Hồ tiêu mặt hàng xuất khẩu chủ lực của việt nam

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh Khoa Thương mại – Du lịch – Marketing ----------------- HỒ TIÊU – MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM GVHD: Thạc sĩ Ngô Thị Hải Xuân Nhóm 6: Trần Kiều Hạnh Lê Thị Hồng Nguyệt Dương Thị Phương Thảo Tp. Hồ Chí Minh 6/11/2010 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam MỤC LỤC  Lời mở đầu PHẦN I : TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ 2004 – 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 ...................................................................................................... 8 I. Tình hình nhập khẩu: ........................................................................................................ 8 1. Xét về kim ngạch nhập khẩu ........................................................................................ 8 2. Xét về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu ............................................................................ 10 II. Tình hình Xuất khẩu........................................................................................................ 11 1. Xét về kim ngạch xuất khẩu ....................................................................................... 11 2. Xét về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ............................................................................. 13 III. Cán cân thương mại ..................................................................................................... 15 PHẦN II : ....................................TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA VIỆT NAM 17 I. Diện tích, sản lượng và năng suất trồng tiêu qua các năm ......................................... 17 1. Diện tích trồng tiêu :.................................................................................................... 17 2. Năng suất trồng tiêu qua các năm.............................................................................. 23 3. Sản lượng tiêu sản xuất qua các năm: ....................................................................... 25 4. Nhân tố tác động đến diện tích, năng suất và sản lượng sản xuất tiêu:................. 27 II. Vụ thu họach tiêu của Việt Nam so với các nước ....................................................... 31 III. Các hình thức tổ chức sản xuất ngành hàng hồ tiêu trong nước: ........................... 33 IV. Chất lượng của việc sản xuất và chế biến tiêu của Việt Nam : .............................. 34 V. Các loại sản phẩm tiêu .................................................................................................... 37 PHẦN III :.............................. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA VIỆT NAM 39 I. Tình hình xuất khẩu hồ tiêu và tốc độ thay đổi của kim ngạch xuất khẩu ............... 39 1. Phân tích tình hình xuất khẩu hồ tiêu qua các năm: ................................................ 39 2 2 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 2. Nguyên nhân tác động ................................................................................................. 43 II. Tình hình xuất khẩu hồ tiêu theo ngành hàng.............................................................. 49 1. Nhân tố giá tiêu ............................................................................................................ 50 2. Nhân tố sản lượng xuất khẩu:..................................................................................... 56 3. Nguyên nhân tác động ................................................................................................. 