Hình học 8 chuẩn ktkn

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Tuần:1 Ngày soạn: .......................................... Ngày dạy : Lớp 8A1: ........................... Lớp 8A2: ........................... Điều chỉnh:......................... Lớp 6A1: Chương I: TỨ GIÁC Tiết 1: TỨ GIÁC I. MỤC TIÊUBÀI HỌC: 1.Kiến thức: HS nắm được các định nghĩa: Tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. 2.Kĩ năng: Hs biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của tứ giác. 3. Tư duy: Tích cực, suy luận lô gíc. 4.Thái độ: Vận dụng kiến thức trong bài vào tình huống thực tế đơn giản. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của thầy: giáo án, bảng phụ, dụng cụ vẽ hình. 2. Chuẩn bị của trò: dụng cụ vẽ hình. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm IV. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong bài) 2. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng GV: - Giới thiệu chương: Nghiên cứu các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung sau: ? HS mở phần mục lục trang 135/SGK, và đọc các nội dung học của chương I. - Các kĩ năng cần đạt: Vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình, lập luận, chứng minh. Hoạt động 1: Giới thiệu chương (2’) Hoạt động 2: Định nghĩa (20’) HS nghe giảng. ? HS quan sát hình 1a, b, c và cho biết mỗi hình gồm mấy đoạn thẳng? Đọc tên các đoạn thẳng đó? ? Mỗi hình 1a, b, c gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA có đặc điểm gì? GV: Giới thiệu hình 1a, b, c là 1 tứ giác. ? Tứ giác ABCD là hình được định nghĩa như thế nào? ? HS đọc nội dung định nghĩa? ? HS vẽ 1 tứ giác vào vở? ? Hình 2/SGK - 64 có là tứ giác không? Vì sao? GV: Giới thiệu tên gọi khác của tứ giác ABCD, đỉnh, cạnh. ? HS làm ?1 ? GV: Giới thiệu hình 1a là tứ giác lồi. ? Thế nào là tứ giác lồi? GV: Nhấn mạnh định nghĩa, nêu chú ý/SGK - 65. ? HS làm ?2 ? GV: Giới thiệu: + 2 đỉnh cùng thuộc 1 cạnh là 2 đỉnh kề nhau. + 2 đỉnh không kề nhau gọi là 2 đỉnh đối nhau. + 2 cạnh cùng xuất phát tại 1 đỉnh gọi là 2 cạnh kề nhau. + 2 cạnh không kề nhau gọi là 2 cạnh đối nhau. Hoạt động 3: Tổng các góc của một tứ giác (7’)HS: Hình 1a, b, c gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA. * Định nghĩa: (SGK - 64) B A C D Tứ giác ABCD: + A, B, C, D là các đỉnh. + AB, BC, CD, DA là các cạnh. * Tứ giác lồi: (SGK - 65) HS: Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. HS: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng. HS đọc nội dung định nghĩa. HS vẽ 1 tứ giác vào vở. HS: Hình 2 không là tứ giác vì BC, CD nằm trên cùng 1 đường thẳng. HS: Hình 1a. HS: Nêu nội dung định nghĩa. HS: Trả lời miệng. HS: Nghe giảng. ? Nhắc lại định lí về tổng các góc của 1 tam giác? ? Tổng các góc trong tứ giác bằng bao nhiêu? ? HS làm ?3b ? ? Phát biểu định lí về tổng các góc của tứ giác? ? Viết GT, KL của định lí? Hoạt động 4: Củng cố Luyện tập (13’)* Định lí: (SGK - 65)HS: Tổng các góc trong 1 tam giác bằng 1800. B 1 2 A C 1 2 D GT Tứ giác ABCD KL Â+ Bˆ  Cˆ  Dˆ = 3600 Chứng minh: (HS tự chứng minh) HS làm ?3b : Tổng các góc trong tứ giác bằng 3600. Vì: - Vẽ đường chéo BD.  