Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và sql server 2000

  • Số trang: 42 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT I. GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ SQL SERVER 2000 I.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lí, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. SQL server là một hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu quan hệ (RDB0MS) hay còn được gọi là Relational Database Management System. Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng. Các bảng được tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng thông tin. Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi bộ Database Engine khi có yêu cầu. RDBMS là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay. I.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL SERVER 2000 SQL(Structured Query Language), là ngôn ngữ dùng để truy vấn cơ sở dữ liệu, hay nói cách khác đây là ngôn ngư truy vấn cho phép lấy thông tin về từ các bảng dữ liệu. SQL Server 2000 tối ưu hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu quan hệ. Chúng phát triển để sử dụng trên nhiều ấn bản như CE, Personal, Desktop Engine, Standard, Developer, Enterprise. SQL Server 2000 hỗ trợ kiểm tra khố chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị, … của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ. SQL Server 2000 hỗ trợ khá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập. Tức cơ sở dữ liệu mạng,… Những thành phần chính trong SQL Server 2000 bao gồm Hệ thống Diễn dải Aán bản SQL Server Đây là phần chính của hệ thống, là trung tâm Desktop 2000 điều hành những phần thực thi khác. Với Engine Desktop Engine bạn xẽ tìm thấy các dich vụ Personal trong hệ thống như SQL Server Agent Standard (Schedul), SQL Server Profiler ,… và một số Developer công cụ khác Enterprise Full-Text Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu bạn Personal Sarch muốn chức năng tìm kiếm thì nên chọn hệ thống (Except này vì chúng không là phần mặc nhiên. Win95) Full-Text Sarch cung cấp chức năng tìm kiếm Standard từ (word) rất mạnh, nếu sử dụng Internet để tìm Developer kiếm thì đây là giải pháp tuyệt vời. Nếu bạn Enterprise muốn tìm kiếm một chuỗi con trong một đoạn English Query Analusis Services Replication văn bản lớn thì đây là công cụ thích hợp cho công việc đó. English Query cho phép người sử dụng không có kỹ thuật vê SQL cũng có thể sử dụng SQL Server, bằng cách dặt câu hỏi bằng chuỗi English sau đó được dịch ra Query mà có thể thực thi trên SQL Server. Phần này không bao gồm mặc định trong phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự chọn, là công cụ phân tích OLAP (Online Analysis Processing), sử dụng cho cơ sở dữ liệu lớn. Những phiên bản có OLAP đầy đủ chức năng là Enterprise và Developer, nhưng trong ấn bản Standard và Personal cũng có một chức năng chính của OLAP. Chức năng này cho phép tái tạo một bản sao đến SQL Server khác, thông thường dùng chức năng này cho các hệ thống Server từ xa hay trong network, nhằm để làm giảm trao đổi dữ liệu giữa các SQL Server với nhau. Personal Standard Developer Enterprise Personal Standard Developer Enterprise Desktop Engine Personal Standard Developer Enterprise Data Data Transformatuion Servise (DTS) được Desktop Transformatuion mở rộng trong phiên bản SQL Server 2000, bao Engine Servise gồm những chức năng trao đổi dữ liệu giứa các Personal cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu giữa các cơ sở Standard dữ liệu khác nhau, đây là những giải pháp lập Developer trình trên Visual Basic Enterprise Những đặc tính mở rộng trong các ấn bản khác nhau của SQL Server 2000. Symmetric Multiprocessing (SMP): Dịch vụ này được hỗ trợ trong SQL Server 2000, dịch vụ này phân phối công việc xử lí trên hệ thống có nhiều bộ vi xử lí để làm cân bằng tiến trình trên các CPU. Clustering Support: Chỉ có trong ấn bản Enterprise và Developer, Clustering cho phép hệ thống cân bằng khi có một Server bị ngừng thì những hệ thống khác tiếp nhận và xử lí. Hiện tại chỉ thực hiện chức năng này trên hai Server đó là Windows 2000 Enterprise và Windows 2000 Datacenter. I.2.1 Các thành phần của SQL Server 2000. RDBMS cũng như SQL Server chứa đựng nhiều đối tượng bao gồm: - Database: Cơ sở dữ liệu SQL Server - Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL - Tables: bảng dữ liệu - Filegroups: Tập tin nhóm - Diagrams: Sơ đồ quan hệ - Views: Khung nhìn (hay bản ảo) số liệu dựa trên bản - Stored Procedure: Thủ tục và hàm nội - Users defined: Hàm do người dùng định nghĩa - Users: Người sử dụng cơ sở dữ liệu - Rules: Những quy tắc - Defaults: Các giá trị mặc nhiên - User-defined data type:Kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa - Full-text catalogs: Tạp phân loại dữ liệu text I.2.2. Đối tượng cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần chính của cơ sở dữ liệu. Bản thân SQL Server là một hệ cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các đối tượng như database, table, view, procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ liệu hỗ trợ khác. Cơ sở dữ liệu SQL Server là cơ sở dữ liệu đa người dùng, với mỗi Server bạn chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu bạn cần có nhiều Server tương ứng. Truy cập cơ sở dữ liệu của SQL Server dựa vào những tài khoản người dùng riêng biệt và ứng với quyền truy cập nhất định. Cài đặt SQL Server bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định sau: - Master: Bất kỳ SQL Server nào đều có cơ sở dữ liệu Master (còn gọi là master file), cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả các bảng dữ liệu đặc biệt (bảng hệ thống), chúng kiểm sốt tất cả các hoạt động cúa hệ SQL Server. Ví dụ: Khi người dùng cơ sở dữ liệu mới trong SQL Server, thêm hay xoa một procedure, tất cả những thông tin này đều được trữ trong cơ sở dữ liệu master của hệ thống. Cơ sở dữ liệu model: Cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả template dùng làm mẫu để tạo cơ sở dữ liệu mới. Khi bạn tạo mới một cơ sở dữ liệu thì SQL Server lấy tất cả các mẫu (bao gồm bảng view …) từ cơ sở dữ liệu model này Xuất phát từ tính chất cơ sở dữ liệu mẫu giúp SQL Server thực hiện việc tạo mới cơ sở dữ liệu cho người dùng khi có yêu cầu, bạn không được xố cơ sở dữ liệu này. Khi một cơ sở dữ liệu mới được tạo ra thì cơ sở dữ liệu mới này ít nhất cũng bằng và giống như cơ sở dữ liệu model. Cơ sở dữ liệu msdb: Như đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ thống master và model, nếu xố một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL Server xẽ bị lỗi, nhưng với cơ sở dữ liệu msdb thì khac. Msdb chính là SQL Agent lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server. Cơ sở dữ liệu Tempdb: Là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server. Cơ sở dữ liệu này cho phép người dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập trước khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thực. Ngồi ra chúng còn giúp thực hiện những thao tác về cơ sở dữ liệu mỗi khi SQL Server khởi động. Cơ sở dữ liệu pubs: Chứa hầu hết nội dung về hướng dẫn, trợ giúp và sách tham khảo về SQL Server. Cơ sở dữ liệu Northwind: Cũng giống như cơ sở dữ liệu pubs, đây là cơ sở dữ liệu mẫu cho người dùng tham khảo, hoặc các lập trình viên Visual Basic hay Access dùng để truy cập dữ liệu SQL Server. Cơ sở dữ liệu này được cài đặt như một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này bạn có thể sử dụng hai file kịch bản script mang tên inspub.sql, và insnwnd.sql. Tập tin chuyển tác log: Tập tin chứa đựng những hoạt động, hay cả những chuyển tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thường khi cần tìm hiểu sự cố xảy ra với cơ sở dữ liệu, người dùng chỉ cần tham khảo tập tin log xẽ biết được nguyên nhân. I.2.3. Giới thiệu về đối tượng của cơ sở dữ liệu - Bảng-Table Trong cơ sở dữ liệu, bản (table) là phần chính của chúng. Do bảng là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác bảng là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng được coi như một miền dữ liệu. Mỗi bảng được định nghĩa nhiều trường, mỗi trường (field còn gọi là column name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hặc từ chối tuỳ thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng định nghĩa. Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau: + Key: Trường đó có khố hay không (primary Key) + ID: Trường có thuộc tính Indentity hay không + Column name: Tên của trường (cột) + Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng. + Size: Kích thước trường dữ liệu + Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không + Default: Giá trị mặc nhiên cho trường + Identity: Nếu bạn sử dụng một trường có giá trị tự động như autonumber trong acces, trường nay Not Null và Identity: Yes(On) + Identity Seed: Nếu trường (cột) này là Identity, cần số bắt đầu là 1 hoặc 2, … + Identity Increament: Số nhảy cho mỗi lần tăng - Chỉ mục – Indexs Đối tượng chỉ mục (Indexs) chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn (View). Chỉ mục có ảnh hưởng đến tốc độ truy cập số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm thông tin trên bảng. Chỉ mục giúp tăng tốc cho việc tìm kiếm. + Clustered: Ứng với loại chỉ mục này một bảng chỉ có một chỉ mục, và số liệu được sắp xếp theo trang + Non-Clustered: Ứng với loại chỉ mục này có một bảng có thể có nhiều chỉ mục và số liệu được săp xếp theo trường dữ liệu mà bạn trỏ đến - Bẫy lỗi-Triggers Là đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã và tự đông thực hiện khi một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng như Insert, Update, Delete. Trigger có thể bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xố dữ liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo một tiêu chuẩn nào đó. - Ràng buộc- Constraints Constraints là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong bảng, chúng ràng buộc dữ liệu trong bảng hoặc các bảng khác phải tuân theo một quy tắc nào đó. - Diagram-Lược đồ quan hệ Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dung hay thương mại điện tử, thường đều phải dựa trên trình phân tích thiết kế hệ thống. Sau những bước phân tích và thiết kế, bạn sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể ERD(Entity relationship diagram) - Khung nhìn-View View là khung nhìn (hay bảng ảo) của bảng. Cũng giống như bảng nhưng View không thể chứa dữ liệu, bản thân view có thể tạo thêm trường mới dựa vào những phép tốn biểu thức của SQL Server. View còn có thể kết nối nhiều bảng lại với nhau theo quan hệ nhất định cùng với những tiêu chuẩn, nhằm tạo ra một bảng dữ liệu với yêu cầu người dùng. - Thủ tục nội-Stored Procedure Stored Procedure còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển như một phần SQL trên cơ sở dữ liệu. Stored Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham số cũng như thực thi các phát biểu có điều kiện. Stored Procdure có các ưu điểm lớn sau: + Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tượng xử lí số liệu hiệu quả nhất khi dùng SQL Server. + Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu. + Có thể goi Stored procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm trong ngôn ngữ lập trình truyền thốn, đồng thời sử dụng lại khi có yêu cầu. - Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor typy) Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính tốn trên bảng số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu mang tên Cursor. I.2.3. Kiểu dữ liệu-Data type Bất kỳ trường nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải co kiểu dữ liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu trong khi một số kiểu khác thì không Cũng như những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ kiểu dữ liệu cần thiết, như: kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt, …), kiểu số thực (Float), kiểu tiền tệ (Money, SmallMoaney,…) kiểu chuỗi (char, nChar, VarChar, Text,…), và nhiều kiểu dư liệu khác. Ngồi ra SQL Server còn cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ liệu, tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu. Ví dụ: kiểu binary không thể nhận chuyển đổi sự chuyển đổi từ dữ liệu kiểu float hay real… I.2.4. Các phát biểu cơ bản của T-SQL - Cú pháp tổng quát của lệnh Select SELECT FROM [WHERE ] [GROUP BY ] [HAVING <điều kiện bắt buộc dựa trên GROUP by>] [ORDER BY ] Trong đó tất cả những phát biểu nằm trong cặp dấu [] thì có thể có hoặc có thể không có. Ví dụ: + Để lấy tất cả các bệnh nhân trong bảng tblBenhNhan ta dùng câu truy vấn sau: SELECT * FROM tblBenhNhan Trong câu lệnh này thiếu vắng tất cả các phát biểu sau FROM trên + Để chọn ra tất cả các bệnh nhân trong bảng tblBenhNhan với Tên bệnh nhân là Nguyễn Văn A ta làm như sau. SELECT * FROM tblBenhNhan WHERE tblBenhNhan.TenBenhNhan=’Ngyuên Van A’ Vậy câu lệnh SELECT dùng để chỉ ra trường (cột) dữ liệu cần lấy, FROM để chỉ ra nơi chứa dữ liệu (hay bảng cần truy vấn), WHERE chỉ ra điều kiện lấy dữ liệu. ORDER BY dùng để hiển thị kết quả truy vấn theo tiêu chuẩn của người dùng. Nếu thiếu tham số này thì việc sắp xếp xẽ theo thứ tự ALPHABET. Ngồi những câu lệnh truy vấn trên trong SQL Server còn cung cấp một số hàm cũng như những biểu thức tính tốn … Để thêm dữ liệu vào bảng (Table) ta dùng câu lệnh truy vấn sau: INSERT INTO (danh sách cột) VALUES (danh sách giá trị) Ví dụ: Để chèn dữ liệu vào bảng tblTinh ta có câu lệnh truy vấn sau: INSERT INTO tblTinh (MaTinh, TenTinh) VALUES(‘001’, ‘Khánh Hoa’ø) - Để