Hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại khu vực Tây Bắc, Việt Nam

  • Số trang: 12 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

1 2 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Giới thiệu chung về đề tài 1.1.1. Các kết quả chính của đề tài Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án gồm: Thứ nhất, luận án khẳng định: ODA có tác động đến GDP bình quân đầu người ngay năm đầu tiên tại tỉnh Sơn La (mức ý nghĩa 5%), tác động không thực sự rõ ràng ở độ trễ 1 năm tại tỉnh Điện Biên và tỉnh Lai Châu (mức ý nghĩa 10%). Tuy nhiên, nghiên cứu cũng khẳng định rằng ODA tác động đến tăng trưởng kinh tế cả khu vực Tây Bắc ở độ trễ 1 năm. Kết quả này được kết luận từ phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Eviews và STATA; Hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc được đội ngũ cán bộ và người dân thụ hưởng ODA đánh giá ở mức trung bình. Kết quả này dựa trên khảo sát 171 cán bộ tham gia quản lý ODA và 425 người dân thụ hưởng ODA sau đó được kiểm định, phân tích dựa trên phần mềm SPSS. Thứ hai, để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA của khu vực Tây Bắc luận án đề xuất: 1. Tiếp tục sử dụng ODA phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phấn đấu đến 2020 huy động được gần 50.000 tỷ đồng ODA. Nâng cao tỷ lệ giải ngân ODA đạt đến 75% so với ODA ký kết. Tập trung sử dụng ODA cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn kết hợp với xóa đói giảm nghèo. 2. Hoàn thiện cơ chế chính sách có liên quan trong quản lý, sử dụng ODA. Trong đó, tập trung vào việc ban hành các quy định cụ thể thực hiện nghị định 38/2013/NĐ-CP, điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính đối với việc sử dụng ODA sao cho phù hợp với các nhà tài trợ và thông lệ quốc tế. Hoàn thiện chính sách chỉ đạo, điều hành trong lập kế hoạch, quản lý và giám sát vốn đối ứng. 3. Tăng cường liên kết giữa các tỉnh khu vực Tây Bắc trong quản lý, sử dụng ODA. Trong đó, Ban chỉ đạo Tây Bắc là cơ quan đầu mối trong xúc tiến thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng ODA của vùng. 4. Các tỉnh khu vực Tây Bắc tập trung nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ bằng các biện pháp: xây dựng đội ngũ, tuyển chọn cán bộ quản lý ODA mang tính chuyên nghiệp; thường xuyên nâng cao năng lực, đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý ODA,... 5. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ quản lý, điều hành, thực hiện các chương trình, dự án ODA tại các tỉnh khu vực Tây Bắc bao gồm: nâng cao chất lượng xây dựng đề cương sơ bộ; chất lượng hoạt động thông tin các chương trình dự án ODA; tăng cường công tác theo dõi, giám sát thực hiện ODA và nâng cao năng lực phối kết hợp trong chỉ đạo điều hành ODA. 1.1.2. Đóng góp của đề tài Thứ nhất, kết quả của luận án đã khẳng định: đánh giá hiệu quả sử dụng ODA phải xem xét cả về mặt định lượng và định tính. Về định lượng, đánh giá đóng góp của ODA tới tăng trưởng kinh tế. Về định tính, đánh giá dựa trên 5 nhóm tiêu chí: tính hiệu quả, tính hiệu suất, tính tác động, tính phù hợp và tính bền vững. Những tiêu chí trên với những thang đo đã đảm bảo đủ độ tin cậy để đánh giá hiệu quả sử dụng ODA không chỉ cho 1 tỉnh, một vùng mà còn cho cả quốc gia. Thứ hai, kết quả của luận án cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực vùng cao – miền núi nói chung, khu vực Tây Bắc nói riêng gồm: năng lực đội ngũ cán bộ tham gia quản lý ODA; sự đồng bộ của cơ chế chính sách; điều kiện tự nhiên, trình độ văn hóa, tập quán canh tác,.. của địa phương. 1.1.3. Tính cần thiết của đề tài Theo nhận định của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu, sử dụng ODA trong thời gian qua của khu vực Tây Bắc chưa đạt hiệu quả cao, các tỉnh Tây Bắc cần đẩy mạnh phát huy lợi thế, xây dựng các chính sách đầu tư phù hợp; gắn huy động các nguồn lực trong nước với nguồn lực bên ngoài; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thu hút các dự án ODA, NGO; có chính sách ưu đãi để thu hút vốn ODA, FDI, vốn trong nước, phát triển kinh tế quốc tế, chính sách kinh tế cửa khẩu. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ODA để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này của các tỉnh Tây Bắc được đặt ra như một đòi hỏi quan trọng và cấp bách. Với mong muốn góp phần nhỏ vào việc giải quyết nhiệm vụ quan trọng, cấp bách này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại khu vực Tây Bắc, Việt Nam” cho luận án của mình. 1.1.4. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu cụ thể của luận án gồm: - Tổng hợp lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng ODA trên phương diện định lượng, định tính và tìm hiểu một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA. - Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc theo các tiêu chí đã lựa chọn trong phạm vi thời gian từ năm 1993 đến năm 2013. - Phân tích, đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc. Từ đó khẳng định xem trong các yếu tố ảnh hưởng này yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng như thế nào nhằm đưa ra đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cao. - Đề xuất giải pháp, khuyến nghị chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc. 1.1.5. Câu hỏi nghiên cứu 1.1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án *Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung vào đánh giá hiệu quả sử dụng ODA tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Đánh giá hiệu quả sử dụng ODA được tập trung theo các nhóm chỉ tiêu định lượng và định * Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung vào 3/4 tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc là: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên. Mẫu điều tra, khảo sát được thu thập từ 2 nhóm đối tương cán bộ công 3 4 chức có tham gia ODA, người dân hưởng lợi ODA. Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 1993 đến năm 2013. 1.1.7. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu: - Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp,... - Phương pháp điều tra khảo sát: Thông qua hệ thống phiếu điều tra, khảo sát tại 3 tỉnh cho 2 nhóm đối tượng là nhà quản lý các chương trình, dự án ODA và nhóm người thụ hưởng từ các chương trình, dự án ODA. -Phương pháp phân tích số liệu: Các kết quả khảo sát được phân tích bằng phần mềm SPSS, Eviews và STATA trong phân tích các nội dung sau: + Sử dụng SPSS để xử lý thông tin đánh giá hiệu quả sử dụng ODA, nghiên cứu mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA. + Sử dụng phần mềm Eviews để lượng hóa mô hình tác động của ODA đến GDPBQ của từng tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. + Sử dụng STATA để lượng hóa mô hình đánh giá tác động của ODA đến GDPBQ của 3 tỉnh khu vực Tây Bắc. 1.2. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến luận án 1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước 1.2.1.1. Nguồn gốc và sự ra đời của ODA 1.2.1.2. Nghiên cứu khẳng định tác động thuận chiều của ODA tới tăng trưởng kinh tế 1.2.1.3. Nghiên cứu khẳng định tác động ngược của ODA đến tăng trưởng kinh tế 1.2.1.4. Công cụ sử dụng trong phân tích, đánh giá các chương trình, dự án ODA 1.2.2. Các nghiên cứu trong nước 1.2.2.1. Nghiên cứu về hiệu quả dự án đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Nhà nước 1.2.2.2. Nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng ODA 1.2.2.3. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA * Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn * Nghiên cứu về năng lực đội ngũ quản lý có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức * Nghiên cứu về tác động của cơ chế, chính sách chỉ đạo, điều hành đến hiệu quả dự án đầu tư 1.2.2.4. Một số nghiên cứu khác liên quan đến ODA 1.2.3.Khoảng trống của các công trình nghiên cứu đã công bố Các nghiên cứu trên đây đã đóng góp rất nhiều cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu về ODA. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn đang để lại một số “khoảng trống” cơ bản sau đây: 1) Một số công trình đã đưa ra các chỉ tiêu riêng lẻ để đánh giá hiệu quả sử dụng ODA nhưng chưa có công trình nào đưa ra được hệ thống chỉ tiêu đầy đủ và toàn diện đánh giá hiệu quả sử dụng ODA của một khu vực. 2) Chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về tác động ODA tới tăng trưởng kinh tế tại một tỉnh, tại một khu vực, một địa bàn cụ thể như khu vực Tây Bắc, Việt Nam. 3) Các công trình đã công bố cũng đã bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ODA và hiệu quả sử dụng ODA, nhưng chủ yếu mới dừng ở phân tích định tính, chưa lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến hiệu quả sử dụng ODA. 4) Đòi hỏi thực tiễn tại các tỉnh Tây Bắc, Việt Nam hiện nay là: Cần phải làm rõ vấn đề ODA đổ vào các tỉnh khu vực Tây Bắc hiện nay như thế nào? Có hiệu quả hay không? Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA ở khu vực Tây Bắc – khu vực khó khăn nhất của Việt Nam? Các công trình nghiên cứu ở trên chưa giải quyết được các câu hỏi này. 1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) 1.3.1.Tổng quan về ODA 1.3.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ODA * Khái niệm * Đặc điểm của ODA 1.3.1.2. Vai trò của ODA * Đối với các nước tài trợ * Đối với quốc gia tiếp nhận ODA 1.3.2. Tổng quan về hiệu quả sử dụng ODA 1.3.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng ODA Theo tác giả "Hiệu quả sử dụng ODA" chính là việc sử dụng ODA có tối ưu hóa được kết quả thực hiện so với yêu cầu đề ra ngay từ khi xây dựng các chương trình, dự án đó hay không? Tính tối ưu hóa thể hiện ODA có thực sự đóng góp đến tăng trưởng kinh tế của quốc gia, hay địa phương tiếp nhận hay không? Thêm vào đó hiệu quả sử dụng ODA được thiết kế để đánh giá sự phù hợp của chính sách, cách thực hiện, sự hiệu quả của kết quả, sự phù hợp của các quá trình, sự tác động đến mọi mặt kinh tế xã hội của nơi quản lý, tiếp nhận, sự bền vững sau thực hiện. 1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng ODA Đánh giá hiệu quả sử dụng ODA bằng cách lượng hóa đóng góp của ODA đến tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua nhiều khía cạnh có thể là GDPBQ, tốc độ tăng trưởng GDP,… Trong nghiên cứu này tập trung lựa chọn biến biểu diễn tăng trưởng kinh tế là GDPBQ tức là nghiên cứu lượng hóa ảnh hưởng của ODA lên thu nhập bình quân đầu người (GDPBQ). 1.3.2.3. Chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả sử dụng ODA Hiệu quả sử dụng ODA tại các nước nhận viện trợ hiện tại tập trung phân tích theo các tiêu chí: tính hiệu suất, tính tác động, tính phù hợp, tính hiệu quả và tính bền vững. 1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA Trong luận án này tác giả tập trung vào 3 nhóm nhân tố có ảnh hưởng lớn điến hiệu quả sử dụng ODA gồm: 5 Tiểu kết chương 1 Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu chung về nghiên cứu của mình với sự cần thiết phải nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của mình, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đồng thời cũng tóm tắt cơ bản những đóng góp của luận án sau khi hoàn thành. Thứ hai, luận án cũng đã trình bày đầy đủ cơ sở tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để từ đó khẳng định được vấn đề nghiên cứu hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc là cấp bách. Thứ ba, chương này cũng đã giới thiệu lý thuyết về ODA, lý thuyết về hiệu quả sử dụng ODA. Hai câu hỏi chính được đề cập giải quyết ở chương này đó là: (1) Hệ thống chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng ODA? Cách đánh giá như thế nào?; (2) Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA là nhân tố nào? Theo đó, luận án này đã thảo luận những quan điểm trong đánh giá hiệu quả sử dụng ODA và một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng. Kết quả giải quyết hai câu hỏi trên là: Để đánh giá hiệu quả sử dụng ODA có thể sử dụng nhóm chỉ tiêu đánh giá định lượng nhằm lượng hóa đóng góp của ODA tới phát triển kinh tế xã hội, biến biểu diễn phát triển kinh tế xã hội được sử dụng là GDP bình quân đầu người. Còn để đánh giá hiệu quả ODA theo nhóm chỉ tiêu đánh giá định tính là đánh giá trên 5 nhóm yếu tố gồm: Tính hiệu quả, tính hiệu suất, tính phù hợp, tính tác động và tính bền vững. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ODA CỦA CÁC TỈNH KHU VỰC TÂY BẮC 2.1. Khái quát về tình hình thu hút, sử dụng ODA của Việt Nam 2.1.1. Tình hình cam kết ODA 2.1.2. Tình hình ký kết ODA 2.1.3. Tình hình giải ngân ODA Số liệu về tình hình cam kết, ký kết, giải ngân ODA của Việt Nam được thể hiện trong bảng 2.1 và hình 2.1. Triệu USD 1.3.3.1. Mức độ đồng bộ chính sách điều hành liên quan đến ODA 1.3.3.2. Năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ 1.3.3.3. Môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội, cơ sở hạ tầng của địa phương 6 9,000 8,000 7,000 6,000 5,000 4,000 3,000 2,000 1,000 0 1993 1995 1997 1999 2001 2003 2005 Cam kết Ký kết Giải ngân 2007 2009 2011 2013 Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn tình hình cam kết, ký kết và giải ngân ODA của Việt Nam thời kỳ 1993-2013 2.1.4. Tình hình sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực Giao thông vận tải chiếm tỷ lệ lớn nhất (gần 30%) , lĩnh vực lớn thứ hai là lĩnh vực năng lượng công nghiệp (gần 20%),… 2.2. Thực trạng sử dụng ODA các tỉnh khu vực Tây Bắc 2.