58 III. Tình hình xuất khẩu hồ tiêu theo quốc gia................................................................ 63 1. Nguyên nhân tác động ................................................................................................. 71 PHẦN IV : .......................................................................... PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 73 I. Những điểm mạnh (Strong)............................................................................................ 73 1. Về chất lượng: .............................................................................................................. 73 2. Về sản xuất : ................................................................................................................ 74 3. Về xuất khẩu :............................................................................................................... 75 II. Những điểm yếu : ............................................................................................................ 77 1. Về chất lượng ............................................................................................................... 77 2. Về sản xuất.................................................................................................................... 77 3. Về xuất khẩu :............................................................................................................... 78 III. Cơ hội ............................................................................................................................ 79 1. Về chất lượng ............................................................................................................... 79 2. Về sản xuất.................................................................................................................... 80 3. Về xuất khẩu ................................................................................................................. 80 4. Thách thức .................................................................................................................... 81 PHẦN V :.................................................................................................................. GIẢI PHÁP 84 I. Giải pháp chung :............................................................................................................. 84 II. Nhóm giải pháp tăng sản lượng:.................................................................................... 86 1. Nâng cao chất lượng đất trồng, giống hồ tiêu:......................................................... 86 2. Cải thiện quy trình canh tác, sản xuất trồng trọt: ..................................................... 87 3. Các hoạt động nâng cao kiến thức cho nông dân ngành tiêu ................................. 87 3 3 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 4. Mở rộng liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp:.................................................. 89 III. Nhóm giải pháp gia tăng giá trị xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam.......................... 90 1. Duy trì sự ổn định kinh tế, chính trị và tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới: ....................................................................................................................................... 90 2. Phát triển các vùng trồng tiêu đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu mặt hàng 91 3. Nâng cao giá trị cho tiêu Việt Nam ........................................................................... 