Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở hà nội thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan những thông tin, số liệu được sử dụng trong chuyên đề này là xác thực và không bị chỉnh sửa. Các tài liệu được sử dụng để phục vụ cho quá trình xây dựng đề tài là những tài liệu được phép công khai minh bạch. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm liên quan tới tính xác thực và tính công khai của các tài liệu được sử dụng trong chuyên đề. Ngoài ra, chuyên đề này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, vì vậy mọi đánh giá, nhận xét được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân của tôi. Tôi chịu trách nhiệm về các đánh giá này nhưng không chịu trách nhiệm về tính khách quan của các đánh giá và phân tích trong chuyên đề này do các đánh giá, phân tích được đưa ra dựa trên đánh giá chủ quan của cá nhân người viết là tôi. Tất cả các nội dung của đề tài được xây dựng dựa trên những khảo sát và đánh giá của tôi, do vậy, các thông tin trong tài liệu có thể trùng lặp với thông tin hiện có. Nhưng tôi xin cam đoan, mọi đánh giá, phân tích, nhận xét cũng như các ý tưởng, đề xuất trong chuyên đề này là do tôi tự xây dựng và nghiên cứu và cam kết không có sự sao chép từ bất cứ một nguồn tài liệu nào. Tôi xin chịu trách nhiệm cho toàn bộ những vấn đề đã được cam kết ở trên trước Nhà Trường, Khoa Kế hoạch – Phát triển và giảng viên hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Vận. Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2010 Sinh viên thực hiện Nguyễn Tuấn Việt Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC Lời nói đầu ..................................................................................................................4 Chương I: Lý luận chung về DNVVN và sự cần thiết hỗ trợ DNVVN ................6 I. Lý luận chung về DNVVN: .....................................................................................6 1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ: .....................................................................6 2. Tiêu thức xác định DNVVN: ..................................................................................7 2.1. Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nước trên thế giới: ........................................ 7 2.2. Tiêu thức xác định DNVVN ở Việt Nam: ..................................................................... 8 3. Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp phát triển bền vững ............................................10 4. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân: .................................................15 4.1. Mức độ đóng góp của DNVVN Việt Nam trong nền kinh tế ................................. 15 4.2. DNVVN giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm .......................................... 16 4.3. DNVVN làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn ................................ 16 4.4. DNVVN góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hoá và XK ....................... 16 4.5. Các DNVVN dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh ..................................................... 17 4.6. Các DNVVN có khả năng ứng biến nhanh nhạy ....................................................... 17 4.7. Các DNVVN là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp ................................................... 18 II. Sự cần thiết phải hỗ trợ các DNVVN: ..................................................................19 III. Kinh nghiệm hỗ trợ xuất nhập khẩu cho DNVVN của một số nước: .................20 1. Các biện pháp hỗ trợ của Đài Loan .......................................................................22 1.1. Về chiến lược kinh doanh ................................................................................................. 22 1.2. Về chính sách thuế.............................................................................................................. 22 1.3. Về ngoại thương .................................................................................................................. 23 2. Các biện pháp hỗ trợ của Malaysia. ......................................................................26 3. Các biện pháp hỗ trợ của Hàn Quốc .....................................................................27 3.1. Về chiến lược kinh doanh ................................................................................................. 28 3.2. Về chính sách tín dụng ...................................................................................................... 28 3.3. Các biện pháp hỗ trợ khác ................................................................................................ 28 Chương II: Thực trạng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội .........30 1. Quá trình hình thành và phát triển các DNVVN:..................................................30 2. Thực trạng và những tồn tại: .................................................................................31 2.1. Vốn của các DNVVN. ....................................................................................................... 