Hát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng Luận văn ThS

  • Số trang: 117 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- BÙI THU THỦY PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÕNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- BÙI THU THỦY PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÕNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MÙI Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội , ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Bùi Thu Thủy LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Mùi đã hƣớng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ngân hàng, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên, các khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi ngƣời ! Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả Bùi Thu Thủy MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................... iv LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan ..................................4 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ..............................................................4 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ...............................................................5 1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại .................................................7 1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng ......................................................................7 1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng .......................................................................8 1.2.3. Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng ...................................................................9 1.2.4. Phân loại cho vay tiêu dùng .....................................................................12 1.3. Phát triển cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thƣơng mại ...........................17 1.3.1. Quan niêm về phát triển cho vay tiêu dùng ........................................................ 17 1.3.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ... 19 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại........................................................................................................................ 24 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG .........29 2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .........................................................................29 2.1.1. Xác định nguồn thông tin .........................................................................29 2.1.2. Quy trình chọn mẫu ..................................................................................29 2.1.3. Thiết kế bảng hỏi ......................................................................................30 2.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .......................................................................32 2.2.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu ..................................................................32 2.2.2. Phân tích số liệu thứ cấp ..........................................................................32 2.2.3. Phân tích số liệu sơ cấp ...........................................................................33 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ....................................................37 3.1. Khái quát về VietinBank Chi nhánh Hải Phòng .............................................37 3.1.1. Sự ra đời và phát triển VietinBank Chi nhánh Hải Phòng ......................37 3.1.2. Kết quả kinh doanh của VetinBank Chi nhánh Hải Phòng ......................41 3.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng .............46 3.2.1. Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng ......................................................47 3.2.2. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng ..................................................................49 3.2.3. Nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng. ............................................50 3.2.4. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng. ..............................................51 3.2.5. Kết quả khảo sát nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng ........................52 3.2.6. Đánh giá của khách hàng về hoạt động cho vay tiêu của VietinBank Chi nhánh Hải Phòng ................................................................................................58 3.2.7. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng..........................................................................................................70 3.3. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng ......72 3.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................72 3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................73 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ............................................................76 4.1. Định hƣớng, mục tiêu phát triển cho vay tiêu dùng của VietinBank Chi nhánh Hải Phòng đến năm 2020. ......................................................................................76 4.1.1. Đối tượng khách hàng ..............................................................................76 4.1.2. Đa dạng hoá sản phẩm .............................................................................77 4.1.3. Nâng cao chất lượng ................................................................................77 4.1.4. Tập trung phát triển cho vay tiêu dùng phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch..77 4.2. Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng ......78 4.2.1. Xác định khách hàng mục tiêu, phân khúc thị trường để có sản phẩm dịch vụ phù hợp ..........................................................................................................78 4.2.2. Nâng cao các yếu tố quan trọng đáp ứng nhu cầu khách hàng ...............79 4.2.3. Các giải pháp đồng bộ khác .....................................................................80 4.3. Một số kiến nghị .............................................................................................86 4.3.1. Đối với ngân hàng Nhà nước. ..................................................................86 4.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .................................87 KẾT LUẬN ...............................................................................................................89 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................90 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CVTD Cho vay tiêu dùng 2 DPRR Dự phòng rủi ro 3 EFA Exploratory Factor Analysis 4 KMO Kaiser – Meyer - Olkin 5 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 6 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 7 TMCP Thƣơng mại cổ phần 8 TSBĐ Tài sản bảo đảm 9 Vietcombank 10 VietinBank Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung 1 Bảng 3.1 2 Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 -2014 43 3 Bảng 3.3 Tình hình dƣ nợ cho vay giai đoạn 2012 -2014 45 4 Bảng 3.4 5 Bảng 3.5 6 Bảng 3.6 7 Bảng 3.7 Tình hình nợ xấu CVTD giai đoạn 2012 - 2014. 50 8 Bảng 3.8 Lợi nhuận CVTD giai đoạn 2012 - 2014. 51 9 Bảng 3.9 Nhu cầu vay tiêu dùng khách hàng 52 10 Bảng 3.10 11 Bảng 3.11 12 Bảng 3.12 13 Bảng 3.13 14 Bảng 3.14 15 Bảng 3.15 16 Bảng 3.16 17 Bảng 3.17 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 2014 Tình hình dƣ nợ CVTD theo từng sản phẩm CVTD giai đoạn 2012 - 2014. Tình hình dƣ nợ CVTD giai đoạn 2012 -2014 Tình hình nợ quá hạn CVTD giai đoạn 2012 2014 Mối liên hệ giữa nghề nghiệp khách hàng và nhu cầu vay vốn. Mối liên hệ độ tuổi và nhu cầu vay tiêu dùng. Mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhu cầu vay tiêu dùng Mối liên hệ giữa thu nhập và nhu cầu vay tiêu dùng. Nguyên nhân khách hàng không có nhu cầu vay tiêu dùng. Mục đích sử dụng vốn vay. Bảng Cronbach Alpha của thành phần thang đo các yếu tố chất lƣợng Bảng Cronbach Alpha mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng ii Trang 41 47 49 50 53 54 55 56 57 58 59 62 Phân tích EFA đối với các yếu tố chất lƣợng dịch 18 Bảng 3.18 19 Bảng 3.19 20 Bảng 3.20 Ma trận hệ số tƣơng quan 66 21 Bảng 3.21 Kết quả hồi quy đa biến (1) 67 22 Bảng 3.22 Kết quả hồi quy đa biến (2) 68 23 Bảng 3.23 Kết quả hồi quy đa biến (3) 68 24 Bảng 3.24 Ảnh hƣởng của các nhân tố khách quan. 70 25 Bảng 3.25 Ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan. 71 vụ CVTD Phân tích EFA đối với mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng iii 62 65 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT SƠ ĐỒ 1 Sơ đồ 2.1 2 Sơ đồ 