Hdcung cap, lapdung san go

  • Số trang: 8 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5265 tài liệu

Mô tả:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------*000*---------- HỢP ĐỒNG THI CÔNG Số: /2015 /HĐTC-NK-LS Tên dự án: KHU DU LỊCH SINH THÁI FLC SẦM SƠN §Þa ®iÓm: XÃ QUẢNG CƯ, THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA H¹ng môc: CUNG CẤP VẬT TƯ, CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG KẾT CẤU SÀN GỖ CẦU THÉP BỂ BƠI - Căn cứ Bộ luật Dân sự được Quốc hội nước CHXHCN Việt nam thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006 Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI. Căn cứ nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Căn cứ nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng các công trình xây dựng. Căn cứ nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 05/7/2010 của của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số /HĐTC/FLC-NK ngày 04/02/2015 giữa Công ty Cổ phần tập đoàn FLC và Công ty TNHH MTV đầu tư Nam Khánh về việc: Cung cấp vật tư, gia công chế tạo và lắp dựng kết cấu cầu thép cho dự án Khu đô thị du lịch sinh thái FLC Sầm Sơn. Hôm nay, ngày tháng Tư Nam Khánh, chúng tôi gồm: năm 2015, Tại trụ sở Công Ty TNHH Một Thành Viên Đầu 1. Bên A ( Bên giao thầu ): CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ NAM KHÁNH - Địa chỉ : 198 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, T.P Hà Nội. - Mã số thuế : 0104029878 - Điện thoại : 0422249243 Fax: 0462865965 - Tài khoản số : 2111 0000 357 606 - Ngân hàng : Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội - Người đại diện: Ông TỐNG XUÂN VƯƠNG - Chức vụ: P.Giám đốc ( Theo giấy ủy quyền số 46/QĐ-TCHC ngày 17/7/2013) 2. Bên B ( Bên nhận thầu ):CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN LÂM SẢN VÀ XÂY DỰNG HOÀNG VIỆT - Địa chỉ : Thôn Thọ Trung, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hóa Mã số thuế : 28021192596 Điện thoại : 0913313514 Tài khoản : 44204200051167040010 Ngân hàng : NH Liên Việt chi nhánh Thanh Hóa. Người đại diện : Ông: HOÀNG KIM TRỌNG - Chức vụ: Giám đốc 1 Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng xây lắp như sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC: Cung cấp vật tư , gia công lắp đặt hoàn thiện kết cấu gỗ hạng mục “ Cầu thép bể bơi” thuộc dự án Khu du lịch sinh thái FLC Sầm Sơn đúng thiết kế và yêu cầu của Bên A đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá trị, an toàn và các thoả thuận khác trong hợp đồng. ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN: 1. Giá trị hợp đồng: STT Nội dung 1 Cung cấp gỗ Lim Lào và gia công xẻ gỗ theo kích thước 50x300x2000 2 Gia công lắp đặt hoàn thiện Đơn vị tính Khối lượng (m3) Đơn giá/ (Đ/m3) Thành tiền (VNĐ) m3 2,5 50.000.000 125.000.000 m2 48 900.000 37.800.000 Tổng VAT 10% Tổng giá trị - 162.800.000 16.280.000 179.080.000 Giá trị hợp đồng: 179.080.000 VNĐ ( Một trăm bảy chín nghìn không trăm tám mươi nghìn đồng./.) - Hình thức hợp đồng: Đơn giá cố định, khối lượng tạm tính. - Giá Hợp đồng trên đó bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, đến bản quyền, lợi nhuận của Bên B và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật. 2. Phương thức tạm ứng, thanh - quyết toán công trình: - Đồng tiền thanh toán bằng tiền VNĐ. - Sau khi hợp đồng được ký kết bên A tạm ứng cho bên B 30% giá trị hợp đồng theo hình thức chuyển khoản qua ngân hàng cho bên B. 2 - Thanh toán: Sau khi bên B lắp đặt xong và hoàn thiện được Chủ đầu tư nghiệm thu, bên A thanh toán đến 90% giá trị của khối lượng hoàn thành cho bên B sau khi đã trừ phần tạm ứng . - Quyết toán: Bên A sẽ thanh toán giá trị còn lại cho bên B sau khi bên B hoàn thành toàn bộ phần công việc theo hợp đồng và được Chủ đầu tư ký nghiệm thu và xác nhận khối lượng hoàn thành cho phần việc đó. ĐIỀU 3: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG : 1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng - Bên B sẽ bắt đầu tiến hành thi công ngay sau khi Hợp đồng có hiệu lực và Bên A bàn giao mặt bằng thi công. - Bên B hoàn thành toàn bộ các hạng mục công việc theo nội dung của Hợp đồng. - Thời gian thực hiện hợp đồng: bên B thực hiện theo thời gian mà Bên A cam kết với Chủ đầu tư đáp ứng tiến độ công trình. 2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng - Tiến độ thi công: thực hiện theo tiến độ mà Bên A cam kết với Chủ đầu tư. Bên A sẽ bàn giao công việc cho bên B vào từng thời điểm cụ thể. 3. Gia hạn thời gian hoàn thành Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây: - Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên A làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng. - Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, hoả hoạn, dịch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; - Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên A, nhân lực của Bên A hay các Nhà thầu khác của Bên A gây ra làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Bên B gây ra. 4. Khắc phục tiến độ chậm trễ Khi tiến độ đó bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đó thoả thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đó nêu trong khoản 3.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên A yêu cầu Bên B trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành trong thời gian yêu cầu. 3 ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A: - Giao cho bên B toàn bộ hồ sơ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ có liên quan đến phạm vi và khối lượng công việc. - Giao mặt bằng đảm bảo đủ điều kiện thi công cho bên B theo tiến độ bàn giao mặt bằng. - Cử cán bộ kỹ thuật giám sát và xác nhận khối lượng công việc thực hiện việc triển khai gia công, lắp đặt cho bên B. - Bố trí mặt bằng để tập kết vật tư cho bên B. - Cung cấp nguồn điện, nước và hỗ trợ bên B về điều kiện thi công tại công trình. - Thông báo kịp thời cho bên B bằng văn bản về yêu cầu công việc hoặc các vấn đề cần giải quyết. - Phối hợp với bên B để giải quyết các vấn đề phát sinh để đảm bảo chất lượng công việc và tiến độ. - Tạo mọi điều kiện cho bên B thi công, hoàn thành tiến độ công