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội các tỉnh khu vực Tây Bắc ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA 2.2.2. Thực trạng sử dụng ODA các tỉnh khu vực Tây Bắc 2.2.2.1. Thực trạng thu hút ODA các tỉnh khu vực Tây Bắc Để nhìn nhận rõ hơn nữa thực trạng thu hút ODA các tỉnh khu vực Tây Bắc , tác giả thực hiện so sánh tỷ lệ này với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên thời gian qua ta xem bảng số liệu 2.4. Các tỉnh khu vực Tây Bắc cũng như cả nước, ODA vào các tỉnh này từ năm 1993, nhưng khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2005 số lượng ODA của các nhà tài trợ ký kết hỗ trợ cho các tỉnh này còn rất ít. Đến giai đoạn 2006-2010 lượng ODA đổ vào nhiều nhất. Còn từ 2011 cho đến nay hầu như các tỉnh không ký kết thêm được chương trình, dự án ODA nào. 7 8 Bảng 2.4: Tỷ lệ thu hút ODA theo vùng thời kỳ 1993 - 2013 Đơn vị tính: Tỷ VNĐ Vùng Tổng ODA Tỷ lệ so 1.Đồng bằng sông Hồng 32,60 2. Trung du và miền núi Bắc Bộ (12 7,52 - Tây Bắc (4 tỉnh) 1,46 - Đông Bắc (8 tỉnh) 6,06 3. Bắc Trung bộ và duyên hải Miền 23,53 4. Tây Nguyên (4 tỉnh) 4,28 5. Đông Nam Bộ 19,70 6. Đồng bằng sông Cửu Long 12,37 Tổng 100,0 Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các sở KH&ĐT Tây Bắc 2.2.2.2. Thực trạng giải ngân ODA khu vực Tây Bắc Tỷ lệ giải ngân của từng tỉnh trong 20 năm qua được thể hiện ở hình 2.3, tỷ lệ giải ngân trung bình khu vực Tây Bắc và cả nước được thể hiện ở hình 2.4. Trung bình từ năm 1993 đến năm 2013 các tỉnh khu vực Tây Bắc có tỷ lệ giải ngân ODA trung bình so với kế hoạch là 65,68% còn tỷ lệ trung bình của Việt Nam giai đoạn này là 65,55%, được hiển thị rõ ở phụ lục số 9. % 140 120 100 80 60 40 % 14 12 10 8 6 4 2 0 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Sơn La 2004 Lai Châu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Điện Biên Hình 2.5: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ ODA/tổng vốn đầu tư các tỉnh khu vực Tây Bắc thời kỳ 19932013 2.2.2.4. Cơ cấu sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực khu vực Tây Bắc Số liệu cụ thể được trình bày ở phụ lục số 10 và hình 2.6. ADB Trong giai đoạn từ năm 1993 đến CHLB Đức năm 2013, số ODA giải ngân ở các tỉnh Đan Mạch 1% khu vực Tây Bắc tập trung vào lĩnh vực Jica Nhật Bản 21% 25% nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm Koica Mỹ nghèo khoảng 38% tổng ODA được giải 5% 4% 5% Na Uy ngân. Lĩnh vực tập trung sử dụng ODA 4% Nhật Bản 7% nhiều thứ 2 là lĩnh vực giao thông vận tải, 19% OPEC các dự án này tập trung chủ yếu ở các 4% 4% UNICEF 1% tuyến đường nông thôn,... WB WB, JICA 20 Hình 2.6: Cơ cấu ODA theo ngành, lĩnh vực của các 1993 1995 1997 1999 2001 Ty le giai ngan Tay Bac 2003 2005 2007 2009 2011 2013 Ty le giai ngan ca nuoc Hình 2.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ giải ngân ODA trung bình của khu vực Tây Bắc và cả nước thời kỳ 1993 - 2013 2.2.2.3. Cơ cấu ODA trong tổng vốn đầu tư phát triển khu vực Tây Bắc Tỷ lệ ODA/TVĐT của các tỉnh khu vực Tây Bắc từ 1993 đến 2013 đạt trung bình khoảng 3,2% (thấp hơn so với trung bình cả nước 20 năm vừa qua là 3,5%) Trong 20 năm qua số ODA được sử dụng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội ở khu vực là thấp hơn trung bình cả nước. Số liệu được thể hiện tại hình 2.5. tỉnh khu vực Tây Bắc thời kỳ 1993-2013 Tiểu kết chương 2 Trong chương này giới thiệu thực trạng về hoạt động thu hút, sử dụng ODA của Việt Nam trong thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2013 để cho thấy rõ được bức tranh ODA của Việt Nam hiện nay như thế nào. Với kết quả cụ thể cho thấy ODA các nhà tài trợ cam kết cho Việt Nam ngày một tăng, quan trọng hơn là nó tăng ngay cả trong thời điểm nền kinh tế của các nhà tài trợ, nền kinh tế thế giới đi vào giai đoạn suy giảm nghiêm trọng. Tiếp đến, nghiên cứu này cho thấy khả năng giải ngân ODA của Việt Nam chúng ta rất thấp nó chỉ chiếm 65% trên tổng ODA ký kết. Nghiên cứu cũng cho thấy ODA hiện nay ở Việt Nam được sử dụng lớn nhất ở lĩnh vực giao 9 10 thông vận tải, tiếp đó là lĩnh vực công nghiệp, năng lượng, hai lĩnh vực này chiếm đến 50% tổng ODA giải ngân hơn 20 năm qua. Chương này cũng tiếp tục trình bày bức tranh thu hút, sử dụng ODA của khu vực Tây Bắc trong hơn 20 năm qua. Kết quả cho thấy rằng, lượng ODA ký kết thực hiện ở khu vực này cũng ngày một tăng, riêng từ 2010 đến nay thì giảm lớn. Thực trạng cũng cho thấy rằng khu vực Tây Bắc là nơi thu hút ODA yếu kém nhất cả nước, tỷ lệ giải ngân ODA cũng thấp hơn so với trung bình cả nước. Tiếp theo, kết quả cũng chỉ ra rằng hiện tại ODA giải ngân chỉ đóng góp vào tổng đầu tư phát triển kinh tế xã hội của khu vực này khoảng trên 3%. Riêng về lĩnh vực sử dụng ODA lớn nhất là Nông nghiệp, nông thôn xóa đói giảm nghèo, điều này là hoàn toàn phù hợp với khu vực Tây Bắc. CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA KHU VỰC TÂY BẮC 3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc 3.1.1. Đánh giá tác động của ODA đến tăng trưởng kinh tế khu vực Tây Bắc Để đánh giá tác động của ODA đến tăng trưởng kinh tế có nhiều mô hình lượng hóa khác nhau. Trong nghiên cứu này tập trung lựa chọn biến biểu diễn tăng trưởng kinh tế là GDPBQ tức là nghiên cứu lượng hóa ảnh hưởng của ODA lên thu nhập bình quân đầu người (GDPBQ) tại khu vực Tây Bắc. 3.1.1.1. Mô hình đánh giá * Cở sở xây dựng mô hình Mô hình của Driffiel thực hiện năm 2006 cho các nước đang phát triển, nghiên cứu của Lê Xuân Bá và cộng sự thực hiện năm 2008 nghiên cứu tại Việt Nam [25], nghien cứu Simon Feeny và Tim năm 2005. Đồng thời, căn cứ vào tình hình thực tế tổng các nguồn vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh Tây Bắc. Vì vậy, các biến quan trọng trong mô hình nghiên cứu gồm: GDPBQ, ODA, VDTTN, LD15. Hơn nữa, trong nghiên cứu này tác giả sẽ mạnh dạn xem xét các yếu tố tác động với độ trễ chu kỳ 1 năm. GDPBQ=c+β0*ODA+β1*VDTTN+β2*ODA(-1)+ β3*VDTTN(-1)+ β4*LD15 + β5*LD15(-1) 3.1.1.2. Dữ liệu sử dụng đánh giá Nguồn số liệu về ODA được lấy từ Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; Số liệu về Vốn đầu tư trong nước, Lao động 15 tuổi trở lên được lấy từ Cục Thống kê các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; Số liệu được tập hợp theo năm từ năm 1993 đến năm 2013. 