31 2.2. Tình hình thiết bị công nghệ ............................................................................................ 32 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.3. Trình độ nhân lực, lao động và quản lý. ....................................................................... 35 2.4. Tình hình và khả năng cạnh tranh của các DNVVN về sản phẩm, thị trường. .. 37 3. Các chính sách hỗ trợ hiện nay .............................................................................44 3.1. Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện gia nhập thị trường .............................. 44 3.2. Chính sách đất đai và quy hoạch .................................................................................... 47 3.3. Chính sách thuế ..................................................................................................49 3.4. Chính sách tín dụng và cấp vốn cho kinh tế tư nhân .........................................53 3.5. Chính sách lao động, tiền lương, đào tạo và khoa học và công nghệ ................56 3.6. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh doanh ............................................................59 3.7. Chính sách hỗ trợ thông tin .............................................................................................. 61 4. Đánh giá chung .....................................................................................................61 4.1. Những chính sách thành công ......................................................................................... 62 4.2. Các chính sách kém hiệu quả .......................................................................................... 63 Chương III: Một số giải pháp hỗ trợ .....................................................................64 1. Đổi mới quan điểm , phương thức hỗ trợ ..............................................................64 1.1. Đổi mới quan điểm hỗ trợ................................................................................................. 64 1.2. Đổi mới phương thức hỗ trợ: ........................................................................................... 66 2. Các giải pháp hỗ trợ DNNVV ...............................................................................68 2.1. Chính sách hỗ trợ gia nhập thị trường ........................................................................... 69 2.2. Chính sách thuế ................................................................................................................... 69 2.3. Chính sách tín dụng............................................................................................................ 70 2.4. Chính sách đất đai .............................................................................................................. 71 2.5. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh doanh ...................................................................... 72 2.6. Chính sách hỗ trợ công nghệ ........................................................................................... 73 Kết luận .....................................................................................................................77 Tài liệu tham khảo ..................................................................................................78 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lời nói đầu Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm1986, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đổi mới toàn diện nền kinh tế đât nước với phương châm chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Đảng và nhà nước đã khẳng định phát huy mọi nguồn lực trong nước đồng thời kết hợp tận dụng thời cơ quốc tế tiến hành thực hiện Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thành công với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Qua những đổi mới kịp thời, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành quả đáng khích lệ: Tăng trưởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế được mở rộng, ổn định chính trị và xã hội, đẵ có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, kim ngạch xuất khẩu bình quân tăng cao... Đạt được những thành quả đó là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta nói chung và của các thành phần kinh tế nói riêng. Những thành quả ấy có sự đóng góp không nhỏ của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN). DNVVN có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Điều đó đẵ được cụ thể hoá trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII “... phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiên có…” ( Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23). DNVVN có những ưu điểm nổi bật mà các loại hình doanh nghiệp khác không có được, đặc biệt trong thời kì chuyển đổi hiện nay ở đất nước ta như