“hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ thiên phúc hưng

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

1 Khoa Tài chính ngân hàng Trường đại học Thương Mại PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dƣới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lƣợng vốn nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nƣớc đang rơi vào tình trạng khủng hoảng nhƣ hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp càng trở nên khó khăn. Bên cạnh đó là vấn đề lạm phát tăng cao và chính sách tiền tệ thắt chặt của Chính phủ đã làm cho rất nhiều doanh nghiệp phải điêu đứng do không tiếp cận đƣợc nguồn vốn để đầu tƣ sản xuất kinh doanh. Theo thống kê của Tổng cục Thống Kê, chỉ tính riêng trong năm 2012 đã có khoảng 54.200 doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt động trên tổng số 606.100 doanh nghiệp tồn tại về mặt pháp lý trên phạm vi cả nƣớc, bằng số doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt động của 20 năm trƣớc đó. Qua đó có thể thấy rằng việc sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn hiên tại là vấn đề sống còn với mỗi doanh nghiệp. Công ty Cổ phẩn thƣơng mại và dịch vụ Thiên Phúc Hƣng đƣợc thành lập ngày 31/03/1998 theo Quyết định số 313 của UBND TP Hà Nội. Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, cùng với quá trình thực tập tại công ty, tôi nhận thấy vấn đề vốn kinh doanh và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần thƣơng mại và dịch vụ Thiên Phúc Hƣng là vấn đề rất quan trọng. Với những lý do trên, cộng với kiến thức đã học tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thiên Phúc Hưng” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa lý thuyết về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. - Làm rõ thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ (TM&DV) Thiên Phúc Hƣng. Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 2 Trường đại học Thương Mại - Nhận dạng các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần TM&DV Thiên Phúc Hƣng. - Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môi trƣờng kinh doanh của đơn vị thực tập, đề xuất một số hƣớng giải quyết các vấn đề tồn tại trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu:  Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần TM&DV Thiên Phúc Hƣng.  Các yếu tố môi trƣờng kinh doanh tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. - Phạm vi nghiên cứu:  Về mặt không gian: Công ty Cổ phần TM&DV Thiên Phúc Hƣng  Về mặt thời gian: trong 3 năm 2010, 2011, 2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: các thông tin, số liệu, báo cáo, … phục vụ cho quá trình nghiên cứu đƣợc thu thập từ phòng Kế toán tài chính của Công ty cổ phần TM&DV Thiên Phúc Hƣng. - Các phƣơng pháp xử lý thông tin:  Phƣơng pháp so sánh: so sánh số liệu của kỳ này với kỳ trƣớc, số liệu của doanh nghiệp so với số liệu, mức trung bình của nghành.  Phƣơng pháp phân tích các hệ số tài chính: Hệ số tài chính đƣợc tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy đƣợc vai trò, mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố, chỉ tiêu này đối với yếu tố, chỉ tiêu khác.  Phƣơng pháp mô hình hóa số liệu: bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị, biểu đồ ta thấy đƣợc sự biến động, cơ cấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích. Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 3 Trường đại học Thương Mại 5. Kết cấu khóa luận Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của khóa luận đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần thƣơng mại và dịch vụ Thiên Phúc Hƣng Chƣơng 3: Các phát hiện nghiên cứu và một số hƣớng giải quyết Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 4 Khoa Tài chính ngân hàng Trường đại học Thương Mại CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Khái quát chung về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh. Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn kinh doanh. Vốn đƣợc dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nhƣ: Sức lao động, đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động. Vốn kinh doanh thƣờng xuyên vận động và tồn tại dƣới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh.Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà xƣởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ.Nhƣ vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ đƣợc bảo tồn mà còn đƣợc tăng lên do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi. Nhƣ vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. 1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh Vốn kinh doanh có thể đƣợc phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể nhƣ sau: 1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn Căn cứ vào nguồn kình thành vốn, vốn kinh doanh gồm có: - Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao gồm vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung đƣợc hình thành từ kết quả kinh doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản - Tổng nợ phải trả Trong đó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản: Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 5 Trường đại học Thương Mại  Với doanh nghiệp nhà nƣớc thì đó là nguồn vốn do Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) cấp ban đầu và cấp bổ sung, còn với doanh nghiệp tƣ nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp. Đối với Công ty cổ phần hoặc liên doanh thì nó sẽ bao gồm phần đóng góp của các chủ đầu tƣ hoặc các cổ đông.  Phần lợi nhuận để lại tái đầu tƣ sau các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ chức tín dụng dƣới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả ngƣời bán, trả cho Nhà nƣớc, khoản ngƣời mua ứng trƣớc, phải trả cho lao động trong doanh nghiệp. 1.1.2.2. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh đƣợc chia làm hai loại: - Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp Vốn cố định là lƣợng vốn đầu tƣ ứng trƣớc để hình thành nên tái sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lƣợng TSCĐ đƣợc hình thành và ngƣợc lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định. Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định nhƣ sau:  Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật. Có đƣợc đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tƣơng ứng.  