3.1 DIỄN GIẢI TRAN Nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại G 32 VietinBank Chi nhánh Hải Phòng Bộ máy tổ chức Chi nhánh ngân hàng Công Thƣơng Hải Phòng iv 39 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1.1. Lý do chọn đề tài Tình hình kinh tế tiếp tục khó khăn và đƣợc dự báo kéo dài trong vài năm tới. Nếu vẫn trông chờ vào đối tƣợng khách hàng là doanh nghiệp để tăng doanh thu và lợi nhuận là điều khó đạt đƣợc. Trong bối cảnh hiện nay, việc các ngân hàng từng bƣớc mở rộng cho vay tiêu dùng (CVTD) là hoàn toàn hợp lý. Theo số liệu khảo sát năm 2013 của Morgan Stanley cho thấy, chỉ số tiêu dùng đóng góp vào GDP của Việt Nam đứng hàng thứ hai trên thế giới. Trong khi đó số dƣ tín dụng tiêu dùng của Việt Nam lại thấp nhất thế giới, điều này chứng tỏ rằng thị trƣờng tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam còn nhiều tiềm năng để khai thác. Vì vậy, nhiều ngân hàng nƣớc ngoài nhƣ ANZ, HSBC, Standard Chartered, HSBC, Shinhan Vina… đã không ngừng tham vọng phát triển, khai thác thị trƣờng bán lẻ này, nhƣng các ngân hàng này hiện mới chỉ chiếm khoảng 10% thị phần bán lẻ Việt Nam. Về phía ngân hàng nội có lợi thế về mạng lƣới và kênh phân phối, tuy nhiên thị phần bán lẻ của ngân hàng trong nƣớc còn hạn chế. Thời gian qua, Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam (VietinBank) mới chỉ chủ yếu cho vay khách hàng là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ mà chƣa thực sự quan tâm đến cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Nhận diện tình hình thực tế, CVTD của Việt Nam chỉ mới trong giai đoạn đầu, tiềm năng rất lớn. Câu hỏi đặt ra cho các ngân hàng nội nói chung và VietinBank nói riêng, làm sao phát triển hoạt động CVTD, tăng cƣờng sức cạnh tranh của mình trong lĩnh vực này. Để ngân hàng có thể biến cơ hội thành lợi nhuận thực, thay vì chỉ dừng lại ở tiềm năng. Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. 1.2. Câu hỏi nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại 1 Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Hải Phòng”, luận văn tập trung đi vào giải quyết các câu hỏi sau: - Thực trạng CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng? - Khách hàng đánh nhƣ thế nào về CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng? - Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng? - Giải pháp nào để phát triển hoạt động CVTD tại chi nhánh VietinBank Hải Phòng? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích Phân tích và đánh giá thực trạng CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng. 2.2. Nhiệm vụ - Nghiên cứu lý luận cơ bản về CVTD và phát triển CVTD của NHTM. - Phân tích các tiêu chí đánh giá sự phát triển CVTD của ngân hàng thƣơng mại để có cái nhìn tổng quan về hoạt động CVTD của VetinBank Chi nhánh Hải Phòng: + Phân tích các chỉ tiêu định lƣợng đánh giá sự phát triển CVTD tại VietinBank chi nhánh Hải Phòng ( dƣ nợ CVTD, nợ quá hạn CVTD, nợ xấu CVTD, lợi nhuận CVTD) + Điều tra khảo sát để tìm hiểu nhu cầu, đánh giá của khách hàng về hoạt động CVTD của Chi nhánh tìm ra yếu tố cần chú trọng hoàn thiện, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. + Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng để đánh giá mực độ ảnh hƣởng của các nhân tố. - Đề xuất các giải pháp phát triển CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động CVTD tại NHTM nói chung và VietinBank Chi nhánh Hải Phòng nói riêng. 2 - Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào hoạt động CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng từ năm 2012 đến nay. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để tìm hiểu về tình hình CVTD của VietinBank Chi nhánh Hải Phòng luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích, so sánh, đối chiếu. Để phân tích đánh giá của khách hàng về hoạt động CVTD, nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng luận văn sử dụng công cụ SPSS kết hợp với phƣơng pháp phân tích, thống kê, mô tả, khảo sát điều tra phù hợp với đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Số liệu của luận văn đƣợc lấy từ báo cáo thƣờng niên VietinBank Chi nhánh Hải Phòng. 5. Kết cấu luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn đƣợc kết cầu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mai. Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank chi nhánh Hải Phòng. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng. Chƣơng 4: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các đề tài có liên quan Chủ đề CVTD từ lâu đã thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý luận cũng nhƣ thực tiễn trong và ngoài nƣớc, đáng chú ý nhất là một số công trình nghiên cứu sau: 1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Pearce (1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính - tín dụng tiêu dùng ở các năm 1967, 1977 và 1983 của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, đã xác nhận nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ. Các yếu tố ảnh hƣởng tới cầu tín dụng, bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập. Các yếu tố ảnh hƣởng tới cung tín dụng, bao gồm: trần lãi suất (qui định), cấu trúc tài sản của tổ chức tín dụng và sự cạnh tranh (các nguồn cung khác). Hawley & Fujii (1991), phân tích thông tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêu dùng ở các tổ chức tín dụng ở Hoa Kỳ năm 1983 bằng hồi qui mô hình Probit, cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng: chủng tộc, tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân, thu nhập và chi tiêu. Chien & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát về tài chính tiêu dùng của 4.305 cá nhân năm 1998 ở Hoa Kỳ, bằng phân tích hồi qui mô hình Tobit, cho thấy nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới lƣợng tín dụng tiêu dùng ở tổ chức tín dụng. Cá nhân có trình độ học vấn cao hơn, có gia đình và có chuyên môn cũng nhƣ có thái độ rõ ràng đối với nghĩa vụ trả nợ sẽ có lƣợng tín dụng cao hơn. Kim & DeVaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát tài chính tiêu dùng của 3.376 cá nhân sử dụng thẻ tín dụng (tín dụng tiêu dùng) ở Hoa Kỳ năm 1998 và phân tích bằng mô hình hồi quy hai bƣớc của Heckman đã kết luận nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới sử dụng thẻ tín dụng của cá nhân. Các yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng sử dụng, ngoài tuổi của cá nhân có ảnh hƣởng thuận, các yếu tố trình độ học vấn của cá nhân, thu nhập, tài sản thanh khoản, bất động sản, lãi suất và kỳ hạn khoản vay cùng 4 có tác động nghịch. Các yếu tố ảnh hƣởng cùng có tác động thuận tới lƣợng tín dụng: trình độ học vấn, mức thu nhập và giá trị bất động sản. Zhu & De'Armond (2005), sử dụng thông tin từ khảo sát chi tiêu dùng của 7.579 cá nhân ở Hoa Kỳ năm 2001, bằng phân tích hồi qui mô hình logit đã kết luận các yếu tố ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê tới khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng của cá nhân: chủng tộc, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm và trình độ học vấn của cá nhân; thu nhập, trợ cấp và nhà ở cá nhân. Trong đó, trình độ học vấn của cá nhân, thu nhập và có trợ cấp có tác động thuận; cá nhân độc thân, thất nghiệp có tác động nghịch tới khả năng tiếp cận tín dụng. Các yếu tố ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê tới lƣợng vốn tín dụng của cá nhân, bao gồm: tuổi, trình độ học vấn của cá nhân; thu nhập và có nguồn vay khác. Trong đó, chỉ có trình độ học vấn có tác động nghịch, các yếu tố khác đều tác động thuận tới lƣợng vốn vay tiêu dùng của cá nhân. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước Tọa đàm khoa học “ Cho vay tiêu dùng - Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị chính sách cho Việt Nanm”, Học viện Ngân hàng phối hợp với Viện chiến lƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) tổ chức tại Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên, ngày 25/09/2013. Tại buổi tọa đàm, các nhà khoa học và lãnh đạo Ngân hàng các địa phƣơng đã tập trung thảo luận, làm rõ một số vấn đề nhƣ: Thuận lợi và khó khăn trong CVTD tại Việt Nam, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu khách hàng, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển CVTD, hành lang pháp lý, các khuyến nghị đối Chính phủ, cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy phát triển lành mạnh thị trƣờng tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam. Hội thảo “Tài chính tiêu dùng Cơ hội và thách thức tại thị trƣờng Việt Nam”, Phú Quốc Home Credit tổ chức tại Resort Sasco Blue Lagoon, ngày 29/06/2013. Tại buổi hội thảo này các chuyên gia tài chính-kinh tế tập trung thảo luận các cơ hội, tiền năng, phát triển thị trƣờng CVTD Việt Nam, cũng nhƣ những thách thức mà các công ty tài chính, ngân hàng gặp phải. Khẳng