có sức năng động, có khả năng thích nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu tư tương đối cao, dễ quản lý... Song, DNVVN hiện nay còn ít vốn, trình độ khoa học công nghệ hạn chế, gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao sức canh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, hiệu quả sử dụng vốn thấp... Nói tóm lại DNVVN chưa phát huy hết vai trò to lớn của mình, ít được sự ưu ái của các ngân hàng, khó liên doanh liên kết và còn hạn chế về chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nước. Xuất phát từ tình hình thực tế Đất nước nói chung, tình hình DNVVN ở Hà Nội nói riêng, em đã lựa chọn đề tài: “Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội: Thực trạng và giải pháp” với mục đích: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đánh giá một cách khách quan, đúng đắn thực trạng của DNVVN ở Hà Nội và các chính sách hỗ trợ. Qua đó hiểu rõ hơn vai trò to lớn của DNVVN, các chính sách hỗ trợ DNVVN trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Đưa ra một số giải pháp nhằm góp một tiếng nói chung thúc đẩy sự phát triển DNVVN, đưa nền kinh tế đất nước sớm thành công trong quá trình CNHHĐH đất nước. - Nâng cao trình độ lý luận và tư duy khoa học cho bản thân. Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương sau: Chương I: Lý luận chung về DNVVN và sự cần thiết hỗ trợ DNVVN. Chương II: Thực trạng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội. Chương III: Một số giải pháp hỗ trợ. Trong suốt quá trình thực hiện, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, chuyên đề có thể chưa đầy đủ và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự thông cảm, góp ý xây dựng của quý thầy cô cùng các bạn sinh viên để chuyên đề này được thành công hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Phạm Văn Vận, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp này. Sinh viên: Nguyễn Tuấn Việt Lớp: Kế hoạch 48B Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chương I Lý luận chung về DNVVN và sự cần thiết hỗ trợ DNVVN I. Lý luận chung về DNVVN: 1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hầu hết các nước đều nghiên cứu tiêu thức phân loại DNVVN. Tuy nhiên, không có tiêu thức để phân loại DNVVN cho tất cả các nước và ngay trong một số nước việc phân loại cũng có sự khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, địa bàn... Có 2 nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại, đó là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng. Tiêu thức định tính: Dựa trên những đặc trưng cơ bản của SME như không có vị thế độc quyền trên thị trường, chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít,..các tiêu thức này có ưu thế là phản ánh đúng của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó, nó chỉ được làm cơ sở để tham khảo mà ít được sử dụng trên thực tế để phân loại. Tiêu thức định lượng: Thường sử dụng các tiêu thức như là số lao động thường xuyên và không thường xuyên trong doanh nghiệp, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó: - Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế... - Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn cố định, giá trị tài sản còn lại... - Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ tiêu này). DNVVN Việt Nam theo định nghĩa tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”. Theo các tiêu chí cụ thể xác định quy mô doanh nghiệp quy định tại Nghị định này thì DNNVV có thể là các doanh nghiệp có số lao động dưới 300 người hoặc tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng đối với khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản, hoặc lao Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 động dưới 100 người hoặc tổng nguồn vốn dưới 50 tỷ đồng đối với khu vực thương mại và dịch vụ. Theo thống kê của Cục Phát triển doanh nghiệp- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến giữa năm 2009, Việt Nam có khoảng hơn 450 nghìn doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trong đó khoảng 97% là các DNNVV (phân theo quy mô lao động) và khoảng 94% (phân theo quy mô vốn). 2. Tiêu thức xác định DNVVN: 2.1. Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nước trên thế giới: Ở các nước, tiêu chí định lượng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa dạng. Dưới đây là một số tiêu chí phân loại DNVVN qua điều tra ở 12 nước trong khu vực APEC. Trong các nước này, tiêu chí số lao động được sử dụng phổ biến nhất (12/12 nước sử dụng). Còn một số chỉ tiêu khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện của từng nước: vốn đầu tư (3/12), tổng giá trị tài sản (4/12), doanh thu (4/12) và tỷ lệ góp vốn (1/12). Số lượng tiêu chí chỉ có từ một đến hai và cao nhất là ba chỉ tiêu. Điều này được thể hiện một cách cụ thể dưới bảng 1 như sau: Bảng 1: Tiêu chí phân loại DNVVN ở các nước APEC. Nước Tiêu chí phân loại Australia Số lao động Canada Hongkong Indonesia Japan Malaysia Mexico Philippines Singapore Taiwan Số lao động; Doanh thu Số lao động Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu Số lao động; Vốn đầu tư Số lao động; Tỷ lệ góp vốn Số lao động Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu Số lao động; Tổng giá trị tài sản Vốn đầu tư; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu Thailand US Số lao động; Vốn đầu tư Số lao động Nguồn: Ban thương mại và đầu tư, tiểu ban kinh doanh vừa và nhỏ của các nước APEC, 1995. