báo cáo thường niên. Hiệp hội nghiên cứu quản trị đầu tư (AIMR) cũng nhấn mạnh những vấn đề liên quan đến SFAS 14. Hiệp hội cho rằng việc vận dụng chuẩn mực vào thực tế gặp nhiều vấn đề khó khăn khi xác định bộ phận báo cáo tại các công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hạn chế này được các công ty vận dụng cho phù hợp với mục đích lập báo cáo tài chính của mình. Kết quả dẫn đến là nhiều công ty báo cáo tất cả hoạt động kinh doanh thành một bộ phận duy nhất. Từ những vấn đề khó khăn và tranh luận của nhiều đối tượng khác nhau, năm 1997, FASB đã ban hành chuẩn mực SFAS 131 “Báo cáo thông tin chi tiết về thực thể kinh doanh” và có hiệu lực vào năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày 1/1/1998. SFAS 131 yêu cầu các công ty báo cáo thông tin chi tiết về các Emmanuel và Gray, 1978. Segmental disclosures by multibusiness multinational companies: A proposal. Accounting and Business Research; Gray và Radebaugh 1984. International segment disclosures by U.S. and U.K. multinational enterprises: A decripstive study. Journal of Accounting Research.
- Xem thêm -