94 4. Nâng cao vị thế và sức ảnh hưởng của Việt Nam trên thị trường Hồ tiêu............ 96 5. Xây dựng thương hiệu cho hồ tiêu............................................................................. 97 Kết luận Tài liệu tham khảo…………………………………………….100 4 4 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam L Ờ I MỞ Đ ẦU  Trong xu thế toàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ, phân công lao động ngày càng sâu sắc, hầu hết các quốc gia đều mở cửa nền kinh tế để tận dụng triệt để hiệu quả lợi thế so sánh của nước mình. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, bên cạnh việc đẩy mạnh các ngành công nghiệp nhẹ tận dụng lợi thế của nước ta như dệt may, chế biến... các sản phẩm nông sản cũng được chú ý vì khả năng tận dụng được những lợi thế so sánh của quốc gia. Một trong những sản phẩm nông sản xuất khẩu tiêu biểu đánh dấu thương hiệu của Việt Nam trên thị trường quốc tế, đó là mặt hàng HỒ TIÊU. Bên cạnh vai trò cung cấp hàng hoá cho thị trường trong nước, ngành hồ tiêu hiện nay đã vươn ra các thị trường nước ngoài, và giữ vị trí dẫn đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu. Sản phẩm của ngành hiện nay ngày càng đa dạng phong phú, chất lượng ngày một nâng cao và khả năng cạnh tranh cũng ngày càng được gia tăng trên thị trường quốc tế, thu được một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Với xu hướng phát triển vượt bậc của ngành hồ tiêu Việt Nam trong giai đoạn Việt Nam mới bắt đầu gia nhập môi trường kinh tế thế giới nhiều biến động thì đây chính là một sự kiện đáng tự hào cho ngành hồ tiêu nói riêng và Việt Nam nói chung. Trước những thành quả to lớn đáng tự hào đó, tác giả đã chọn đề tài: "Thực trạng sản xuất và xuất khẩu của ngành hồ tiêu Việt Nam" với mục đích phân tích thực trạng của ngành hồ tiêu Việt Nam, tình hình sản xuất cũng như là xuất khẩu của sản phẩm này, các nhân tố khách quan và chủ quan tác động trong khoảng thời gian quan cũng như là xu hướng của thị trường hồ tiêu thế giới trong thời gian sắp tới từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp để nâng cao tính cạnh tranh của mặt hàng này. 5 5 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với phương pháp duy vật biện chứng, so sánh, tổng hợp phân tích, kết hợp những kết quả thống kê với sự vận dụng lý luận làm sáng tỏ các nhân tố tình hình thực tại và các nhân tố ảnh hưởng. Bài viết này nhóm tập trung nghiên cứu thực trạng năng lực sản xuất và xuất khẩu của ngành hồ tiêu Việt Nam trong những năm qua. Đồng thời phân tích những tác động của các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đến sản phẩm hồ tiêu của Việt Nam làm tiền đề để đưa ra các giải pháp phù hợp phát triển ngành hồ tiêu trong thời gian sắp tới. Trong bài viết này bao gồm ba phần chính: Phần I - "Tình hình xuất nhập k hẩu của Việt Nam từ năm 20042009 và 6 tháng đầu năm 2010 Trước khi bắt đầu phân tích sâu, người đọc cần có một cái nhìn tổng quan, sơ lược nhất về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam thông qua một vài số liệu và phân tích khái quát ở phần 1 này. Mở đẩu phần phân tích này là một vài s ố liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam. Sau đó, ở hai nội dung kế tiếp sẽ đi sâu vào thống kê phân tích các mặt hàng và thị trường chủ yếu mà Việt Nam xuất và nhập qua các năm. Phần II - "Tình hình sản xuất hồ tiêu của Việt Nam" Đây là một trong hai phần quan trọng nhất và có ý nghĩ thực tiễn cao nhất trong bài viết này. Trong phần này , đầu tiên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành là phân tích sự thay đổi trong diện tích và sản lượng trồng tiêu ở nước ta qua các năm, đưa ra các nhân tố tác động đến sự thay đổi đó. Tiếp theo, nhóm đưa ra thực trạng sản xuất hồ tiêu của một số quốc gia khác để so sánh. Sau đó, là các hình thức sản xuất tiêu chính ở Việt Nam, báo cáo về chất lượng của việc sản xuất và chế biến tiêu ở Việt Nam. Cuối cùng, nhóm sẽ giới thiệu sơ qua về một số sản phẩm tiêu được sản xuất tại Việt Nam. Phần III - "Tình hình xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam" 