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ở Indonesia; Tổng cục thống kê nước này phân loại dựa vào số lao động: Doanh nghiệp có dưới 19 lao động được coi là nhỏ, doanh nghiệp có trên 20 lao động được coi là vừa và lớn. Bộ công nghiệp xác định DNVVN dựa trên vốn đầu tư vào máy móc: dưới 70 triệu rupi và tính bình quân trên một lao động có dưới 625 nghìn rupi là doanh nghiệp nhỏ. Còn Ngân hàng Indonesia coi doanh nghiệp có tài sản dưới 100 triệu rupi là DNVVN. Ở Hồng kông; doanh nghiệp có lao động dưới 200 người là DNVVN. Ở Hàn Quốc; tiêu thức phân loại doanh nghiệp chủ yếu dựa vào số lao động và phân biệt theo hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ: trong lĩnh vực sản xuất dưới 1000 lao động, trong lĩnh vực dịch vụ dưới 20 lao động là các DNV&N. Ở Đài Loan doanh nghiệp có số lao động dưới 300 người và vốn đầu tư dưới 1,5 triệu USD là DNVVN. Ở Malaysia; doanh nghiệp có vốn cổ đông dưới 500 nghìn USD hay tài sản ròng dưới 200 nghìn USD, số lao động dưới 20 người, doanh nghiệp có vốn cổ đông hay tài sản ròng từ 0,5- 2,5 triệu USD, lao động dưới 100 người là các DNVVN. Ở Thái Lan; doanh nghiệp có số lao động tối đa 250 người và vốn đầu tư không quá 99.500 USD là DNVVN. Theo các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì các DNVVN là những công ty hạch toán độc lập không phải là các công ty con của các công ty lớn; tuyển dụng ít hơn một số lượng lao động đã được quy định. Số lượng này khác nhau giữa các hệ thống thống kê quốc gia. Giới hạn trần phổ biến nhất là 250 lao động tại các nước thuộc liên minh Châu Âu (EU). Tuy nhiên, một số nước đặt ra giới hạn ở mức 200 lao động, trong khi Mỹ coi DNVVN bao gồm các công ty có ít hơn 500 lao động. Tài sản tính bằng tiền cũng được sử dụng để xác định DNVVN. Tại EU DNVVN phải có doanh thu hàng năm bằng hoặc ít hơn 40 triệu EURO và hoặc giá trị bảng cân đối tài sản không vượt quá 27 triệu EURO. 2.2. Tiêu thức xác định DNVVN ở Việt Nam: Để xác định tiêu chí DNVVN ở Việt Nam một cách phù hợp, cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam ( là một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, năng lực quản lý hạn chế, thị trường còn thiếu, chưa có thước đo quy mô doanh nghiệp một cách đích thực) và tính đến các yếu tố tác động tới việc phân loại nêu trên như mục đích phân loại, tính chất ngành nghề, địa bàn. Việc phân loại DNVVN chủ yếu dựa theo 2 tiêu thức là: lao động thường Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xuyên và vốn sản xuất, vì lý do sau: tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về 2 tiêu thức này ( tính phổ dụng); có thể xác định 2 tiêu thức này ở mọi cấp độ, toàn bộ nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp ( tính khả thi). Trong điều kiện của Việt Nam, đây là 2 tiêu thức có thể xác định được chính xác trị số của chúng (tính chuẩn xác). Tuy vậy, 2 tiêu thức này mới chỉ thể hiện được quy mô đầu vào mà chưa phản ánh được kết quả tổng hợp thông qua kết quả kinh doanh. Các tiêu thức khác như doanh thu, vốn pháp định, vốn cố định, vốn lưu động, lợi nhuận... đều có hạn chế là rất khó xác định hoặc không có nhiều ý nghĩa. Tiêu thức doanh thu (hoặc giá trị gia tăng) có nhiều ý nghĩa vì nó phản ánh quy mô doanh nghiệp qua kết quả hoạt động của nó (gắn với hiệu quả). Tuy nhiên trong điều kiện của Việt Nam, tiêu thức này rất khó xác định và không có số liệu chính xác (chẳng hạn do việc dấu doanh thu để chốn thuế). Các tiêu thức khác như vốn pháp định, vốn cố định hay số dư vốn lưu động không phản ánh đầy đủ và thực chất quy mô của doanh nghiệp trong các ngành khác nhau. Vốn pháp định thường khác xa vốn thực tế và chỉ mang tính hình thức. Vốn cố định có sự khác biệt lớn giữa các ngành sản xuất và thương mại, vốn lưu động cũng khác biệt rất lớn giữa các lĩnh vực, ngành nghề. Trên cơ sở những luận giải đó, nghị định 56/2009/NĐ-CP đã đưa ra định nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng 2: Tiêu thức phân loại DNVVN ở Việt Nam. Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Số lao động Khu vực Doanh nghiệp nhỏ Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp vừa Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người Nguồn: NĐ 56/2009/NĐ-CP 3. Tiêu chí đánh giá doanh nghiệp phát triển bền vững Chính sách phát triển của mọi quốc gia trên thế giới hiện nay đều hướng đến sự phát triển bền vững. Mặc dù thuật ngữ phát triển bền vững đã xuất hiện vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước nhưng hiện tại đang trở thành một vấn đề mang tính toàn cầu. (Thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trong Chiến lược bảo tồn thế giới do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế, Quỹ động vật hoang dã thế giới và Chương trình môi trường do Liên hiệp quốc đề xuất vào năm 1980). Tuy nhiên, bài toán của các nhà cấp quản lý nhà nước hiện nay là làm thế nào để phát triển bền vững không chỉ là nhiệm vụ của quốc gia mà là nhiệm vụ của từng người dân thông qua hành vi tiêu dùng, ứng xử của mình cũng như của các doanh nghiệp. Tại Việt Nam trong những năm gần đây, khía cạnh phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã được quan tâm nhiều hơn. Trong năm năm trở lại đây, mỗi năm các tờ báo ngoại ngữ của nhóm báo Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn đều tiến hành trao giải thưởng "Doanh nghiệp và phát Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 triển bền vững" cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM và một số tỉnh miền Đông Nam bộ. Các bộ tiêu chí đang được sử dụng nhiều trên thế giới, bao gồm bộ tiêu chí "Phát triển bền vững Dow Jones'" (Dow Jones Sustainability Indexes) và bộ tiêu chí của tổ chức Global Reporting Initiative (GRI). Riêng với các quốc gia thì có bộ tiêu chí do Liên hiệp quốc soạn thảo. Trước hết là bộ tiêu chí Dow Jones được công bố vào năm 1999. Đây là bộ tiêu chí đầu tiên trên thế giới được thiết lập nhằm đánh giá thành tích trên ba chiều kích của phát triển bền vững là kinh tế, môi trường và xã hội của các doanh nghiệp lớn. Dưới đây là nội dung của bộ tiêu chí này: Các chiều kích của phát triển bền vững Trọng số của các chỉ tiêu (%) - Qui tắc ứng xử/ tuân theo luật lệ/ hối lộ-đút lót. 5.5 - Quản trị doanh nghiệp 6.0 - Quản tri rủi ro và khủng hoảng 6.0 - Các chỉ tiêu riêng của ngành nghề Tùy theo ngành nghề Kinh tế Môi trường Xã hội Các chỉ tiêu - Thành tích về môi trường - Có bản báo cáo về môi trường 7.0 3.0 - Các chỉ tiêu riêng của ngành nghề Tùy theo ngành nghề - Hoạt động từ thiện 3.5 - Ứng dụng các qui tắc sử dụng lao động của quốc 5.0 gia và quốc tế 5.5 - Việc phát triển vốn con người 3.0 - Có báo cáo về hoạt động xã hội 5.5 - Khả năng thu hút Tùy theo ngành nghề - Các chỉ tiêu riêng của ngành nghề Các chỉ tiêu trên được thể hiện bằng các câu hỏi cụ thể để đo lường và người đứng đầu doanh nghiệp sẽ phải cung cấp câu trả lời. Chẳng hạn đối với thành tích về môi trường, doanh nghiệp sẽ cho biết trong năm qua hoạt động sản xuất và kinh doanh của họ đã thải bao nhiêu lượng khí CO2, lượng nước sạch đã sử dụng, tổng lượng các loại năng lượng (điện, xăng dầu…) đã Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sử dụng, lượng rác thải. Doanh nghiệp cũng phải giải trình về chiến lược của mình trong tương lai xem có giảm thiểu các chỉ số trên dần dần hay không. Về khía cạnh xã hội, doanh nghiệp sẽ phải cho biết có sự phân biệt đối xử về giới tính trong vấn đề lương bổng hay không (lương trung bình của lao động nam và lao động nữ), tỷ lệ nữ đảm trách các trách nhiệm lãnh đạo, khả năng tự do lập hội của người lao động, vấn đề đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động, tổng kinh phí mà doanh nghiệp đã dùng cho các hoạt động từ thiện. Tuy nhiên cho đến nay, bộ tiêu chí do GRI thiết lập vào năm 2002 mới được xem là bộ tiêu chí đầy đủ và rõ ràng nhất dù nó vẫn xoay quanh ba chiều kích của phát triển bền vững giống như bộ tiêu chí Dow Jones. Cụ thể bộ tiêu chí này như sau: Các chiều kích Các khía cạnh Kinh tế - Những tác động kinh tế trực tiếp của doanh nghiệp - Sự hiện diện trên thị trường - Những tác động kinh tế gián tiếp Môi trường - Nguyên vật liệu - Năng lượng - Nước sạch - Đa dạng sinh học - Rác thải - Sản phẩm và dịch vụ - Vận tải Lao động Nhân công Quản lý các mối quan hệ lao động Sức khỏe và an toàn Đào tạo và giáo dục Sự đa dạng và cơ hội Quyền con người Chiến lược và quản lý Không phân biệt đối xử Quyền tự do lập nhóm Lao động trẻ em Lao động cưỡng bức Việc tuân thủ các qui tắc lao động và an toàn Tuân thủ luật lệ địa phương Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Xã hội Cộng đồng Hối lộ và tham nhũng Các đóng góp về mặt hành chính Cạnh tranh và giá cả Sản phẩm có trách nhiệm Sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng Sản phẩm và các dịch vụ Quảng cáo Tôn trọng sự riêng tư Các chỉ báo của những bộ tiêu chí trên đây chủ yếu mang yếu tố tham khảo. Bởi vì, đối với Việt Nam, có thể thêm các chỉ báo như việc trao học bổng, xây dựng nhà tình nghĩa và đóng góp cho các chương trình gây quỹ từ thiện. Ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không đáp ứng với mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khối lượng lớn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình sản xuất các địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh: - Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản phẩm nhanh gọn, có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn, bố mẹ, người thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao. Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm. - Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp. Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn,sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế. - Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động. Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là không lớn lắm. Số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó. Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp. Hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ Các hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn. Các hạn chế khách quan đến từ thực tế bên ngoài, và các hạn chế đến từ chính các lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của DNVVN nằm trong chính đặc điểm của nó, đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị. - Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp sản phẩm. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Khó khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường. - Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,... nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh. - Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường. - Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNVVN gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động. - Cũng do tính chất vừa và nhỏ, DNVVN gặp khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường. 4. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân: Các DNVVN có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế. Họ góp phần vào sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng 70% GDP mỗi nước. Ở Việt Nam hiện nay DNVVN vừa có diện rộng, phổ cập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Cùng với kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn, DNVVN được xem như là những nhân tố đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, khai thác tận dụng hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực tiềm ẩn trong dân cư. Nó còn góp phần phân bố công nghiệp trên các địa bàn khác nhau; giữ vai trò bổ sung cho công nghiệp lớn; bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc. 4.1. Mức độ đóng góp của DNVVN Việt Nam trong nền kinh tế Cho đến nay, chưa có số liệu chính thức được công bố về đóng góp của khu vực SME trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy vậy, theo ước tính, DNNN và doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài chiếm khoảng 43 - 45% GDP, sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 27- 30% GDP, thì phần còn lại là sản phẩm của khu vực DNVVN. Như vậy, các DNVVN không kể sản xuất nông nghiệp, đã tạo ra Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 khoảng 25-28% GDP. Theo báo cáo gần đây của Tổng cục Thống kê thì DNTN, Công ty TNHH, Công ty cổ phần đã tạo ra 8% GDP; Hộ kinh doanh cá thể tạo ra 8-9% GDP và các Hợp tác xã đã tạo ra khoảng 9% GDP. - Do số lượng DNVVN tăng nhanh nên mặt hàng phong phú, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội, tính cạnh tranh tăng lên làm cho chất lượng hàng hoá và dịch vụ được nâng cao, thị trường sôi động hơn. DNVVN còn góp phần khai thác tiềm năng của đất nước để phát triển kinh tế như tài nguyên, lao động, vốn thị trường, đặc biệt là tay nghề tinh xảo và truyền thống dân tộc. 4.2. DNVVN giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm DNVVN giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội. Chiếm tới 90% số doanh nghiệp cả nước, tạo công ăn việc làm cho 90% lao động, hơn nữa chi phí trung bình để tạo ra một chỗ làm việc trong các DNVVN chỉ bằng khoảng 3-10% so với doanh nghiệp lớn. 4.3. DNVVN làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn Một vai trò nữa rất quan trọng của DNVVN là làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn. Do số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn nên động lực cạnh tranh làm cho nền kinh tế thêm năng động và hiệu quả. Hơn nữa, các doanh nghiệp này có khả năng thay đổi mặt hàng, công nghệ và hướng kinh doanh một cách nhanh chóng. Ngoài ra, do có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một số mặt hàng nên sẽ giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế: khi một doanh nghiệp đổ vỡ thì có các doanh nghiệp khác thay thế. Phát triển DNVVN, làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn, làm tăng tính cạnh tranh, giảm bớt mức độ rủi ro, đồng thời tăng số lượng chủng loại hàng hoá, thoả mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Đảng ta chủ trương thực hiện công nghiệp hoá, coi trọng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn. DNVVN với mạng lưới rộng khắp đã có truyền thống gắn bó với nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, nông thôn phát triển. Sẽ hình thành những tụ điểm, cụm công - nông nghiệp để tác động chuyển hoá sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 4.4. DNVVN góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hoá và XK Trong những năm 1950 các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ lấy mục tiêu phục vụ thị trường trong nước là chính, đáp ứng nhu cầu trong nước và sử dung có hiệu quả nguồn nhân lực. Khi nêng kinh tế phát triển, sức mua tăng lên, nhu Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 cầu lớn