Hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại quỹ tín dụng nhân dân xã vân diên

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đề tài: Hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ tín Dụng Nhân Dân Xã Vân Diên GVHD: Trịnh Thị Hằng 1 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Lời mở đầu: 1. Lý do chọn đề tài. Trong năm 2011 vừa qua, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều biến động lớn diễn ra nhanh chóng và khó dự báo, tình hình lạm phát tăng cao 9%. Để kích cầu nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước đã nhiều lần điều chỉnh tăng giảm lãi suất cơ bản, giảm lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, NHNN đã liên tục thay đổi lãi suất, cụ thể là: Lãi suất cho vay ngắn hạn của nhóm các NHTM Nhà nước ở mức 13-14%/năm; trung và dài hạn ở mức 13,5-14,5%/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn của nhóm các NHTM cổ phần là 14 – 14,5%/năm; trung và dài hạn ở mức 14,5-15,5%/năm; riêng đối với cho vay sản xuất nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu mức lãi suất thấp hơn từ 0,5- 1%/năm. Từ những tác động trên, kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn. Nền kinh tế giảm sút, đồng tiền bị mất giá gây ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như cá nhân. Hoạt động của các ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng đáng kể, xuất phát từ tính chất của sản phẩm dịch vụ các ngân hàng là “nhạy cảm, không cất trữ được, không bền vững và không độc quyền”, do có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… nên hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn gắn với rủi ro. Từ đó gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Hơn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý,… Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, nhưng đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao. Đặc biệt rủi ro tín dụng có khả năng xảy ra cao hơn trong năm 2011, do ảnh hưởng không tốt của nền kinh tế, khả năng thanh toán trong dân cư giảm, ngân hàng có khả năng thu hồi nợ chậm, mất vốn. Trong các lĩnh vực tín dụng của ngân hàng thì cho vay xây dựng nhà là một trong những hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận. Đây là lĩnh vực cho vay tập trung chủ yếu vào trung và dài hạn. Trong năm qua, với mức lãi suất cho vay cao, cùng giá cả vật tư xây dựng tăng cao, thì việc cho vay xây dựng nhà là một hoạt động hết sức rủi ro. Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại QTD nhân dân xã Vân Diên tôi quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ tín Dụng Nhân Dân Xã Vân Diên ” nhằm tìm hiểu những rủi ro QTD gặp phải. GVHD: Trịnh Thị Hằng 2 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình cho vay xây dựng nhà qua 3 năm 2009 - 2011. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại QTD nhân dân xã Vân Diên. 2.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá hiệu quả cũng như tình hình cho vay xây dựng nhà tại QTD. - Tìm hiểu và đánh giá về thực trạng rủi ro trong cho vay xây dựng nhà tại QTD -Đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay xây dựng nhà 3. Đối tượng nghiên cứu. -Thực trạng cho vay xây dựng nhà tại QTD nhân dân xã Vân Diên huyện Nam Đàn 4. Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động kinh doanh QTD rất đa dạng, bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,... Trong quá trình hoạt động, QTD nhân dân cũng gặp phải các rủi ro trên. Tuy nhiên, tôi chỉ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu những rủi ro trong cho vay xây dựng nhà trong các năm 2009-2011 và những biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động QTD nhân dân xã vân diên. Để tiến hành tìm hiểu và tiến hành nghiên cứu đề tài thì điều cần thiết đầu tiên là phải có những kiến thức cơ bản về lĩnh vực QTD và một cơ sở lý thuyết vững chắc cho bài nghiên cứu. 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng Tín dụng qua các năm 2009, 2010, 2011. - Thu thập các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng Internet có liên quan đến đề tài. 6. Kết cấu đề tài Lời mở đầu Phần I: Tổng quan về QTD nhân dân xã Vân diên. Phân II: Thực trạng rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Diên GVHD: Trịnh Thị Hằng 3 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Phần I Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Diên Huyện Nam Đàn : Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân xã Vân Diên huyện Nam Đàn : Vân Diên, mảnh đất anh hùng, nơi ghi dấu bao chiến công hiển hách trong trường kỳ lịch sử chống ngoại xâm và trong công cuộc xây dựng đất nước. Qua bao tang thương dâu bể, qua bao điều chỉnh đổi thay nhưng diên cách địa lí và thiên chí, nhân chí của Vân Diên vẫn vẹn tròn và đang là biểu tượng của vùng đất “địa linh nhân kiệt”, đồng thời Vân Diên cũng là tên gọi tự hào của nhiều thế hệ gắn liền với truyền thống anh hùng. Trong thời kỳ xây dựng, Vân Diên vẫn là lá cờ đầu trong công cuộc đổi mới. Bộ mặt Vân Diên đang ngày càng một khởi sắc, tươi vui. Khắp làng thôn, ngõ xóm, đâu đâu cũng đầy ắp tiếng cười, rộn rã niềm hân hoan.tạo nên niềm vui đó có vai trò rất lớn của Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên. Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được thành lập theo quyết định số 162/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN QTDTW khai trương hoạt động ngày 5/8/1995 với chức năng huy động vốn, đại diện cho hệ thống tiếp nhận vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tài trợ cho chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp- nông thôn, điều hoà vốn và cung cấp các dịch vụ cho toàn hệ thống. Đến nay QTDTW đã trưởng thành vượt bậc. Từ khi chỉ có trụ sở chính ở Thủ đô Hà Nội, nay đã có hơn 25 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực tiếp cung cấp vốn và điều hoà vốn cho các QTDND thành viên, năm 1995 tổng nguồn vốn mới đạt 121 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ là 103 tỷ đồng, vốn huy động là 11 tỷ đồng, dư nợ chủ yếu là cho vay trong hệ thốg là 64 tỷ đồng thì đến cuối tháng 12/2008 QTDTW đã đạt mức tăng trưởng rất ngoạn mục, tổng nguồn vốn đạt 6352 tỷ đồng, tăng 52 lần, trong đó vốn điều lệ đạt 612 tỷ đồng, vốn huy động3985 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 67.2% tổng nguồn vốn, vốn vay các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế đạt 1101 tỷ đồng, dư nợ cho vay trong và ngoài hệ thống đạt 5066 tỷ đồng tăng gấp 79 lần,trong đó cho vay trong hệ thống 2238 tỷ đồng chiếm 44.2% tổng dư nợ, nợ xấu là 154843 triệu đồng chiếm 3.1 % tổng dư nợ, trong đó nợ xấu toàn hệ thống là 10 tỷ đồng, chiếm 0.4% dư nợ cho vay, kết quả kinh doanh đạt xấp xỉ 23 tỷ đồng. Để đẩy mạnh nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An, Chủ tịch Hội đồng quản trị của NHNN chi nhánh Nghệ An đã ký quyết định số 23/GP/NHNN-NA ngày 27/12/1995 yêu cầu NHNN chi nhánh Nghệ An cấp giấy phép hoạt động cho quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Vân Diên huyện Nam Đàn. Ngày 06/01/1996 QTDND cơ sở xã Vân Diên chính thức khai trương và đi vào hoạt động. GVHD: Trịnh Thị Hằng 4 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Khi mới thành lập ,QTDND cơ sở xã Vân Diên với tiềm lực tài chính quá nhỏ bé, tổng nguồn vốn ban đầu chỉ có 42.000.000đ và 82 thành viên tham gia. Đội ngũ nhân viên chỉ có 5 người, trụ sở làm việc ban đầu là một gian phòng nhỏ của UBND xã cho mượn…Mục tiêu trước mắt và lâu dài của QTD là góp phần xoá đói, giảm nghèo trên quê hương Vân Diên. thực hiện mục tiêu đó, đơn vị đã sớm đưa công nghệ thông tin vào hoạt động, ứng dụng trong điều hành, quản lý số liệu một cách kịp thời, chính xác. Kết nối mạng để truy cập thông tin, nắm bắt tình hình, thường xuyên báo cáo số liệu về NHNN. Khi NHNN có chủ trương cho phép các tổ chức tín dụng mở rộng địa bàn hoạt động, QTDND Vân Diên đã nắm bắt thời cơ nhằm mục đích tăng tiềm lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động, tạo điều kiện giúp đỡ bà con nơi chưa có QTD vay vốn và gửi tiền dễ dàng. Đồng thời tháo gỡ khó khăn cho một số con em đã được đào tạo cơ bản được về làm việc tại quỹ. Tháng 10/2007, Quỹ đã mở rộng địa bàn hoạt động sang xã Nam Nghĩa, một năm sau thì phòng giao dịch xã Nam Nghĩa được thành lập. Từ thành công này, tháng 9/2009 Quỹ tiếp tục mở rộng địa bàn sang xã Nam Lộc. Các điểm tín dụng này ra đời không chỉ đáp ứng nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế cho bà con nông dân xã bạn, mà còn góp phần tăng tỷ lệ doanh số hàng năm cho quỹ từ 20%-40%. Hiện nay, địa bàn hoạt động của quỹ ở trên 3 xã:Vân Diên, Nam Nghĩa và Nam Lộc với 2 phòng giao dịch và 1 điểm giao dịch bán chuyên nghiệp. Từ hai bàn tay trắng, sau 16 năm thành lập, qua 5 lần đại hội, QTD Vân Diên đã trưởng thành và đổi mới. Số thành viên QTDND cơ sở xã Vân Diên hiện đã có 2421 thành viên; tổng nguồn vốn hoạt động lên tới 48.190 triệu đồng; trong đó: vốn điều lệ đạt 2.771 triệu đồng; vốn huy động đạt 40.523 triệu đồng; vốn vay từ QTDTW là 2 tỷ đồng; các nguồn vốn khác là 2.896 triệu đồng. Dư nợ cho vay đạt 44.706 triệu đồng: Trong đó vốn cho vay sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi chiếm gần 25%, vốn đầu tư phát triển ngành nghề, hỗ trợ doanh nghiệp chiếm 55%, còn lại là vốn giải quyết việc làm, chủ yếu là xuất khẩu lao động nước ngoài. Cùng với một hệ thống cơ sở hạ tầng được trang bị khá hiện đại bao gồm: Trụ sở làm việc 2 tầng với 350m , phòng giao dịch tại Nam Nghĩa 140m ,điểm giao dịch bán chuyên nghiệp tại Nam Lộc, với hệ thống kho tiền kiên cố, vững chắc.