Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương thăng long

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta đang trong quá trình đổi mới để bắt kịp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Ngân hàng đã thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Ngành ngân hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả. Song song với quá trình đó, vấn đề rủi ro tín dụng cũng đang diễn ra hết sức phức tạp, gây ra những tác động to lớn không thể lường hết được cho nền kinh tế. Do đó đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng trong việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra. Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực xây dựng chính sách, chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng trước những quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước. Vì mục tiêu an toàn và phát triển bền vững, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long cũng đã ban hành nhiều quy định để hạn chế rủi ro tín dụng. Trong đó, chính sách mang tầm chiến lược, định hướng lớn nhất là việc ban hành và đưa vào áp dụng quy trình tín dụng mới với mục tiêu lớn nhất là hạn chế mức tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP NT Việt Nam. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục vì vậy chuyên đề: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Thăng Long" được lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đề xuất những giải pháp khắc phục hạn chế. 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long. - Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP NT Thăng Long từ năm 2005 đến năm 2007. 4. Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu các loại để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NH TMCP Thăng Long. 5. Kết cấu chuyên đề: : Chuyên đề gồm 2 chương: - Chương 1: Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long - Chương 2: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long. CHƯƠNG I THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG 1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG 1.1.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long tiền thân là Chi nhánh NH NT Cầu Giấy. Ngày 12/8/2005 đổi tên thành Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long có trụ sở tại thủ đô Hà Nội, là một trong những Chi nhánh lớn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Từ những ngày đầu mới thành lập với số lượng khách hàng khiêm tốn, cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu. Cho đến nay, cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã có sự phát triển vượt bậc. Phát triển cùng sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long cũng có những bước tiến vượt bậc về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ, góp phần xây dựng thương hiệu Vietcombank vững mạnh trong tiến trình cổ phần hóa đang diễn ra gấp rút, khẩn trương trong hệ thống NH TMCP NT Việt Nam. Với sự áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng, Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money giúp cho các khách hàng doanh nghiệp có thể truy vấn và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tại trụ sở của công ty thông qua modem điện thoại; dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nking giúp truy vấn các thông tin tài khoản và tín dụng kịp thời qua internet; dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động SMS Banking giúp tra cứu thông tin về tỷ giá, lãi suất, thông tin tài khoản… Bên cạnh đó, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long còn liên kết với các doanh nghiệp để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng như: cho vay tiêu dùng cá nhân mua nhà, mua ôtô, du học; thanh toán hóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm… qua máy rút tiền tự động ATM… Sau hơn 8 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã tạo dựng thành công uy tín của mình, trở thành một trong những chi nhánh lớn của NH TMCP NT Việt Nam CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH THĂNG LONG Mô hình tổ chức hiện tại của Chi nhánh Thăng Long là mô hình hiện đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC P. Kế toán P. Ngân thanh toán Quỹ P. Tín dụng P. Hành P. Kiểm Chính tra nội bộ và Dịch vụ Ngân Hàng P.Giao dịch Kim Liên – Ô Chợ Dừa P.Giao dịch Lê Văn Lương 1.