GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN PHƯƠNG NAM

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Chương 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN PHƯƠNG NAM 1.1- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: Khi các công ty sản xuất ngày càng phát triển, hàng hóa xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường thì nhu cầu đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đối với nhà sản xuất và dễ dàng tiếp cận, chọn lựa sản phẩm phù hợp đối với người tiêu dùng càng cao. Vì thế đã thúc đẩy sự cho ra đời của các công ty thương mại và dịch vụ. Dựa vào phân tích nền kinh tế các quốc gia trên thế giới, ta nhận thấy rằng: Đa số các quốc gia có nền kinh tế phát triển thì ngành kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn là kinh doanh dịch vụ. Vài năm trở lại đây ở Việt Nam ngành dịch vụ đang dần phát triển và có khuynh hướng phát triển mạnh, do đó hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh ngành dịch vụ ra đời. Công ty dịch vụ giao nhận Phương Nam được thành lập theo giấy phép số 4102024963 được cấp ngày 20 tháng 09 năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp phép. Công ty được thành lập với: - Tên công ty : Công ty TNHH dịch vụ giao nhận Phương Nam. - Tên giao dịch: PHUONG NAM Logistics Co., Ltd - Trụ sở chính: Số 13, Đường số 3, phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh. - Điện thoại: (84-8)3743 3778 - Fax: (84-8)3743 0921 - Email: phuongnamlogs@hcm.vnn.vn - Mã số thuế - Số tài khoản ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh quận 2 : 030350746 • Tài khoản VNĐ: 018.100.000.036.3 • Tài khoản USD: 018.137.000.454.2 Công ty hoạt động với tổng số vốn ban đầu là 600.000.000VNĐ Đến nay, sau 5 năm hoạt động công ty đang ngày càng phát triển và tạo được vị thế vững chắc trên thị trường. 1.2- PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM: 1.2.1- Phạm vi hoạt động: Công ty dịch vụ giao nhận Phương Nam ra đời dựa trên nhu cầu cung cấp các dịch vụ giao nhận cho ngành ngoại thương và ngành vận tải hàng hóa. Công ty chủ yếu hoạt động về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.Phạm vi hoạt động chính của công ty: – Tổ chức kinh doanh đại lý giao nhận vận tải quốc tế và dịch vụ vận tải trong nước bằng các phương tiện đường biển, đường không, đường sắt, đường bộ hoặc hỗn hợp theo yêu vầu của chủ hàng và các công ty ủy thác. – Tổ chức thực hiện các dịch vụ có liên quan đến giao nhận hàng vận tải, thay mặt chủ hàng làm thủ tục Hải quan, thủ tục về cảng, giám định, kiểm kiện, trả cước bốc dỡ hàng hóa. – Tổ chức và quản lý trạm tiếp nhận, phát hàng lẻ theo quy định của các cơ quan chức năng để tiến hành việc tập trung nguồn hàng, và tiếp nhận các loại hình phi mậu dịch. – Tổ chức môi giới thuê phương tiện vận tải, kho bãi để vận chuyển hàng hóa XNK ở trong và ngoài nước theo yêu cầu của chủ hàng. – Tổ chức dịch vụ quá cảnh sang Campụhia, Lào, Trung Quốc…theo qui định của nhà nước 1.2.2- Trách nhiệm: – Chấp hành nghiêm túc các chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước và tập quán quốc tế về các lĩnh vực có liên quan đến công tác giao nhận vận tải, các quy định về tài chính, tài sản cố định, và tài sản lưu động. – Công ty phải tiến hành lập kế hoạch kinh doanh trình lên cấp trên và tổ chức thực hiện những chi tiêu được giao. – Tổ chức hoạt động kinh doanh trong toàn công ty nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra. – Đảm bảo đời sống cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, phân