Hân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản mekong thành phố cần thơ

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN PHẠM TUẤN DŨNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Doanh Quốc tế Mã số ngành: 52340120 05-2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN PHẠM TUẤN DŨNG MSSV: 7086765 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Doanh Quốc Tế Mã số ngành: 52340120 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN 05-2014 LỜI CẢM TẠ ________________________ Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian em học tại trường. Đặc biệt, em đã trực tiếp nhận được sự hướng dẫn kỹ lưỡng và góp ý chân thành từ cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, giảng viên Bộ môn Kinh tế. Em xin cảm ơn cô - cán bộ hướng dẫn, người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp của mình. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Thủy Sản Mekong, em đã được học hỏi từ thực tế và sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và quý cô chú trong Công ty. Một lần nữa, em xin cảm ơn các anh chị thuộc phòng Xuất nhập khẩu, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Tổ chức của Công ty đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp cho em những thông tin, số liệu cần thiết cho luận văn này. Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian tìm hiểu lĩnh vực của đề tài nghiên cứu nên em không tránh khỏi những thiếu sót và nhầm lẫn. Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý thẳng thắn từ Quý thầy cô cũng như Ban lãnh đạo Công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em kính chúc Quý thầy cô khoa KT-QTKD và Ban giám đốc, quý cô chú công ty Mekong được dồi dào sức khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống và thành đạt trong sự nghiệp trồng người cũng như sự nghiệp làm giàu cho quê hương, đất nước. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên) Nguyễn Phạm Tuấn Dũng i TRANG CAM KẾT ________________________ Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Phạm Tuấn Dũng ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ________________________ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) iii BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP         Họ và tên người nhận xét: Trương Khánh Vĩnh Xuyên Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Thương mại Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế-Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Cần Thơ. Tên sinh viên: Nguyễn Phạm Tuấn Dũng MSSV: 7086765 Lớp: Kinh tế Ngoại thương, KT0824A9 Tên đề tài: Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Mekong, thành phố Cần Thơ. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ............................................. ................................................................................................................................... 2. Hình thức trình bày: .............................................................................................. ................................................................................................................................... 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ...................................... ................................................................................................................................... 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ........................................... ................................................................................................................................... 5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu): ............................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Các nhận xét khác: ................................................................................................ ................................................................................................................................... 7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ..................................................................................................... .................................................................................................................................. Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2014 Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi họ tên) iv MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 1 GIỚI THIỆU .......................................................................................................... 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2 1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2 1.3.1 Phạm vi về không gian ................................................................................. 2 1.3.2 Phạm vi về thời gian ..................................................................................... 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2 CHƯƠNG 2 ........................................................................................................... 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 3 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 3 2.1.1. Khái quát về xuất khẩu ................................................................................ 3 2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu ................................................... 5 2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu .................................................... 9 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu ...................................... 11 2.1.5. Cơ sở khoa học .......................................................................................... 15 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 16 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 16 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 17 CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 21 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG .................. 21 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG ........... 21 3.1.1 Vai trò và nhiệm vụ .................................................................................... 21 v 3.1.2 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty ............................................... 