3.1.1.3. Phương pháp xử lý số liệu Dữ liệu chuỗi thời gian cùng 21 năm quan sát đảm bảo phù hợp với việc phân dích dữ liệu chuỗi thời gian. Dữ liệu nghiên cứu sau khi thu thập từ năm 1993 đến năm 2013 sẽ được đưa vào phần mềm Eviews (thực hiện mô hình hồi quy từng tỉnh) và STATA (thực hiện hồi quy dữ liệu mảng) để phân tích bao gồm các bước phân tích sau: (1) Thực hiện hồi quy cho từng tỉnh Quy trình thực hiện phân tích hồi quy từng tỉnh như sau: Thứ nhất, thống kê mô tả dữ liệu cho các biến nghiên cứu. Thứ hai, kiểm tra tính dừng của dữ liệu trước khi đi vào chạy hồi quy. Thứ ba, chạy mô hình hồi quy ban đầu sẽ đưa ra các biến có ý nghĩa thống kê. Thứ tư, tiến hành thực hiện các kiểm định khuyết tật mô hình như hiện tượng tự tương quan, phương sai sai số thay. Thứ năm, tiến hành viết phương trình hồi quy với các biến có ý nghĩa thống kê. (2) Thực hiện hồi quy tổng quát cho 3 tỉnh Dữ liệu nghiên cứu sau khi thu thập sẽ được cho vào phần mềm STATA để phân tích bao gồm các bước phân tích như trên (đối với từng tỉnh). Đối với dữ liệu mảng (là sự kết hợp giữa dữ liệu chuỗi thời gian từ 1993 đến 2013 và sắp xếp cùng 11 12 lúc cho 3 tỉnh về không gian). Các thông tin chi tiết có liên quan đến cách thức xử lý thông tin giải quyết nội dung này được trình bày trong phụ lục số 5. 3.1.1.4. Kết quả phân tích tác động của ODA đến tăng trưởng kinh tế khu vực Tây Bắc a. Mô tả dữ liệu Khi được đưa vào phần mềm Eviews cho kết quả thống kê dữ liệu chung như đổi(Bảng 3.8). Kết quả kiểm định tự tương quan cho thấy mô hình không có hiện sau: Bảng 3.1: Thống kê mô tả dữ liệu chung GDPBQ (Nghìn đồng/người) Trung Bình Lớn nhất Nhỏ nhất 6.572,09 21.535,73 1.711,97 Trung Bình Lớn nhất Nhỏ nhất 5.915,79 18.305,93 2.431,20 Trung Bình Lớn nhất Nhỏ nhất 5.992,50 14.427,00 3.510,10 ODA (Triệu đồng) VDTTN (Triệu đồng) LD15 (Nghìn người) Sơn La 76.815,30 3.869.604 965,19 403.195,00 13.575.380 5231,42 13.421,00 875.321 354,00 Điện Biên 54.066,43 2.157.650 222,80 224.023,70 6.980.965 287,44 418.826 160,40 Lai Châu 57.625,55 1.960.375 141,07 243.533,00 5.948.813 242,39 418.826 79,55 Nguồn: Kết quả từ phần mềm EVIEWS b. Phân tích hồi quy đánh giá tác động của ODA lên GDP bình quân đầu người cho từng tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu (1) Tỉnh Sơn La Kết quả kiểm định tính dừng của các dữ liệu cho thấy chuỗi GDPBQ dừng ở sai phân bậc 2, các biến còn lại đều dừng ở sai phân bậc nhất (Bảng 3.2). Biến ODA, VDTTN có p-value nhỏ hơn 0,05 có tác động lên GDP bình quân của tỉnh Sơn La (Bảng 3.3). Với p-value của kiểm định Phương sai sai số thay đổi bằng 0,87 lớn hơn 0,05 cho thấy mô hình không tồn tại Phương sai sai số thay đổi (Bảng 3.4). Kết quả kiểm định tự tương quan cho thấy mô hình không có hiện tượng tự tương quan (Bảng 3.5). Như vậy, mô hình nghiên cứu hoàn toàn phù hợp để đánh giá tác động của các nguồn vốn đầu tư lên GDP bình quân của tỉnh Sơn La bao gồm ODA, VDTTN. Với R2 bằng 0,609 cho thấy mô hình giải thích được 60,9% sự thay đổi của GDP bình quân của tỉnh Sơn La theo các biến nghiên cứu. (2) Tỉnh Điện Biên Kết quả kiểm định tính dừng của các dữ liệu cho thấy chuỗi GDPBQ dừng ở sai phân bậc 2, các biến còn lại đều dừng ở sai phân bậc nhất (Bảng 3.6). Biến VDTTN, VDTTN(-1) có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, còn ODA (-1) có ý nghĩa ở mức 10% tại tỉnh Điện Biên (Bảng 3.7). Với p-value của kiểm định Phương sai sai số thay đổi bằng 0,94 lớn hơn 0,05 cho thấy mô hình không tồn tại Phương sai sai số thay tượng tự tương quan (Bảng 3.9). Như vậy, mô hình nghiên cứu tại tỉnh Điện Biên hoàn toàn phù hợp để đánh giá tác động của các nguồn vốn đầu tư lên GDP bình quân của tỉnh Điện Biên bao gồm các biến VDTTN, VDTTN(-1) ở mức ỹ nghĩa 5%, còn ODA (-1) có ý nghĩa tác động đến GDPBQ không rõ ràng (mức ý nghĩa 10%). Với R2 bằng 0,809 cho thấy mô hình giải thích được 80,96% sự thay đổi của GDP bình quân của tỉnh Điện Biên theo các biến nghiên cứu. (3) Tỉnh Lai Châu Kết quả kiểm định tính dừng của các dữ liệu cho thấy chuỗi VDTTN dừng ở sai phân bậc 2, các biến còn lại đều dừng ở sai phân bậc nhất (Bảng 3.10). Kết quả cho thấy chỉ có ODA(-1) có tác động tới GDPBQ ở tỉnh Lai Châu ở mức ý nghĩa 10% (Bảng 3.11). Với p-value của kiểm định Phương sai sai số thay đổi bằng 0,39 lớn hơn 0,05 cho thấy mô hình không tồn tại Phương sai sai số thay đổi (Bảng 3.12). Kết quả kiểm định tự tương quan cho thấy mô hình không có hiện tượng tự tương quan (với p-value bằng 0,13 lớn hơn 0,05) (Bảng 3.13). Với R2 bằng 0,4042 cho thấy mô hình giải thích được 40,4% sự thay đổi của GDP bình quân của tỉnh Lai Châu theo các biến nghiên cứu. c. Phân tích hồi quy đánh giá tác động của ODA lên GDP bình quân đầu người khu vực Tây Bắc Tác giả sử dụng mô hình dữ liệu mảng (panel data) để phân tích sự tác động của vốn ODA, VDTTN, LD15 vào GDPBQ 3 tỉnh nghiên cứu (khu vực Tây Bắc) dựa trên công cụ phần mềm STATA. Với kiểm định Hausman đưa ra p-value bằng 0,000 nhỏ hơn 0,05 cho thấy mô hình Random effect không phù hợp để nghiên cứu trong các bước tiếp theo. Vì vậy, mô hình tác giả sử dụng là Fixed effect. Bảng 3.14: Kết quả mô hình Fixed effect GDPBQ ODA VDTTN LD15 ODA(-1) VDTTN(-1) LD15(-1) _cons Hệ số beta Độ lệch chuẩn Thống kê t p-value 0,005672 0,004446 1,28 0,202 0,000659 0,000231 2,86 0,004 0,066011 0,362668 0,18 0,856 0,014153 0,004347 3,26 0,001 0,000492 0,00028 1,76 0,079 -0,35471 0,371281 -0,96 0,339 2237,045 356,5092 6,27 0,000 Nguồn: Kết quả từ phần mềm STATA Tác giả tiến kiểm định mô hình giống như các đối với từng tỉnh: Kết quả kiểm định cho thấy mô hình tồn tại Phương sai sai số thay đổi (p-value bằng 0,0012 nhỏ hơn 0,05), không tồn tại hiện tượng tự tương quan (p-value bằng 0,0833 lớn hơn 0,05). Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, tác giả tiến hành sử dụng hiệu chỉnh Robustness. Kết quả hồi quy chung cho khu vực Tây Bắc đưa ra giá trị ODA(-1) có tác động cùng chiều, sau 1 năm lên GDP bình quân của khu vực Tây Bắc; VDTTN tác 13 14 động ngay, LD15 tác động sau 1 năm lên GDP bình quân 3 tỉnh và có tác động cùng chiều, tuy nhiên tác động này không rõ ràng (chỉ có tác động ở mức ý nghĩa 10%). Phương trình hồi quy có dạng: GDPBQ= 1668,309+ 0,0144239*ODA(-1) + 0,0007542*VDTTN + 0,1114216*LD15(-1) Ở mức ý nghĩa R2=0,8658 cho thấy ODA(-1); VDTTN và LD15(-1) giải thích được 86,58% sự thay đổi của GDP bình quân đầu người của cả khu vực 3 tỉnh là Lai Châu, Điện Biên và Sơn La. Trong đó, riêng ODA (-1) có ý nghĩa ở mức 5% còn VDTTN và LD15(-1) có ý nghĩa ở mức 10%. 