phối công bằng các khoản thu nhập và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn. 1.3- CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY: 1.3.1- Sơ đồ tổ chức: Công ty có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ với 15 nhân viên. Sơ đồ Cơ cấu tổ chức hành chính công ty (Nguồn: Sơ đồ tổ chức công ty 2009) 1.3.2- Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:  Giám đốc: Thực hiện chức năng quản trị, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật. Tổ chức điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho công ty trong hiện tại và tương lai  Phòng kế toán- tài chính: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, quản lý và tổ chức thực hiện công tác kế toán trong toàn công ty. Tiến hành việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế hoạch về tình hình tài chính nhằm giúp Giám Đốc có những phương án tối ưu nhất trong hoạt động.  Phòng Sales& Marketing: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, tiếp thị dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Cụ thể là việc chào bán giá cước vận tải đường biển, đường hàng không và cả khách hàng có nhu cầu về dịch vụ giao nhận.  Phòng tổ chức- hành chính: Thực hiện công tác về nhân sự, hợp đồng lao động, thực hiện nội quy, quy định của công ty. Lên kế hoạch và triển khai các công tác về tuyển dụng, đào tạo nhân viên, điều chuyển nhân viên, sắp xếp kỳ nghỉ phép hàng năm.  Phòng giao nhận: đây là bộ phận chiếm số đông nhân viên trong công ty và được chia làm 2 nhóm: Nhóm chứng từ: Làm việc tại văn phòng công ty với các công việc chủ yếu là khai báo Hải Quan điện tử hỗ trợ nhóm giao nhận mở tờ khai tại cảng hay sân bay, soạn thảo hợp đồng, lập invoice, packing list….. Nhóm giao nhận: Mỗi nhân viên được phân công thực hiện các hợp đồng giao nhận (hàng LCL, hàng FCL) chuyên lo thủ tục Hải quan, kiểm hóa, giao nhận hàng cho một số khách nhất định. Khách hàng lớn thì được giao cho nhân viên có nhiều kinh nghiệm theo dõi nhưng nhìn chung thì các nhân viên đều hỗ trợ bổ sung cho nhau trong quá trình làm hàng. 1.4- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009: Là công ty chủ yếu hoat động trong lĩnh vực giao nhận và kinh doanh kho bãi vận chuyển nên tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty phần lớn tập trung ở 2 lĩnh vực này. Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây phát triển đi lên. Doanh thu của công ty tăng nhanh là do công ty đã mở rộng được thị trường, đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh: ngoài khai thác hàng hóa kinh doanh công ty còn có hoạt động kinh doanh đại lý vận tải… Ngoài ra, do có uy tín và quan hệ rộng rãi nên công ty đã có được nhiều khách hàng thân thiết và còn nhiều khách hàng mới. Trong tương lai, tình hình kinh doanh của công ty sẽ phát triển hơn nữa góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước. 1.4.1- Cơ cấu dịch vụ: Bảng 1: Cơ cấu dịch vụ của công ty Năm 2007 Đvt: 100 VNĐ Năm 2008 Tỉ Giá trị Xuất nhập khẩu và giao nhận Đại lý vận tải Khai thác hàng hóa(kinh trọng Năm 2009 Tỉ Giá trị trọng Tỉ Giá trị trọng 826,086.05 24% 1,073,911.87 26% 1,610,867.81 30% 619,564.54 18% 743,477.45 18% 929,346.81 17% 688,405.04 20% 929,346.81 23% 975,814.15 18% 1,239,429.08 37% 1,363,041.98 33% 3,373,484.71 100% 4,109,778.11 100% 5,356,135.44 100% (Nguồn : Phòng kế toán) doanh) Kinh doanh kho bãi và chuyển hóa Tổng vận hàng Biểu đồ 1 – cơ cấu dịch vụ năm 2007. 