định vai trò quan trọng của CVTD, và ngày càng trở nên phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Tiếp theo là bài báo nghiên cứu của Th.s Lê Thị Kim Huệ, Tạp chí Kinh tế và dự báo số 21 tháng 11/2013 - H. Bộ Kế hoạch đầu tƣ, 2013- Tr 24-25 - Phát triển 5 hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Kim Huệ đã đƣa ra cái nhìn tổng quan về thị trƣờng CVTD Việt Nam trong thời gian qua. Trong đó, chỉ ra những sai lầm, hạn chế mà các ngân hàng, tổ chức tài chính mắc phải khiến cho hoạt động này chƣa phát triển mạnh mẽ, và đề xuất các giải pháp khắc phục. Đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Thanh Xuân”, luận văn thạc sỹ, Nguyễn Thành Công, Đại học Kinh tế Quốc dân (2009), tác giả đã đề cập đến các vấn đề sau: Khái niệm hoạt động CVTD của NHTM; Hiệu quả hoạt động CVTD trong thị trƣờng ngân hàng Việt Nam; Vai trò, ý nghĩa của CVTD đối với sự phát triển của thị trƣờng tài chính; Xu hƣớng của sự phát triển CVTD trên thế giới và tác động của nó tới Việt Nam. Thêm vào đó công trình nghiên cứu về CVTD ở phạm vi địa phƣơng, trong đó hệ thống hóa đƣợc lý luận cơ bản CVTD, đặc điểm CVTD dùng và thực trạng CVTD tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánh Thanh Xuân, phƣơng hƣớng và giải pháp đẩy mạnh. Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank)”, luận văn Thạc sỹ, Lê Minh Sơn, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2009), đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về CVTD của NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng; Tập hợp một số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng nƣớc ngoài thành công trong lĩnh vực bán lẻ từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phát triển cho vay bán lẻ cho các NHTM Việt Nam; Phân tích khá đầy đủ và khách quan thực trạng CVTD của Vietcombank, từ đó chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế trong hoạt động CVTD của Vietcombank. Trên cơ sở phân tích đánh giá những ƣu, nhƣợc điểm của Vietcombank, tác giả đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động CVTD tại Vietcombank. Nhìn chung các công trình nêu trên đã tập trung nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động CVTD trong phạm vi một chi nhánh hoặc ngân hàng. Tuy nhiên, các công trình vẫn chƣa đi sâu tìm hiểu nhu cầu thị hiểu của khách hàng đối với loại hình dịch vụ này để có thể phát triển theo hƣớng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, mà chủ yếu phân tích các yếu kém bên trong ảnh hƣởng đến CVTD 6 của ngân hàng, và các giải pháp phát triển CVTD trong giai đoạn các luận văn trên nghiên cứu. Khi mà nền kinh tế đã có nhiều biến chuyển, đời sống của ngƣời dân từng bƣớc đƣợc cải thiện, số đông ngƣời dân có nhu cầu tiêu dùng, sử dụng hàng hóa trƣớc khi có thu nhập để thanh toán. Vì vậy việc tiếp tục nghiên cứu chủ đề này, để tìm các giải pháp phát triển CVTD tại VietinBank Chi nhánh Hải Phòng là rất cần thiết. 1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng nhằm giải quyết các vấn đề: ngƣời tiêu dùng có nhu cầu tiều dùng vƣợt quá khả năng thanh toán hiện tại, ngƣời bán mong muốn tiêu thụ đƣợc hàng hoá. Nhƣ vậy, cần đến một tổ chức thứ ba thực hiện việc cho vay đối với ngƣời mua, hoặc hỗ trợ cho ngƣời bán. Sẽ không có một tổ chức nào đảm nhiệm đƣợc vị trí này bằng các tổ chức trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các NHTM. Đó là lý do chính hình thành nên nghiệp vụ CVTD. Trong thời gian tới, chiến lƣợc CVTD sẽ tiếp tục đóng một vai trò chủ đạo trong các dịch vụ ngân hàng cũng nhƣ trong quản lý ngân hàng. Xu hƣớng này diễn ra không chỉ vì CVTD là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, mà còn vì ngƣời tiêu dùng với trình độ dân trí ngày càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống bản thân và đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng về thu nhập trong tƣơng lai. Trong tƣơng lai, CVTD sẽ hƣớng đến sự thuận tiện, ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nhận đƣợc khoản vay sớm hơn trong khi vẫn duy trì đƣợc sự kiểm soát đối với món vay tiêu dùng để tránh những giảm sút đáng kể về chất lƣợng tín dụng. Đây chính là xu hƣớng chủ yếu mà hoạt động CVTD sẽ phát triển trong tƣơng lai. 1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng  Một số khái niệm liên quan: - Cho vay của NHTM: là việc chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ NHTM (ngƣời sở hữu) sang khách