Đã mua sắm 1 ô tô vận chuyển tiền, 15 dàn máy vi tính, 10 máy in, 1 máy photocopy kĩ thuật số, 1 máy phát điện, 1 máy fax, 1 số máy đếm tiền, máy kiểm tra tiền giả, két sắt, quầy giao dịch và bàn ghế làm việc. Tổng trị giá lên đến 3 tỷ đồng. Cùng một đội ngũ 28 cán bộ, công nhân viên chức tuổi đời từ 22-55.Có một chi bộ với 13 dảng viên,có một tổ chức công đoàn, GVHD: Trịnh Thị Hằng 5 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Trong 16 năm qua, Quy vinh dự được nhận nhiều bằng khen, giấy khen của thống đốc NHNN, băng khen của Chủ tịch UBND Tỉnh Nghệ An.Giấy khen của thống đốc NHNN chi nhánh Nghệ An,Giây khen của cục thuế Nghệ An, Giáy khen của UBND huyện Nam Đàn.Đăc biệt, năm 2007, QTD Vân Diên đã nhận được cúp “ Bông luá vàng” của Hiệp hội QTDND Việt Nam trao tặng. Đăc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức. 1.2.1 Đặc điểm hoạt động Với đặc điểm tự nhiên về kinh tế xã hội nêu trên nó đã ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của hệ thống QTD. QTD vừa phải thực hiện cơ chế khoán tài chính trong kinh doanh vừa phải thực hiện nhiệm vụ chính trị trên địa bàn là đáp ứng về vốn cho bà con nông dân toàn x·, từng bước tháo gỡ những khó khăn vướng mắc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phù hợp với lợi thế góp phần chuyển dịch kinh tế trên địa bàn. Với địa bàn khá phức tạp và nhiều khó khăn nhưng QTDND xã Vân Diên Huyện Nam Đàn được đánh giá là một trong những huyện khá của tỉnh Nghệ An. Mặt khác QTD xã Vân Diên là một trong những đơn vị có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực,năng động trong hoạt động kinh doanh,nội bộ đoàn kết thống nhất. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho QTD xã Vân Diên mở rộng kinh doanh, khối lượng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng thanh toán và dịch vụ Ngân hàng. Bên cạnh đó QTD xã Vân Diên cũng gặp không ít khó khăn trong kinh doanh tín dụng, đa số khách hàng còn lúng túng chưa tìm được giải pháp kinh doanh có hiệu quả. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của QTD. Mặc dù vậy, trong những năm qua QTD xã Vân Diên vẫn là QTD hoạt động có hiệu quả, thích ứng với cơ chế thị trường, với mục tiêu “ kinh doanh phát triển an toàn vốn, tôn trọng pháp luật, lợi nhuận hợp ly " thực hiện phương châm " tiếp tục đổi mới, nâng cao trách nhiệm, tôn khách hàng." Đến nay QTD xã Vân Diên đã khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đướng vững và phát triển trong cơ chế mới chủ động đối với phong cách giao dịch, đa dạng hóa các hình thức hoạt động kinh doanh. Các hoạt động chính của Quỹ Tín Dụng + Huy động vốn - Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng. - Khai thác và huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi bằng ngoại tệ. GVHD: Trịnh Thị Hằng 6 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh - Tiếp nhận nghiệp vụ tài trợ, ủy thác và các nguồn vốn khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho các công trình phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng tại xã và các vùng lân cận. + Các hoạt động cho vay và bảo lãnh - Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế trên tấc cả các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng cho vay sản xuất nông nghiệp. - Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng, cho vay tiêu dùng… - Thực hiện tín dụng để nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu. - Thực hiện cho vay theo chỉ định của Nhà nước. - Chiết khấu các loại chứng từ có giá… + Dịch vụ kế toán và ngân quỹ - Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chuyển tiền, thanh toán quốc tế. - Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối. - Thực hiện dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ ngân quỹ. 1.2.2 Cơ cấu tổ chức: Hội Đồng Quản Trị Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Giám Đốc Phó Giám Đốc Ban Kiểm Soát Phòng Tín Dụng Phòng Kế Toán Ngân Quỹ Phòng Nghiệp Phòng Giao Dịch Nam Vụ Kinh Nghĩa Doanh Điểm Giao Dịch Nam Lộc Sơ đồ 1.1Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dung nhân dân xã Van Diên GVHD: Trịnh Thị Hằng 7 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Hội Đồng Quản Trị: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị: + Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên); - Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban tín dụng và quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng nhân dân; + Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đại hội thành viên và trước pháp luật. Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị: Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị: - Quản trị Quỹ tín dụng nhân dân theo pháp luật, Điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị; - Đại diện cho Quỹ tín dụng nhân dân trước pháp luật; - Ký các văn bản thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị; Giám Đốc: có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Quỹ tín dụng, phân chia công việc phù hợp với phù hợp với chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện nội dung hoạt động cấp trên đã giao đồng thời tiếp nhận ý kiến phản hồi từ cấp dưới. Giám đốc là người ký các báo cáo, văn bản hợp đồng, chứng từ của quỹ tín dụng. Được quyền đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi miễn chức danh phó giám đốc, kế toán trưởng; được quyền tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật … các cán bộ nhân viên trong quỹ. Phó Giám Đốc: Phó giám đốc có trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo và điều hành trực tiếp một số lĩnh vực, công tác, cũng như góp phần tham gia với giám đốc việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động của chi nhánh. Có trách nhiệm thay mặt giám đốc giám sát và điều hành các hoạt động của đơn vị được uỷ nhiệm khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Bên cạnh đó, phó giám đốc còn thay mặt gíam đốc giải quyết và ký kết các văn bản thuộc lĩnh vực đựoc phân công giám sát tình hình hoạt động của phòng trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra. Ban kiểm Soát: Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của Quỹ. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ, Nội quy hoạt động của Quỹ tín dụng, của Hội đồng quản trị, hoạt động của Giám đốc và các thành viên của Quỹ . 8 GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Kiểm soát việc chấp hành quy chế về hoạt động kinh doanh; kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ của Quỹ tín dụng ,sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước.Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của Quỹ. Kiểm soát viên tại Quỹ tín dụng nhân dân phải ký giám định các chứng từ kế toán, nếu phát hiện những hiện tượng có thể làm thất thoát tài sản của Quỹ tín dụng nhân Phòng Tín Dụng: Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn cần thiết để phục vụ tín dụng đầu tư xem có vấn đề cần thiểttình lên giám đốc. Có trách nhiệm giao dịch trực tiếp với khách hàng, đánh giá khả năng khách hàng, hướng dẫn khách hàng thực hiện dúng và đầy đủ hồ sơ vay vốn. Kiểm soát hồ sơ, trình phó giám đốc k ý các hợp đồng tín dụng. Trực tiếp kiểm tra giám soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Phòng kế toán – Ngân quỹ: - Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của Ngân hàng và khách hàng. - Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, tiền vay. - Làm thủ tục giải ngân theo quy định hoặc người được uỷ quyền, đồng thời tổ chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay thu nợ, thu lãi và chi tiêu nội bộ - Lưu hồ sơ theo quy định. - Phối hợp chặt chẽ với Phòng tín dụng sao kê, báo nợ, lãi đến hạn để Phòng tín dụng đôn đốc thu hồi. - Báo cáo quyết toán định kỳ hàng tháng, quý, năm theo chế độ. - Thực hiện công tác kiểm toán, thu chi tiền mặt, ngân phiếu, chế độ bảo quản, vận chuyển, chấp hành chế độ ra vào kho quy định. Phòng nghiệp vụ kinh doanh + Tham mưu trực tiếp cho Giám đốc hướng dẫn các nghiệp vụ kinh doanh – tín dụng. Thẩm định, bảo lãnh, tái bảo lãnh, cầm cố, thế chấp và các nghiệp vụ kinh doanh khác có liên quan đến Chi nhánh. Theo dõi, phát hiện những vướng mắc sơ bộ để báo cáo, đề xuất kịp thời với Giám đốc, để có phướng pháp xử lý, điều chỉnh, bổ sung. + Xây dựng chiến lược và chính sách khách hàng vay vốn trong từng thời kỳ, thực hiện từng thị trường công tác kinh doanh. + Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ vay theo sự phân công và thuộc mức phán quyết của Giám đóc chi nhánh để trình Hội đồng tín dụng tại Chi nhánh và Giám đốc xét duyệt. + Tham mưu cho Giám đốc cho vay hợp vốn của Chi nhánh và các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. 1.3Kết quả hoạt động kinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân xã Vân Diên giai đoạn (2009-2011): 9 GVHD: Trịnh Thị Hằng SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh 1.3.1 Tình hình nguồn vốn của Quỹ qua 3 năm (2009-2011): Trong quá trình hoạt động kinh doanh của QTD thì nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định hoạt động kinh doanh của Quỹ.Nguồn vốn cho vay của Quỹ chủ yếu từ vốn huy động và một ít vốn vay từ QTDTW. Nguồn vốn huy động: Quỹ được quyền sử dụng và có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn. Nguồn vốn vay từ QTDTW: nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn, nguồn vốn này có chi phí lãi suất cao hơn so với nguồn vốn huy động. Do nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh nên QTDND cơ sở xã Vân Diên đã nổ lực lớn để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, trong dân cư nhằm bổ sung nguồn vốn cho Ngân Quỹ đảm bảo nguồn vốn ổn định và tăng liên tục để Quỹ hoạt động và giải quyết vấn đề thiếu hụt vốn như hiện nay. Tình hình qua các năm cho thấy, Quỹ đã huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ cho hoạt động cho vay. Nhìn chung nguồn vốn chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Tiền gửi tiết kiệm trong những năm qua của Quỹ có chiều hướng tăng cao, nguyên nhân là do QTD có một lợi thế hơn các Ngân hàng thương mại là được phép huy động tiền gửi tiết kiệm với lãi suất cao hơn.