Vốn cố định đƣợc luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhƣng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định đƣợc tách thành hai bộ phận: Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 6 Trường đại học Thương Mại Bộ phận thứ nhất tƣơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ đƣợc luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dƣới hình thức chi phí khấu hao và đƣợc tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá đƣợc tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ đƣợc sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Phần còn lại của vốn cố định vẫn đƣợc "cố định" trong đó, tức là giá trị còn lại của tài sản cố định. Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định.  Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đƣợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm và đƣợc thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tƣ ban đầu vào TSCĐ lại dần dần giảm xuống. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đƣợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.  Vốn cố định thƣờng có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tƣ đã ứng ra ban đầu.  Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tƣơng đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tƣ nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hƣởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Vốn lưu động của doanh nghiệp: Vốn lƣu động (VLĐ) của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền đƣợc ứng ra để hình thành các tài sản lƣu động sản xuất, tài sản lƣu động lƣu thông và một phần để trả tiền công cho ngƣời lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục. Tài sản lƣu động (TSLĐ) sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất nhƣ: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lƣu động ở khâu sản xuất nhƣ sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm. Các tài sản lƣu động ở khâu lƣu thông bao Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 7 Trường đại học Thương Mại gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trƣớc… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành liên tục và thuận lợi. Trong quá trình vận động, vốn lƣu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lƣu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tƣ hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tƣ đƣợc đƣa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ, vốn lƣu động lại trở về hình thái tiền tệ nhƣ điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lƣu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển. Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lƣu động của doanh nghiệp đƣợc phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dƣới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lƣu động đầu tƣ vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đƣợc thuận lợi. 1.1.2.3. Căn cứ vào phạm vi huy động Căn cứ vào phạm vi huy động, vốn kinh doanh bao gồm: - Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp huy động sử dụng nguồn vốn bên trong có ƣu điểm là doanh nghiệp đƣợc quyền tự chủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng vốn. Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả. - Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Loại nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ ngƣời bán và các khoản nợ khác… Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 8 Trường đại học Thương Mại Ƣu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh động hơn.Nếu doanh nghiệp đạt đƣợc mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn. Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả tiền vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn. 1.1.2.4. Căn cứ vào thời gian huy động vốn Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai phần: - Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này đƣợc dùng cho việc hình thành tài sản lƣu động thƣờng xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thƣờng xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn. - Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thƣờng phát sinh trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Tài sản = Tài sản lƣu động + Tài sản cố định Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Trong đó: Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn Vốn thƣờng xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho ngƣời quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.1.3. Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 9 Trường đại học Thương Mại - Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế độ chính sách của Nhà nƣớc hiện hành. Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sách phù hợp, thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và huy động vốn. - Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với chi phí thấp nhất. Trong nền kinh tế thị trƣờng xuất hiện nhiều phƣơng thức, lãi suất huy động cũng nhƣ phƣơng thức thanh toán khác nhau. Các hình thức huy động này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chƣơng trình, dự án đầu tƣ theo chiều sâu hay chiều rộng. Tuỳ theo từng thời kỳ, tính chất đầu tƣ mà các doanh nghiệp tìm nguồn huy động vốn hợp lý với chi phí vốn là thấp nhất. Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy động vốn các doanh nghiệp cũng cần phải lƣu ý một số yêu cầu khác nhƣ điều kiện để vay vốn ngân hàng, điều kiện để phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Vốn huy động phải đảm bảo sử dụng có mục đích, có hiệu quả và phải đảm bảo khả năng thanh toán sau này. 1.2. Lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nhƣng chƣa đủ để đạt đƣợc mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trƣờng mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý . Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu mà rất nhiều doanh nghiệp theo đuổi. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 10 Trường đại học Thương Mại nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thƣớc đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp . Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết một số vấn đề sau: Thứ nhất: Đảm bảo tính tiết kiệm,có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải đƣợc sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời. Thứ hai: Phải tiến hành đầu tƣ, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh khi cần thiết. Thứ ba: Doanh nghiệp phải đạt đƣợc các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD, hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới. 1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán  Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn  Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán nhanh = Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ứng phó tức thời của doanh nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn.  