hàng vay (ngƣời sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Hay có thể 7 hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là ngƣời cho vay (NHTM) bằng cách chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên ngƣời vay (khách hàng vay) để sử dụng trong một thời gian nhất định với cam kết của ngƣời vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn. - CVTD: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng (ngƣời cho vay) và các cá nhân, ngƣời tiêu dùng (ngƣời đi vay) nhằm tài trợ cho các phƣơng án phục vụ đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá dịch vụ khi ngƣời tiêu dùng chƣa có khả năng thanh tóan, trên nguyên tắc ngƣời tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm xác định trong tƣơng lai. Nếu nhƣ cho vay sản xuất kinh doanh là một hình thức tín dụng mà các NHTM cấp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân nhằm tài trợ cho các dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh thì CVTD lại là một sản phẩm tín dụng nhằm tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình. Nhƣ vậy, khác với các khoản cho vay sản xuất kinh doanh - các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế sử dụng vốn vay để tài trợ cho vốn lƣu động, xây dựng nhà xƣởng, mua sắm trang thiết bị..., các khoản CVTD giúp ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá dịch vụ trƣớc khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hƣớng tới một cuộc sống cao hơn nhƣ mua xe, các dụng cụ dân dụng, chi phí du lịch, khám chữa bệnh... 1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng CVTD có những đặc điểm sau. Cụ thể: - Từng khoản vay thƣ ờng nhỏ, dẫn đến chi phí cho vay cao, nên lãi suất CVTD thƣờng cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay khác trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vì vậy độ rủi ro cũng cao hơn các loại cho vay khác. - Nhu cầu về vay tiêu dù ng của khách hàng thƣờng phụ thuộc nhiề u vào chu kỳ của kinh tế nên ít co dãn với lãi suất mà thông thƣờng ngƣời đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu. - Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu về vay tiêu dùng của khách hàng . - Nguồn trả nợ chủ yếu của ngƣời đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những ngƣời này. 8 - Độ chính xác từ các thông tin tàichính tƣ̀ phía khách hàng vay thƣờng không cao . - Tƣ cách của khách hàng vay là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay. 1.2.3. Ý nghĩa của cho vay tiêu dùng  Đối với người tiêu dùng. CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngƣời tiêu dùng. Do vậy, khách hàng của CVTD cũng chính là ngƣời tiêu dùng, đặc biệt là những ngƣời có thu nhập trung bình khá. Nhờ những khoản CVTD, họ có thể mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chƣa cho phép. Trên thực tế, có thể thấy rằng nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên , vô cùng thiết yếu, có ý nghĩa hế t sƣ́c quan trọng trong cuộc sống đối với mỗi cá nhân và hộ gia đình. Những nhu cầu này không sớm thì muô ̣n ngƣời tiêu dùng cũng phải thoả mãn, ví dụ nhƣ nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phƣơng tiện nhƣ xe máy, ô tô, du lịch,... Ngoài ra, là các nhu cầu mà con ngƣời thoả mãn càng sớm càng tốt. Chẳng hạn, nhu cầu về học hành của họ hay con cái họ, các nhu cầu phát sinh khi chuẩn bị một công việc làm ăn mới... Tuy rằng, đó là nhƣ̃ng nhu cầu thâ ̣t sƣ̣ thiết yếu nhƣng của cải thì đƣợc tích luỹ theo thời gian, do vậy mà khả năng tài chính thƣờng bị giới hạn . Vì vậy , mà làm nảy sinh sự thật là ngƣời ta thƣờng mua sắm nhà cửa , tiện nghi sinh hoạt khi đã lớn tuổi, khi đã tić h lũy đầ y đủ tiề n . Khi đó lợi ích cảm nhận đƣợc từ sự hƣởng thụ có xu hƣớng giảm xuống. Do vậy, ngƣời tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các nhu cầu với yếu tố về thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại và tƣơng lai. Điều này có nghĩa là ngƣời tiêu dùng sẽ tìm cách để hƣởng thụ trƣớc số tiền miǹ h sẽ có t rong tƣơng lai . Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính , việc tiêu dùng trƣớc bằ ng cách vay mƣợn tiền của ngân hàng sẽ phải trả lãi, thực chất đó cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tƣơng lai về thời điểm hiện tại. Chính những nguyên nhân trên, việc ngân hàng thực hiện và mở rộng hoạt động CVTD sẽ đem đến cho ngƣời tiêu dùng những lợi ích thiế t thƣ̣c nhất . Có thể 9
- Xem thêm -