Hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng standard chartered

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................4 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.....................6 I/ LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.................................6 1.1.Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường..................6 1.1.1.Doanh nghiệp:............................................................................6 1.1.2.Hoạt động của doanh nghiệp:....................................................6 1.2.Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.......................................................................................8 1.2.1.Khái niệm và nguồn gốc lợi nhuận............................................8 1.2.2. Vai trò của lợi nhuận..............................................................11 1.2.3.Phân loại lợi nhuận:................................................................15 II/ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP....21 2.1.Phương pháp xác định lợi nhuận:......................................................21 2.2.Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.........................................................21 2.2.1.Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.....................................................21 2.2.2.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).................................22 2.2.3.Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán.................................22 III/ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN.............................................23 3.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận................................................23 3.1.1.Các nhân tố khách quan:.........................................................23 3.1.2.Các nhân tố chủ quan:.............................................................25 3.2.Một số biện pháp nhằm tăng lợi nhuận:............................................27 1 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY.............................................29 I/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY......................................................................29 1.1.Quá trình hình thành và phát triển.....................................................29 1.2.Tố chức hoạt động kinh doanh của Công ty CP thương mại và tổng hợp I Hà Tây...........................................................................................30 1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý...........................................................30 1.2.1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:............30 1.2.1.2.Chức năng của từng bộ phận............................................30 1.2.2..Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty...........................................................................................34 1.3.Đặc điểm hoạt động kinh doanh:......................................................34 II/ THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY.........................................36 2.1.Phân tích lợi nhuận của Công ty.......................................................36 2.1.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn:...............................................36 2.1.2. Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty từ năm 2006-2009 ...........................................................................................................42 2.2.Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây...................................................................................51 2.2.1.Kết quả đạt được:.....................................................................51 2.2.2.Hạn chế và nguyên nhân:.........................................................56 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY...................59 I/ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỚI..............................................................................................................59 1,Mục tiêu của công ty:...........................................................................59 2,Phương hướng:.....................................................................................60 2 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 II/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY.............................60 1, Các giải pháp để tăng doanh thu.........................................................61 2, Giảm chi phí........................................................................................65 3,Một số biện pháp tài chính:..................................................................67 4, Một số kiến nghị:................................................................................70 KẾT LUẬN....................................................................................................74 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................75 3 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU Năng suất - chất lượng - hiệu quả là mục tiêu phấn dấu của mọi nền sản xuất, là thước đo trình độ phát triển về mọi mặt của toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như từng đơn vị cơ sở. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung các doanh nghiệp không chủ động khai thác hết khả năng sẵn có của mình để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệu quả mà có thái độ ỷ lại, trông chờ vào nhà nước. Hiện nay nền kinh tế thị trường đã mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển nhưng để thực hiện điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra, phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả mà biểu hiện cụ thể là phải tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng. Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận đã trở thành mục đích kinh doanh đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp.Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên và khuyến khích tăng năng xuất lao động, đồng thời lợi nhuận lớn sẽ tăng phần đóng góp vào ngân sách nhà nước.Lợi nhuận không những thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mở rộng và nâng cao đời sống cho người lao động.Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là cái đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới. Vì vậy việc xác định đúng đắn và có biện pháp để nâng cao lợi nhuận, từ đó phân phối lợi nhuận hợp lý là một trong những vấn đề thường trực của các doanh nghiệp hiện nay. 4 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đối với sự phát triển của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây cùng với những kiến thức được trang bị trong nhà trường và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.HỒ PHƯƠNG và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em quyết định chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây ” để làm chuyên đề tốt nghiệp. Với mục đích của đề tài là làm sáng tỏ bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường, đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó nêu ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Kết cấu của chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận em xin được trình bày thành ba chương như sau: Chương I: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Chương II: Thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây. Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây. 5 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I/ LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1.Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 1.1.1.Doanh nghiệp: Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xã hội.Đồng thời, nó cũng khuyến khích thu hút mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp xã hội tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra của cải và lợi ích xã hội.Doanh nghiệp là một trong những thành phần đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Theo cách hiểu chung nhất,doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập,có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục đích tăng giá trị tài sản chủ sở hữu. Trong nền kinh tế thị trường tồn tại rất nhiều loại hình doanh nghiệp như DN nhà nước,DN tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh,…hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, từ sản xuất cho tới kinh doanh thương mại. 1.1.2.Hoạt động của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu, trong giới hạn cho phép của nguồn nhân lực hiện có nhằm thu được nhiều lợi nhuận nhất, nâng cao thu nhập của người lao động và góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã 6 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 hội.Như vậy, doanh nghiệp đã góp phần vào sự phát triển kinh tế được đo lường bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP).Đồng thời, để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị hay các bán thành phẩm từ các nhà sản xuất khác và đặc biệt là đội ngũ lao động được đào tạo,có chuyên môn, nghiệpvụ. Để có thể tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều phải giải quyết được ba vấn đề cơ bản, đó là: sản xuất cho ai? sản xuất cái gì?và sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Doanh nghiệp luôn có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế.Mọi quyết định sản xuất của doanh nghiệp cuối cùng đều nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu thị trường, hay nói cách khác là nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.Một doanh nghiệp không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả khách hàng do nhu cầu quá đa dạng, phong phú và luôn biến đổi còn khả năng của doanh nghiệp chỉ có giới hạn.Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện phân đoạn thị trường, tìm cho mình một nhóm khách hàng mục tiêu để sản xuất phục vụ yêu cầu của nhóm khách hàng đó. Quyết định sản xuất cho ai ảnh hưởng lớn đến kết cấu mặt hàng sản xuẩt và tiêu thụ, quyết định khối lượng mặt hàng sản phẩm tiêu thụ từ đó tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quyết định sản xuất cái gì? Nhu cầu thị trường về hàng hóa, dịch vụ rất phong phú, đa dạng và ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Nhưng trên thực tế, nhu cầu có khả năng thanh toán lại thấp hơn, cho nên muốn thỏa mãn nhu cầu lớn trong khi khả năng thanh toán có hạn, xã hội nói chung và mỗi người tiêu dùng nói riêng đều phải lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhất cho mình.Tổng các nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội, của người tiêu dùng cho ta biết được 7 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường.Nhu cầu này là căn cứ, là xuất phát điểm để định hướng cho các chính phủ và các doanh nghiệp tính toán khả năng sản xuẩt của nền kinh tế, của các doanh nghiệp và các chi phí sản xuất của nền kinh tế, của doanh nghiệp, các chi phí sản xuất tương ứng để lựa chọn quyết định sản xuất cái mà thị trường cần để có thể đạt được thu nhập quốc dân và lợi nhuận tối đa. Sản xuất như thế nào? Có quyết định sản xuất cái gì, doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức sản xuất sao cho có hiệu quả nhất.Cụ thể hơn là phải lựa chọn và quyết định sản xuất hàng hóa đó bằng nguyên vật liệu gì, thiết bị công cụ dụng cụ như thế nào, công nghệ sản xuất ra sao nhằm đem lại sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, chất lượng tốt nhất với giá cả thấp nhất có thể. Quyết định sản xuất cái gì là sự lựa chọn và kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào của sản xuất. Để đứng vững trên thị trường doanh nghiệp luôn phải đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề công nhân, tăng cường chất lượng quản lý.Quyết định sản xuất như thế nào có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp.Trong điều kiện nền kinh tế phát triển sôi động như ngày nay quyết định này cần thiết phải được quan tâm. 1.2.Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 1.2.1.Khái niệm và nguồn gốc lợi nhuận Ở đâu người ta cũng nhắc đến lợi nhuận, đặc biệt đối với các doanh nhân thì đó là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Lợi nhuận là vấn đề băn khoăn, trăn trở của các nhà lý luận và thực tiễn. Trước hết, để nghiên cứu lợi nhuận cần hiểu rõ nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận.Rất nhiều câu hỏi được đặt ra: Lợi nhuận có từ đâu? tại sao người ta 8 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 thu được lợi nhuận?Lợi nhuận có phải là kết quả của quá trình “mua rẻ, bán đắt”? Theo từng quan điểm và góc độ xem xét, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau: Các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx cho rằng “ cái phần trội lên trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”. Còn các nhà kinh tế học hiện đại như P.A Samuelson lại quan niệm “ lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi” hay cụ thể hơn “lợi nhuận được định nghĩa là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một doanh nghiệp”.Theo David Begg, Stanley Fisher và Rudigev Dover Busch thì “lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí”. Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trường phái khác nhau đã đưa ra rất nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận. +Phái trọng thương cho rằng:”Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông” +Phái trọng nông quan niệm :” Giá trị thặng dư hay sản phẩm thuần túy là tặng phẩm vật chất của thiên nhiên và nông nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm thuần túy”. +Phái cổ điển cụ thể là Adam Smith tuyên bố:”Lao động là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư”.Đồng thời, ông còn cho rằng:” Giá trị hàng hóa bao gồm tiền công ,lợi nhuận và địa tô”. Còn David Ricardo thì cho rằng “giá trị lao động của công nhân sáng tạo ra là nguồn gốc sinh ra tiền lương cũng như lợi nhuận và địa tô”.Như vậy, cả Adam Smith và Ricardo đều nhầm lẫn giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư. Kế thừa những gì tinh tế nhất do các nhà kinh tế học tư sản cổ điển để lại, kết hợp với việc nghiên cứu sâu sắc nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đặc biệt nhờ 9 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 có lý luận vô giá về giá trị hàng hóa sức lao động, Mác đã đi đến một cách chính xác “ Giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra, mang hình thái biến tướng là lợi nhuận”.Mác đã đưa ra công thức biểu thị giá trị thặng dư của hàng hóa sản xuất ra như sau: Gt = C + V + m Trong đó: Gt là giá trị hàng hóa C là chi phí sản xuất bỏ ra mua tư liệu sản xuất V là chi phí thuê nhân công m là giá trị thặng dư Giá trị thặng dư, một phần của toàn bộ giá trị hàng hóa là lao động không được trả công của công nhân nhập vào, là biểu thị của lợi nhuận.Nếu hàng hóa bán ra theo giá trị của nó thì doanh nghiệp thu được lợi nhuận bằng phần giá trị thừa so với chi phí sản xuất ra loại hàng hóa đó. Ở nước ta theo điều 3 luật doanh nghiệp ghi nhận “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh có tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Mà kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.