(Các QTD được phép huy động vốn với lãi suất tối đa là 14,5%/năm, trong khi các Ngân hàng thương mại chỉ được phép huy động với lãi suất tối đa là 14%/năm). Bảng 1.2 Tình hình nguồn vốn của Quỹ tín dung qua 3 năm (2009-2011) Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Tỷ Số trọng tiền (%) Năm 2010 Tỷ Số trọng tiền (%) Năm 2011 Tỷ Số trọng tiền (%) Chênh lệch 2010/2009 2011/2010 Số Số tiền (%) (%) tiền 1.Vốn điều lệ 2.137 2,84 2.772 2,92 2.666 1,92 635 29,7 -106 -3,8 2.vốn huy động 65.910 87,68 87.125 91,71 129.680 93,42 21.215 32,19 42.555 48,84 3.Vốn vay của QTDTW 4.500 5,98 2.000 2,1 1.600 1,15 -2.500 -55,6 -400 -20 4.Các nguồn vốnkhác 2.619 3,5 3.102 3,27 4.866 3,51 483 18,44 1.764 56,8 19.833 26,38 43.813 46,12 4. Tổng 75.166 nguồn vốn 100 94.999 100 138.812 100 (Nguồn: phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên) GVHD: Trịnh Thị Hằng 10 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh 140000 120000 1.Vốn điều lệ 100000 80000 2.vốn huy động 60000 3.Vốn vay của QTDTW 40000 4.Các nguồn vốnkhác 20000 0 1 2 4. Tổng nguồn vốn 3 năm : Biểu đồ 1.2 Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của Quỹ qua 3 năm (2009-2011) 1.3.2 Tình hình cho vay,thu nợ và dư nợ của Quỹ trong 3 năm 2009-2011 Năm 2009 Năm 2010 69.474 86.967 128.701 17.493 25,18 41.734 48 59.391 78.626 110.383 19.235 32,39 31.757 40,39 3. Dư nợ 36.250 44.591 62.910 8.341 23 18.319 41,08 4.Nợ quá hạn 179 217 54 38 21,23 -163 -75,12 Chỉ tiêu 1. Doanh số cho vay 2. doanh số thu nợ Năm 2011 ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010 Số Số tiền (%) (%) tiền (Nguồn: phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên) GVHD: Trịnh Thị Hằng 11 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Bảng 1.3: Tình hình cho vay chung trong của quỹ 140000 120000 100000 80000 doanh số cho vay 60000 doanh số thu nợ dư nơ 40000 nợ quá hạn 20000 0 2009 2010 2011 năm Biểu đồ 1.3 Biểu đồ thể hiện tình hình cho vay của Quỹ qua 3 năm (20092011) 1.3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của QTD. Trong những năm qua mặc dù tình hình kinh tế xã hội biến động phức tạp việc kinh doanh lĩnh vực tiền tệ gặp nhiều khó khăn nhưng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Vân Diên vẫn gặt hái được những kết quả đáng khích lệ. Cụ thể là: Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân xã Vân Diên giai đoạn (2009-2011) ĐVT: triệu đồng NĂM CHỈ TIÊU 2009 TỔNG THU 4.353,10 NHẬP Thu từ tín 4.298 dụng 2010 6.597 2011 SO SÁNH 2010/2009 Số tiền % SO SÁNH 2011/2010 Số tiền % 10.940,80 2.243,90 51,547 4.343,80 65,845 6.376 10.895 2078 48,348 4.519 70,875 Thu từ dịch vụ 13 25,4 22,3 12,4 95,385 -3,1 -12,2 Thu khác 42,1 195,6 23,5 153,5 364,61 -172,1 -87,99 TỔNG CHI PHÍ 3.934 Chi hoạt động tín dụng Chi hoạt động dịch vụ Chi khác LỢI NHUẬN 6.043,30 10.112,20 2.109,30 53,617 4.068,90 67,329 2.551 4.066 7.206 1.515 59,388 3.140 77,226 20,6 22,6 22,3 2 9,7087 -0,3 -1,327 592,3 43,475 929,2 47,537 134,6 32,116 274,9 49,648 1.362,40 1.954,70 2.883,90 419,10 553,70 828,60 Nguồn: (Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, phòng kế toán QTDND cơ sở GVHD: Trịnh Thị Hằng 12 xã Vân Diên) SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh 12000 10000 8000 TRIỆU 6000 ĐỒNG 4000 2000 0 tổng thu nhập tổng chi phí lợi nhuận 2009 2010 2011 NĂM Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở xã Vân Diên trong 3 năm (2009-2011) Qua bảng 1.1, ta thấy trong những năm qua hoạt động kinh doanh của QTD xã Vân Diên luôn đạt được những kết quả đáng kể, doanh thu và tốc độ tăng trưởng thu nhập tăng đều qua các năm, thực hiện được mục tiêu do QTD đề ra, góp phần không nhỏ vào định hướng phát triển chung của xã Vân Diên. Trong đó thu nhập chủ yếu là từ hoạt động đầu từ tín dụng, đây là hoạt động chính chiếm trên 80% tổng thu nhập của QTD (10.895/10.940,80 = 99,58%). Điều này đạt được là do QTD không ngừng nghiên cứu các quy định, quy trình hướng dẫn nghiệp vụ để cải tiến thủ tục hồ sơ vay vốn, tổ chức tập huấn triển khai nhanh các sản phẩm cho vay mới để thu hút khách hàng; chi nhánh huyệnvà các chi phòng giao dịch luôn bám sát địa bàn tìm kiếm khách hàng mới, bên cạnh đó tạo mối quan hệ tốt với khách hàng cũ để tăng trưởng tín dụng. GVHD: Trịnh Thị Hằng 13 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Phần II Thực trạng rủi ro tín dụng và một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà tại Quỹ tín dụng Nhân Dân xã Vân Diên 2.1 Sản phẩm dịch vụ chính tại Quỹ Tín Dụng 2.1.1 Cho vay xây dựng, sữa chữa, nâng cấp nhà ở: Điều kiện vay vốn: + Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trường hợp người vay vốn là người Việt Nam là người định cư ở nước ngoài phải thuộc các đối tượng quy định tại Điều 126 của Luật nhà ở và có năng lực hành vi dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam; + Khách hàng đã cư trú hoặc làm việc ổn định tại tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đóng trụ sở. Trường hợp là đại điện hộ gia đình thì phải có Giấy ủy quyền các thành viên trong hộ gia đình đồng ý cử đại diện vay vốn QTD. + Có phương án vay vốn vay xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, mua nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đóng trụ sở, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (nợ gốc, lãi, chi phí khác nếu có) trong thời hạn vay. + Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án phương án thể hiện bằng trả tiền công lao động, nguyên vật liệu xây dựng, các chi phí đã ứng trước hoặc phải trả cho bên bán. + Khách hàng phải có tài sản đảm bảo nợ vay hoặc được chi nhánh chấp thuận cho vay không có đảm bảo bằng tài sản theo quy định. Đối tượng cho vay: + Cho vay mua nhà ở, đất ở do các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng bao gồm: chuyển nhượng nhà ở đất ở theo hợp đồng ký kết giữa hai bên cộng với các chi phí khác như: nộp thuế, sửa chữa, trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, phương tiện sinh hoạt nếu có.. + Cho vay xây dựng nhà ở: bao gồm chi phí để thực hiện hoàn chỉnh một căn nhà như phí chuyển nhượng nền nhà, chi phí chuẩn bị xây dựng như thiết kế, lập bản vẽ, dự tính chi phí nhân công thuê ngoài hoặc tự xây dựng; chi phí về nguyên vật liệu, trang trí nội thất, lắp dặt điện nước, phương tiện sinh hoạt. + Cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở: bao gồm chi phí nhân công, vật liệu, trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, phương tiện sinh hoạt,… (1) Quyết định số 395/HĐ-NHN-TD ngày 11/05/2007 về hướng dẫn cho vay mua nhà ở và/hoặc đất ở; xây dựng, sữa chửa, nâng cấp nhà. Mức cho vay, tỷ lệ cho vay: GVHD: Trịnh Thị Hằng 14 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Chi nhánh căn cứ vào nhu cầu vốn hợp lý của phương án vay và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định mức cho vay nhưng không vượt quá các giới hạn sau: + Cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản khác: Mức cho vay tối đa không quá 85% giá trị phương án được chi nhánh chập thuận cho vay nhưng không vượt quá tỷ lệ cho vay quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm. + Cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị phương án được chi nhánh chập thuận cho vay + Cho vay không có tài sản làm bảo đảm: chỉ giải quyết cho đối tượng là công chức, người lao động được Cơ quan, đơn vị xác nhận và cam kết trích lương hàng tháng để trả nợ như cho vay tiêu dùng. Mức cho vay tối đa do Giám đốc chi nhánh xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 70% giá trị phương án xin vay, không quá 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng hoặc không quá 200 triệu đồng (phải xác định mức cho vay phù hợp với nguồn trả nợ để có thể thu hồi được nợ gốc, lãi, dự phòng trường hợp khách hàng nghỉ việc). Thời hạn cho vay: Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay hợp lý nhưng không quá 60 tháng đối với cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở, không quá 180 tháng đối với xây dựng nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở hoặc nhà ở, căn hộ chung cư. Lãi suất cho vay: Chi nhánh được áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố định, lãi suất trả góp hoặc lãi suất linh hoạt theo từng sản phẩm huy động để cho vay nhà ở do Giám đốc chi nhánh quy định và công bố trong từng thời kỳ. Phương thức cho vay: cho vay từng lần Trả nợ gốc, nợ lãi: Tùy theo nguồn thu nhập trả nợ của từng đối tượng khách hàng vay mà chi nhánh thỏa thuận với khách hàng các hình thức trả nợ gốc và lãi như sau: - Trả lãi hàng tháng, trả gốc vào một lần lúc cuối kỳ (cho vay ngắn hạn) - Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định - Trả gốc và lãi hàng thán - Trả lãi, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận - Trả góp (Tổng số tiền gốc + tiền lãi phải trả chia đều choa các kỳ trả nợ) 2.1.2 Cho vay tiêu dùng Cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để trang trãi chi phí với mức vay tối đa bằng 100% nhu cầu vốn và thời hạn vay không được vượt quá 3 tháng. Trường hợp Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản (tín chấp): mức cho vay tối đa 100% tổng nhu cầu vn của phương án xin vay nhưng tối đa là 12 tháng thu nhập thực. GVHD: Trịnh Thị Hằng 15 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh Thời hạn vay được tính từ thời điểm khách hàng nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ (cả gốc lẫn lãi). 