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua 1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn: Bảng 1:Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Đơn vị: Triệu đồng Năm 2005 Chỉ tiêu Tổng Số tiền vốn huy động 983.584 Tỷ trọng (%) Năm 2006 Tỷ Số tiền Năm 2007 trọng Số tiền (%) Tỷ trọng (%) 100 1.447.457 100 2.040.800 100 223.667 22,74 352.890 24,38 471.425 23,1 72,83 1.015.246 70,14 43.573 4,43 79.321 5,48 69.795 1.Theo đối tượng huy động -TG của TCKT -TG của dân cư 716.344 - Khác 1.499. 580 73,48 3,42 2. Theo loại tiền huy động - VND - Ngoại (quy VND) tệ 432.777 44 861.671 59,53 1.196.113 58,61 550.807 56 585.786 40,47 844.687 41,39 (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long) Biểu đồ 1 – Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động vốn Biểu đồ 2 – Tình hình huy động vốn theo loại tiền huy động Hoạt động huy động vốn là một trong những thế mạnh của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long. Với uy tín và thương hiệu Vietcombank đã được khẳng định ở trong nước và trên thị trường quốc tế, nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh qua các năm. Tổng vốn huy động năm 2006 là 1.447.457 triệu đồng, tăng 147,16% so với năm 2005, năm 2007 đạt 2.040.800 triệu đồng, tăng 141,00% so với năm 2006. Trong tổng nguồn huy động thì tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% trong tổng nguồn huy động). Xét về tính chất nguồn thì tiền gửi dân cư có tính ổn định rất cao, thông thường đây là những khoản để dành tiết kiệm của người dân, do đó tạo thuận lợi rất lớn cho ngân hàng trong việc sử dụng nguồn vốn huy động này. Nếu phân theo loại tiền huy động thì ta thấy tỷ trọng giữa tiền VNĐ và ngoại tệ chênh lệch không đáng kể. Điều này cho thấy Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long có thế mạnh trong việc huy động vốn ở cả hai loại tiền là VNĐ và ngoại tệ. Đặc biệt với thế mạnh trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, nguồn vốn huy động ngoại tệ cao hơn VNĐ. Tuy nhiên, trong năm 2006- 2007, tỷ trọng huy động ngoại tệ có xu hướng giảm do sự biến động của đồng USD trên thế giới. Trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã áp dụng nhiều chính sách nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư như: tăng lãi suất tiền gửi VNĐ và ngoại tệ, áp dụng nhiều thức thức khuyến mãi với nhiều giải thưởng hấp dẫn, có giá trị... Do vậy, mặc dù dưới áp lực cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là các ngân hàng TMCP và ngân hàng nước ngoài, nhưng nguồn huy động của ngân hàng vẫn tăng đều đặn qua các năm, thể hiện sức mạnh trong hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long là rất lớn. 1.1.2.2 Hoạt động tín dụng Trong giai đoạn 2005-2007, dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh, đặc biệt là năm 2006 khi có chủ trương bứt phá tín dụng. Dư nợ tín dụng tăng trung bình 21,5%/năm. Tính đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng tăng gần gấp gần 2 lần so với thời điểm cuối năm 2005 góp phần cải thiện đáng kể thị phần tín dụng của chi nhánh. Song song với việc tăng trưởng về số lượng, chất lượng tín dụng của Chi nhánh ngày càng được nâng cao, nợ quá hạn đã được kiểm soát và duy trì ở mức thấp, tỷ lệ nợ quá hạn vào cuối năm 2007 là dưới 2,67%. 1.1.2.3 Hoạt động thanh toán Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước: Việc áp dụng công nghệ hiện đại đã giúp cho hoạt động thanh toán chuyển tiền trong nước nhanh chóng và thuận tiện, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long hiện đang sử dụng ba hình thức thanh toán: IBT Online - áp dụng cho các ngân hàng trong hệ thống VietcomBank; thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán bù trừ qua ngân hàng nhà nước. Hoạt động thanh toán quốc tế: Với thế mạnh trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất nhập khẩu của chi nhánh Thăng Long tăng trưởng không ngừng qua các năm. Năm 2007, tổng doanh số xuất nhập khẩu cả năm đạt 110 triệu USD, tăng 13,4% so với năm 2006. 