6 6 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Đầu tiên nhóm nghiên cứu đưa ra số liệu thống kê về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chung, phân tích xu hướng biến động. Bên cạnh đó, nhóm cũng phân tích về các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến những sự thay đổi trong sản lượng và giá trị hồ tiêu xuất khẩu qua các năm . Phần tiếp theo, nhóm sẽ tập trung phân tích vào tình hình sản lượng và giá cả của hai mặt hàng hạt tiêu chính là tiêu trắng và tiêu đen, cơ cấu của hai mặt hàng này cũng như nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó. Cuối cùng là số liệu thống kê về các thị trường xuất khẩu chủ lực của mặt hàng hồ tiêu Việt Nam, phân tích sự biến động trong trao đổi với các thị trường này. Có thể nói phần thứ hai và thứ ba này chính là nền tảng để từ đó đề ra các giải pháp thích hợp để khắc phục những khó khăn hạn chế nhăm đưa hoạt động sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam phát triển. Chương IV - "Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam" Thông qua việc đánh giá về tiềm năng và hạn chế của việc sản xuất hồ tiêu Việt Nam, các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng xuất khẩu hồ tiêu hiện nay nhóm nghiên cứu đưa ra những định hướng, mục tiêu phát triển của ngành trong tương lai bên cạnh những giải pháp cần thiết cho ngành hồ tiêu Việt Nam để tháo gỡ những khó khăn trước mắt, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất và xuất khẩu, khuyến khích và mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành hồ tiêu trên thương trường quốc tế. 7 7 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam PHẦN I : TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ 2004 – 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010  I. Tình hình nhập khẩu: 1. Xét về kim ngạch nhập khẩu Biểu đồ: Tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt nam ta trong giai đọan 5 năm và 6 tháng đầu năm 2010 79,90 Đơn vị: tỷ 80,00 68,80 USD 70,00 6 0,83 60,00 4 4,41 50,00 38,76 3 6,88 Tổng kim ngạch nhập k hẩu 40,00 30,00 20,00 10,00 0,00 2005 8 2006 2007 2008 2009 6tháng/2010 8 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 9 (Nguồn: Tổng cục thống kê ) Năm 2006 so 2005 Tuyệt Tương đối đối Tốc độ tăng /giảm kim ngạch 7,53 120,4 % Năm 2007 so 2006 Năm 2008 so 2007 Năm 2009 so 2008 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 16,42 137.00% 19,07 131,3% -11,1 86,1% Qua biểu đồ và bảng số liệu, có thể thấy nhìn chung kim ngạch nhập khẩu của nước ta liên tục tăng qua các năm, với tốc độ tăng khá cao. Cụ thể như sau: Năm 2005, kim ngạch nhập khẩu đạt 36,88 tỷ USD nhưng đến năm 2006 thì tăng 7,53 tỷ USD tức 20,4%, đạt 44,41%. Qua năm 2007, giá trị nhập khẩu lại có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối lẫn tương đối khi đạt mức 60,83 tỷ USD, tăng với tốc độ khá cao là 37% ứng với mức tăng về mặt giá trị là 16,42tỷ USD. Năm 2008 là năm đánh dấu kim ngạch nhập khẩu đạt mức đỉnh điểm trong giai đọan 5 năm và 6 tháng đầu năm 2008 là 79,9tỷ USD tăng đến 19,07tỷ USD s o với 2007 với tốc độ tăng tăng nhẹ là 31,3%. Xu hướng tăng này không tiếp tục trong năm 2009 do bối cảnh khủng hỏang của nền kinh tế tòan cầu với kim ngạch giảm 11,1% đạt mức 68,8tỷ USD, nhưng vẫn cao hơn giá trị nhập năm 2007 chứng tỏ mức giảm này chỉ được đánh giá ở mức giảm nhẹ và không thể là mở đầu cho chiều hướng giảm ở những năm tiếp theo. Năm 2010, khi nền kinh tế đã bước vào giai đoạn phục hồi thì kim ngạch nhập khẩu lại lất lại đà tăng của nó với giá trị đạt mức khá cao là 38,76 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm và rất có khả năng trong năm 2010 này kim ngạch nhập khẩu sẽ trở lại mức xấp xỉ nă m 2008 nếu như vẫn tiếp tục tốc độ tăng