21 3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 23 3.1.4 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của công ty .......................... 24 3.2 MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY ....................................... 25 3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty ...................................................................... 25 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy tổ chức ...................................... 27 3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ..... 29 3.3.1 Doanh thu ................................................................................................... 29 3.3.1 Chi phí ........................................................................................................ 30 3.3.3 Lợi nhuận .................................................................................................... 31 CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 32 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG ........................................................................... 32 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG ........................................................................... 32 4.1.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản theo sản lượng và kim ngạch ...................... 32 4.1.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản theo cơ cấu thị trường …………................. 34 4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG ........................................ 41 4.2.1 Tỷ số thanh khoản ...................................................................................... 41 4.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ........................................... 42 4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ................................................. 43 4.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) .................................................... 44 4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG ........................................ 45 4.3.1 Môi trường ngành ....................................................................................... 45 4.3.2 Nhân tố bên ngoài công ty .......................................................................... 48 vi 4.3.3 Nhân tố bên trong công ty .......................................................................... 57 CHƯƠNG 5 ......................................................................................................... 66 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH GIÁ TRỊ VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG ..................... 66 5.1 PHÂN TÍCH SWOT ...................................................................................... 66 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẨT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY ............................................................................. 67 5.2.1 Giải pháp tiếp cận và khai thác có hiệu quả thị trường trọng điểm ............ 67 5.2.2 Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm ..................................................... 68 5.2.3. Hoàn thiện phương thức xuất khẩu ........................................................... 69 5.2.4. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý ............................................................ 70 CHƯƠNG 6 ......................................................................................................... 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 72 6.1 KẾT LUẬN.................................................................................................... 72 6.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 73 6.2.1 Đối với Nhà nước ....................................................................................... 73 6.2.2 Đối với công ty ........................................................................................... 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO vii DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ............................ 30 Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty Mekong .................... 32 Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu của công ty qua các thị trường châu lục ............. 34 Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các thị trường châu lục ........... 37 Bảng 4.4 Sản lượng xuất khẩu của công ty Mekong qua các thị trường quốc gia từ năm 2011 – 2013 ................................................................................................ 40 Bảng 4.5 Khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh khoản nhanh của công ty Mekong giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................................... 41 Bảng 4.6: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty Mekong .............. 43 Bảng 4.7 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty Mekong ..................... 43 Bảng 4.8 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu .......................................................... 44 Bảng 4.9 Giá trị xuất khẩu và tỷ giá .................................................................... 53 Bảng 4.10 Các nhân tố giá trị xuất khẩu và tỷ giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Mekong giai đoạn 2011 – 2013 .............................................................. 55 Bảng 4.11 Tình hình chi phí công ty thủy sản Mekong ...................................... 57 Bảng 4.12 Tổng hợp sản lượng và đơn giá xuất khẩu ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty Mekong giai đoạn 2011-2013 .......................................... 65 Bảng 5.1 Bảng phân tích SWOT ......................................................................... 66 viii DANH SÁCH HÌNH Hình 3.1: Logo của Công ty MEKONG ............................................................. 22 Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Thủy Sản Mekong ................ 26 Hình 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty Mekong ..................... 33 Hình 4.2 Sản lượng xuất khẩu qua các châu lục .................................................. 35 Hình 4.3 Kim ngạch xuất khẩu qua các châu lục ................................................ 38 Hình 4.4 Lượng nguyên liệu tự cung và mua ngoài của công ty Mekong trong giai đoạn 2011-2013 ................................................................................................... 