3.1.1.5. Những nhận xét từ kết quả phân tích tác động của ODA đến tăng trưởng kinh tế khu vực Tây Bắc Thứ nhất, so sánh về GDPBQ, ODA, VĐTTN giữa các tỉnh Tây Bắc GDPBQ của tỉnh Sơn La lớn hơn hai tỉnh còn lại là Điện Biên và Lai Châu. Sơn La là tỉnh có nguồn ODA lớn nhất trong 3 tỉnh. Về nguồn vốn đầu tư trong nước vào các tỉnh cũng chỉ ra rằng tỉnh Sơn La được đầu tư với giá trị lớn nhất. Thứ hai, ODA có tác động đến GDP bình quân đầu người tại các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu Phân tích đánh giá riêng cho từng tỉnh đã chỉ ra rằng tác động của ODA lên GDP bình quân của các tỉnh có sự khác biệt nhất định khi mỗi tỉnh đều có các chính sách hay thực hiện triển khai nguồn vốn khác nhau. ODA tác động rõ ngay trong năm giải ngân tại tỉnh Sơn La, chỉ có tác động sau 1 năm đầu tư (độ trễ 1) tại Lai Châu và Điện Biên. Nhưng sự tác động này đối với Lai Châu, Điện Biên thì không thật sự rõ ràng vì chỉ tác động ở mức ý nghĩa 10%. Thứ ba, vốn đầu tư trong nước tại khu vực Tây Bắc giải thích khá tốt cho tăng trưởng GDP bình quân Thứ tư, ODA tác động đến tăng trưởng kinh tế khu vực Tây Bắc sau một năm 3.1.2. Đánh giá định tính về hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc 3.1.2.1. Xây dựng thang đo, phiếu khảo sát đánh giá hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm thực hiện mục đích xây dựng thang đo khảo sát, trong đó trình tự thực hiện gồm công việc: Xây dựng thang đo nghiên cứu, phỏng vấn ý kiến chuyên gia, tiến hành hiệu chỉnh thang đo. Thứ nhất, Thang đo về đánh giá hiệu quả sử dụng ODA là thang đo được áp dụng theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Ngoại giao Nhật Bản [75]. Thang đo với 5 nhóm tiêu chí được hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện áp dụng tại khu vực Tây Bắc, Việt Nam. Thứ hai, thang đo đánh giá chung về hiệu quả dự án, tác giả lựa chọn 05 câu hỏi đánh giá chung cho các nhóm yếu tố thể hiện tính hiệu quả của dự án ODA, bao gồm đánh giá chung về tính hiệu quả, tính phù hợp, tính hiệu suất, tính bền vững, tính tác động. Đối tượng được phỏng vấn có 2 nhóm là cán bộ quản lý là cán bộ các cấp từ tỉnh, huyện, xã có tham gia công tác quản lý thực hiện dự án ODA và người dân được thụ thưởng ODA nên các câu hỏi cần phải phù hợp với từng đối tượng. Mẫu bảng hỏi với đối tượng cán bộ quản lý được thể hiện ở bảng 3.18, phụ lục số 1 và phụ lục số 2. 3.1.2.2. Phương pháp khảo sát, thu thập ý kiến đánh giá Với các thang đo khảo sát đã được thiết kế, nghiên cứu định lượng sẽ được thực hiện công việc khảo sát, thu thập ý kiến đánh giá. Trong giai đoạn này, tác giả đã tiến hành khảo sát tại 33 dự án ODA tại khu vực 3 tỉnh Tây Bắc là Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Số lượng phiếu khảo sát phát ra đối với đối tượng là cán bộ quản lý các cấp là 185 phiếu, số phiếu thu về là 178 phiếu, số phiếu hợp lệ là 171 phiếu, chiếm tỷ lệ 92%. Số lượng phiếu khảo sát phát ra đối với đối tượng là người dân thụ hưởng là 480 phiếu, số phiếu thu về là 425, số phiếu hợp lệ là 376 phiếu, chiếm tỷ lệ 78,3%. 3.1.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu Dữ liệu sau khi được thu thập về, tiến hành mã hóa, kiểm tra. Sau đó việc xử lý sẽ được tiến hành phân tích sử dụng phần mềm SPSS. Các bước phân tích gồm: (1) Thống kê mô tả và thống kê suy luận (2) Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (4) Phân tích hồi quy đa biến (5) Phân tích phương sai ANOVA Các thông tin chi tiết có liên quan đến cách thức xử lý thông tin được trình bày trong phụ lục số 4. 3.1.2.4. Kết quả đánh giá định tính về hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc a. Phân tích đặc điểm đối tượng khảo sát a1. Đặc điểm đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý dự án Các đặc điểm cơ bản của đối tượng cán bộ quản lý dự án được thể hiện ở biểu đồ hình 3.2 và hình 3.3. a2. Đặc điểm đối tượng khảo sát là người dân hưởng lợi từ dự án Về thông tin số lượng người dân thụ hưởng được khảo sát phân theo nguồn ODA, dự án được tổng hợp tại phụ lục số 16 và hình 2.4. b. Kết quả kiểm định dữ liệu khảo sát về hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc b1. Kết quả kiểm định dữ liệu khảo sát cán bộ quản lý ODA * Kết quả kiểm định về các yếu tố thể hiện hiệu quả sử dụng ODA Kết quả kiểm định về các yếu tố thể hiện hiệu quả sử dụng ODA được thể hiện trong bảng 3.19, đối với thang đo khảo sát tính phù hợp các biến quan sát PH4,PH5,PH6 có hệ số tương quan biến- tổng ở mức thấp hơn 0,3, nên cần phải loại bỏ. Các biến quan sát còn lại là phù hợp. 15 16 Bảng 3.19: Kết quả kiểm định dữ liệu khảo sát cán bộ quản lý về các yếu tố thể hiện hiệu qủa sử dụng ODA Biến PH1 PH2 PH3 PH4 PH5 PH6 Biến PH1 PH2 PH3 Biến HQ1 HQ2 HQ3 HQ4 Biến HS1 HS2 HS3 HS4 HS5 Biến TD1 TD2 TD3 Biến BV1 BV2 BV3 BV4 BV5 Tính phù hợp- Lần 1 Cronbach-alpha = 0,606 Tương quan biến tổng 0,45 0,539 0,453 0,239 0,237 0,235 Tính phù hợp- Lần 2 Cronbach-alpha = 0,831 Tương quan biến tổng 0,625 0,726 0,725 Tính hiệu quả Cronbach-alpha = 0,897 Tương quan biến tổng 0,784 0,751 0,772 0,787 Tính hiệu suất Cronbach-alpha = 0,853 Tương quan biến tổng 0,592 0,632 0,622 0,701 0,784 Tính tác động Cronbach-alpha = 0,777 Tương quan biến tổng 0,611 0,595 0,634 Tính bền vững Cronbach-alpha = 0,924 Tương quan biến tổng 0,825 0,788 0,743 0,848 0,812 Kết quả kiểm định dữ khảo sát cho thang đo hiệu quả là đảm bảo được độ tin cậy. Cronbach-alpha nếu loại biến 0,527 0,486 0,524 0,609 0,611 0,608 Cronbach-alpha nếu loại biến 0,828 0,73 0,732 Cronbach-alpha nếu loại biến 0,863 0,878 0,868 0,862 b2. Kết quả kiểm định dữ liệu khảo sát người dân hưởng lợi về hiệu quả sử dụng ODA * Kết quả kiểm định về các yếu tố thể hiện hiệu quả sử dụng ODA Dữ liệu khảo sát của các thang đo đã đảm bảo độ tin cậy được thể hiện tại phụ lục số 17. * Kết quả kiểm định về hiệu quả sử dụng ODA theo tiêu chí đề xuất của tác giả Kết quả kiểm định cho thấy, thang đo hiệu quả sử dụng ODA đã có hệ số tin cậy đạt mức cao, do đó hai thang đo này là đảm bảo độ tin cậy. c. Đánh giá định tính về hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc c1. Đánh giá về tính phù Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn kết quả đánh giá tính phù hợp của ODA hợp Kết quả thống kê cho thấy, cán bộ quản lý đánh giá mức khá về tính phù hợp của dự án, đối với người dân thì một số nhận định đạt được ở mức trung bình khá, một số ở mức khá. Kết quả cụ thể được trình bày tại bảng số liệu sô 3.22 và hình 3.5. 