này trong những tháng cuối năm. 9 10 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 2. Xét về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu Bảng: Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam trong năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 Mặt hàng Năm 2009 Kim ngạch Xăng dầu Nguyên phụ liệu may, da giày Sắt thép Vải may mặc Thức ăn gia súc và nguyên liệu Chất dẻo Phân bón Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng Tân dược Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện Tổng kim ngạch 6.255.488 1.931.907 5.360.907 4.226.364 1.765.455 2.813.161 1.414.920 12.673.170 1.096.714 3.953.966 69.948.810 Năm 2010 Tỷ trọng 8.94% 2.76% 7.66% 6.04% 2.52% 4.02% 2.02% 18.12% 1.57% 5.65% Kim ngạch Tỷ trọng 3.272.368 1.236.932 2.769.961 2.499.940 1.163.089 1.732.051 437.042 6.206.452 591.769 2.165.154 38.759.316 8.4% 3.2% 7.1% 6.4% 3.0% 4.5% 1.1% 16.0% Đơn vị: ngàn USD Nguồn:Tổng cục thống kê Qua bảng số liệu, có thể thấy trong số 10 mặt hàng nhập khẩu chính của Việt nam ta trong giai đọan gần đây, thì máy móc, thiết bị, sắt thép và xăng dầu là ba mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất  Mặt hàng máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng là mặt hàng phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp nên có kim ngạchnhập khẩu cao nhất hằng năm với tỷ trọng là 18,12% năm 2009. Đến năm 2010, trong 6 tháng đầu năm kim ngạch đạt gần một nửa kim ngạch năm 2009, báo hiệu mức giá trị xuất trong cả năm chỉ xấp xỉ mức năm 2009, nhưng tỷ trọng lại giảm chỉ còn 16%.  Mặt hàng xăng dầu, đây là mặt hàng vô cùng quan trọng cần thiết trong không những sản xuất mà còn đời sống của nhân dân , nên hàng năm nước ta vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn xăng dầu từ các nước với tỷ trọng 10 1.5% 5.6% Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hằng năm ổn định ở mức trên 8%. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tỷ trọng nhập mặt hàng này có xu hướng giảm còn 8,04% nhưng giá trị vẫn ờ mức xấp xỉ với mức cùng kì năm 2009.  Mặt hàng đứng thứ ba trong các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là sắt thép với tỷ trọng 7,66% năm 2009 và giảm còn 7,1% trong 6 tháng đầu năm 2010. Nguyên nhân của việc giảm tỷ trọng của ba mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu nhiều nhất là do các mặt hàng còn lại hoặc giữ nguyên tỷ trọng hoặc tăng về giá trị nên kéo theo s ự tăng tỷ trọng so với 2009. Tiêu biểu cho các mặt hàng này là dệt may với kim ngạch 6 tháng đầu năm 2010 ở mức xấp xỉ về mặt giá trị với các năm 2009 nên tỷ trọng tăng từ 2,76% lên 3,2%. II. Tình hình Xuất khẩu 1. Xét về kim ngạch xuất khẩu Bảng: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đọan 5 năm và 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị: Tỷ USD 70,00 62,90 5 6,60 60,00 4 8,00 50,00 39,60 40,00 32,46 3 2,22 30,00 20,00 10,00 0,00 Năm 2005 11 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6tháng/2010 11 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 12 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Năm 2006 so 2005 Năm 2007 so 2006 Năm 2008 so 2007 Năm 2009 so 2008 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tốc độ tăng /giảm kim ngạch 7,38 122,9% 8,4 121,2% 14,9 131.00% -6,3 90.00% Qua bảng số liệu, có thể thấy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đọan 2005-6 tháng đầu năm 2010 chủ yếu là gia tăng qua các năm tuy nhiên, xét vể mặt giá trị tuyệt đôí thì tốc độ gia tăng không bằng tốc độ gia tăng kim ngạch nhập khẩu. Cụ thể như sau: Kim ngạch xuất khẩu vào năm 2005 đạt mức 32,22tỷ USD, đến năm 2006 thì tăng nhẹ với mức tăng tuyệt đối là 7,38 tỷ USD tức 22,9%. Năm 2007, giá trị cũng tăng ở tuyệt đối và tương đối xấp xỉ nă m 2006 là 8,4tỷ USD tức 21,2% đưa kim ngạch đạt mức 39,6tỷ USD. Năm 2008 là năm đánh dầu mức tăng vượt bậc của xuất khẩu Việt nam khi mà kim ngạch tăng đến 14,9tỷ USD gần gấp đôi mức tăng của năm 2007 đạt giá trị xuất kah63u caonhất trong cả giai đạon là 62,9tỷ USD. Nhưng đến năm 2009 cùng với xu hướng suy thoái chung của kinh tế các thi trường xuất khẩu và cả Việt Nam trong bối cảnh khủng hỏang, xuất khẩu giảm nhẹ ở mức 10% tức 6,3tỷ USD, do gia tăng xuất khẩu của một số mặt hàng thiết yếu vào nhữn tháng cuối năm. Qua 6 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu đã thể hiện được xu hướng tăng phục hồi trở lại khi đạt mức 32,46tỷ USD, bằng hơn một nửa giá trị xuất khẩu của cả năm 2009, và nếu xu hướng này tiếp tục được giữ vững trong những tháng cuối năm thì có nhiều khả năng kim ngạch sẽ đạt mức xấp xỉ năm 2008. 12 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 13 2. Xét về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Bảng: Kim ngạch và tỷ trọng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2009 và 2010 Đơn vị: ngàn USD Mặt hàng 6t/năm 2009 Kim ngạch Dệt may Dầu thô Giày dép Thủy sản Gao Gỗ,sản phẫm gỗ Máy vi tính, sản phẩm điệt tử và linh kiện Máy móc thiết bị, dụng cụ Kim loại, đá quý Tổng kim ngạch (Nguồn Tổng cục thống kê) 13 4.119.776 3.163.430 2.059.049 1.761.764 1.749.652 1.129.784 1.143.296 831.457 2.604.501 27.596.615 6t/năm 2010 Tỷ trọng Kim ngạch Tỷ trọng 4.822.984 14.9% 14.9% 2.678.899 11.5% 8.3% 7.5% 6.4% 6.3% 4.1% 4.1% 3.0% 9.4% 2.279.968 2.022.372 1.730.200 1.521.964 1.537.354 1.379.933 1.540.037 32.465.786 7.0% 6.2% 5.3% 4.7% 4.7% 4.3% 4.7% Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 14 Biểu đồ so sánh kim ngạch của cá mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong 6 tháng đấu năm 2010 với cùng kì năm 2009 6.000.000 5.000.000 4.822.984 4.119.776 4.000.000 3.163.430 3.000.000 2.678.899 2. 604.501 2.279.968 2. 059.049 2.000.000 2.022.372 1. 761.764 1.749.652 1. 730.200 1.521.964 1.129.784 1.537.354 1.143.296 1.379.933 1.540.037 831.457 1.000.000 0 Dầu thô Dệt may Thủy sản Giày dép Gao Gỗ,sản phẫm gỗ Máy móc thiết bị, dụng cụ Máy vi tính, sản phẩm điệt tử và linh kiện Kim loại, đá quý Qua bảng thống kê và biểu đồ, ta có thể thấy nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu đều gia at8ng kim ngạch trong 6 tháng đầu năm 2010 so với cùng kì năm ngoái. Trong đó, các ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong các mặt hàng chủ lực vẫn là dệt may, dầu thô và giày dép với sự thay đổi trong hai giai đọan cụ thể như sau:  Mặt hàng dệt may là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là 14,9% cơ cấu các mặt hàng. Trong đó con số tỷ trrọng này không thay đổi trong cả hai giai đọan dù kim ngạch xuất khẩu có gia at8ng nhẹ trong 6 tháng năm 2010 so với củng kì năm ngoái.  Mặt hàng dầu thô, đây là mặt hàng luôn chiếm phần lớn kim nạgch xuất khẩu của nước ta với kim ngạch là 3.163.430 ngàn USD vào 6 thág đầu năm 2009 chiếm 11,5% tỷ trọng. Tuy nhiên, sang đến năm 2010 thì gía trị xuất khẩu có xu hướng giảm vể mặt giá trị lẫn tỷ trọng, trong đó tỷ trọng chỉ còn 8,3%. Có thể nói xu hướng giảm sẽ tiếp tục này trong tương lai vì giá trị giảm là do sản lượng xuất khẩu giảm sau khi đưa nhà máy lọc dầu 14 6tháng/2009 6tháng/2010 15 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Dung Quất vào họat động.  