Điều đó chứng tỏ lợi nhuận đã được pháp luật thừa nhận như là mục tiêu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, từ góc độ doanh nghiệp, theo cách hiểu chung nhất thì “lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp”.Lợi nhuận được tính cụ thể theo đơn vị thời gian thường là một năm. Tuy nhiên, nhà sản xuất vẫn thu được lợi nhuận khi bán hàng hóa dưới điều kiện giá bán đó cao hơn tổng chi phí đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa dịch 10 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 vụ đó.Đồng thời, để có được lợi nhuận doanh nghiệp phải luôn tìm tòi, sáng tạo, đổi mới, phải nhìn thấy cơ hội mà người khác bỏ qua, phát hiện ra sản phẩm mới, tìm ra phương pháp sản xuất tốt hơn để có được chi phí sản xuất thấp.Nói cách khác, doanh nghiệp cần mạo hiểm đầu tư vào lĩnh vực đôi khi là hoàn toàn mới mẻ, rủi ro cao. Cũng có thể lợi nhuận doanh nghiệp thu được là do những lợi thế đặc biệt mà những doanh nghiệp khác không có-lợi nhuận độc quyền. Như vậy, có thể khẳng định được rằng lợi nhuận của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ba nguồn chính: Lợi nhuận thực thu được do hoạt động sản xuất kinh doanh, phần thưởng từ sự mạo hiểm chấp nhận rủi ro và lợi nhuận do độc quyền. 1.2.2. Vai trò của lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường khi mà các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, chế độ kinh tế kinh doanh, thì lợi nhuận là yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.Lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ riêng đối với mỗi doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội.Ở đây chỉ đề cập tới ý nghĩa của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả của người lao động mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nhất thể hiện kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Nó thể hiện kết quả của hàng loạt các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khi bắt đầu tìm kiếm thị trường, tiến hành sản xuất kinh doanh cho tới khi tổ chức bán hàng.Nó phản ánh cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh, phản ánh chất lượng quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp là một thực thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 nhất định.Sau khoảng thời gian của một chu kỳ sản xuất nhất định, doanh nghiệp thu được một khoản lợi nhuận, để nuôi sống bộ máy hoạt động và tiếp tục quá trình tái sản xuất.Lợi nhuận là nguồn nuôi dưỡng doanh nghiệp thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường.Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Lợi nhuận có ảnh hưởng lớn tới nguồn thu nhập của cán bộ công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp.Nhân viên trong doanh nghiệp có thu nhập cao đủ đảm bảo đời sống vật chất và góp phần nâng cao đời sống tinh thần là rất có ý nghĩa đối với toàn xã hội.Nhưng bên cạnh đó, nó còn là động lực để tăng năng suất lao động- một trong những nhân tố quan trọng nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có điều kiện trích lập các quỹ như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Tình hình trích lập các quỹ trên là rất quan trọng, bởi lẽ, mỗi quỹ đều có mục đích riêng nhưng cuối cùng vẫn là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. + Quỹ đầu tư phát triển để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị, đồng thời dùng để góp vốn liên doanh,liên kết,mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn cổ phần. + Quỹ dự phòng tài chính nhằm mục đích bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh sau khi đã bồi thường của các tổ chức cá nhân gây ra thiệt hại.Quỹ dự phòng tài chính có đủ mạnh thì mới có thể giúp cho doanh nghiệp bù đắp được những rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh để ổn định sản xuất. + Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm nhằm tạo điều kiện trợ giúp những khó khăn tạm thời đối với người lao động đã làm việc từ một năm trở lên bị mất việc làm tạm thời, chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật do thay đổi công 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 nghệ hoặc chuyển sang công nghệ mới đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho cán bộ nữ của doanh nghiệp, tất cả đều nhằm mục đích giúp đỡ người lao động nâng cao trình độ, tạo sự yên tâm, khích lệ người lao động làm việc để tăng năng suất và hiệu quả lao động. + Quỹ khen thưởng dùng để thưởng + Quỹ phúc lợi nhằm mục đích để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trong và ngoài doanh nghiệp.Đồng thời còn dùng vào mục đích chi cho công nhân viên, cán bộ quản lý có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nhằm động viên khích lệ tinh thần làm việc.Đồng thời quỹ này còn được dùng với mục đích thưởng cho những cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện của hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.cho các hoạt động thể thao văn hóa, phúc lợi tập thể nhằm nâng cao năng lực lao động cũng như trình độ văn hóa chung của toàn doanh nghiệp. Ngoài ra có thể chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp khi đã nghỉ hưu, mất sức lao động, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, xây nhà tình nghĩa từ thiện nhằm mục đích tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với đội ngũ cán bộ công nhân viên, tạo sự tin tưởng an toàn tuyệt đối cho người lao động trung thành với doanh nghiệp, coi kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp cũng là kết quả hoạt động của chính bản thân họ. Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở phân phối đúng đắn. Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có lợi nhuận không chỉ tác động tích cực đến bản thân doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đứng trên quan điểm kinh tế học, khi doanh nghiệp làm cho mình lớn mạnh 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 cũng là lúc doanh nghiệp góp phần làm cho toàn bộ nền kinh tế vững mạnh.Như vậy, khi doanh nghiệp phấn đấu tạo ra và tạo ra càng nhiều lợi nhuận cho mình cũng là lúc doanh nghiệp góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân, hoạt động đó được thể hiện rõ ở những điểm sau: Thứ nhất, để đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phấn đấu tăng mức sản lượng tiêu thụ, tức là tăng của cải vật chất cho xã hội, doanh nghiệp cần phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cá biệt, tức là đã tiết kiệm hao phí lao động để sản xuất ra một sản phẩm.Đây là những đóng góp không nhỏ của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân. Thứ hai, để đáp ứng nhu cầu gia tăng lợi nhuận một cách nhanh chóng, doanh nghiệp thực hiện việc tái sản xuất mở rộng.Điều này tạo ra thu hút thêm lực lượng lao động vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, tạo ra một cơ hội làm việc cho một lực lượng lao động không nhỏ để đáp ứng các yếu tố vật chất đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp.Như vậy,doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc giảm thất nghiệp cho xã hội.Bên cạnh đó, việc nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên là việc thường xuyên, liên tục của doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp đã góp phần nâng cao mức sống cho xã hội. Thứ ba,lợi nhuận đạt được ngày càng nhiều thì phần đóng góp của doanh nghiệp từ lợi nhuận đối với nhà nước ngày càng lớn ( thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp).Đây là khoản thu không nhỏ của ngân sách nhà nước, tạo ra nguồn tích lũy để tái sản xuất mở rộng trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bên thứ ba là những người có quan hệ với doanh nghiệp như nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà đầu tư..Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả,có lợi nhuận thì doanh nghiệp dễ dàng đi vay thêm vốn từ các ngân hàng, thu hút vốn của các nhà đầu tư,tạo lập tín dụng thương mại với các nhà cung cấp. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Như vậy, có thể nói lợi nhuận giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Việc các doanh nghiệp phấn đấu để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình ngày càng có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận ngày càng nhiều là điều kiện mà không chỉ doanh nghiệp mong muốn mà cả nền kinh tế quốc dân cũng mong muốn như vậy.Lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ riêng đối với bản thân doanh nghiệp mà cả nền kinh tế.Vì vậy, có thể nói lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 1.2.3.Phân loại lợi nhuận: Lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đối tượng được các nhà lý luận cũng như các nhà thực tiễn quan tâm.Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận.Hiểu rõ nội dung, đặc điểm của từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận.Xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp chia thành ba bộ phận chính như sau: + Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận từ hoạt động bất thường Lợi nhuận của doanh nghiệp là tổng đại số của ba đại lượng trên. Tùy từng doanh nghiệp cụ thể mà tỉ trọng mỗi loại khác nhau nhưng nói chung lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỉ trọng lớn.Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng thì lợi nhuận hoạt động tài chính lại chiếm tỉ trọng lớn hơn.Nói chung, tỷ trọng từng bộ phận phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Bên cạnh đặc điểm của nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ tới cơ cấu bộ phận này.Tại những nền kinh tế thị trường phát triển ở trình độ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 cao, các hoạt động tài chính năng động, hiệu quả thì mảng tài chính doanh nghiệp sẽ phát triển với các hoạt động đa dạng về tài chính.Do vậy, tỷ trọng lợi nhuận hoạt động tài chính cao hơn và ngược lại với nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp, bộ phận này chiếm tỷ trọng nhỏ. Về nguyên tắc khi phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp người ta phân tích tất cả các bộ phận cấu thành.Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay với các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỉ trọng chủ yếu. a,Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuân thụ được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế TNDN). Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, được xác định như sau: Lợi nhuận từ HĐSXKD = Doanh thu thuần – Tổng chi phí PHĐSXKD= DT thuần – (GVHB + CPQL + CPBH) Hoặc có thể xác định : PHĐSXKD= DT thuần - ZTBSP Trong đó: -PHĐSXKD : Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh - DT thuần : Doanh thu thuần - GVHB : Giá vốn hàng bán 16 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - CPBH : chi phí bán hàng - CPQL : Chi phí quản lý - ZTBSP : Giá thành toàn bộ sản phẩm -Xác định doanh thu thuần Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định là số tiền bán sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã được khách hàng chấp nhận thanh toán. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ DT Trong đó: -Tổng doanh thu là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm,hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã hoàn thành. -Các khoản giảm trừ bao gồm: + Chiết khấu hàng bán: là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho khách hàng bao gồm chiết khấu thanh toán ( do khách hàng thanh toán nhanh), chiết khấu thương mại ( do khách hàng mua nhiều). + Giảm giá hàng bán: là số tiền tính trên tổng tiền thu trả cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng do các nguyên nhân đặc biệt như hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách… + Hàng bán bị trả lại : là số hàng đã đem đi tiêu thụ nhưng bị khách hàng từ chối, trả lại do không tôn trọng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. + Các khoản thuế phải nộp như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên… 17 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Xác định tổng chi phí Tổng chi phí ứng với số sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ được xác định: Chi phí bán Giá vốn Tổng chi phí = hàng bán + hàng phân bổ cho lượng hàng Chi phí quản lý + phân bổ cho lượng hàng tiêu tiêu thụ thụ Trong đó: -Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm X Số lượng đơn vị sản phẩm tiêu thụ Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đã sử dụng để hoàn thành đơn vị sản phẩm đó Riêng đối với doanh nghiệp thương mại Chi phí trực tiếp thu Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng bán + mua, bảo quản, sơ chế, vận chuyển cho lượng hàng đã tiêu thụ đó - Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm. - Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí công cụ dụng cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài , chi bằng tiền khác như chi phí tiếp khách, tiếp tân, giao dịch, khoản trợ cấp cho người lao động, khoản trích nộp để hoàn thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các khoản chi khác. 18 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn xác định một chỉ tiêu khác là lãi gộp.Lãi gộp được xác định là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán. b, Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định là phần chênh lệch giữa các khoản thu và các khoản chi của các hoạt động tài chính và các khoản thuế (nếu có)bao gồm : hoạt động cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lợi tức cổ phần và lợi nhuận được chia từ phần vốn góp liên doanh. Lợi nhuận từ Thu nhập hoạt động tài = hoạt động chính Chi phí hoạt - động tài tài chính chính - Thuế ( nếu có) Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động sau: + Hoạt động cho vay liên kết: góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi,lãi cho vay,thu từ hoạt động mua bán chứng khoán… + Hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính. + Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên. + Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán. Chi hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm nâng cao mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nó bao gồm các khoản chi như: + Chi phí liên doanh, liên kết. +Chi phí cho thuê tài sản. 19 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 +Dự phòng giảm giá chứng khoán. +Chi phí mua bán trái phiếu,tín phiếu, cổ phiếu,kể cả các khoản tổn thất (nếu có). + Giá trị ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo chế độ tỷ giá hiện hành. ….. c, Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác là phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập và chi phí của hoạt động khác và các khoản thuế (nếu có), bao gồm:khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ, khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ nay thu hồi được, lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, khoản phải thu vật tư, tài sản thừa sau khi trừ đi hao hụt mất mát, khoản chênh lệch do thanh lý nhượng bán tài sản, dự phòng phí thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành. Lợi nhuận từ hoạt động khác là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp chưa tính trước được hoặc khó tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện.Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hay khách quan của doanh nghiệp đưa tới. Lợi nhuận từ hoạt động Thu nhập = khác hoạt động Chi phí - hoạt động khác khác - Thuế (nếu có) -Thu nhập từ hoạt động khác là các khoản thu mà doanh nghiệp không định trước được hay những khoản thu không thường xuyên xảy ra bao gồm: +Thu từ bán vật tư,hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ lao động đã phân bổ hết giá trị. +Thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định. +Thu từ tiền phạt do vi phạm hợp đồng. 20
- Xem thêm -