Khả năng thanh toán lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp khi sử dụng vốn tài trợ từ nợ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 11 Khoa Tài chính ngân hàng Trường đại học Thương Mại  Khả năng thanh toán chung Khả năng thanh toán chung = Chỉ tiêu này cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp. 1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Vòng quay hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho = Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh đƣợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tƣ cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao.  Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu = Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu là tốt.  Kỳ thu tiền trung bình: Kỳ thu tiền trung bình = = Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu đƣợc các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ.  Vòng quay vốn lƣu động: Vòng quay vốn lƣu động = Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 12 Trường đại học Thương Mại Vòng quay vốn lƣu động phản ánh trong kỳ vốn lƣu động quay đƣợc mấy vòng.Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lƣu động càng cao.  Mức đảm nhiệm vốn lƣu động: Mức đảm nhiệm vốn lƣu động = Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lƣu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lƣu động: Tỷ suất sinh lợi trên vốn lƣu động = Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lƣu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một đồng vốn lƣu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lƣu động càng tốt và ngƣợc lại. 1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định  Hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao.  Hiệu suất sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngày càng cao.  Hàm lƣợng vốn cố định Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 13 Trường đại học Thương Mại Hàm lƣợng vốn cố định = Là đại lƣợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.  Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao. 1.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh chất lƣợng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:  Vòng quay tổng vốn kinh doanh Vòng quay tổng vốn kinh doanh = Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho biết trong 1 năm tài chính vốn kinh doanh của doanh nghiệp chu chuyển đƣợc bao nhiêu vòng, hay trong 100 đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.  Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh = Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn đƣợc doanh nghiệp đầu tƣ vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao.  Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 14 Trường đại học Thương Mại Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận đƣợc tạo ra khi bỏ ra một đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng hiệu quả. 1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp Một là: Nhân tố con ngƣời Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con ngƣời đƣợc đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lƣợng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những ngƣời trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phƣơng án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hƣởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Hai là: Nhân tố cơ cấu nguồn vốn Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng. Cơ cấu vốn đƣợc xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau. Do chịu sự ảnh hƣởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau. Các nhân tố chính ảnh hƣởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau: - Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hƣởng trực tiếp đến quy mô của vốn huy động. Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay. Trong trƣờng hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngƣợc lại . - Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó nó phải đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn dài hạn, ngƣợc lại, tài sản lƣu động sẽ đƣợc đầu tƣ vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn . Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 15 Trường đại học Thương Mại - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngƣợc lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao. - Mức độ chấp nhận rủi do của ngƣời lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhƣng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận. Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm. - Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay. Ngƣợc lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu. - Thái độ của ngƣời cho vay: Thông thƣờng ngƣời cho vay thích cơ cấu nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay. Ba là: Nhân tố chi phí vốn Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất. Cũng nhƣ bất kỳ yếu tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định. Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn nhƣ: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu... Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy đƣợc sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý. Cơ cấu vốn lƣu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn. Vốn sẽ đƣợc lƣu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh. Ngƣợc lại khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến có phần vốn bị ứ đọng. Chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí. Bốn là: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hƣởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật nhƣ: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 16 Trường đại học Thương Mại Ảnh hƣởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh. Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hƣởng tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phƣơng pháp đầu tƣ, thể thức thanh toán, chi trả... do đó ảnh hƣởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ảnh hƣởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lƣu động giữa các quý trong năm thƣờng biến động lớn, doanh thu bán hàng không đƣợc đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hƣởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn... do đó ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thƣờng không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thƣờng xuyên thu đƣợc tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn đƣợc quay nhiều vòng trong năm. 1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của một số nhân tố sau đây: Một là: Sự ổn định của nền kinh tế Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trƣờng có ảnh hƣởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hƣởng tới nhu cầu về vốn kinh doanh. Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lƣờng trƣớc, những rủi ro đó có ảnh hƣởng tới các khoản chi phí về đầu tƣ, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xƣởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ. Hai là: Chính sách kinh tế của Nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp Để tạo ra môi trƣờng kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nƣớc điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô. Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Sự Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng 17 Trường đại học Thương Mại nhất quán trong chủ trƣơng đƣờng lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. - Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành lƣợng cung tiền tệ, nó có ảnh hƣởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút. Trong nền kinh tế thị trƣờng, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tƣ hay một phƣơng án sản xuất kinh doanh. - Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng. Chính sách thuế của nhà nƣớc có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. - Sự hoạt động của thị trƣờng tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Một thị trƣờng tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu tƣ và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Ba là: Một số nhân tố khác  Khoa học kỹ thuật và công nghệ  Sự ổn định chính trị xã hội trong nƣớc và quốc tế.  Những rủi ro bất thƣờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải nhƣ thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh. Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 18 Khoa Tài chính ngân hàng Trường đại học Thương Mại CHƢƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN PHÚC HƢNG 2.1. Thông tin khái quát về công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ Thiên Phúc Hƣng 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty CP TM&DV Thiên Phúc Hưng Công ty Cổ phần thƣơng mại và dịch vụ Thiên Phúc Hƣng đƣợc thành lập vào 31/3/1998 theo quyết định số 313 QĐ/UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Hà Nội giấy phép kinh doanh số 044524 ngày 31/3/1998 của Sở Kế hoạch – Đầu tƣ. - Tên giao dịch: Công ty Cổ phần thƣơng mại và dịch vụ Thiên Phúc Hƣng - Tên tiếng anh: Thienphuchung.jsc - Trụ sở: Ô 6, lô 5, Đền Lừ II – Phƣờng Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội - Trung Tâm Bảo Hành: 297 Hoàng Mai - Phƣờng Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội. - Tel: 043.996.7722 - 042.210.8887 - Fax: 043.633.8933 - MST: 0102239206 - Website: www.thienphuchung.vn - E-mail: thienphuchungjsc@gmail.com  Chức năng, nhiệm vụ cơ bản: - Tham gia kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ ngành điện – nhiệt - điện lạnh - Mua bán, cung cấp, thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dƣỡng, máy móc thiết bị, vật tƣ ngành điện – nhiệt – điện lạnh. - Xuất nhập khẩu các loại hàng hóa, thiết bị nghành điện – nhiệt – điện lạnh Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Trường đại học Thương Mại 19 Khoa Tài chính ngân hàng  Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty: Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC CÔNG TY Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc sản xuất kinh doanh đầu tƣ Phòng Phòng Phòng Phòng Tài chính–Kế toán Quản lý kỹ thuật Kinh tế tổng hợp Marketing Nguồn: Phòng kinh tế tổng hợp Công ty cổ phần TM&DV Thiên Phúc Hưng - Ban lãnh đạo của công ty: Bao gồm Giám đốc và 3 Phó giám đốc: Phó giám đốc đầu tƣ; Phó giám đốc kinh doanh; Phó giám đốc kỹ thuật. Ban lãnh đạo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty, phụ trách chung và điều hành toàn diện mọi hoạt động trong công ty. - Phòng Kinh tế tổng hợp: Thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ và nhân viên trong công ty; xây dụng kế hoạch kinh doanh; thực thi công tác kinh doanh, thƣơng mại, xuất nhập khẩu hàng hóa; thực hiện các hợp đồng kinh tế và một số công tác khác. - Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý công tác thu chi tài chính, quản lý các nguồn thu và các loại nguồn vốn của công ty. Thực hiện thanh toán tài chính kịp Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6 Khoa Tài chính ngân hàng Trường đại học Thương Mại 20 thời và đúng quy chế nhƣ tiền lƣơng hàng tháng, tiền thƣởng, bảo hiểm và các khoản chi khác kịp thời, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Phòng Marketting: Điều khiển và phối hợp công việc của toàn bộ công ty về hoạt động tiếp thị, bao gồm việc nghiên cứu thị trƣờng, tìm kiếm thông tin khách hàng và mặt hàng kinh doanh mới, phân phối, quảng cáo, xây dựng thƣơng hiệu hình ảnh của Công ty. - Phòng Kỹ thuật: Triển khai kế hoạch của công ty thi công các công trình; thực hiện các công việc tƣ vấn, giám sát các công trình dân dụng, công nghiệp 2.1.2. Tình hình tài sản – vốn của công ty các năm 2010, 2011, 2012 Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) các năm 2010, 2011, 2012: Đơn vị tính:Triệu đồng STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 A Tài sản ngắn hạn: I Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 1.119 1.531 1.788 III Các khoản phải thu ngắn hạn 3.855 3.732 4.852 IV V B I Hàng tồn kho 6.259 10.670 13.508 Tài sản ngắn hạn khác 633 855 946 Tài sản dài hạn: Tài sản cố định 839 778 712 Tổng tài sản 12.705 17.566 21.806 Nợ phải trả: Nợ ngắn hạn 4.297 8.669 10.511 Vay ngắn hạn 2.700 6.500 7.000 Phải trả ngƣời bán 980 1.223 2.047 Ngƣời mua trả tiền trƣớc 0 395 737 Thuế và các khoản phải nộp Nhà 616 540 729 nƣớc Vốn chủ sỡ hữu: Vốn chủ sỡ hữu 8.408 8.898 11.293 Vốn đầu tƣ của CSH 7.500 7.500 9.000 LNST chƣa phân phối 908 1.398 2.293 Tổng nguồn vốn 12.705 17.567 21.806 Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 A I 1 2 3 4 B I 1 2 Khóa luận tốt nghiệp Trần Quang Hùng –K45H6
- Xem thêm -