1,840,106.67 34% Nhận xét: Qua biểu đồ 1 và bảng 1 cho thấy rằng trong năm 2007 dịch vụ kinh doanh kho bãi mang lại doanh thu lớn cho công ty 1.299.439.080 VNĐ chiếm 37% tổng doanh thu trong năm 2007. Xếp thứ 2 là dịch vụ xuất nhập khẩu và giao nhận chiếm 24% tổng doanh thu năm 2007, đây cũng là một trong những thế mạnh của công ty sau dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận chuyển hàng hóa. Tiếp sau đó là khai thác hàng hóa kinh doanh chiếm 20% tổng doanh thu,cuối cùng là dịch vụ đại lý vận tải với 18% trong tổng doanh thu. Nhìn chung thì các mảng hoạt động dịch vụ của công ty tương đối đồng đều, không có mảng nào quá trội hơn mảng nào, có thể là nhờ sự đầu tư một cách đồng bộ, duy trì và phát triển tốt từng mảng nhằm mang lại nguồn lợi nhuận về sau cho công ty. Biểu đồ 2 – cơ cấu dịch vụ năm 2008. Nhận xét: Sang năm 2008,cơ cấu dịch vụ của công ty đã có những biến chuyển rõ rệt dù thứ tự không có gì là thay đổi. Tuy kinh doanh kho bãi vẫn dẫn đầu trong các mảng dịch vụ khác tăng 9.97% so với doanh thu của chính dịch vụ này năm 2007, nhưng có phần giảm đi chỉ còn chiếm 33% tổng doanh thu năm 2008 thay vì là 37% như năm 2007.Cũng dễ dàng nhận ra sự giảm đi của dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận chuyển là do sự tăng lên về doanh thu của hai mảng xuất nhập khẩu, giao nhận và dịch vụ khai thác hàng hóa kinh doanh.Cụ thể, dịch vụ xuất nhập khẩu và giao nhận tăng lên 2% so với tỉ trọng của nó năm trước,tăng 30% ứng với 247.825.820 VNĐ so với năm 2008. Tỉ trọng dịch vụ khai thác hàng hóa kinh doanh cũng tăng lên 3%, tăng được 35% tương ứng với 240.941.770 VNĐ so với năm 2008.Dịch vụ đại lý vận tải tuy không tăng về tỉ trọng nhưng tăng 123.912.910 VNĐ ứng với mức tăng là 20%. Nếu xét về tổng doanh thu thì mức tăng là 21.8% tạo thêm 736.293.400 VN Biểu đồ – cơ cấu dịch vụ năm 2009 Nhận xét: năm 2009 là một trong những thời điểm định hình nên mũi nhọn hoạt động của công ty. Sự tăng lên về tỉ trọng của dịch vụ xuất khẩu và giao nhận,có thể đó chính là dự báo cho thấy công ty cần chú trọng đến dịch vụ này, nhằm khai thác triệt để tiềm năng của nó trong thời gian sắp tới, tỉ trọng tăng thêm 4%, mức tăng là 50% ứng với 536.955.935 VNĐ, một con số đáng kể. tuy nhiên dịch vụ kinh doanh kho bãi vẩn duy trì được vị trí số một của mình tăng lên 2% về tỉ trọng so với năm 2008,doanh thu của nó tăng 35% ứng với 477.064.693.Dịch vụ khai thác hàng hóa kinh doanh giảm đi về tỉ trọng 5%, cụ thể chỉ tăng 5% so với năm 2008 và chỉ tạo thêm 46.467.341 VNĐ trong tổng doanh thu năm 2009. Nhìn chung, doanh thu năm 2009 tăng 30.3% ứng với 1.246.357.330 VNĐ. 1.4.2- Kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh: Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 1,107,650,80 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh 826,086,050 4 1,384,563,505 367,357,30 Lợi nhuận trước thuế 174,024,117 6 387,561,958 275,652,98 Lợi nhuận sau thuế 130,518,088 0 348,701,020 Bảng 3:So sánh mức tăng doanh thu, lợi nhuận qua các năm Năm 2008 so năm 2007 Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Năm 2009 so năm 2008 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương (VNĐ) (%) đối(%) (VNĐ) 276,912,70 281,564,754 98.66 193,333,189 97.89 20,204,652 98.95 145,134,892 97.89 73,048,040 98.74 1 98.75 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh 2007-2009 Nhận xét: Từ bảng 2, bảng 3 và biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh chúng ta có thể thấy qua ba năm,doanh thu và lợi nhuận của công ty đều tăng. Cụ thể, tổng doanh thu năm 2008 tăng 281,564,754 VNĐ so với năm 2007 tương ứng đã tăng thêm tương đối 98.66%, tổng doanh thu năm 2008 cũng tăng thêm một giá trị là 276,912,701VNĐ tương ứng là 98.75%. Đồng thời, lợi nhuận trước thuế cũng tăng cao theo từng năm,năm 2008 tăng thêm 193,333,189 VNĐ (97.89%) so với năm 2007 và năm 2009 cũng đạt được thêm 20,204,652 VNĐ (98.95%) so với năm 2008. Có thể nhận ra rằng, để đạt được những con số trên thì đó không phải là điều đơn giản, đó là nhờ sự nỗ lực, nâng cao sức cạnh tranh của công ty giảm thiểu những chi phí không cần thiết nhằm đem lại nguồn lợi nhuận cho công ty. Chương 2: THỦ TỤC VÀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN PHƯƠNG NAM 2.1 ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ: Hiện nay, công ty TNHH dịch vụ giao nhận Phương Nam tồn tại bởi hoạt động cung cấp các dịch vụ: xuất nhập khẩu và giao nhận, đại lý vận tải, khai thác hàng hóa (kinh doanh), kinh doanh kho bãi và vận chuyển hàng hóa. - Xuất nhập khẩu và giao nhận: làm thủ tục hải quan, giao nhận ủy thác xuất nhập khẩu, tư vấn xuất nhập khẩu cho các công ty khách hàng. - Đại lý vận tải: làm nhiệm vụ của forwarder. - Khai thác hàng hóa (kinh doanh): Công ty trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng nhập khẩu và tiến hành mọi thủ tục để nhận hàng, sau đó tiến hành phân phối hàng hóa đó đến những khách hàng có nhu cầu. - Kinh doanh kho bãi vận chuyển hàng hóa: công ty kinh doanh trên hình thức cho thuê kho bãi chứa hàng và các phương tiện vận chuyển hàng hóa như: đầu kéo, xe tải chở hàng với nhiều trọng tải khác nhau. Cụ thể với lô hàng nhập khẩu của Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Saint- Gobain VN , công ty Phương Nam được ủy thác để tiến hành nhập khẩu lô hàng nói trên. Trên cơ sở đó Saint- Gobain là công ty đi thuê dịch vụ, Phương Nam là công ty đảm trách nghĩa vụ nhập khẩu và hưởng phí dịch vụ. Việc đàm phán được thực hiện diễn ra rất đơn giản theo các phương thức đàm phán qua điện thoại, thư thương mại. Ngoài ra, công ty còn sử dụng fax, email như một phương tiện để liên lạc và truyền đi các thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi. Lô hàng nhập FCL mặt hàng giấy nhập khẩu được nhập khẩu theo hợp đồng số 127071668 giữa công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Saint- Gobain VN và SCT Co., Ltd. ngày 04 tháng 5 năm 2010. Lô hàng được nhập khẩu theo giá CFR Hồ Chí Minh . Do vậy, trách nhiệm thuê tàu và trả cước phí vận tải cho lô hàng này là do người xuất khẩu trả. Người đứng tên trên chứng từ nhận hàng là Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Saint- Gobain VN nhưng do đã ủy thác cho Phương Nam nên nhân viên giao nhận của Phương Nam có nghĩa vụ lên tờ khai và lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu lô hàng trên. Sau đó, các chứng từ này sẽ được Giám đốc ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Saint- Gobain VN xem xét và ký tên đóng dấu. 2.2 NHẬN VÀ KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ: 2.2.1 Nhận bộ chứng từ: Bộ chứng từ mà nhân viên giao nhận sẽ nhận được từ Saint-Gobain gồm có:  Hợp đồng thương mại (1 bản sao)  Phiếu đóng gói (1 bản chính, 2 bản sao)  Hóa đơn thương mại (1 bản chính, 2 bản sao)  C/O form D  Giấy thông báo hàng đến (thường là bản fax)  Vận tải đơn (Bill of Lading, 3 bản gốc)  Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp (2 bản chính)  Mã số thuế của công ty, mã số xuất nhập khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy ủy quyền