sửa dữ liệu trong một bảng đã có sẵn ta sử dụng câu lệnh truy vấn UPDATE cú pháp như sau: UPDATE FROM SET = WHERE <Điều kiện> Ví dụ: ta muốn thay đổi tên tỉnh có mã số (‘001’) thành Đà Lạt ta làm như sau: UPDATE FROM tblTinh SET tblTinh.TenTinh=’Đà Lạt’ WHERE tblTinh.MaTinh=’001’ - Để xố dữ liệu trong một bảng ta dùng câu lẹnh truy vấn DELETE cú pháp như sau: DELETE FROM WHERE <điều kiện> Ví dụ: Để xóa tỉnh có tên tỉnh là Khánh Hồ ta làm như sau DELETE FROM tblTinh WHERE tblTinh.TenTinh=’Khánh Hồ’ Hoặc có mã tỉnh =001 DELETE FROM tblTinh WHERE tblTinh.MaTinh=’001’ Ngồi ra trong SQL Server có những phát biểu cho phép kết nối nhiều bản với nhau (JOIN, INNER JOIN, LEFT JOIN, RIGHT JOIN, FULL JOIN, CROSS JOIN). Ví dụ: để lấy địa chỉ của bệnh nhân ta cần xác định xã, huyện, tỉnh. Vậy để lấy về địa chỉ của bệnh nhân có rất nhiều cách song cách nào là nhanh nhất dỡ phải viết lệnh nhiều mà hiệu quả lại cao. Việc này được thực hiện nhờ tạo một View kết nối table tblTinh, tblHuyen, tblXa câu truy vấn như sau: CREATE VIEW dbo.vwDiaChi AS SELECT dbo.tblTINH.TenTinh,dbo.tblHUYEN.TenHuyen, dbo.tblXA.TenXa, dbo.tblXA.Maxa FROM dbo.tblHUYEN INNER JOIN dbo.tblTINH ON dbo.tblHUYEN.MaTinh = dbo.tblTINH.MaTinh INNER JOIN dbo.tblXA ON dbo.tblHUYEN.MaHuyen = dbo.tblXA.MaHuyen Khí đã có view địa chỉ rồi ta chỉ cần gọi câu truy vấn sau là xẽ có thông tin cần thiết về địa chỉ bệnh nhân. SELECT TenTinh,TenHuyen,TenXa FROM vwDiaChi WHERE MaXa= @MaXa -- @MaXa là một biến được đưa vào để chọn ra xã cần tìm. Ơû view trên ta kết nối ba table bằng lệnh INNER JOIN để lấy ra các trường tên tinh, tên huyên, tên xã, và mã xã. I.2.5. Khái niệm về đối tượng trong SQL và cách tạo các đối tượng trong SQL Server. 1. Tạo cơ sở dữ liệu – CREATE DATABASE Để tạo cơ sở dữ liệu trong SQL Server ta dùng cú pháp sau CREATE DATABASE [ON [PRIMARY] ( [Name=<’Logical file name’>,] FileName=<’FileName’> [,SIZE=] )] (LOG ON ( Name=<’Logical file name’>] FileName=<’File Name’> [,SIZE=] )] [COLLATE ] [For Load|For Aâttch] Trong đó: - ON: Định nghĩa nơi chứa dữ liệu và không gian chứa tập tin log - NAME: Định nghĩa tên cơ sở dữ liệu - FILENAME: Tên tập tin cơ sở dữ liệu trên đĩa cứn, Lưu ý khi tạo cơ sở dữ liệu ta đặt tập tin ở vị trí nào thì không thể di chuyển một cách thủ công được. - SIZE: Cho biết dụng lượng cơ sở dữ liệu khi tạo chúng. Thông thường là 1MB - MAXSIZE: Dung lượng lớn nhất, khi dung lượng cơ sở dữ liệu tăng đến mức Maxsize thì dừng lại. - FILEGROWTH: Dung lượng khởi tạo cùng dung lượng tối đa trong quá trình thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. - LOG ON: Cho phép quản lí chuyển tác xảy ra trong quá trình sử dụng cơ sở dữ liệu của SQL Server. Thông thường chúng chiếm khoảng 25% dung lượng tập tin dữ liệu. Việc tạo một cơ sở dữ liệu bằng mã lệnh không phải là khó, song SQL Server cho phép tạo cơ sở dữ liệu băng giao diện đồ hoạ. Để tạo cơ sở dữ liệu ta dùng trình SQL Server Enterprise Manager. màn hình tạo cơ sở dữ liệu bằng Enterprise Manager như sau: Sau khi chúng ta Click vào New Database thì màn hinh tạo cơ sở dữ liệu hiện ra khi đó ta chỉ việc nhập đầy đủ các thông tin yêu cầu như: đường dẫn nơi để tập tin cơ sở dữ liệu, dung lượng tập tin,… 2. Tạo bảng – CREATE TABLE tạo bảng trong cơ sở dữ liệu cũng giống như tạo các đối tượng khác trong SQL Server. Cú pháp đầy đủ để tạo bảng như sau: CREATE TABLE [Dataabase_name.[owner].table_name ( [[DEFAULT] [[IDENTITY (seed, increament) [NOT FỎ REPLICATION]]]] [ROWGUIDCOL] [NULL|NOT NULL] [] [Column_name as computed_columns_expression ……… ) ON{|DEFAULT] - Tên cột – Column Name: Tên cột cũng giống như tên bảng và tên cơ sở dữ liệu không có khoảng trăng, không bắt đầu bằng chữ số và các ký tự đặc biệt…, tuy nhiên nên đặt tên ngắn gọn gợi nhớ - Kiểu dữ liệu – Data type: Khi xây dựng cơ sở dữ liệu tất cả các trường trong bảng cần phải có kiểu dữ liệu cụ thể. Vấn đề quan trọng là chọn kiểu dữ liệu nào cho phù hợp với dữ liệu mà người dùng xẽ nhập vào, - Giá trị mặc nhiên – Default: Gán giá trị mặc nhiên cho các cột khi không có dữ liệu. - IDENTITY: Đây là giá trị cực kỳ quan trọng trong SQL Server. Khi chúng ta muốn một cột có giá trị tự động tăng. Ta nên định nghĩa như Identity. - NULL/NOT NULL: là trạng thái của một cột có cho phép nhập giá trị null hay không. - Ràng buộc – Column constrain: Kiểm tra dữ liệu khi dữ liệu mới được đưa vào cột hoặc dữ liệu bị thay đổi. - Ràng buộc bảng dữ liệu – TABLE CONSTRAINTS: Ràng buộc bảng cũng giống như ràng buộc