61 Hình 4.5 Lượng nguyên liệu tự cung và mua ngoài của công ty Mekong trong năm 2011 ............................................................................................................. 61 Hình 4.6 Lượng nguyên liệu tự cung và mua ngoài của công ty Mekong trong năm 2012 ............................................................................................................ 62 Hình 4.7 Lượng nguyên liệu tự cung và mua ngoài của công ty Mekong trong năm 2013 ............................................................................................................ 63 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LN : Lợi nhuận LNTC : Lợi nhuận tài chính LNBT : Lợi nhuận bất thường DT : Doanh thu TSCP : Tỉ suất chi phí KH : Kế hoạch HT : Hoàn thành IQF : Individual Quickly Frozen UBND : Ủy ban nhân dân VASEP : Hiệp hội chế biến thủy sản Việt Nam EU : Europe x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Việt Nam là một quốc gia có bờ biển dài, hệ thống sông ngòi dày đặc, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành đánh bắt, nuôi trồng thủy sản phát triển. Khai thác được lợi thế đó, ngành thủy sản ngày càng được nhà nước quan tâm và có những chính sách hỗ trợ, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản đưa sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Trong những năm gần đây ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước tiến nhảy vọt và khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế. Hiện tại, Việt Nam là nước đứng trong tốp 10 nước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới, các mặt hàng xuất khẩu thủy sản đã có mặt trên 160 quốc gia. Đây là một ưu thế cho ngành xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Ngày nay, ngành thủy sản là một trong những ngành mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp, chính vì thế ngày càng có nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ra đời. Tuy nhiên, đứng trước xu thế hội nhập, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản phải đối mặt với nhiều thách thức do đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, các qui định khắc khe về an toàn vệ sinh thực phẩm, các hàng rào bảo hộ của các nước, sự biến động của nền kinh tế, tình hình lạm phát, tỷ giá hối, sự biến động về giá cả, nguồn nguyên liệu, nhu cầu người tiêu dùng các nước, và sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản với nhau, những yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Để có thể đứng vững trên thị trường thế giới thì đòi hỏi lãnh đạo các doanh nghiệp phải biết được tình hình xuất khẩu thực tế của công ty mình, biết được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, hạn chế, cũng như những cơ hội, thách thức mà thị trường mang đến. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cũng như những chiến lược đúng đắn giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Công ty cổ phần thủy sản Mekong là một trong những công ty xuất khẩu thủy sản có vị thế ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, nhưng để có thể thành công và phát triển bền vững hơn nữa trên thị trường thế giới thì công ty cũng cần xem xét tình hình xuất khẩu thực tế của chính công ty, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển công ty hơn nữa. Chính vì thế, đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Mekong” sẽ rất cần 1 thiết và giúp cho công ty có một tài liệu tham khảo bổ ích, từ đó giúp công ty thấy được tình hình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp mình, cũng như những giải pháp, chiến lược khả thi mà công ty có thể áp dụng để giúp cho công ty có một vị thế vững chắc trên thương trường. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Mekong từ năm 2011 đến năm 2013, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu. Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp giúp công ty đẩy mạnh tình hình xuất khẩu thủy sản trong thời gian sắp tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản, cụ thể là mặc hàng cá tra phi lê đông lạnh của công ty từ năm 2011 đến năm 2013. - Đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản của Công ty. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về không gian Công ty cổ phần thủy sản Mekong 1.3.2 Phạm vi về thời gian - Số liệu thu thập để nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013 - Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 4 năm 2014 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Tình hình kinh doanh thủy sản tại công ty cổ phần thủy sản Mekong trong giai đoạn 2011 đến 2013. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái quát về xuất khẩu 2.1.1.1 Định nghĩa xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một Quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một Quốc gia hoặc với cả hai Quốc gia. Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng Quốc gia trong phân công lao động Quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các Quốc gia đều có lợi thì các Quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương. Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu. Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc, hàng hoá thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho Quốc gia nói chung và các Doanh nghiệp tham gia nói riêng. Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một Quốc gia hay nhiều Quốc gia khác nhau. 2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đất nước, điều này được thể hiện qua các vai trò sau: - Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trên thế giới. - Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất. - Xuất khẩu được xem là công cụ đòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế. Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành hàng 3 mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển, làm tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả. - Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và hiệu quả nâng cao mức sống của nhân dân vì khi mở rộng xuất khẩu thì tình trạng thất nghiệp sẽ giảm đi, người lao động sẽ có công ăn việc làm, có thu nhập ổn định. - Xuất khẩu còn thúc đẩy việc phát minh, sáng tạo, phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất. Do đó chúng ta một mặt đổi mới trang thiết bị công nghệ; mặt khác lao động đòi hỏi phải nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng lao động. - Xuất khẩu tác động đến việc thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước. Tóm lại: Đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để đưa đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay. 2.1.1.3 Ý nghĩa của xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân. Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường quốc tế. Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân để làm tăng lợi nhuận, nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan hệ kinh tế đối ngoại cũng được mở rộng. 2.1.1.4 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là phương thức trao đổi hàng hóa quan trọng đang diễn ra trên khắp thế giới, ở các nước đang phát triển thì hoạt động này có ý nghĩa cực kì quan trọng. Nó thúc đẩy quá trình sản xuất của một quốc gia, tăng GDP từ nguồn thu ngoại tệ, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao trình độ cho con người. 4 Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây đã có những thành công tương đối tích cực. Thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại những kết quả rất quan trọng trong lĩnh vực ngoại thương. Trong 10 năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu tăng gấp nhiều lần. Cơ cấu xuất khẩu đã được cải tiến theo hướng tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô. Thương mại dịch vụ nhất là du lịch có nhiều tiến bộ. Nhập khẩu về cơ bản đã phục vụ có hiệu quả phát triển sản xuất và đổi mới công nghệ, thúc đẩy nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đời sống. Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu được mở rộng theo hướng đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế. 2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu 2.1.2.1 Doanh thu - Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng của các Công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra, đã thu tiền và chưa thu được tiền. Doanh thu của Công ty gồm có: + Doanh thu về bán hàng: Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng:  Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng cao thì doanh thu bán hàng càng cao và ngược lại khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng thấp thì doanh thu bán hàng càng thấp. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất ra mà còn tùy thuộc vào tình hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm như kí kết hợp đồng, quảng cáo, tiếp thị.  Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất có khi có những mặt hàng tương đối đơn giản, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán lại tương đối cao. Ngược lại cũng có những mặt hàng sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao nhưng giá bán lại thấp. Do đó việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng. 5  Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm có chất lượng cao thì giá bán tương đối cao. Nâng cao chất lượng hàng hóa và chất lượng cung cấp dịch vụ sẽ làm tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng gia tăng doanh số bán.  Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng. Khi định giá sản phẩm doanh nghiệp phải cân nhắc sao cho giá bán bù đắp được chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lí và các chi phí khác và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư. + Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Doanh thu thường được xác định bằng công thức: Ipq = Ip * Iq Trong đó: Ipq: doanh số Ip: Chỉ số giá bán Iq: Chỉ số sản lượng bán Đối tượng phân tích Ipq  Ipq1  Ipq0 Với: Ipq1 là doanh số năm phân tích Ipq0 là doanh số năm trước Có hai nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu: Nhân tố chỉ số lượng tiêu thụ: Iq Iq   ( Iq1i  Iq0i ) Ip0i Nhân tố chỉ số giá: Ip Ip   ( Ip1i  Ip0i ) Iq1i Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: Ipq  Ip  Iq 6 2.1.2.2 Lợi nhuận - Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. - Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. * Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. - Công thức tính lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu: Lợi nhuận = Doanh thu bán hàng xuất khẩu – Giá vốn hàng xuất khẩu – Tổng chi phí lưu thông a. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận - Mức lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu: ✓ Tốc độ lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu tăng làm tăng sức sản xuất của dòng vốn kinh doanh và từ đó làm tăng thu lợi nhuận. 7 ✓ Khi tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũng tăng theo, nhưng chi phí cố định thường không đổi. Lưu chuyển hàng hóa được mở rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao động tăng cao. - Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: mọi loại hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu có một lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh. Nếu kinh doanh mặt hàng có lãi suất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoại thương và ngược lại. - Nhân tố giá. ✓Giá cả hàng hóa: giá hàng hóa mua vào và giá bán hàng hóa xuất nhập khẩu đều ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh ngoại thương. Giá mua quá cao so với kế hoạch trong khi giá bán không đổi, hoặc giá bán quá thấp so với kế hoạch và giá mua không đổi trong một thương vụ đều làm mức lãi gộp bị giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy, doanh nghiệp phải nắm bắt tình hình thị trường, phân tích dự báo để quyết định phù hợp. ✓Giá cả chi phí lưu thông: lợi nhuận ngoại thương thu được sau lãi gộp trừ đi chi phí lưu thông và thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu chi phí lưu thông cao thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Phấn đấu hạ thấp chi phí lưu thông có ý nghĩa thiết thực với tăng lợi nhuận xuất khẩu. - Thuế và các nhân tố khác: các doanh nghiệp xuất khẩu có thể chọn kinh doanh các mặt hàng khuyến khích xuất nhập khẩu của nhà nước thông qua biểu thuế. Việc giảm số tiền bị phạt, giảm hàng hóa hao hụt, hình thức thanh toán thích hợp cũng góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. b. Các chỉ tiêu về lợi nhuận: - Tổng mức lợi nhuận: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (LN thuần), lợi nhuận từ hoạt động tài chính (LNTC) và lợi nhuận bất thường (LNBT). Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là một bộ phận chủ yếu quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp. 8
- Xem thêm -