trình. - Kiểm tra chất lượng kỹ, mỹ thuật, tiến độ thực hiện, an toàn lao động theo các qui định hiện hành. - Chuyển tiền tạm ứng, thanh quyết toán kịp thời cho bên B ngay khi nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B và theo nội dung điều 2 của hợp đồng. TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B: - Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, máy móc, nhân lực để thi công kịp tiến độ và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu bên A. - Thực hiện, điều hành thuộc phạm vi công việc được phân công của Bên A tại công trường bao gồm: tổ chức triển khai thi công, nghiệm thu, thanh, quyết toán. - Tổ chức triển khai thi công theo đúng thiết kế và yêu cầu của bên A, đúng qui trình, qui phạm về yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng, bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao động. - Chịu trách nhiệm chuẩn bị tài chính, nhân công, thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kế, đáp ứng tiến độ công trình. - Chịu mọi trách nhiệm và chi phí về việc ăn ở, đi lại của nhân lực bên B. Nơi ăn ở phải được bố trí bên ngoài phạm vi công trình. 4 - Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trên công trường thi công. - Nhân lực của Bên B phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. ĐIỀU 5: AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 1. An toàn lao động - Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn. - Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Bên B thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như việc lắp dựng cấu kiện trên cao, hàn kết cấu thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. - Bên B thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động . - Khi có sự cố về an toàn lao động, Bên B thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Bên B không bảo đảm an toàn lao động gây ra. 2. Bảo vệ môi trường - Bên B thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định. 5 - Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. - Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp Bên B thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Bên A, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Bên B thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường. Thời gian tạm dừng thi công vì lý do này không là điều kiện để bên B gia hạn thời gian hoàn thành hợp đồng. - Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. 3. Phòng chống cháy nổ: - Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ. ĐIỀU 6: TẠM DỪNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG: - Một trong hai bên có thể gửi văn bản tạm dừng thực hiện hợp đồng nếu bên kia vi phạm các điều khoản trong hợp đồng này và không khắc phục hậu quả (nếu có thể khắc phục được) trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo vi phạm. - Một trong các bên có thể gửi văn bản chấm dứt hợp đồng này trong trường hợp: + Bên kia tiếp tục vi phạm hợp đồng và không khắc phục trong vòng 5 ngày liên tiếp sau sự tạm ngưng hợp đồng nói trên. + Bên kia chấm dứt hoạt động hoặc bị phá sản hoặc đang tiến hành giải thể, hoặc bị yêu cầu theo quy định luật pháp liên quan đến việc sắp xếp hoặc điều chỉnh nợ, hoặc hoạt động kinh doanh dưới sự kiểm soát của người quản lý tài sản, người được ủy thác trông coi tài sản, hoặc người phụ trách thanh lý tài sản được bổ nhiệm để đảm bảo lợi ích của các chủ nợ. + Các trường hợp khác theo quy định của hợp đồng này. - Trong trường hợp trên, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bên vi phạm phải chịu phạt do vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại. Mức phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được căn cứ vào luật hiện hành của Việt Nam. 6 - Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nghĩa vụ thanh toán của bên A đối với bên B sẽ tùy thuộc vào khối lượng công việc đã thực hiện (được bên A nghiệm thu) cho đến thời điểm chấm dứt hợp đồng sau khi trừ đi các khoản tiền phạt và các khoản khấu trừ khác (nếu có) theo qui định của hợp đồng này. - Bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường. Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền. ĐIỀU 7. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG - Tổng mức phạt do vi phạm Hợp đồng đối với Bên B cho mọi trường hợp vi phạm không quá 10% giá trị Hợp đồng bị vi phạm. Và mức phạt đối với Bên B do bất kỳ lỗi vi phạm nào (về tiến độ; chất lượng) - Phạt vi phạm về tiến độ thực hiện: Nếu Bên B thực hiện trễ tiến độ như cam kết trong hợp đồng thì 10 ngày bị phạt 1% giá trị hợp đồng. - Phạt vi phạm về chất lượng: Trường hợp Bên B có sản phẩm không đạt chất lượng theo yêu cầu của Hợp đồng thì Bên B phải khắc phục lại sản phẩm đó bằng kinh phí của Bên B và phải đạt chất lượng theo yêu cầu của Hợp đồng. ĐIỀU 8. KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP - Khiếu nại: Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 43 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ. - Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải. - Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng 60 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam (hoặc Toà án nhân dân TP Hà Nội) theo quy định của pháp luật. Quyết định của trọng tài (hoặc Toà án Nhân dân TP Hà Nội) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. 7 - Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hướng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp. ĐIỀU 9. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG - Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký sau khi Bên A nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của Bên B - Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Bên A, Bên B và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện; - Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan. ĐIỀU 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG - Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đó quy định trong Hợp đồng này; - Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 02 bản. Bên B sẽ giữ 02 bản để thực hiện. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 8
- Xem thêm -