hơn, các DNVVN nhạy bén trong việc điều chỉnh cơ cấu, tăng doanh thu. Điều này rất khó thực hiện ở các doanh nghiệp lớn khi muốn đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất. Trong khi các DNVVN số lượng đông đảo và hoạt động có hiệu quả, họ có thể tự sản xuất thay thế nhập khẩu. Đầu thập kỷ 60, Chính phủ nhiều nước đã quyết định phát triển DNVVN theo định hướng xuât khẩu. Bên cạnh việc góp phần lưu thông hàng hoá trong nước, các doanh nghiệp đều lấy thị trường quốc tế làm thị trường chính. Trước đây việc tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài phải do trung gian ngoại thương làm môi giới, nhưng trong những năm gần đây DNVVN đã có khả năng tự thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá trên thế giới. Đây cũng là sự tương đồng ở Việt Nam, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, khả năng lưu thông trong nước lẫn ngoài nước đều hết sức khó khăn, đặc biệt là lưu thông trong nước do bị ép giá). Nhưng với các cơ sở doanh nghiệp tổ chức xuất khẩu, giá thu mua dù sao cũng tốt hơn so với thị trường trong nước dã buộc các DNVVN phải tính tới các hoạt động xuất khẩu. 4.5. Các DNVVN dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh Sự tự do cạnh tranh là con đường đúng nhất để phát huy tiềm lực vốn có của doanh nghiệp. Một quốc gia nào muốn tạo nên các DNVVN đều phải có chế độ tư hữu và tự do cạnh tranh. Các doanh nghiệp lớn thường cần những thị trường lớn, đòi hỏi phải có sự bảo trợ của Chính phủ và phải có sự độc quyền. Còn ở DNVVN thì tình trạng độc quyền không xảy ra, họ sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh. So với các doanh nghiệp lớn, DNVVN có tính tự chủ cao, họ không ỷ lại sự giúp đỡ của Nhà nước. Vì mưu lợi họ sẵn sàng khai thác các cơ hội để phát triển mà không ngại rủi ro. Ở các nước trong khu vực mỗi năm bình quân có khoảng 2-3% số DNVVN bị phá sản và cũng có khoảng 3% loại doanh nghiệp này mới được hình thành. Loại hình DNVVN có điều kiện thuận lợi trong việc tập trung vốn, tiếp nhận đầu tư nước ngoài. Sự phát triển của các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao không chỉ cho phép các DNVVN cạnh tranh dễ dàng mà còn cho phép chúng chiếm ưu thế trong một số ngành. 4.6. Các DNVVN có khả năng ứng biến nhanh nhạy Những biến động kinh tế xã hội trên thị trường quốc tế và trong nước đã nhiều lần gây cú sốc lớn cho nền kinh tế nhiều nước, như hai cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thập niên 80, 90, nạn lạm phát, ô nhiễm,... Nhưng các DNVVN đã Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thích nghi nhanh chóng, thay đổi hoàn cảnh, tự điều chỉnh tổ chức sản xuất. Với tư thế nhỏ gọn, năng động, dễ quản lý, không cần thiết quá nhiều vốn, các DNVVN rất linh hoạt trong việc đòi hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách quan tác động. Trong những năm gần đây, các DNVVN của các nước phải ứng phó với sự tăng giá của đồng tiền trong nước, sự thiếu lao động tạm thời và vấn đề ô nhiễm môi trường. Do dễ dàng quản lý, các DNVVN rất linh hoạt trong việc điều chỉnh kết cấu sản xuất, chuyển kênh tiêu thụ ở nước ngoài để tránh sự mất mát ngoại hối do đồng tiền trong nước tăng giá. Khả năng ứng biến của DNVVN đối với sự đột biến của hoàn cảnh không thể không kể đến vai trò trợ giúp tích cực của Chính phủ. Các DNVVN dễ dàng tạo nên sự phát triển cân đối giữa các vùng và góp phần giảm bớt nạn thất nghiệp. Vấn đề phát triển cân đối giữa các vùng không thể thành công nếu nước đó chỉ chú trọng đến việc phát triển cân đối giữa các doanh nghiệp đại quy mô. Ở nhiều nước, tính phổ biến các DNVVN rất có lợi thế trong việc tuyển dụng nhân công tại địa phương và tận dụng các tài nguyên, tư liệu sẵn có của địa phương. Lợi nhuận của các DNVVN góp phần tái sản xuất, đầu tư cho địa phương, do đó hiệu quả kinh tế của các DNVVN cũng là hiệu quả về ổn định và phát triển kinh tế ở địa phương. Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là khu vực kinh tế thu hút nhiều lao động, có thể tạo ra nhiều công ăn việc làm,góp phần giảm bớt nạn thất nghiệp của mỗi địa phương nói riêng và của nền kinh tế nói chung. Theo tư liệu mấy năm gần đây, các DNVVN trong ngành thương nghiệp là các doah nghiệp tạo việc làm nhiều nhất cho công nhân. Bởi vì số lượng các doanh nghiệp loại này rất lớn, phân bố rộng rãi khắp các cùng nên có vai trò rất lớn trong việc phát triển công bằng giữa các thành thị và nông thôn. 4.7. Các DNVVN là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp Thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các DNVVN nhiều nhà quản lý cấp thấp khi thấy mình đã có đầy đủ kinh nghiệm liền tự mình tạo lập nên một cơ nghiệp khác, bỏ doanh nghiệp mình đã từng làm việ. Nguồn gốc của sự thành công là ở chỗ: hộ sẵn sàng học hỏi, chịu gian khổ trong thời gian còn là công nhân làm thuê để tích luỹ thành quả cho riêng mình. Chính phủ nhiều nước đã khuyến khích quá trình tự lập sáng tạo của mỗi cá nhân. Khác với doanh nghiệp lớn, các nhà doanh nghiệp thường là những người có học vị cao, đào tạo chính quy để