cột trong bảng, là kiểm sốt dữ liệu nhập vào bảng theo một quy luật định sẵn. Song cũng có thể tạo bảng bằng giao diện dồ hoạ như với cơ sở dữ liệu. Trong khi xây dựng bảng cần chú ý đến các trường khố. 3.Tạo view View là bảng ảo và cũng như với bảng view cũng có thể tạo được bằng mã lệnh cung như giao diện đồ hoạ. View cho phép kết nối nhiều bảng với nhau để hiển thị thông tin. 4. Thủ tục được lưu và hàm (Stored Procedure hay sp, Function) a. Thủ tục được lưu (Stored Procedure) Stored Procedure là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu SQL Server. Nếu biết SQL Server mà không biết Stored Procedure là một thiếu sót rất lớn. Cú pháp để tạo một Stored Procedure như sau: CREATE PROCEDURE | PRO [[VARYING] [=][OUT PUT][, [[VARYING] [=][OUT PUT][, ……………………… ……………………… [WITH RECOMPILE | ENCRIPTION | RECOMPILE, ENCRIPTION] [FOR REPLICATION] AS GO Đó là cú pháp đầy đủ để tạo một Stored Procedure song ta có thể tạo Stored Procedure rất đơn giản bằng giao diện đồ hoạ (Enterprise Manager) của SQL Server Ví dụ tạo một Stored Procedure đơn giản: USE BENHNHAN GO Create proc Sp_NhapXa @MaXa nchar(9), @TenXa char(30), @MaHuyen nchar(6) AS Insert Into tblXa ( MaXa, TenXa,MaHuyen ) Values ( @MaXa,@TenXa,@MaHuyen ) --------------------------------------------------GO Ơû trên ta tạo một Stored Procedure dùng để nhập một xã mới vào bảng Xã (tblXa). Khi đã có Stored Procedure này rồi ta chỉ cần gọi tên hàm và tham số kèm theo mỗi khi nhập một xã mới vào table xã. b.Tạo hàm (Function) Tương tự như Stored Procedure hàm cũng có thể tạo bằng giao diện dồ hoạ cũng như mã lệnh song giá trị trả về của hàm đa dạng hơn chúng có thể trả về là một bảng. Ví dụ: Tạo hàm tìm kiếm bênh nhân theo tỉnh, hàm này trả về một bảng chứa thông tin về bệnh nhân trong tỉnh. CREATE FUNCTION udf_TimBenhNhanTheoTinh (@TenTinh Char(30)) RETURNS Table AS --------------------Return Select * From tblBenhNhan Where tblBenhNhan.MaXa in -- thuoc xa (Select MaXa From tblXa Where tblXa.MaHuyen in --thuoc huyen (Select MaHuyen From tblHuyen Where tblHuyen.MaTinh in -- thuoc tinh ( Select MaTinh From tblTinh Where tblTinh.TenTinh=@TenTinh))) ---------------------------------------------I.3. TỔNG QUAN VỀ VISUAL BASIC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG VISUAL BASIC Visual Basic Chứa một số phương tiện giúp cho việc áp dụng kỹ thuật hướng đối tượng trong việc truy cập dữ liệu. Trong Visual Basic có rất nhiều phương pháp truy cập dữ liệu như: ADO, ADODB, DAO,… nói chung các đối tượng này có những thuộc thuộc tính tương đối giống nhau. Trong báo cáo này chúng tôi chủ yếu đi sâu vào đối tượng ADO đây cũng là công cụ được dùng trong chương trình. I.3.1. ADO là gì ? ADO (ActiveX Data Object hay đối tượng dữ liệu ActiveX). Ta có thể hình dung rằng ADO là một mô hình làm giảm kích thước của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó được thiết kế để cho phép lập trình viên lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong các mục tiêu cốt lõi của ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép tạo ra một đối tượng Recordset mà không cần phải di chuyển qua các đối tượng trung gian khác trong quá trình lập trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi trong mô hình: - Connection: Đại diện kết nối thực sự - Command: Được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ liệu. - Recordset: Đại diện cho một tập các Record được chọn query thông qua đối tượng Command. Đối tượng Connection chứa một tập các đối tượng con gọi là các đối tượng Errors đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết nối. Đối tương Command có một tập các đối tượng con là Paramenters để giữ bất cứ tham số nào có thể thay thế cho query. Recordset cũng có một tập các đối tượng con Properties để lưu các thông tin chi tiết về đối tượng. Connection Command Parameter Recorset Fields Error I.3.2. Các thuộc tính đặc biệt của ADO Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object Mô hình ADO có một số thuộc tính mà các mô hinh cơ sở dữ liệu khác như DAO và RDO không có. Các thuộc tính này điều khiển cách thức tạo ra dataset và quyền hạn truy cập trong một kết nối dữ liệu. Có bảy thuộc tính như sau: - Connection string (Chuỗi kết nối) - Command Text (Văn bản câu lệnh) - Command Type (Kiểu câu lệnh) - Cursor location (Định vị con trỏ) - Cursor Type (Kiểu con trỏ) - Look type (kiểu con trỏ) - Mode type (Kiểu chế độ làm việc) Ví dụ: Để tạo kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server