Các mặt hàng còn lại nhìn chung kim ngạch luôn tăng trong năm 2010 so với cùng kì năm 2009 nhưng do tốc độ tăng là khác nhau nên tỷ trọng không cùng thể hiện xu hướng tăng ở tất cả các mặt hàng. Trong đó, chỉ có các mặt hàng gỗ, s ản phẩm tử gỗ, máy móc thiết bị, máy vi tinh, lin kiện điện tử là tăng tỷ trọng còn lại tỷ trọng đều giảm. III. Cán cân thương mại Bảng: Cán cân thương mại Việt Nam trong giai đọan 5 năm và 6 tháng đầu năm 2010 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6Tháng/ 2010 Nhập khẩu Xuất khẩu Cán cân thương mại 36,88 32,22 44,41 39,60 60,83 48,00 79,90 62,90 68,80 56,60 38,76 32,46 -04,66 -04,81 -12,83 -17,00 -12,20 -06,30 Đơn vị: tỷ USD Nguồn: Tổng cục thống kê Bảng số liệu trên cho thấy, trong gia đọan năm năm và 6 tháng đầu năm 2010 thì cán cân thương mại của Việt Nam luôn ở trong tình trạng nhập siêu. Trong đó mức độ và xu hướng thay đổi của tình tạng nhập siêu này thay đổi không đồng đều qua các năm và không có một xu hướng chung. Cụ thể nhu sau:  Giai đọan 2005-2006 mức độ nhập siêu có khá ổn định khi mà g iá trị nhập siêu trong năm 2006 chỉ tăng nhẹ so với năm 2005 là 0,15tỷ USD. Điều này là do cả kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu đều gia tăng nhưng kim ngạch nhập khẩu có tốc độ gia tăng nhanh hơn.  Giai đọan 2007-2008 Nhập siêu bắt đầu gia tăng mạnh mẽ về giá trị kể từ năm 2007 khi mà giá trị thâm hụt thương mại tăng lên đến 12,83 tỷ USD tức là tăng gần 16 lần so với năm 2006. Đến năm 2008, xu hướng này vẫn tiếp tục với sự gia tăng mạnh mẽ lên đến mức 17tỷ USD tức là mức thâm hụt cán cân thanh tón cao 15 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nhất trong cả giai đọan 5 năm và 6 tháng đầu năm.  Giai đọan 2009-6tháng/2010 Năm 2009 với sự kiện khủng hỏang kinh tế diễn ra toàn cầu, ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động thương mại của nước ta. Trong giai đọan khó khăn về kinh tế đó thì nhập siêu của Việt Nam vẫn còn ở mức là 12,2tỷ USD, thấp hơn mức nhập siêu năm 2007 nhưng vẫn cao hơn nhiều so với giai đọan 2005-2006. Điều này là kết quả của việc giảm mạnh cả về kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu so với năm 2008 nhưng tốc độ giảm kim ngạch nhập khẩu có xu hướng giảm nhanh hơn xuất khẩu. Đến 6 tháng đầu năm 2010 tình hình nhập siêu của Việt nam được cải thiện ở mức khả quan hơn khi chỉ đạt mức 6,3 tỷ USD, mức độ rất thấp khi so sánh tương quan với xu hướng của những năm sau 2007. Tuy nhiên, vẫn chưa thể đóan được tình trạng nhập siêu trong cả năm có giữ được xu hướng này hay không vì trong những tháng cuối năm, nhập khẩu sẽ gia tăng mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tong các dịp lễ tết. 16 16 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam PHẦN II : TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA VIỆT NAM  I. Diện tích, sản lượng và năng suất trồng tiêu qua các năm 1. Diện tích trồng tiêu : Hồ tiêu là một trong những cây nông nghiệp mang lại giá tri kinh tế cao cho nguời dân Việt Nam không chỉ đáp ứng đuợc nhu cầu trong nuớc mà còn có thể xuất khẩu ra thị truờng nuớc ngoài với kim ngạch lớn. Vì vậy mà từ sau những năm giải phóng, nhà nuớc ta đã có rất nhiều những chủ trương chính sách nhằm khuyến khích nguời dân phát triển loại cây này.Ngày nay, Hồ tiêu có thể đuợc trồng ở rất nhiều vùng miền rải rác khắp cả nước. Cây hồ tiêu là một loại cây dài ngày rất khó trồng vì mẫn cảm với điều kiện khí hậu, thời tiết và dễ nhiễm nhiều loại sâu bệnh hại, thuờng được trồng chủ yếu trên vùng đất đỏ bazan, có độ phì cao. Một số diện tích tiêu cũng được canh tác trên đất xám. Do đó, qua bản đồ, có thể thấy tiêu Việt Nam hiện nay được trồng chủ yếu các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, tập trung nhiều nhất ở sáu tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phuớc, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu; trong đó, chủ yếu là trên nền đất đỏ với diện tích trung bình trên 7000ha. Các tỉnh khác thuộc các vùng trên có diện tích trồng tiêu ít hơn, và không mang tính chất sản xuất hàng hóa lớn, tập trung cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. 