3.7 PH6 3.76 PH5 3.61 PH4 3.66 PH3 3.75 3.77 PH2 3.76 3.74 PH1 Cronbach-alpha nếu loại biến 0,841 0,832 0,834 0,813 0,79 Cronbach-alpha nếu loại biến 0,702 0,72 0,676 Cronbach-alpha nếu loại biến 0,903 0,911 0,919 0,898 0,906 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát * Kết quả kiểm định về hiệu quả sử dụng ODA theo tiêu chí đề xuất của tác giả 3.82 2 2.5 3 3.5 Cán bộ quản lý 4 4.5 5 Người dân c2. Đánh giá về tính hiệu quả Kết quả đánh giá cho thấy, các nhận định về tính hiệu quả của các dự án ODA đang được đội ngũ cán bộ quản lý cũng như người dân thụ hưởng đánh giá ở mức trung bình khá. Bảng 3.23 và hình 3.6 sẽ tổng hợp kết quả đánh giá về tính hiệu quả của các đối tượng được khảo sát. HQ4 3.76 3.64 HQ3 3.63 3.61 HQ2 3.76 3.61 HQ1 3.59 3.73 2 2.5 3 3.5 Cán bộ quản lý 4 4.5 5 Người dân Hình 3.6: Biểu đồ biểu diễn kết quả đánh giá tính hiệu quả của ODA 17 18 c3. Đánh giá về tính hiệu suất HS5 3.72 3.63 Kết quả khảo sát cho thấy, cán bộ quản lý dự án đánh giá tính hiệu suất của ODA chỉ đạt mức trung bình, người dân thì cho rằng tính hiệu suất đạt ở trung bình khá (bảng 3.24 và hình 3.7). HS4 3.75 3.51 3.68 3.56 HS3 3.73 3.54 3.74 3.58 HS2 HS1 2 2.5 3 3.5 4 Cán bộ quản lý Người dân 4.5 5 Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn kết quả đánh giá tính hiệu suất của ODA c4. Đánh giá về tính tác động 3.59 3.81 TD2 3.66 3.81 TD1 2 2.5 3 3.5 Cán bộ quản lý 4 4.5 5 Người dân Hình 3.8: Biểu đồ biểu diễn kết quả đánh giá tính tác động của ODA c5. Đánh giá về tính bền vững Kết quả đánh giá tính bền vững cho thấy cũng chỉ đạt ở mức trung bình, nhưng điều khác là ở mức trung bình thấp hơn so với các đánh giá trên đây. Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 3.26 và hình 3.9. 3.44 3.56 BV5 3.61 3.6 3.63 3.53 BV4 BV3 3.34 BV2 3.54 3.62 3.59 BV1 2 2.5 3 3.5 4 Cán bộ quản lý Người dân 4.5 5 Hình 3.9: Biểu đồ biểu diễn kết quả đánh giá tính bền vững của ODA 4 3.75 3.66 3.59 3.63 3.56 3.64 3.5 3.68 3.64 3.57 3.57 3.5 3.25 3 HieuQua1 HieuQua2 HieuQua3 Cán bộ quản lý HieuQua4 HieuQua5 Người dân Hình 3.10: Biểu đồ biểu diễn kết quả đánh giá chung hiệu quả sử dụng ODA 3.66 3.84 TD3 Kết quả phân tích cho thấy, khi đánh giá về tính tác động của dự án, cán bộ quản lý dự án đánh giá ở mức khá tại tất cả các nhận định đưa ra. Còn người dân thì đánh giá ở mức trung bình khá. Kết quả được biểu diễn ở hình 3.8 và bảng 3.25 c6. Đánh giá chung về hiệu quả của ODA Mức điểm đánh giá của nhóm đối tượng cán bộ, người dân thể hiện tại bảng 3.27 và hình 3.10: Các mức điểm đánh giá chỉ đạt mức trung bình khá, điều này cho thấy đánh giá chung của các cán bộ quản lý dự án về 05 yếu tố thể hiện sự hiệu quả của các dự án ODA là chưa cao. Đặc biệt ở tính hiệu suất đang có mức điểm thấp nhất trong số các yếu tố. d. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) thể hiện hiệu quả sử dụng ODA d1. Nhóm thang đo hiệu quả sử dụng ODA theo chỉ tiêu từ MOFA Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với nhóm thang đo đo lường các yếu tố thể hiện hiệu quả sử dụng ODA được tổng hợp theo bảng 3.28. Kết quả kiểm định cho thấy, kết quả phân tích nhân tố đảm bảo được độ tin cậy và mức ý nghĩa thống kê; các nhân tố được phân tích từ phép phân tích có thể biểu diễn được 72,46% dữ liệu thu được từ kết quả khảo sát, đây là một tỷ lệ cao, thể hiện được sự hội tụ ở mức cao của các nhân tố; có năm nhân tố được đưa ra từ phép phân tích; Kết quả này cho thấy, tính hội tụ của các biến quan sát trong một thang đo khảo sát là đảm bảo, các nhân tố được đưa ra từ lý thuyết cũng thể hiện sự phù hợp cao với dữ liệu khảo sát thực tế thông qua hệ số phương sai trích đạt mức cao. d2. Nhóm thang đo hiệu quả sử dụng ODA theo đề xuất của tác giả Như vậy, kết quả phân tích nhân tố cũng đảm bảo được các kiểm định, do đó biến phụ thuộc cũng đạt được mức hội tụ cần thiết, đảm bảo cho khả năng biểu diễn biến phụ thuộc của các biến quan sát trong thang đo khảo sát. 3.2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc 3.2.1. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc Các thanh đo này được thể hiện tại bảng 3.30 và đưa vào bảng hỏi đối với đối tượng cán bộ quản lý ODA (mẫu bảng hỏi phụ lục số 1). 3.2.2. Phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu Phương pháp khảo sát, phạm vi, đối tượng khảo sát theo đúng phần 3.1.2 ở trên đã trình bày. Biến phụ thuộc trong phân tích hồi quy được sử dụng theo 2 phương pháp: Thứ nhất, tạo biến mới là trung bình của 5 nhóm chỉ tiêu theo MOFA; Thứ hai, là biến mới được tính trung bình từ 5 câu hỏi mà tác giả đề xuất. Kết quả của biến phụ thuộc này được sử dụng từ kết quả của phần 3.1.2 ở trên. 19 20 3.2.3. Kết quả kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA 3.2.4. Kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc 3.2.4.1. Kết quả đánh giá về mức độ đồng bộ của chính sách điều hành có liên quan đến ODA Kết quả đánh giá đối với yếu tố ảnh hưởng từ mức độ đồng bộ của hệ thống văn bản, chính sách hiện nay đang ở mức trung bình khá, thể hiện ở mức điểm đánh giá ở bảng 3.32. 3.2.4.2. Kết quả đánh giá về năng lực đội ngũ cán bộ có liên quan đến ODA Đánh giá về yếu tố ảnh hưởng tới hiệu sử dụng ODA là chất lượng cán bộ được thể hiện ở năng lực công tác, chuyên môn,… mức đánh giá trung bình của đối tượng được hỏi thể hiện ở bảng 3.33. 3.2.4.3. Kết quả đánh giá về yếu tố môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội, cơ sở hạ tầng của địa phương có liên quan đến ODA 3.2.5. Kết quả phân tích EFA nhóm các nhân tố ảnh hưởng Kết quả phân tích nhân tố sẽ cho ra ba nhân tố từ dữ liệu khảo sát ban đầu, và kết quả phân tích nhân tố đã đảm bảo được các kiểm định cần thiết thể hiện được mức độ tin cậy của kết quả phân tích (kết quả cụ thể tại phụ lục số 18). 3.2.6. Kết quả phân tích tương quan giữa các nhân tố Kết quả phân tích tương quan cho thấy sự tương quan có ý nghĩa thống kê ở mức cao của mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình. Các hệ số tương quan có dấu dương, cho thấy mối tương quan là đồng biến. 3.2.7. Kết quả phân tích hồi quy giữa yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ODA Trong nghiên cứu này, việc lựa chọn sử dụng dữ liệu cơ sở làm đại diện cho biến phụ thuộc trong phân tích được thực hiện theo hai phương pháp: Phương pháp thứ nhất: Biến phụ thuộc được sử dụng được xác định bằng điểm trung bình của các câu hỏi đánh giá cho 05 nhóm chỉ tiêu thể hiện sự hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc. Phương pháp thứ hai: Biến phụ thuộc được sử dụng là nhân tố được đưa ra từ phép phân tích nhân tố cho nhóm biến đo lường hiệu quả chung của dự án mà tác giả đã đề xuất sử dụng 3.2.7.1. Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp thứ nhất Qua các kiểm định, có thể thấy rằng, các yếu tố đã thể hiện sự ảnh hưởng tới biến phụ thuộc là hiệu quả sử dụng ODA, với mức ý nghĩa thống kê cao. Phương trình hồi quy được biểu diễn như sau: HieuQua= 0,510*AH2+0,159*AH1 3.2.7.2. Kết quả phân tích hồi quy mà biến phụ thuộc theo phương pháp thứ hai Như vậy các kiểm định của mô hình hồi quy đã đều thể hiện được mức độ tin cậy và độ chính xác khá cao. Do đó phương trình hồi quy thể hiện sự ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình với hiệu quả sử dụng ODA là: HieuQua= 0,570*AH2+0,361*AH3+0,336*AH1 Tóm lại, cả ba yếu tố trong mô hình tác giả lựa chọn đều thể hiện được sự ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc, và chiều ảnh hưởng đang thể hiện sự đồng biến, tức là nếu các yếu tố càng được đánh giá cao hơn thì hiệu quả dự án càng đạt tốt hơn. Kết quả cũng chỉ ra yếu tố về chất lượng cán bộ quản lý là yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc. 3.3. Đánh giá tổng thể về hiệu quả sử dụng ODA tại các tỉnh Tây Bắc 3.3.1. Kết quả đạt được Thứ nhất, ODA cùng với vốn đầu tư trong nước đã đóng góp vai trò quan trọng trong tổng cơ cấu vốn đầu tư xã hội các tỉnh Tây Bắc, nhằm nâng cao GDPBQ đầu người. Thứ hai, ODA đã góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, thông qua việc sử dụng ODA cho tập trung đầu tư, nâng cấp, cải tạo và xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu bức thiết Thứ ba, ODA chủ yếu được sử dụng nhằm xóa đói giảm nghèo, tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thứ tư, thực hiện các chương trình, dự án ODA giúp cho các thôn bản, các xã, các huyện và các tỉnh khu vực Tây Bắc thực hiện được mục tiêu chiến lược, kế hoạch của tỉnh và Nhà nước. Thứ năm, các chương trình, dự án sử dụng ODA mang tính bền vững khá cao. Thứ sáu, tiến độ giải ngân ODA của các tỉnh khu vực Tây Bắc là gần bằng với tiến độ chung của cả nước. 3.3.2. Những hạn chế làm giảm hiệu quả sử dụng ODA các tỉnh khu vực Tây Bắc Thứ nhất, hiệu quả sử dụng ODA của các tỉnh Tây Bắc nói chung, của từng tỉnh nói riêng đều ở mức độ trung bình. Thứ hai, thu hút ODA trung bình một tỉnh khu vực Tây Bắc thấp hơn rất nhiều so với trung bình 1 tỉnh của cả nước. Thứ ba, tiến độ thực hiện của các dự án là rất chậm, mức độ phù hợp của ODA với năng lực của địa phương trong việc thực hiện, hấp thụ và quản lý ODA chưa cao. Thứ tư, tỷ lệ giải ngân ODA là rất thấp. Thứ năm, vốn đối ứng chưa được bố trí kịp thời, cấp vốn nhỏ giọt Thứ sáu, trong quá trình xây dựng dự án tiền khả thi, thực hiện các chương trình dự dán, một số chương trình, dự án chưa thực sự xuất phát từ mục tiêu, nhu cầu thực sự của địa phương, chưa tính đến năng lực thực hiện của địa phương,... 3.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế làm giảm hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc 3.3.3.1. Năng lực của cán bộ có liên quan đến ODA còn yếu kém Năng lực của cán bộ có liên quan đến ODA còn yếu kém thể hiện ở các mặt sau *Năng lực đội ngũ cán bộ trong ban quản lý các chương trình, dự án ODA * Đội ngũ cán bộ chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của ODA trong phát triển kinh tế xã hội khu vực Tây Bắc 21 3.3.3.2. Cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA chưa đồng bộ trong kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng thì nhận định của các nhà quản lý có liên quan đến ODA đều cho rằng mức độ đồng bộ của hệ thống văn bản chỉ đạo chỉ đạt ở mức trung bình khá. Sự yếu kém này thể hiện cả về ban hành kịp thời, phù hợp với thực tế, kém về đồng bộ trong các văn bản khác nhau có liên quan đến ODA, kém về đồng bộ với nhà tài trợ. 3.3.3.3. Công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, thực hiện các chương trình dự án còn nhiều bất cập Một là, yếu kém trong khâu lập và chuẩn bị dự án Hai là, hoạt động theo dõi, giám sát về ODA còn nhiều bất cập Ba là, thông tin về chương trình, dự án ODA đang triển khai thực hiện là chưa được quan tâm Bốn là, công tác phân chia nhiệm vụ theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA còn bất cập Năm là, việc nhân rộng kết quả, việc theo dõi, đánh giá sau khi chương trình, dự án đã kết thúc là chưa được quan tâm. Sáu là, khó khăn về vốn đối ứng 3.3.3.4.Những yếu tố khách quan khác cũng là nguyên nhân làm cho hiệu quả sử dụng ODA không cao Tiểu kết chương 3 Chương này với mục tiêu là phân tích dư liệu, trình bày kết quả, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng ODA của khu vực Tây Bắc. Thứ nhất, Đánh giá tác động của ODA đến tăng trưởng kinh tế (với biểu hiện của tăng trưởng kinh tế là GDP bình quân đầu người). Nghiên cứu này trình bày đầy đủ, chi tiết từ thiết kế mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu đến kết quả hồi quy của từng tỉnh cũng như của cả khu vực Tây Bắc. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy ODA có tác động đến GDP bình quân đầu người của các tỉnh, và của cả khu vực. Thứ hai, Nghiên cứu trình bày đánh giá hiệu quả sử dụng ODA từ sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định tất cả các dữ liệu nghiên cứu. Kết quả cho thấy, qua các bước kiểm định, các thang đo nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng ODA đảm bảo độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Và khẳng định rằng hiệu quả sử dụng ODA ở khu vực Tây Bắc hiện nay chỉ đạt ở mức trung bình. Thứ ba, kết quả kiểm định cũng cho thấy trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đề xuất thì yếu tố năng lực của đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử dụng. 22 Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA TẠI CÁC TỈNH VÙNG BÂY BẮC 4.1. Định hướng thu hút, sử dụng ODA tại các tỉnh khu vực Tây Bắc 4.1.1. Mục tiêu trong sử dụng ODA tại các tỉnh khu vực Tây Bắc * Mục tiêu chung * Mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ODA 4.1.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ đến 2020 của các tỉnh khu vực Tây Bắc * Căn cứ xác định nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ đến 2020 của các tỉnh khu vực Tây Bắc: * Nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho các tỉnh * Nhu cầu vốn ODA và vốn vay ưu đãi 4.1.3. Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA đến 2020 khu vực Tây Bắc 4.1.3.1. Định hướng thu hút, sử dụng ODA theo cơ cấu ngành, lĩnh vực 4.1.3.2. Định hướng thu hút, sử dụng ODA theo nhà tài trợ 4.1.3.3. Định hướng thu hút, sử dụng ODA các phương thức viện trợ 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ODA các tỉnh khu vực Tây Bắc 4.2.1. Nhóm giải pháp chung 4.2.1.