vơi tên cơ sở dữ liệu là: BENHNHAN ta làm như sau: Public Sub OpenConnection() ' Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu Set cn = New ADODB.Connection cn.Provider = "SQLOLEDB.1;" cn.ConnectionString = " Integrated Security=SSPI;Persist Info=False;Initial Catalog=BENHNHAN" cn.Open End Sub Security Chương II: ĐĂC TẢ BÀI TỐN Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hồ cần quản lý bệnh nhân trên hệ thống mạng máy tính của bệnh viện. Sau khi khảo sát hiện trạng chúng tôi đã có được một số thông tin cần lưu ý sau: Quản lý nhân viên tronh bệnh viện Mỗi nhân viên của bệnh viện được quản lý các thông tin sau: Họ, Tên, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, trình độ chuyên môn, đơn vị công tác, chức vụ. Trong đó quản lý: - Địa chỉ quản lý: Số nhà, Xã (Phường), Huyện (Quận), Tỉnh (Thành phố). Quản lý bệnh nhân (Đối tượng chính cần quản lí) Khi bệnh nhận đến bệnh viện khám lần đầu tiên, bệnh viện lưu những thông tin sau:Họ, Tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, đối tượng. Bệnh nhân được chia làm hai loại: Loại có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế. Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế thì quản lý: Số thẻ bảo hiểm y tế, thời gian hiệu lực, phần trăm bảo hiểm, nơi khám bệnh ban đầu. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế là công nhân viên của một tổ chức, cơ quan nào đó thì quản lý thêm: Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ quan công tác. Địa chỉ bệnh nhân và cơ quan chỉ quản lý: Số nhà(thôn, âp), Xã (Phường), Huyện (Quận), Tỉnh (Thành Phố). Quy trình khám chũa bệnh: Bệnh nhân đến viện để khám chữa bệnh (vì đây là bệnh viên đa khoa) nên có các trường hợp sau: - Bệnh nhân đến để khám chữa các bệnh thông thường. - Bệnh nhân đang ở trong tình trạng cần cấp cứu đặc biệt (các thủ tục nhập viện được tiến hành sau). - Bệnh nhân la sản phụ (được đưa trực tiếp đến khoa sản). Nhìn chung bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh theo quy trình sau: Bước 1: Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (nơi cấp sổ) để xác lập việc khám bệnh và được chỉ định một vị trí khám bệnh. Bước 2: Bệnh nhân được một bác sĩ khám bệnh. Bước 3: Sau khi khám bệnh xong bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị tại nhà hay nhập viện. Bước 3.1: Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một toa thuốc trên đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lượng và cách dùng. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì đến nơi cấp thuốc bảo hiểm y tế để nhận thuốc và trả một phần giá thuốc theo quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm. Ngược lai thì bệnh nhân phải trả tất cả các chi phí khám bệnh và tự mua thuốc. Bước 3.2: Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho một lệnh nhập viện trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh dự đốn và đưa đến khoa điều trị. Bước 4: Tại khoa điều trị bệnh nhân xẽ được chuẩn đốn và lập một bệnh án chi tiết. Trên bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân va căn bệnh mà bệnh nhân mắc phải. Quá trình điều trị bệnh nhân được ghi đầy đủ trên bệnh án. Trong một khoảng thời gian quy định tuỳ theo bệnh nhân, bệnh nhân được một bác sĩ khám, cho một toa thuốc. Trên toa thuốc ghi đầy đủ số lượng và cách dùng. Trong quá trình điều trị bệnh nhân có thể dùng một số dịch vụ khám chữa bệnh như: Xét nghiệm, X_qang, siêu âm, … Việc sử dụng này cũng theo chỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh. Mỗi dịch vụ co giá riêng. Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị với giá dịch vụ riệng cho mỗi phòng. Bước 5: Thanh tốn viện phí: Trong quá trình điều trị cứ 3 ngày bệnh viện yêu cầu bệnh nhân thanh tốn viện phí một lần. Nếu bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ đóng phần trăm viện phí theo bảo hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ chữa trị hỗ trợ khám bệnh. Riêng tiền phòng nếu có thẻ bảo hiểm y tế thì bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm y tế thanh tốn loại theo giá quy định của bảo hiểm y tế về loại phòng đó nếu có. Khin xuất viện bệnh nhân thanh tốn tồn bộ viện phí còn lại. Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân trốn viện, không thanh tốn viện phí, bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện. Nếu sau 3 ngày điều trị mà bệnh nhân không đóng viện phí thì buộc bệnh viện phải trả bệnh nhân về gia đình tự điều trị Bước 6: Theo chu kỳ mỗi tháng, bệnh viện thanh tốn viện phí với bảo hiểm y tế. Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN III.1 MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU TỈNH Mã Tỉnh Tên Tỉnh ĐƠN VỊ(K) Mã ĐV Tên ĐV (1,n) CHUYÊN MÔN Mã CM Tên CM (1,n) H-T (1,n) (1,1) HUYỆN Mã Huyện Tên Huyện - - (1.n) X-H (1,1) XÃ Mã Xã Tên Xã (1,n) NV-CM NV-ĐV (1,1) CHỨC VỤ Mã ĐV Tên ĐV (1,1) (1,1) NHÂN VIÊN Mã nhân viên Họ tên nhân viên Ngay sinh Giới tính Số nhà Điện thoại BỆNH Mã Bệnhõ Tên Bệnhõ VỊ TRÍ KB Mã VTKB Tên VTKB (1.n) (1.n) K-BỆNH - Ngày KB - Nội dung - Chi phí (1.n) (1.n) NV-CV (1,1) ĐỊA CHỈ (1.n) BN-X BHY TẾ - Số TBHYT - Ngày bắt đầu - Ngày K thúc - Phần trăm (1.n) (1,1) BỆNH NHÂN - Mã BN - Họ BN - Tên BN - Ngày sinh BN - Giới tính - Số nhà (1,1) (1,1) BỆNH ÁN - Mã BA - Ngày vào - Ngày ra (1.n) (1.1) (1.n) CƠ QUAN - Mã CQ DÙNG THUỐC - Số lượng dùng - Liều dùng DÙNG DV - Lần dùng BN-TƯ CB-CQ (1.n) (1.n) CÁN BỘ (1.1) BỘ ĐƠN THUỐC - Mã ĐT - Ngày kê đơn TẠM ỨNG - Mã T.ỨÙng - ầàn TỨÙng (1.1) NƠI ĐIỀU TRỊ - Mã NĐT (1.n) THUỐC - Mã T - Tên T - Đơn giá (1.n) DỊCH VỤ - Mã DV III.2 MÔ HINH TỔ CHỨC DỮ LIỆU TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh) HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Mã tỉnh) XÃ(Mã xã, Tên xã, Mã huyện) CƠ QUAN(Mã cơ quan, Tên cơ quan, Điện thoại cơ quan, Fax cơ quan) CÁN BỘ(Mã bệnh nhân, Mã cơ quan) BẢO H.Y.TẾ(Mã bệnh nhân, Số thẻ B.H.Y.T, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phần trăm) BỆNG NHÂN(Mã bệnh nhân, HọBN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN, Số nhà BN, Mã xã) NHÂN VIÊN(Mã nhân viên, Họ NV, Tên NV, Ngày sinh, Giới tính, Số nhà, Mã xã, Mã.Đ.Vị, , Mã.C.Môn, Mã.C.Vụ) ĐƠN VỊ KHOA(Mã ĐV, Tên ĐV) CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn) CHỨC VỤ( Mã chức vụ, Tên chức vụ) VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí KB, Tên vị trí KB) KHÁM BỆNH(Mã.N.V, Mã bệnh nhân, Mã vị trí, Mã đơn thuốc, Mã bệnh, Ngày KB, Nội dung KB, Chi phi KB) ĐƠN THUỐC(Mã đơn thuốc, Ngày kê đơn, Mã vị trí, Mã NV, Mã BN, Mã bệnh) THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc, Đơn giá) DUNG THUỐC(Mã thuốc, Mãđơn thuốc, Số lượng dùng, Liều dùng) BỆNH (Mã bệnh, Tên bệnh) NƠI DIỀU TRỊ(Mã nơi ĐT, Tên nơi ĐT, Đơn giá) DỊCH VỤ(Mã dịch vụ, Tên dịch vụ, Đơn giá dịch vụ) TẠM ỨNG VIỆN PHÍ(Mã phiếu T.Ư, Lần tạm ứng, Số tiền tạm ứng, Mã BN) Đối với bệnh án của bệnh nhân nếu sử dụng theo mô hình quan niệm dữ liệu thì xẽ phải sử dụng nhiều mã tổ hợp cho Table Bênh án nên để đơn giản trong xử lí cũng như giảm việc sử dụng mã tổ hợp trong Table Dùng dịch vụ chúng tôi đã chọn phương pháp thiết kế như sau: BỆNH ÁN(Mã bệnh án, Ngày vào, Ngày ra, Mã bệnh nhân, Mã nhân viên, Mã Bệnh, Mã Nơi Điều trị) DÙNG DỊCH VỤ(Mã bệnh án, Mã dịch vụ, Lần dùng dịch vụ) III.3 MÔ HÌNH TỔ CHỨC DỮ LIỆU TỈNH(Mã tỉnh, Tên tỉnh) TỈNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã tỉnh Text 3 Len()=3 Tên tỉnh Text 30 HUYỆN(Mã huyện, Tên huyện, Má tỉnh) HUYỆN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã huyện Text 6 Len()=6 Tên huyện Text 30 Mã tỉnh Text 3 Lookup(TỈNH) XÃ(Mã xã, Ten xã, Mã huyện) Xã Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã xã Text 9 Len()=9 Tên xã Text 30 Mã huyện Text 6 Lookup(HUYỆN) CƠ QUAN(Mã cơ quan, Tên cơ quan, Điện thoại cơ quan, Fax cơ quan) CƠ QUAN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã cơ quan Text 5 Len()= 5 Tên cơ quan Text 30 Điện thoại CQ Text 10 >0 Fax cơ quan Text 10 Len()=10 CÁN BỘ(Mã bệnh nhân, Mã cơ quan) CÁN BỘ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã bệnh nhân Text 5 Len()= 5 Mã cơ quan Text 3 Lookup(CƠ QUAN) BẢO H.Y.TẾ(Mã bệnh nhân, Số thẻ B.H.Y.T, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Phần trăm) BẢO H.Y.TẾ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã bệnh nhân Text 5 Lookup(BỆNH NHÂN) Số thẻ B.H.Y.T Text 14 Len()=14 Ngày bắt đầu Date Date()> Ngày kết thúc Date Date()> Phần trăm Text 3 BỆNG NHÂN(Mã bệnh nhân, HọBN, Tên BN, Ngày sinh BN, Giới tính BN, Số nhà BN, Mã xa) BỆNG NHÂN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã bệnh nhân Text 5 Len()=5 Họ bệnh nhân Text 20 Tên bệnh nhân Text 20 Ngày sinh BN Date Date()> Giới tính Yes/No Số nhà bệnh nhân Text 4 Mã xã Text 9 Lookup(XÃ) NHÂN VIÊN(Mã nhân viên, Họ NV, Tên NV, Ngày sinh, Giới tính, Số nhà, Mã xã, Mã.