17 17 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Diện tích các vùng trồng tiêu của Việt Nam 18 18 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Có thể nói, các tỉnh trồng tiêu trọng điểm chiếm tới 80% về diện tích và 75 % về sản lượng tiêu cả nước. Do đó, điều này có lợi thế đặc biệt về vùng nguyên liệu tập trung cho chỉ đạo sản xuất lớn, chuyên môn hóa, phát triển cơ sở hạ tầng cho thu mua, chế biến, tạo chân hàng tại vùng nguyên liẹu, giảm chi phí cho xuất khẩu. Cụ thể là tình hình sản xuất hồ tiêu của nước ta qua các năm được chia ra làm hai giai đọan lớn như sau: 1.1. Giai đọan trước năm 2000: - Thời kì trước năm 1975, diện tích tiêu cả nước chỉ có khoảng 100 ha, trồng chủ yếu ở Quảng Trị, Bà Rịa và đảo Phú Quốc. Sản lượng chỉ đạt gần 100 tấn/năm. - Thời kỳ 1976-1986, sau mười năm diện tích chưa vượt quá 4.000 ha và sản lượng mới chỉ đạt: 3.600 tấn, sản phẩm chỉ để tiêu thụ trong nước. Đến năm 1990 diện tích đạt: 9.200 ha, sản lượng đạt: 8.600 tấn và bắt đầu có xuất khẩu, đạt: 9.000 tấn. - Thời kỳ 1991-2000, hồ tiêu Việt Nam liên tục phát triển cả về diện tích, sản lượng và số lượng xuất khẩu, năm sau cao hơn năm trước: Năm 1991 diện tích đạt: 8.900 ha, sản lượng: 9.000 tấn và xuất khẩu: 16.300 tấn; Theo đó đến năm 2000 đạt: 27.900 ha, 39.200 tấn và 36.400 tấn. Diện tích tăng bình quân: 1.900 ha/năm (31,3%), sản lượng tăng: 3.030 tấn/năm (44%), xuất khẩu tăng: 2.740 tấn/năm (22,3 %).Về giá trị ngoại tệ xuất khẩu: Năm 1995-1997 đạt bình quân: 51,17 triệu USD/năm, đơn giá: 2.244 USD/tấn tiêu đen/FOB. Theo đó năm 1998- 2000 đạt: 130,73 triệu USD/năm và 4.236,7USD/tấn. 1.2. Giai đọan sau năm 2000: Xét về diện tích trồng tiêu qua các năm: 19 19 Hồ Tiêu – Một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 1.2.1 20 Diện tích gieo trồng hồ tiêu phân theo địa phương Bảng: Diện tích gieo trồng hồ tiêu của Việt Nam phân theo địa phương trong giai đoạn 2001 đến 2008 Tỉnh/ thành phố 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 A/ Miền Bắc Bắc Trung Bộ B/ Miền Nam 1.Duyê n Hải Nam Trung Bộ 2.Tây nguyên Gia La i Đắk Lắk Đắk Nông Khác 3.Đông Nam Bộ Bình Phuớc Đồng Nai Bà Rịa-Vũng Tàu Khác 4.Đồng Bằng sông Cửu Long Cả nuớc 2,900 2,900 33,200 700 10,700 2,100 8,100 3,300 3,300 44,600 1,000 11,000 2,200 8,300 500 20,900 8,200 4,400 4,700 3,600 900 36,100 500 31,600 13,700 5,700 8,100 4,100 1,000 47,900 3,619 3,619 46,908 1,120 12,018 2,609 8,933 0 476 32,720 14,195 6,253 7,918 4,354 1,050 50,527 3,768 3,768 47,534 1,151 13,060 3,136 2,911 6,512 501 32,697 13,441 6,919 7,918 4,419 626 51,302 3,700 3,700 45,400 1,200 13,800 3,200 3,400 6,700 500 29,900 11,100 7,500 7,300 4,000 600 49,100 3,400 3,400 45,100 1,200 14,600 3,800 4,400 5,900 500 28,700 10,600 7,000 7,600 3,500 600 48,500 3,300 3,300 44,600 1,100 15,200 4,300 4,500 6,000 400 27,700 9,900 6,900 7,400 3,500 600 47,900 3,300 3,300 45,415 3,110 14,899 3,892 4,346 6,261 400 26,806 10,176 7,712 7,518 1,400 600 48,715 Đvt:ha Nguồn link : http://fsiu.mard.gov.vn/data/trongtrot.htm Nhìn chung sản lượng tiêu của cả nước thể hiện chiều hướng tăng tích cực trong giai đọan từ 2001-2004 lên mức cao nhất là 51,302 ha nhưng lại bắt đầu có xu hướng giảm từ năm 2005 và đến năm 2007 thì quay trở về với mức diện tích bằng diện tích năm 2002. Cụ thể như sau:  Giai đọan 2001-2004 diện tích hồ tiêu tăng từ mức 36,100 lên mức cao nhất là 51,320 ha nhưng tốc độ tăng giữa các năm không đều nhau và thậm chí có xu hướng giảm. Trong đó tốc độ tăng cao nhất là từ năm 2001 đến 2002 với mức tăng tuyệt đối 11,800 ha tức 32.69%. Qua năm 2003, diện tích trồng vẫn tăng nhưng chỉ ở mức thấp với 2627 ha tức 5.48% gần bằng 1/6 lần mức tăng của năm trước. Năm 2004 đánh dấu mức tăng thấp nhất của giai đọan này khi diện tích chỉ tăng tuơng đối 1.53% tươn đương với giá trị tuyệt đối là 775 ha. 20
- Xem thêm -