1.1.2.4 Một số hoạt động khác: Hoạt động dịch vụ ngân hàng: Với chính sách đa dạng hóa sản phẩm đã từng bước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút được đông đảo khách hàng. Công tác dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh. Số lượng tài khoản cá nhân mở tại Chi nhánh đạt 16.300 tài khoản. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Là một trong những hoạt động chính của chi nhánh Thăng Long. Hiện nay, chi nhánh đang phát hành và chấp nhận thanh toán các loại thẻ nội địa và quốc tế như thẻ tín dụng Visa, Amex, thẻ ghi nợ Visa, MasterCard, Diner Club, Amex, JCB, VCB Connect 24, MTV… NH TMCP NT Thăng Long đang chuẩn bị liên minh với các NH cổ phần để phát triển mạng lưới ngân hàng hiện đại, mạng lưới dịch vụ thẻ và thúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trình hợp tác như thanh toán tiền điện, nước, cước điện thoại, Internet… Hoạt động ngân qũy: luôn đảm bảo an toàn, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ và ngân phiếu thanh toán theo đúng các quy định hiện hành, tổ chức tốt công tác thu chi và điều hòa tiền mặt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt cho sản xuất và đời sống, tạo được lòng tin với khách hàng. Trong quá trình thu chi, Chi nhánh luôn đảm bảo chi đúng, đủ, trả lại tiền thừa cho khách, thu được nhiều tiền giả. 1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Đơn vị: Triệu đồng Năm 2005 Số tiền Tỷ trọng (%) 82.283 100 Năm 2006 Năm 2007 Tỷ trọng Tỷ Số tiền (%) trọng Số (%) tiền 128.080 100 196.570 100 - Thu lãi cho vay 55.977 68,03 79.858 62,35 115.662 58,84 - Thu lãi tiền gửi 22,74 38.091 29,74 66.008 33,58 9,23 10.131 7,91 14.900 100 185.101 Chỉ tiêu 1. Tổng thu 18.711 - Thu phí dịch vụ 7.595 & lãi kd ngoại tệ 2. Tổng chi 74.315 100 118.448 - Chi trả lãi tiền gửi 57.289 77,09 90.660 438 0,59 - Chi tài sản, văn phòng 3.939 5,28 - Chi phí quản lý 5.180 6,97 - Chi dự phòng 8.469 10,05 3. LN trước thuế 7.968 - Chi dịch vụ 7,58 100 76,54 139.011 75,10 746 0,63 2.277 1,23 6.159 5,2 12.902 6,97 8.079 6,82 13.53 1 7,31 12.804 10,81 17.381 9.632 9,39 11.469 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN NH TMCP NT Thăng Long) Như vậy trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tất cả các mặt hoạt động. Trong các nguồn thu đem lại lợi nhuận cho Chi nhánh thì nguồn thu từ cho vay và thu lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tổng thu nhập từ hai nguồn này luôn đạt mức xấp xỉ 90%-92% tổng thu nhập. Trong khi đó, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu phí dịch vụ chỉ đạt con số rất khiêm tốn, thường chiếm dưới 10% tổng thu nhập. Trong tổng chi phí thì chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có sự giảm dần qua các năm từ 2005 đến 2007. Các khoản chi khác như: chi dịch vụ, chi tài sản, văn phòng, chi phí quản lý, chi dự phòng đều tăng. Bắt đầu từ năm 2005, Chi nhánh thực hiện Quyết định 493/2005/QĐNHNN của Thống đốc NHNN làm cho khoản chi để trích lập dự phòng rủi ro tăng lên mạnh. Điều này cũng làm cho lợi nhuận của các năm giảm đi đáng kể. 1.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG 1.2.1. Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh 1.2.1.1. Chính sách tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long  Nguyên tắc chung Chính sách tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long được ban hành nhằm đảm bảo việc cấp tín dụng của Chi nhánh cho khách hàng tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây: - Tuân thủ pháp luật: Việc cấp tín dụng cho khách hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan. - Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói chung cũng như của Chi nhánh nói riêng tại từng thời kỳ: Việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược và có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống ngân hàng. - Vừa tôn trọng quyền tự quyết của Giám đốc chi nhánh vừa bảo đảm mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng: Chính sách này vừa chú trọng tính an toàn tín dụng, song vừa bảo đảm tính linh hoạt trong hoạt động thực tế của các chi nhánh. - Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: Thực hành thống nhất chính sách khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu, việc giao dịch với khách hàng được xây dựng theo mô hình một đầu mối giao dịch. - Đề cao trách nhiệm cá nhân: Mục đích là nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng. Cán bộ có quyền tự quyết và tự phải chịu trách nhiệm trước quyết định đó.  