Đ.Vị, Mã.C.Môn, Mã.C.Vụ) NHÂN VIÊN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã nhân viên Text 5 Len()=5 Họ tên nhân viên Text 30 Ngày sinh Date Date()> Giới tính Yes/No Số nhà Text 4 Mã xã Text 9 Lookup(XÃ) Mã đơn vị Text 5 Lookup(ĐƠN VỊ) Mã chuyên môn Text 3 Lookup(CHUYÊN MÔN) Mã chức vụ Text 3 Lookup(CHỨC VỤ) ĐƠN VỊ KHOA(Mã ĐV, Tên ĐV) ĐƠN VỊ KHOA Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã dơn vị Text 5 Len()=5 Tên đơn vị Text 30 CHUYÊN MÔN(Mã chuyên môn, Tên chuyên môn) CHUYÊN MÔN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã chuyên môn Text 3 Len()=3 Tên chuyên môn Text 30 CHỨC VỤ( Mã chức vụ, Tên chức vụ) CHỨC VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã chức vụ Text 3 Len()=3 Tên chức vụ Text 30 VỊ TRÍ KHÁM BỆNH(Mã vị trí KB, Tên vị trí KB) VỊ TRÍ KHÁM BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã vị trí KB Text 3 Len()=3 Tên vị trí KB Text 30 BỆNH(Mã bệnh, Tên bệnh) BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã bệnh Text 8 Len()=3 Tên bệnh Text 30 KHÁM BỆNH(Mã.N.V, Mã bệnh khám bệnh, Nội dung KB, Chi phi KB) KHÁM BỆNH Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mã nhân viên Text Mã bệnh nhân Text Mã đơn thuốc Text Mã bệnh Text Mã vị trí Text Ngày khám bệnh Date Nội dung khám bệnh Text Chi phí khám bệnh Number nhân, Mã đơn thuốc, Mã bệnh, Mã vị trí, Ngày Kích thước 5 5 10 8 3 50 Long Ràng buộc Lookup(NHÂN VIÊN) Lookup(BỆNH NHÂN) Lookup(ĐƠN THUỐC) Lookup(BỆNH) Lookup(VỈ TRÍ) >Date() >0 THUỐC(Mã thuốc, Tên thuốc) THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã thuốc Text 10 Tên thuốc Text 30 DUNG THUỐC(Mã thuốc, Mãđơn thuốc, Số lượng dùng, Liều dùng) DUNG THUỐC Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã thuốc Text 10 Lookup(THUỐC) Mã đơn thuốc Text 10 Lookup(ĐƠN THUỐC) Số lượng dùng Number Integer >0 Liều dùng Number Long >0 ĐƠN THUỐC(Mã đơn thuốc, Ngày kê đơn, Mã vị trí, Mã NV, Mã BN Mã bệnh) Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã đơn thuốc Text 10 Len()=10 Ngày kê đơn Date >Date() Mã bệnh nhân Text 8 Lookup(BÊNH NHÂN) Mã vị trí Text 3 Lookup(VỊ TRÍ) Mã nhân viên Text 5 Lookup(NHÂN VIÊN) Mã bệnh Text 8 Lookup(BỆNH) BỆNH ÁN(Mã bệnh án, Ngày vào, Ngày ra, Mã bệnh nhân, Mã nhân viên, Mã Bệnh, Mã Nơi Điều trị) BỆNH ÁN Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã bệnh án Text 8 Len()=8 Mã nơi điều trị Text 3 Lookup(NƠI ĐT) Mã bệnh Text 3 Lookup(DỊCH VỤ) Mã bệnh nhân Text 5 Lookup(BỆNH NHÂN) Mã nhân viên Text 5 Lookup(NHÂN VIÊN) Ngày vào Date >Date() Ngày ra Date >Date() NƠI DIỀU TRỊ(Mã nơi ĐT, Tên nơi ĐT) NƠI DIỀU TRỊ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã nơi điều trị Text 3 Len()=3 Tên nơi điều trị Text 30 DỊCH VỤ(Mã dịch vụ, Tên dịch vụ) DỊCH VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã dịch vụ Text 3 Len()=3 Tên dịch vụ Text 30 Đơn giá dich vụ Money >0 DÙNG DỊCH VỤ(Mã bệnh án, Mã dịch vụ, Lần dùng dịch vụ) DÙNG DỊCH VỤ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã bệnh án Text 8 Lookup(BỆNH ÁN) Mã dịch vụ Text 3 Lookup(DICH VỤ) Tên dịch vụ Text 30 TẠM ỨNG VIỆN PHÍ(Mã phiếu T.Ư, Lần tạm ứng, Số tiền tạm ứng, Mã BN) TẠM ỨNG VIỆN PHÍ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích thước Ràng buộc Mã phiếu tạm ứng Text 8 Lookup(BỆNH ÁN) Lần tạm ứng Int Số tiền tạm ứn Money >0 Mã bệnh nhân Text 10 Lookup(BỆNH NHÂN) III.4 MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG THÔNG TIN PHÒNG CẤP SỐ (11) (1) (2) (3) PHÒNG KHÁM BỆNH (5) (4) BỆNH NHÂN (6) (8) (6) PHÒNG CẤP THUỐC (10) (9) PHÒNG TÀI VỤ (1) Yêu cầu khám chữa bệnh (2) Vị trí khám (7) bệnh (Số được cập) (3) Quá trình khám bệnh (4) Kết quả khám bệnh (5) Danh sách bệnh nhân nhập viện (6) Danh sách bệnh nhân được cấp thuốc (7) Lệnh nhập viện (8) Các chi phí điều trị (9) Xác nhận thanh tốn viện phí (10) Danh sách bệnh nhân đã thanh tốn (11) Giấy xuất viện III.5 MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÍ Mô hình quan niệm: Danh sách công việc: KHOA ĐIỀU TRỊ STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Danh sách các công việc của bài tốn Tiếp nhận yêu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân. Cấp số cho bệnh nhân đến phòng khám bệnh Chỉ định bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân theo số đã cấp Kết quả khám bệnh cho bệnh nhân Ghi toa thuốc cho bệnh nhân Cấp thuốc cho bệnh nhân Thu phí khám bệnh Cho giấy nhập viện Tiếp nhận bệnh nhân đến điều trị Lập bệnh án chi tiết cho bệnh nhân Lập toa thuốc điều trị Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khám chữa bệnh Thu viện phí Lập danh sách bệnh nhân trốn viện Xem xét các trường hợp bệnh nhân không thanh tốn viện phí Cấp giấi xuất viện cho bệnh nhân
- Xem thêm -