H160-danh gia kha nang hoat dong lien tuc

  • Số trang: 2 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

CÔNG TY H160 1/2 Tên khách hàng: Tên Ngày khóa sổ: Nội dung: A. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC Ngày Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2 MỤC TIÊU Đảm bảo giả định về tính hoạt động liên tục của BGĐ đối với việc lập BCTC là hợp lý. B. THỦ TỤC KIỂM TOÁN STT 1 2 Thủ tục Người thực hiện Tham chiếu Xác định các sự kiện dẫn tới có nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của DN thông qua phỏng vấn BGĐ và thu thập các sự kiện liên quan (*) Khi có dấu hiệu trọng yếu về khả năng hoạt động liên tục của DN, KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán sau: - Đánh giá kế hoạch cụ thể của BGĐ dựa trên giả định về khả năng hoạt động liên tục; - Thu thập thư giải trình của BGĐ liên quan đến các kế hoạch cụ thể 3 trong tương lai để đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của DN. Nếu khả năng hoạt động liên tục của DN chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ tài chính của Cty mẹ, Cty liên kết và các bên liên quan khác, KTVphải thu thập các bằng chứng kiểm toán sau: - Cam kết của công ty mẹ, công ty liên kết và các bên liên quan hỗ trợ tài chính đầy đủ để đảm bảo cho DN hoạt động liên tục; - Kế hoạch hỗ trợ tài chính trên của bên liên quan 4 5 Bao gồm trong thư giải trình của BGĐ các giải trình cho việc áp dụng giả định hoạt động liên tục khi lập BCTC. Thủ tục kiểm toán khác: (*) Các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục gồm: a. Xu hướng tài chính bất lợi: DN có các chỉ số tài chính xấu dưới mức bình thường, lỗ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về giá trị của các tài sản được dùng để tạo ra các luồng tiền, luồng tiền từ hoạt động KD bị âm thể hiện trên BCTC hay dự báo trong tương lai, nợ phải trả lớn hơn tài sản hoặc nợ phải trả ngắn hạn lớn hơn tài sản lưu động. b. Đơn vị có các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả mà không có khả năng được giãn nợ hoặc không có khả năng thanh toán, hoặc đơn vị phụ thuộc quá nhiều vào các khoản vay ngắn hạn để tài trợ các tài sản dài hạn, nợ tồn đọng hoặc ngừng thanh toán cổ tức. c. Không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn, không có khả năng tuân thủ các điều khoản của hợp đồng tín dụng, chuyển đổi từ các giao dịch mua chịu sang mua thanh toán ngay với các nhà cung cấp. d. Triển vọng KD giảm: giá trị cổ phiếu giảm, chi phí hoạt động tăng lên…, Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011) (Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA) H160 2/2 e. Khó khăn nội bộ: đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo chủ chốt mà không được thay thế, đình công, kinh doanh phụ thuộc nhiều vào thành công của một dự án, không có khả năng tìm kiếm các nguồn tài trợ cho việc phát triển các sản phẩm mới thiết yếu hoặc các dự án đầu tư thiết yếu…, f. Khó khăn bên ngoài: đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản quyền hoặc mất một nhà cung cấp hoặc KH quan trọng…, g. Thiếu hụt lãnh đạo: lãnh đạo đơn vị không có khả năng phát hiện và kiểm soát các rủi ro, xử lý khôi lượng công việc tăng lên hoặc mở rộng quy mô KD, kiểm soát các yếu kém có thể làm tăng rủi ro về gian lận, hao hụt HTK, không kiểm soát được chi phí, lỗi trong quá trình báo cáo… h. Không tuân thủ theo các quy định về vốn cũng như các quy định khác của pháp luật, đang bị kiện và các vụ kiện này chưa được xử lý mà nếu đơn vị thua kiện có thể dẫn đến các khoản bồi thường không có khả năng đáp ứng được, i. Thay đổi về luật pháp hoặc chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng bất lợi tới đơn vị, k. Các dấu hiệu khác. C. KẾT LUẬN Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương trình kiểm toán đã đạt được, ngoại trừ các vấn đề sau: ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Chữ ký của người thực hiện:__________________ Kết luận khác của Thành viên BGĐ và/hoặc Chủ nhiệm kiểm toán (nếu có): ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Chương trình kiểm toán mẫu (Áp dụng chính thức từ kỳ kiểm toán năm 2010/2011) (Ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA)
- Xem thêm -