trở thành các nhà doanh nghiệp. Các DNVVN là một nơi sàng lọc Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đào tạo các nhà doanh nghiệp thông qua kinh nghiệm thực tiễn và kinh nghiệm tiếp thu lĩnh vực có thể phát triển được của mình. Với vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế như vậy, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế để góp phần cải thiện cán cân thương mại Việt Nam trong thời gian qua, các DNVVN đã không ngừng tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cho khu vực này nói riêng và cả nước nói chung. Để đạt được những kết quả đó, là sự nỗ lực của mỗi bản thân các doanh nghiệp. II. Sự cần thiết phải hỗ trợ các DNVVN: Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê đối với 155 doanh nghiệp trong năm 2007 thì có tới 97% số doanh nghiệp được điều tra là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nếu phân theo số lao động (dưới 300 người) và 95% nếu phân theo vốn đăng ký (dưới 10 tỷ đồng)1. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà chủ yếu là các DNNVV đã và đang đóng góp vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đây là khu vực phát triển nhanh nhất trong khu vực doanh nghiệp. Các DNNVV có vai trò tạo việc làm mới2, sử dụng gần 4 triệu lao động, chiếm gần 50% lao động trong khu vực doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP và 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, khoảng 14,8% tổng thu ngân sách Nhà nước. Và điều dễ nhận thấy là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có những đóng góp quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn. Mặc dù có những đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, các DNNVV với đặc trưng riêng của mình thường gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển như: đất đai, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, thị trường,... Những khó khăn này có chiều hướng gia tăng trong điều kiện kinh tế toàn cầu suy giảm, nền kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn với tốc độ tăng trưởng chỉ khoảng gần 4% trong 6 tháng đầu năm 2009. Những khó khăn của nền kinh tế sẽ tác động đến các hoạt động của DNNVV trong đó đáng kể nhất là đối với các khía cạnh tài chính (nguồn tín dụng sẽ bị hạn chế, khả năng chi trả của doanh nghiệp thấp nên sẽ khó vay), thị trường bị thu hẹp, đặc biệt là thị trường quốc tế, giải quyết lao động cho người lao động. Mặc dù đã có những dấu hiệu phục hồi của kinh tế thế giới cũng 1 2 Tính toán của nhóm nghiên cứu. Suất đầu tư cho một chỗ làm việc ở DNNVV chỉ bằng khoảng từ 3-10% của doanh nghiệp lớn. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 như kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, theo ước tính những khó khăn, thách thức vẫn còn ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của các doanh nghiệp. Ước tính có khoảng 20% số các doanh nghiệp sẽ bị phá sản hoặc có nguy cơ phá sản, 60% doanh nghiệp bị đình trệ hoặc thu hẹp sản xuất, kinh doanh trong năm 2009. Hệ quả là các doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là các DNNVV khó có thể tránh khỏi xảy việc cắt giảm số lượng lao động và từ đó làm tăng số lượng thất nghiệp đối với người lao động, nhất là lao động phổ thông làm tăng số người thất nghiệp trong toàn xã hội ảnh hưởng lớn đến tình hình trật tự, an toàn xã hội. Hỗ trợ cho các DNVVN không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn có lợi cho cả Nhà nước và xã hội. Đó là những lợi ích cơ bản sau: - Hỗ trợ cho các DNVVN là cách thức để nuôi dưỡng những nguồn thu cho ngân sách Nhà nước bởi vì thực tế số lượng DNVVN chiếm chủ yếu trong các doanh nghiệp. - Hỗ trợ DNVVN là một hình thức đầu tư gián tiếp của Nhà nước. Bởi vì, thay vì Nhà nước đầu tư trực tiếp để thành lậph các doanh nghiệp nhà nước thì nay chuyển sang hỗ trợ các doanh nghiệp đã có, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. - Bằng việc hỗ trợ DNVVN, Nhà nước cũng có thể giải quyết những vấn đề xã hội mà bất cứ Nhà nước nào cũng phải đương đầu. Đó là giải quyết nạn thất nghiệp, tạo việc làm rất hiệu quả với nguồn vố rất hạn hẹp của Nhà nước (thay vì thành lập các doanh nghiệp nhà nước, thì số vốn có thể hỗ trợ cho rất nhiều các doanh nghiệp sẵn có - điều đó rõ ràng hiệu quả hơn). - Thông qua các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, việc đầu tư phát triển sản xuất sẽ hiệu quả hơn vì huy động được tiềm năng sáng tạo trong dân, vừa thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước. III. Kinh nghiệm hỗ trợ xuất nhập khẩu cho DNVVN của một số nước: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung đặc biệt là DNVVN ngoài quốc doanh nói riêng trong mọi lĩnh vực và quan trọng nhất là lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với những khó khăn đó DNVVN ngoài quốc doanh sẽ phải quyết tâm rất lớn, bên cạnh đó thì sự hỗ trợ của Nhà nước trong hoàn cảnh đó là một điều rất cần thiết đối với họ. Một trong những biện pháp có ý nghĩa lúc này là những kinh nghiệm Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Xem thêm -