Chính sách cho vay đối với khách hàng Nội dung chính sách cho vay được soạn thảo trên cơ sở: - Quy chế về bảo đảm tiền vay do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ban hành; - Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ban hành; - Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng như của Chi nhánh Thăng Long Một số nội dung cơ bản của chính sách cho vay khách hàng - Đối tượng vay vốn: áp dụng cho tất cả đối tượng vay vốn để đảm bảo tính bình đẳng. - Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. - Điều kiện cho vay: + Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. + Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. + Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. + Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật. + Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP NT Việt Nam. - Mức cho vay: không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chi nhánh tự quyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng, theo khả năng nguồn vốn của ngân hàng và qui định của pháp luật. - Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay, được xác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng. - Lãi suất cho vay: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt. Chi nhánh tự chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình + Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt: áp dụng lãi suất cố định hay có điều chỉnh. - Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất. 1.2.1.2. Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long Năm 2007 là năm thứ tư liên tiếp NH TMCP NT Việt Nam thực hiện chủ trương “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng và hướng tới chuẩn mực quốc tế”. Quán triệt tinh thần trên, toàn hệ thống tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ. Bên cạnh việc khống chế tổng mức dư nợ tối đa đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng chưa tốt, kiên quyết hạ giới hạn tín dụng đối với các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, NH TMCP NT Việt Nam tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi các quy định về giới hạn tín dụng cho phù hợp hơn với hoạt động thực tiễn. Các chi nhánh trong đó có Chi nhánh Thăng Long đã coi trọng lựa chọn danh mục khách hàng và ngành cho vay, thực hiện nghiêm túc tăng trưởng tín dụng lựa chọn theo vùng, luôn bám sát và xử lý tốt các khoản nợ xấu, tăng dần tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản. Mức dư nợ của Chi nhánh đến cuối năm 2007 đạt 1.200.000 triệu VNĐ vượt kế hoạch do NH TMCP NT Việt Nam giao. a. Thực trạng tín dụng phân theo thời hạn Bảng 3: Tín dụng phân theo thời hạn Đơn vị: Triệu VNĐ Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Ngắn hạn 465.877 Tỷ trọng 65,66% 66,36% 67,33% Trung hạn 93.800 132.000 162.000 Tỷ trọng 13,22% 12,98% 13,50% Dài hạn 149.853 210.102 230.040 Tỷ trọng 21,12% 20,66% 19,17% Tổng dư nợ 709.530 1.016.949 1.200.000 674.847 807.960 (Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long) Qua bảng số liệu trên ta thấy: Đến 31/12/2007, tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh đạt 1.200.000 VNĐ tăng 18% so với năm 2006. Năm 2006 mức tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng 43,33% so với năm 2005. Xu hướng giảm dần tốc độ tăng trưởng dư nợ nằm trong định hướng tăng cường kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh. Từ 2005 đến 2007 sự thay đổi theo cơ cấu thời hạn là không đáng kể, trong đó chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn chiếm trên 65%, cho vay dài hạn chiếm trên 19% tỷ trọng dư nợ, tăng nhanh và nhiều