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật về ODA Thứ nhất, triển khai, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành về quản lý và sử dụng ODA Thứ hai, điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính đối với việc sử dụng ODA. 4.2.1.2. Những giải pháp công tác quản lý ODA mang tính chất vùng (1) Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo Tây Bắc trong việc xây dựng chính sách thu hút, sử dụng ODA của khu vực Trung du và miền núi phía Bắc (2) Tăng cường xúc tiến thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng ODA cho khu vực Tây Bắc (3) Tăng cường phối hợp giữa các tỉnh với Ban chỉ đạo Tây Bắc trong thu hút, sử dụng ODA của vùng 4.2.1.3. Giải pháp liên quan đến vốn đối ứng Thứ nhất, hoàn thiện chính sách chỉ đạo, điều hành liên quan đến việc lập kế hoạch, quản lý, thực hiện và giám sát vốn đối ứng Thứ hai, các Bộ, ban ngành và địa phương cần chú trọng hơn trong xây dựng kế hoạch vốn đối ứng Thứ ba, công tác quản lý điều hành kế hoạch vốn đối ứng hàng năm 4.2.2. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ điều hành tại các tỉnh khu vực Tây Bắc 4.2.2.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ có liên quan đến ODA (1) Xây dựng đội ngũ cán bộ có liên quan đến ODA cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mang tính chuyên nghiệp (2) Thường xuyên nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ có liên quan đến ODA ở các cấp 23 24 (3) Nâng cao năng lực điều hành của cán bộ có trách nhiệm cao trong chỉ đạo, điều hành có liên quan đến ODA 4.2.2.2. Nâng cao chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, thực hiện các chương trình dự án ODA (1) Nâng cao chất lượng lập đề cương sơ bộ, đề cương chi tiết cho các dự án ODA cụ thể để làm việc với các nhà tài trợ, các Bộ, ngành Trung ương (2) Nâng cao chất lượng hoạt động thông tin của các chương trình, dự án ODA trên địa bàn tỉnh (3) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA trên địa bàn tỉnh (4) Nâng cao năng lực phối kết hợp giữa các cơ quan trong chỉ đạo, điều hành có liên quan đến ODA 4.2.2.3. Thành lập Bộ phận chỉ đạo chương trình, dự án ODA của từng tỉnh 4.2.2.4. Xây dựng kế hoạch thu hút và sử dụng ODA giai đoạn 5 năm của tỉnh 4.2.2.5. Xây dựng các văn bản quy định cụ thể trong thực hiện chương trình, dự án ODA của tỉnh 4.3. Kiến nghị 4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ (1) Chỉ đạo các Ban chỉ đạo Tây Bắc, các Bộ, Ban ngành và UBND các tỉnh Tây Bắc hoàn thiện các thông tư, hướng dẫn trong quản lý, điều hành ODA (2) Ban hành chính sách có liên quan đến việc chỉ đạo Ban chỉ đạo Tây Bắc và các vùng khác tham gia trong quản lý về ODA. (3) Một số kiến nghị khác 4.3.2. Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 4.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài Chính 4.3.4. Kiến nghị với Ban chỉ đạo Tây Bắc KẾT LUẬN ODA đã và đang đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nói chung và khu vực Tây Bắc nói riêng. Nó sẽ tiếp tục vai trò quan trọng của mình này nếu như các tỉnh có biện pháp để nâng cao hiệu quả của nó. Thông qua nghiên cứu này của tác giả đã cho người đọc thấy rõ được thực trạng hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc theo cách đánh giá ở góc độc định lượng và định tính. Kết quả, cho thấy rằng hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc hiện nay mới chỉ dừng lại ở mức trung bình. Cần phải thực hiện cùng lúc nhiều giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng ODA. Đề tài nghiên cứu cũng đã đề xuất nhóm giải pháp thực hiện ở cấp vĩ mô và nhóm giải pháp thực hiện tại các địa phương. Đồng thời cũng kiến nghị với Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ban chỉ đạo Tây Bắc trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng ODA. Bên cạnh những thành công của nghiên cứu này, thì nghiên cứu này vẫn còn tồn tại một số hạn chế và hạn chế đó sẽ là hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả đề xuất: Một là, mô hình nghiên cứu tác động tới GDP bình quân gồm các các nhân tố: ODA, VDTTN, LD15 và các nhân tố này với độ trễ 1 năm. Mô hình này chưa thể hiện được hết đóng góp của các mặt khác đến GDP bình quân. Nghiên cứu tương lai có thể sẽ xem xét các mô hình gồm: chỉ gồm ODA và GDP bình quân để xem xét có tồn tại mô hình bình phương không, như vậy để khẳng định thêm khả năng tác động lớn nhất của ODA khi nào và khi nào tác động của nó sẽ giảm đi; Có thể nghiên cứu áp dụng hoàn toàn theo mẫu nghiên cứu của Craig và David Dollar năm 2000 trong công trình đã công bố là “Aid, Policies and Growth”(Burnside & Dollar, 2000); Đồng thời, có thể nghiên cứu ở địa phương khác có điểm khá tương đồng khu vực Tây Bắc này là Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc (11 tỉnh); Hai là, Tổng số chương trình, dự án tại 3 tỉnh trong hơn 20 năm qua là thấp (33 dự án) nên việc phân tích định tính chưa thể tiến hành đánh giá hiệu quả theo chương trình, dự án. Vì vậy, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào khu vực lớn hơn là Trung du và miền núi Phía Bắc để có cỡ mẫu nghiên cứu tốt hơn nhằm đưa ra khuyến nghị tốt hơn trong nâng cao hiệu quả sử dụng ODA; Ba là, nghiên cứu này khi xây dựng thang đo mới chỉ dựa vào nghiên cứu định tính, phỏng vấn để bổ sung một số câu hỏi phù hợp với địa phương nghiên cứu. Nên hướng nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung nghiên cứu thử nghiệm trước khi hoàn thiện thang đo chính thức. Bốn là, nghiên cứu này chưa tập trung chính vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng OD. Vì vậy, hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA tại khu vực Tây Bắc hoặc tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Vì có như vậy mới có được nghiên cứu đầy đủ, chính xác, chi tiết nhất về các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra được giải pháp chi tiết theo từng nhân tố ảnh hưởng đó. Tiểu kết chương 4 Chương này tác giả đã nghiên cứu đề xuất định hướng thu hút, sử dụng ODAcho các tỉnh khu vực Tây Bắc. Trong định hướng này tác giả mạnh dạn gắn kết cả vấn đề thu hút ODA. Đồng thời, chương này tác giả đã đề xuất một số gợi ý về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ODA của khu vực Tây Bắc nói chung và Việt Nam nói riêng. Các giải pháp tác giả đề xuất căn cứ trên kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc, kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng ODA khu vực Tây Bắc. Các giải pháp tác giả đề xuất bao gồm giải pháp chung và nhóm giải pháp cụ thể thực hiện ở các tỉnh khu vực Tây Bắc. Cuối cùng chương này, tác giả khuyến nghị với Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Tây Bắc một số công việc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ODA cho khu vực Tây Bắc.
- Xem thêm -