ABC:  + Bˆ1  Dˆ 1 = 1800  BCD: Bˆ 2  Cˆ  Dˆ 2 180 0  Aˆ  Bˆ1  Bˆ 2  Cˆ  Dˆ 1  Dˆ 2 = 3600   + Bˆ  Cˆ  Dˆ = 3600 HS: Phát biểu định lí. HS: Viết GT, KL của định lí. ? HS đọc đề bài 1/SGK - 66 (Bảng phụ)? ? HS hoạt động nhóm làm bài? ? Đại diện nhóm trình bày bài? ? 4 góc của tứ giác có thể đều nhọn hoặc đều tù hoặc đều vuông không? ? HS làm bài tập sau: Cho hình vẽ: A B 650 1170 1 710 D C Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D? ? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? ? HS nêu cách làm? ? 1 HS lên bảng trình bày bài? ? Nhận xét bài làm? HS đọc đề bài 1/SGK. Bài tập: A B 650 1170 710 1 D C - Tứ giác ABCD có:  + Bˆ  Cˆ  Dˆ = 3600 (Đlí)  650 + 1170 + 710 + D̂ = 3600  2530  Dˆ 360 0  Dˆ 107 0 - Mà: Dˆ  Dˆ 180 0 1 (2 góc kề bù)  Dˆ 1 180 0  Dˆ 730 HS hoạt động nhóm: Hình 5: a/ x = 500 ; b/ x = 900 c/ x = 1150 ; d/ x = 750 Hình 6: a/ x = 1000 ; b/ 10x = 3600  x = 360 HS: 4 góc của tứ giác có thể đều vuông nhưng không thể đều nhọn hoặc đều tù. Vì: - Tứ giác có 4 góc nhọn � tổng số đo 4 góc đó < 3600. - Tứ giác có 4 góc tù � tổng số đo 4 góc đó > 3600. - Tứ giác có 4 góc vuông � tổng số đo 4 góc đó = 3600. HS: Cho tứ giác ABCD có:  = 650; B̂ = 1170; Ĉ = 710. Yêu cầu tính số đo góc ngoài tại đỉnh D? Dˆ 1 180 0  Dˆ HS: � 0 ˆ D 360  ( Aˆ  Bˆ  Cˆ ) 1 HS lên bảng trình bày bài. HS: Nhận xét bài làm. 3.Hướng dẫn về nhà (2’) - Học bài. - Làm bài tập: 2, 3, 4, 5/SGK - 66, 67. - Đọc mục: “Có thể em chưa biết”. __________________________________________________________________ Ngày soạn: ..................................... Ngày dạy : Lớp 8A1: ........................... Lớp 8A2: ........................... Điều chỉnh:......................... Tiết 2: I. MỤC TIÊUBÀI HỌC: HÌNH THANG 1. Kiến thức: HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang; chứng minh tính chất hình thang. 2. Kĩ năng: Hs biết vẽ hình thang, nhận dạng hình thang. 3. Tư duy: Tích cực, suy luận lô gíc. 4.Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của thầy: giáo án, bảng phụ, dụng cụ vẽ hình. 2. Chuẩn bị của trò:Thước thẳng, thước êke, đọc trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm IV. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong bài) ? Phát biểu định lí về tổng các góc của tứ giác? ? Tính số đo của góc C trên hình vẽ sau: A 110 D B 500 1 0 700 2 C 2. Bài mới GV: Tứ giác ABCD có gì đặc biệt? Tứ giác ABCD có tên gọi là gì? Đó là nội dung bài hôm nay. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Định nghĩa (18’) GV: Giới thiệu hình thang. HS nêu định nghĩa. * Định nghĩa: ? Thế nào là hình HS đọc nội dung định (SGK - 69) thang? nghĩa. A B ? HS đọc nội dung định nghĩa? HS vẽ hình theo hướng GV: Vẽ hình, hướng dẫn của giáo viên. dẫn HS cách vẽ. D H C Hình thang ABCD GV: Giới thiệu các yếu (AB // CD) tố của hình thang (như HS đọc và làm ?1: + AB, CD là cạnh đáy. SGK – 69). a/ Tứ giác ABCD là hình + BC, AD là cạnh bên. ? HS đọc và làm ?1 thang, vì: BC // AD (2 + BH là 1 đường cao. (bảng phụ)? góc so le trong bằng nhau). Tứ giác EHGF là hình thang, vì: FG // EH (2 góc ? HS hoạt động nhóm làm ?2? - Nhóm 1, 3, 5 làm câu a. - Nhóm 2, 4, 6 làm câu b. A B 1 2 1 D 2 C ? Đại diện nhóm trình bày bài? ? HS làm bài tập sau: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ (…): - Nếu 1 hình thang có 2 cạnh bên song song thì …………. - Nếu 1 hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau thì …………. ? HS đọc nội dung nhận xét? GV: Đó chính là nhận xét mà chúng ta cần ghi nhớ để áp dụng làm bài tập, thực hiện các phép chứng minh sau này. trong cùng phía bù nhau). b/ 2 góc kề 1 cạnh bên của hình thang bù nhau (2 góc trong cùng phía của 2 đường thẳng song song). HS hoạt động nhóm làm ?2: a/ - Xét  ADC và  CBA có: Â2 = Ĉ 2 (Vì AB // DC) AC chung Â1 = Ĉ1 (vì AD // BC)   ADC =  CBA (g. c. g)  AD = BC; BA = CD (2 cạnh tương ứng) b/ - Xét  ADC và  CBA * Nhận xét: (SGK - 70) có: AB = DC (gt) Â2 = Ĉ 2 (Vì AB // DC) AC chung   ADC =  CBA (c. g. c)  AD = BC và Â1 = Ĉ1  AD // BC HS điền cụm từ: “hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau” “hai cạnh bên song song và bằng nhau” HS: đọc nội dung nhận xét. Hoạt động 2: Hình thang vuông (7’) GV: Vẽ 1 hình thang * Định nghĩa: vuông, đặt tên. (SGK - 70) ? Hình thang trên có gì HS: Hình thang có 2 góc A B đặc biệt? vuông. GV: Giới thiệu hình thang vuông. ? Thế nào là hình thang HS: Nêu định nghĩa hình D C vuông? thang vuông. ABCD có: AB // CD,  = 900 ? Để chứng minh 1 tứ HS: Ta chứng minh tứ  ABCD là hình thang giác là hình thang, ta giác đó có 2 cạnh đối vuông. cần chứng minh điều song song. gì? ? Để chứng minh 1 tứ HS: Ta chứng minh tứ giác là hình thang giác đó là hình thang có 1 vuông, ta cần chứng góc vuông. minh điều gì? ? HS đọc đề bài 7a/SGK - 71? ? HS lên bảng làm bài? ? Nhận xét bài làm? ? HS đọc đề bài 12/SBT - 62? ? HS hoạt động nhóm trình bày bài? B 1 A C 1 2 D ? Đại diện nhóm trình bày bài? Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập (10’) Bài 7a/SGK - 71:HS đọc đề bài 7a/SGK. - Vì ABCD là hình thang  AB // CD  x + 800 = 1800 và y + 400 = 1800  x = 1000 và y = 1400 1 HS lên bảng làm bài 7a. HS: Nhận xét bài làm. HS đọc đề bài 12/SBT. HS hoạt động nhóm: Vì: BC = CD (gt)   CBD cân tại C  Bˆ1  Dˆ 2 Mà: Dˆ 1  Dˆ 2 (gt)  Bˆ1  Dˆ 1 (2 góc SLT)  BC // AD  ABCD là hình thang. 3.Hư ớng dẫn về nhà (2’) Học bài và Làm bài tập: 7, 8, 9/SGK - 71; 11, 12/SBT - 62. __________________________________________________________________ Ngày soạn: 24/ 08/ 2014 Ngày dạy: 28/ 08/ 2014 Điều chỉnh : ………………… Tuần 2 TCM CMT Tiết 3: HÌNH THANG CÂN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: HS hiểu định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân, chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân. 2.Kĩ năng: Hs biết vẽ hình thang cân; chứng minh, tính toán. 3. Tư duy: Tích cực, suy luận lô gíc. 4.Thái độ: Có thái độ hợp tác trong hoạt động nhóm. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của thầy: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của trò: Thước thẳng, thước đo góc, đọc trước bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm IV. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra: ( 5’ ) ? Nêu định nghĩa hình thang? Nêu nhận xét về hình thang có 2 cạnh bên song song, 2 cạnh đáy bằng nhau? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Định nghĩa (12’) ? HS đọc và làm ?1 ? HS làm ?1: Hình thang ABCD (AB // * Định nghĩa: CD) có: Dˆ Cˆ GV: Giới thiệu hình thang (SGK - 72) như trên là hình thang cân. ? Thế nào là hình thang cân? HS: Nêu nội dung định nghĩa. ? Muốn vẽ 1 hình thang cân, HS: Ta vẽ 1 hình thang có ta vẽ như thế nào? 2 góc kề 1 đáy bằng nhau. GV: Hướng dẫn HS vẽ hình thang cân: - Vẽ đoạn DC. - Vẽ góc xDC = góc DCy (thường vẽ góc D < 900). - Trên tia Dx lấy điểm A ( A � D) , vẽ AB // DC (B � Cy). ? Tứ giác ABCD là hình HS: Khi AB // CD và  = thang cân khi nào? B̂ ( Dˆ Cˆ ) ? Nếu ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) thì có thể HS:  = B̂ và Dˆ Cˆ kết luận gì về các góc của  + Ĉ = Bˆ  Dˆ = 1800 hình thang cân? A B D C Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) AB // CD  Dˆ Cˆ hoặc  = B̂ * Chú ý: GV: Giới thiệu nội dung chú HS trả lời ?2: Nếu ABCD là hình ý. a/ Hình a, c, d là hình thang cân (đáy AB, ? HS đọc và làm ?2 ? thang cân. Hình 24b CD) thì Dˆ Cˆ và  = không là hình thang cân. B̂ 0 ˆ 0 b/ D̂ = 100 ; I = 110 N̂ = 700; Ŝ = 900 c/ 2 góc đối của hình thang ? Nhận xét câu trả lời? cân bù nhau. Hoạt động 2: Tính chất (15’) ? Có nhận xét gì về 2 cạnh HS: 2 cạnh bên của hình * Định lí 1: (SGK bên của hình thang cân? thang cân bằng nhau. 72) GV: Giới thiệu nội dung định lí. GT ht ABCD cân ? HS đọc nội dung định lí? HS đọc nội dung định lí. (AB // CD) ? HS ghi GT, KL của định HS ghi GT, KL của định lí? lí. KL AD = BC Chứng minh: ? HS nêu hướng chứng minh HS nêu hướng chứng (SGK - 73) định lí trong 2 trường hợp? minh: - TH 1: AB < CD - TH 1: DA  CB tại O O AD = BC 1 1 � A OD - OA = OC - OB B � OD = OC ; OA = OB � �  ODC cân tại O;  OAB cân tại O � ? Ngoài ra còn có cách chứng minh nào khác nữa không? A B D ? Tứ hình sao? Dˆ Cˆ ; � � D C - TH 2: AD // BC A B Â2 = B̂2 � Â1 = B̂1 D C � Hình thang ABCD cân (gt) 1 - TH 2: E C AD // BC  AD = BC giác ABCD sau có là (hình thang có 2 cạnh bên thang cân không? Vì song song thì bằng nhau). HS: Kẻ AE // BC AD = BC A B � AD = AE ; AE = BC D C GV: - Giới thiệu nội dung chú ý/SGK – 73. - Định lí 1 không có định lí đảo. ? Vẽ 2 đường chéo của hình thang cân ABCD, đo và so sánh AC với BD? � � ABCE là ht có  ADE 2 cân tại A; cạnh bên song song � � ˆ ˆ D  E1 AB // CE * Định lí 2: (SGK � 73) Ê1 = Ĉ ; Dˆ Cˆ A B GV: Giới thiệu nội dung HS: Không là hình thang cân vì 2 góc kề 1 đáy định lí. ? HS đọc nội dung định lí 2? không bằng nhau. ? Ghi GT, KL của định lí 2? D GT C ht ABCD cân (AB // CD) ? Nêu hướng chứng minh HS: - Vẽ 2 đường chéo KL AC = BD của hình thang cân ABCD. định lí 2? - Đo và so sánh: AC = BD Chứng minh: ? HS lên bảng trình bày bài? (SGK - 73) ? Nhận xét bài làm? ? Qua 2 định lí trên, biết ABCD là hình thang cân, ta suy ra được điều gì? GV: Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau thì chưa chắc đã là hình thang cân. Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau liệu có phải là hình thang cân hay không? HS đọc nội dung định lí 2. HS: Ghi GT, KL của định lí 2. HS: Nêu hướng chứng minh AC = BD �  ADC =  BCD (c.g.c) HS lên bảng trình bày bài. HS: Nhận xét bài làm. HS: Ta suy ra được 2 cạnh bên, 2 đường chéo của hình thang cân bằng nhau. 3. Hướng dẫn về nhà (3’) - Học bài. - Làm bài tập: 11 đến 15/SGK - 74, 75. Ngày soạn: 24/ 08/ 2014 Ngày dạy: 30/ 08/ 2014 Điều chỉnh : ………………… Tiết 4 : HÌNH THANG CÂN (TIẾP) TCM CMT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: HS nắm vững các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân 2.Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân 3. Tư duy : Rèn cho học sinh tư duy hình học. 4.Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ : 1. Chuẩn bị của thầy : Com pa, thước, tranh vẽ , bảng phụ, thước đo góc 2. Chuẩn bị của trì: Thước, com pa, bảng nhóm III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Thuyết trình, vấn đáp. - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học. - Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1.Kiểm tra bài cũ: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang hoặc hình thang vuông ta làm như thế nào? 2. Bài mới : Đặt vấn đề : Hôm nay chung ta tìm hiểu 1 dạng hình thang thường gặp nữa – Hình thang cân Hoạt động của Gv HĐ của HS Nội dung ghi bảng Y/c Hs làm ?3 Qua ?3 ta rút ra điều gì ? Để c/m 1 hình thang có phải là hình thang cân ko, ta làm ntn? GV: Đó chính là các dấu hiệu nhận biết HTC. C/m 1 tứ giác là HTC ta làm như thế nào ? Hoạt động 1 : Dấu hiệu nhận biết hình thang cân 15p Hoạt động 2: Luyện tập 10p3. Dấu hiệu nhận biết: Hs làm ? 3 ?3: Định lí 3 : SGK Gt ABCD (AB//CD); AC = BD Kl ABCD : HTC Chứng minh : Về nhà c/m Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: 1. Hình thang có góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân 2. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hthang cân Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân. Hs trả lời Hs trả lời. Y/c hs đọc vẽ hình ghi gt, kl của bài 12 SGK . Y/c hs phân tích bài toán và tìm hướng c/m . Y/c Hs trình bày c/m Để c/m b tập này em đã sử dụng những kiến thức gì? Qua bài tập này em rút ra được điều gì ? 1. Bài 12 - SGK:1 hs lên bảng vẽ hinh ghi gt, kl của bài ABCD -Htc (AB//CD) GT AB < CD; AE ^ DC; BF ^ DC KL DE = CF Chứng minh : ABCD là H.T.C nên � C � ; AD = BC ; D Xét 2 tam giác vuông ADE và BFC có : � C � ; AD = BC ; D �  AED =  BFC ( Cạnh huyền & góc nhọn) � DE = CF (2 cạnh t/ư) DE = CF �  AED =  BFC � � C � AD = BC ; D � ABCD là H.T.cân Hs: trả lời Có thêm 1 cách nữa để vẽ HTC , Hs nêu cách vẽ . 3. Củng cố : 3p Cho hs nhắc lai kiến thức bài 4.Hướng dẫn HS học tập ở nhà: 2p - Học bài : thuộc dấu hiệu nhận biết , xem lại chứng minh các định lí. - Làm các bài tập: 14 , 15 (sgk) Ngày soạn: 31 / 08/ 2014 Ngày dạy: 03/ 09/ 2014 Điều chỉnh : ………………… Tuần 3 Tiết 5: LUYỆN TẬP TCM CMT I. MỤC TIÊUBÀI HỌC: 1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hình thang, hình thang cân (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu). 2. Kĩ năng: Hs biết cách vẽ hình, chứng minh hình. 3. Tư duy: Tích cực, suy luận lô gíc. 4. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của thầy: Thước thẳng, compa, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của trò: Thước thẳng, compa, làm bài tập đầy đủ. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Vấn đáp, luyện tập thực hành, phát hiện giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm IV. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra: ( Kết hợp trong giờ ) 2. Bài mới:
- Xem thêm -