hơn so với các khoản nợ trung hạn Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ năm 2005 đến 2007 cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối chứng tỏ dư nợ ngắn hạn tăng tỷ lệ thuận với mức tăng tổng dư nợ. Tỷ trọng dư nợ dài hạn giảm từ năm 2005 đến năm 2007 song con số tuyệt đối lại tăng lên chứng tỏ tổng dư nợ tăng nhanh hơn so với nợ dài hạn. Trong những năm gần đây, Chi nhánh chủ yếu tập trung vào các khoản nợ ngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn nhanh nên hạn chế được những rủi ro như lãi suất, tỷ giá. Mặt khác, cho vay ngắn hạn hạn chế rủi ro do vốn không bị đọng lại ở người vay quá lâu, khó kiểm soát. b. Thực trạng tín dụng theo loại tiền cho vay Bảng 4: Cho vay bằng đồng Việt Nam Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Đơn vị: Triệu VNĐ Năm 2007 Ngắn hạn 240.350 340.858 420.494 Tỷ trọng 69,74% 74,25% 73,35% Trung hạn 71.916 92.332 116.471 Tỷ trọng Dài hạn Tỷ trọng Tổng dư nợ 20,87% 32.353 9,39% 20,11% 25.861 5,64% 19,62% 56.795 7,03% 344.619 459.051 593.760 (Nguồn: Báo cáo tín dụng của chi nhánh NH TMCP NT Việt Nam)) Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi nhánh duy trì cơ cấu cho vay khá ổn định; cho vay bằng VNĐ của chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn hạn chiếm trên 69%, trung hạn trên 19%, dài hạn trong khoảng từ 5-10%. Bảng 5: Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi Đơn vị: Triệu VNĐ Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Ngắn hạn 225.527 333.989 387.466 Tỷ trọng 61,80% 59,87% 63,91% Trung hạn 21.884 39.668 45.529 7,11% 7,51% Dài hạn 117.500 184.241 173.245 Tỷ trọng 32,2% 33,02% 28,58% Tổng dư nợ 364.911 557.898 606.240 Tỷ trọng 6,00% (Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long) Trong bảng số liệu trên ta thấy: Giai đoạn 2005-2007 tín dụng ngắn hạn bằng ngoại tệ lại tăng nhanh chiếm khoảng trên 59% tổng dư nợ, còn lại là tín dụng trung và dài hạn trong đó tín dụng dài hạn chiếm khoảng trên 28%. Tín dụng trung hạn chiếm khoảng trên 6% tổng dư nợ Bảng 6: Cho vay theo loại tiền Đơn vị: Triệu VNĐ Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Bằng VNĐ 344.619 459.051 593.760 48,57% 45,14% 49,48% Bằng ngoại tệ Tổng dư nợ 364.911 557.898 606.240 51,43% 54,86% 50,52% 709.530 1.016.949 1.200.000 (Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long) Tín dụng ngoại tệ có xu hướng tăng từ năm 2005 đến 2007. Năm 2007 dư nợ ngoại tệ là 606.240 triệu VNĐ tăng về số tuyệt đối so với năm 2006, tăng 8.7% nhưng chỉ chiếm 50,52% tổng dư nợ, trong khi năm 2006 là 54.86%. Sở dĩ như vậy vì dư nợ ngoại tệ tăng nhưng mức tăng trưởng chậm hơn so với tổng dư nợ nên có sự giảm trong cơ cấu so với năm 2006. Chi nhánh có nguồn vốn ngoại tệ lớn, chi phí rẻ. Nắm bắt lợi thế cạnh tranh này, Chi nhánh đã đẩy mạnh tín dụng ngoại tệ. Trong những năm gần đây, Chi nhánh đã nâng cao hệ số sử dụng nguồn vốn ngoại tệ thông qua đầu tư cho các dự án lớn của Chính phủ. Với thế mạnh về vốn và khả năng quản lý tài chính, quản lý dự án Chi nhánh đã tập trung vào lĩnh vực tài trợ dự án, quan tâm đến những dự án trọng điểm quốc gia. c. Thực trạng tín dụng phân theo thành phần kinh tế Bảng 7: Tín dụng phân theo thành phần kinh tế Đơn vị: Triệu VNĐ Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 DNQD 430.685 513.559 618.000 50,50% 51,50% 232.726 420.000 489.600 32,8% 41,30% 40,8% Tỷ trọng 60,70% DN ngoài QD Tỷ trọng Cá thể Tỷ trọng Tổng dư nợ 46.119 83.390 92.400 6,5% 8,2% 7,7% 709.530 1.016.949 1.200.000 (Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long) Qua bảng số liệu trên ta thấy khách hàng doanh nghiệp Nhà nước là khách hàng chủ yếu và truyền thống của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long. Tỷ trọng DNNN luôn chiếm phần lớn tổng dư nợ (trên 50%). Tuy nhiên trong những năm gần đây đã có sự chuyển dịch một cách từ từ trong cơ cấu cho vay từ năm 2005 đến năm 2007. Năm 2005 dư nợ của Doanh nghiệp quốc doanh chiếm 60,70% tổng dư nợ; gấp 1,85 lần dư nợ của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 32,8% tổng dư nợ). Nhưng đến năm 2007 khoảng cách chênh lệch giữa