2.1.3 Cho vay mua xe ô tô Cho vay để thanh toán chi phí mua xe ô tô con, ô tô khách, ô tô tải, ô tô chuyên dùng, cụ thể như sau: Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay hợp lý nhưng tối đa không quá 48 tháng. Mức cho vay không vượt quá 85% tổng nhu cầu vốn của phương án xin vay nhưng không được vượt quá tỷ lệ cho vay quy định của QTD đối với từng loại tài sản đảm bảo. - Đối với các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa 60% giá trị tài sản đảm bảo. - Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (tín chấp): mức cho vay tối đa không quá 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng vay và không quá 200 triệu đồng. Tóm lại: cho vay xây dựng nhà là sản phẩm cho vay chính của QTD, cùng với mục tiêu thành lập QTD. Với đặc điểm của các sản phẩm trên, thì cho vay xây dựng nhà là một sản phẩm cho vay trung - dài hạn, thời gian cho vay lâu, nên chứa đựng nhiều rủi ro so với các sản phẩm khác của QTD. 2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay: 2.2.1 một số đặc điểm chủ yếu của cho vay Đối tượng vay có một số đặc điểm chủ yếu như sau: - Đối tượng vay chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân: Nghệ An là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt. Hằng năm từ tháng 4 đến tháng 6 , chịu ảnh hưởng của gió phơn tây nam, tháng 7 đến tháng 11, Nghệ An bước vào “mùa mưa bão” nước dâng cao lên từ 1m đến 3m, có năm trên 4,5m đã gây ra những tác hại nghiêm trọng, làm thiệt hại tính mạng, mùa màng, cơ sở hạ tầng, nhà ở của dân cư... Để ổn định cuộc sống, chống lại thiên tai người dân thường có nhu cầu sửa chữa, nâng cấp nhà ở; hoặc xây dựng nhà ở; hoặc mua nhà ở, đất ở sao cho phù hợp với mọi hoàn cảnh thời tiết. - Phương thức trả nợ: sẽ được thỏa thuận với QTD, thường phụ thuộc vào thu nhập, khả năng tài chính của người vay. - Vốn tự có ít so với tổng nhu cầu vốn: đối tượng đi vay do không đủ vốn để xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở; hoặc mua nhà ở, đất ở. Sau khi được cán bộ tín dụng thẩm định mức vốn cần thiết theo phương án vay vốn, khả năng tài chính của cá nhân, hộ gia đình vay vốn để xác định mức cho vay hợp lý. Thông thường khách hàng vay từ 70% - 85% tổng nhu cầu về vốn. - Hình thức giải ngân: khách hàng vay thường được giải ngân thành nhiều lần, do phương thức cho vay của QTD đối với loại hình này là cho vay từng lần. Ứng với nhu cầu về vốn trong từng giai đoạn QTD sẽ giải ngân để người GVHD: Trịnh Thị Hằng 16 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh vay thanh toán chi phí nhân công, nguyên vật liệu, để theo dõi, kiểm tra chặt chẽ người vay sử dụng vốn có đúng mục đích hay không. Tuy nhiên, người vay không thể chủ động được trong việc điều phối vốn. - Đây là lại hình cho vay trung - dài hạn, thời gian cho vay dài. Trên đây là một số đặc điểm chủ yếu của đối tượng vay xây dựng nhà, với những đặc điểm trên có thể thấy rằng hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này cũng gặp không ít rủi ro. 2.2.2 Tình hình cho vay tại Quỹ tín dụng: Quỹ tín dụng luôn đóng vai trò trung gian tiền tệ. Quỹ có nguồn vốn huy động từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế khác nhau, và được tập trung cho vay chủ yếu là hộ sản xuất bao gồm những hộ nông dân và những hộ kinh doanh buôn bán nhỏ.Nên tại Quỹ tín dụng chủ yéu là cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn. Trong những năm qua bằng hoạt động tín dụng của mình Quỹ tín dụng nhân dân dân cơ sở xã Vân Diên có mức tăng trưởng cao và ổn định, đã thật sự cần thiết và là người bạn đồng hành của bà con nông dân ĐVT: triệu đồng Chênh lệch 2010/2009 Năm Doanh số cho vay Chênh lệch 2011/2010 2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền % Ngắn hạn 63.360 76.965 121.622 13.650 21,47 44.657 58,02 Trung hạn 6.114 10.002 7.079 3.888 63,59 -2.923 -29,22 Tổng cộng 69.474 86.967 128.701 17.493 25,18 41.734 47,98 (Nguồn: phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên) Bảng 2.1: Doanh số cho vay chung trong 3 năm 2009 - 2011 GVHD: Trịnh Thị Hằng 17 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh 140000 120000 100000 80000 Ngắn hạn 60000 Trung hạn 40000 Tổng cộng 20000 0 2009 2010 2011 năm Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay chung trong 3 năm 2009-2011 Nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng doanh số cho vay của Quỹ tăng qua 3 năm và năm 2011 tốc độ tăng cao. Cụ thể năm 2010 doanh số cho vay của Quỹ đạt 86.967 triệu đồng, tức tăng 17.943 triệu đồng hay tăng 25,18% so với năm 2009, sang năm 2011 doanh số cho vay của ngân hàng đạt 128.701 triệu đồng tăng 41.734 triệu đồng hay tăng 47,98 % so với năm 2010. Điều này, cho thấy quy mô tín dụng của Quỹ không ngừng được mở rộng với lượng khách hàng có nhu cầu vốn vay ngày càng tăng mà nguyên nhân chính là do Quỹ cho vay với mức lãi suất phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng trong địa bàn hoạt động của mình cũng như đối với các thành phần kinh tế. Hơn nữa, đạt được kết quả như thế là nhờ việc cải thiện những thủ tục xin vay vốn như trước đây khách hàng muốn gia hạn thì phải làm một hồ sơ xin gia hạn nhưng bây giờ chỉ cần đến Quỹ nêu nhu cầu gia hạn nợ và nói rõ lý do gia hạn với cán bộ tín dụng, thêm vào đó còn có tác phong phục vụ của các cán bộ tín dụng tốt làm cho uy tín của Quỹ ngày càng tăng lên. Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm trên 88% trong tổng doanh số cho vay của Quỹ và nó tăng giảm qua các năm. Trong cơ cấu cho vay của Quỹ ta thấy hình thức cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế hơn vì nguồn vốn vay phần lớn được khách hàng sử dụng để mua sắm vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ cho người sản xuất lúa, trồng cây ăn trái, phát triển chăn nuôi, dùng cho tiêu dùng hay cả dùng cho xuất khẩu lao động. Về phía Quỹ chủ yếu tập trung cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn phù hợp cho yêu cầu của khách hàng và đồng thời hạn chế mức lãi suất phải trả từ GVHD: Trịnh Thị Hằng 18 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh khách hàng cho Quỹ và giảm bớt rủi ro cho Quỹ vì với món vay càng dài thì càng dễ dẫn đến rủi ro cho Quỹ. Quỹ chủ yếu cho vay hộ sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và trung hạn. Cụ thể như năm 2010 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 76.965 triệu đồng tăng 13.650 triệu đồng hay tăng thêm 21,47% so với năm 2009 và chiếm đến 88,5% trong tổng doanh số cho vay còn trung hạn chiếm 11,5 % và tăng 63,59% so với năm 2009. Sang năm 2011 doanh số cho vay của Quỹ về ngắn hạn đạt 121.622 triệu đồng tăng 44.657 triệu đồng hay tăng 58,02% so với năm 2010 và chiếm 94,49 % trong tổng số cho vay. Về trung hạn lại giảm so với năm 2010 là 29,22% tương đương giảm 2.923 triệu đồng. Do đây là nơi dân cư sinh sống bằng nông nghiệp nhu cầu vay vốn ngắn hạn để sản xuất nông nghiệp tăng. Bên cạnh đó Quỹ cũng tiếp tục mở rộng thêm nhiều đối tượng đầu tư giúp cho bà con nông dân có điều kiện đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng chú ý cho vay một số thế mạnh ở địa phương như: cho vay xây dựng nhà ở, nuôi trồng thủy sản, cá tôm, ba sa, nuôi bò, xây dựng bờ ao, cải tạo vườn, trồng cây ăn quả, mua máy bơm nước, cho vay mua sắm phương tiện sinh hoạt. Điều này giúp cho nền kinh tế phát triển tạo được công ăn việc làm, cải thiện cuộc sống ngày càng tốt hơn, từ đó doanh số cho vay sẽ không ngừng tăng lên trong những năm tới. Với địa bàn hoạt động chủ yếu là vùng nông thôn nên hầu như các món vay đều có giá trị nhỏ. Khách hàng phần lớn là những hộ nông dân trong vùng nên việc thẩm định và theo dõi vốn vay của cán bộ tín dụng cũng dễ dàng hơn. Tóm lại: Nhìn chung, Quỹ cho vay đa dạng với mọi thành phần kinh tế nhưng chủ yếu tập chung vào cho vay với khách hàng truyền thống của mình từ trước đến nay là hộ sản xuất, kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ và Quỹ đang cố gắng ngày càng đa dạng với nhiều khách hàng hơn nhằm phân tán rủi ro và mang lại lợi nhuận cho Quỹ. 2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay xây dựng nhà QTD là một tổ chức đặc biệt hoạt động bằng phương thức “đi vay để cho vay”, từ những nguồn vốn huy động được QTD phải có kế hoạch sử dụng nó như thế nào để vừa đảm bảo đem lại lợi nhuận cho QTD giúp QTD hoạt động hiệu quả vừa hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển của các thành phần kinh tế. QTD nhân dân xã Vân Diên nằm trên địa bàn tỉnh Nghệ An với đặc thù là một tỉnh nông nghiệp thì hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động tín dụng của QTD và đây cũng là nguồn thu nhập chủ yếu của QTD (chiếm trên 90% tổng thu nhập). Với tình hình kinh tế xã hội của tỉnh ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng GDP ổn định, nhu cầu và sức mua của GVHD: Trịnh Thị Hằng 19 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường: Đại Học Vinh người dân tăng đã kích thích sản xuất phát triển, kéo theo nhu cầu vốn của nền kinh tế cũng tăng theo. Thì hoạt động cho vay của QTD cũng phát triển cùng với nhu cầu của nền kinh tế. Cụ thể ta đi vào phân tích doanh số cho vay xây dựng nhà tại QTD nhân dân xã Vân Diên. 2.3.1. Doanh số cho vay (DSCV) xây dựng nhà: ĐVT: Triệu đồng. Chênh lệch Chênh lệch 2011/2010 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010/2009 Số tiền % Số tiền % CHỈ TIÊU Tổng DSCV 69.474 86.967 128.701 19.493 28,06 41.734 47,99 - Cho vay xd nhà ở 23.267 - Đối tượng khác 46.207 30.642 56.325 55.340 73.361 7.375 31,70 24.698 80,7 10.118 21,90 17.036 30,25 Năm 2009 CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Số tiền Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền (%) (%) (%) Tổng DSCV 69.474 100 86.967 100 128.701 100 - Cho vay xd nhà ở 23.267 33,49 30.642 35,23 55.340 42,99 - Đối tượng khác 46.207 66,51 56.325 64,77 73.361 57,01 (Nguồn: phòng kế toán QTDND cơ sở xã Vân Diên) Bảng 2.2: DSCV xây dựng nhà tại QTDND xã Vân Diên 80000 70000 60000 50000 40000 cho vay xây dựng nhà 30000 đối tượng khác 20000 10000 0 2009 2010 2011 năm Biểu đồ 2.2:Biểu đồ thể hiện DSCV xây dựng nhà tại QTDND xã Vân Diên. GVHD: Trịnh Thị Hằng 20 SVTT:Nguyễn Bá Hoàng
- Xem thêm -