dư nợ của Doanh nghiệp Quốc doanh và Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh đã thu hẹp lại, dư nợ của DNQD là 489.000 triệu VNĐ; gấp 1,26 lần dư nợ của DN ngoài QD, chiếm 51,5% trên tổng dư nợ, trong khi đó dư nợ của DN ngoài QD chiếm 40,8% tổng dư nợ, còn lại là cho vay đối với các hộ cá thể (chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 8,2%). Trước đây, Ngân hàng TMCP NT Việt Nam được biết đến như một ngân hàng chuyên doanh hoạt động trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu và thường chỉ quan hệ với những doanh nghiệp Nhà nước lớn, các Tổng công ty. Nhưng ngày nay, để phát triển phù hợp với chủ trương của nền kinh tế Việt Nam hiện nay là đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao vai trò, tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Ngân Hàng TMCP NT Việt Nam nói chung cũng như Chi nhánh Thăng Long nói riêng đã có sự thay đổi chiến lược cơ cấu, Chi nhánh đã mở rộng tín dụng cho khối khách hàng thể nhân cũng như pháp nhân, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng bán lẻ, bên cạnh việc tiếp tục hợp tác với các Tổng công ty và các Doanh nghiệp Nhà nước, chi nhánh đã tích cực mở rộng cho vay đối với khách hàng là DN ngoài QD (chủ yếu là các công ty TNHH, CTCP, DNTN). d. Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo Bảng 8: Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo Đơn vị: Triệu đồng Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Cho vay có TSĐB 137.791 363.254 477.480 Tỷ trọng 19,42% 35,72% 39,79% Cho vay không có TSĐB 571.739 653.695 722.520 Tỷ trọng 80,58% 64,28% 60,21% Tổng dư nợ 709.530 1.016.949 1.200.000 (Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long) Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách là tăng dần tỷ trọng tài sản đảm bảo trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long, tỷ lệ cho vay được đảm bảo bằng tài sản ngày càng tăng, từ 19,42%/tổng dư nợ năm 2005 lên 39,79% năm 2007. Trước thực trạng diễn biến kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới ngày càng biến động, cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Do đó, cho vay có bảo đảm bằng tài sản là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao tính an toàn trong hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, do đối tượng khách hàng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long trước đây chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, tổng công ty với bề dày lịch sử kinh doanh nên thường đó là những khách hàng tốt, uy tín nên cho vay chủ yếu áp dụng hình thức tín chấp. Từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa các DNNN, các tổng công ty, chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, đồng thời, thực hiện quy định bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước là đảm bảo yêu cầu an toàn trong hoạt động tín dụng, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã áp dụng cho vay có tài sản đảm bảo đối với các khoản cấp tín dụng mới, đồng thời yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo đối với các khoản vay vẫn còn dư nợ. Nhờ đó, tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo đã tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản đảm bảo này vẫn thấp, cao nhất mới chỉ chiếm khoảng 39,79%/tổng dư nợ năm 2007. Chi nhánh cần tiếp tục nâng cao tỷ trọng này trong những năm tới. 1.2.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 1.2.2.1. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh  Quan điểm tổng quát của Chi nhánh về rủi ro tín dụng - Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 1 khách hàng, 1 ngành nghề/lĩnh vực, các nhóm khách hàng, ngành nghề /lĩnh vực có liên quan với nhau; 1 loại tiền tệ và tại 1 địa bàn. - Khi quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải được thực hiện theo chế độ tập thể (nhiều thành viên cùng tham gia quyết định cho vay thông qua nhiều mức xét duyệt và biểu quyết hoạt động của hội đồng tín dụng), bảo đảm tính khách quan. - Áp dụng hạn mức cấp tín dụng và/hoặc thời hạn cấp tín dụng tuỳ thuộc vào năng lực của chi nhánh.
- Xem thêm -