cho nhân viên giao nhận thực hiện lô hàng. 2.2.2 Kiểm tra bộ chứng từ: Sau khi nhận được bộ chứng từ, nhân viên giao nhận phải kiểm tra đối chiếu tất cả các thông tin và số liệu trên bộ chứng từ xem có trùng khớp với nhau không. Nếu có sai sót thì phải báo cho Saint Gobain biết để kịp thời chỉnh sửa. Thêm vào đó tất cả các chứng từ phải có đóng dấu sao y bản chính và có chữ ký của giám đốc Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Saint- Gobain VN trên các bản sao, nếu chứng từ có nhiều hơn một tờ thì phải có đóng dấu giáp lai trên tất cả số tờ hiện có. Giấy giới thiệu phải còn thời hạn và có chữ ký Giám đốc Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Saint- Gobain VN và con dấu của công ty. Trong các chứng từ nhận được nhân viên giao nhận cần chú ý kiểm tra: • Hóa đơn thương mại: Nhân viên giao nhận cần chú ý kiểm tra các nội dung người nhận hàng, người gửi hàng, mô tả hàng hóa, số lượng, tổng giá trị của hàng hóa có giống và phù hợp như trong hợp đồng ngoại thương không. • Phiếu đóng gói: Số và ngày của phiếu đóng gói, cùng với các nội dung người bán, người mua, mô tả hàng hóa, số lượng phải tương tự như trong hóa đơn thương mại và còn có thêm các nội dung: Tổng trọng lượng: 128.722 MTS Trọng lượng tịnh: 128.722 MTS • Vận đơn đường biển: Tổng số kiện, tổng trọng lượng, tên hàng, mô tả hàng hóa như trong phiếu đóng gói. Bên cạnh đó nhân viên giao nhận cần kiểm tra chi tiết các nội dung cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, tên tàu, số chuyến, số vận đơn, ngày ký phát vận đơn. Ngoài ra, trên vận đơn phải ghi chú ngày đã xếp hàng lên tàu, trên vận đơn này là “ shipped on board date”. Đồng thời phải kiểm tra đầy đủ các thông tin về chữ ký của đại lý hãng tàu, có phải là bản ORIGINAL không. • Giấy thông báo hàng đến: Các nội dung cần kiểm tra gồm có: Số B/L, số container, số kiện, mô tả hàng hóa, trọng lượng/ khối lượng, tên tàu, số chuyến, cảng bốc, cảng dỡ xem có phù hợp như trong B/L không. Địa chỉ nơi đến đổi lệnh giao hàng, giấy tờ cần xuất trình, chi phí mà phải đóng tại nơi đổi lệnh giao hàng. 2.3 CHUẨN BỊ KHO BÃI VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN: Kiểm tra bộ chứng từ nhận được từ Saint Gobain là hợp lệ, nhân viên của Phương Nam xem xét số lượng, khối lượng của hàng lên phương án chọn phương tiện vận tải thích hợp đến cảng Cát Lái để nhận hàng. 2.4 CHUẨN BỊ CHỨNG TỪ VÀ LÊN TỜ KHAI HẢI QUAN: 2.4.1 Lấy lệnh giao hàng: Sau khi nhận đươc giấy thông báo hàng đến từ Công ty TNHH VLXD Saint Gobain VN (do hãng tàu gửi đến cho Saint Gobain) nhân viên giao nhận sẽ mang giấy giới thiệu, vận đơn gốc, giấy thông báo hàng đến (như trong yêu cầu của phần giấy tờ cần xuất trình được đề cập trong giấy thông báo hàng đến), đến hãng tàu RCL để nhận lệnh giao hàng. Khi trình những chứng từ trên, nhân viên giao nhận sẽ nhận một bộ lệnh gồm 3 lệnh giao hàng do hãng tàu cấp. Để được phép lấy container nhân viên giao nhận phải xuống văn phòng đại diện của hãng tàu để đóng dấu giao thẳng lên D/O. Nếu phát hiện thấy có sai sót gì khác trong B/L thì nhân viên giao nhận phải báo ngay cho đại lý biết và có những chỉnh sửa phù hợp để tránh trường hợp sai sót đó kéo theo việc không nhận được hàng về sau này. Trên D/O bắt buộc phải đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc chữ “PAID”. Vận đơn gốc thì hãng tàu sẽ giữ lại, B/L Serrender thì không. Mỗi hãng tàu có một mức phí khác nhau, do hãng tàu quy định. Trong một số trường hợp, người xuất khẩu chưa kịp gửi vận đơn gốc cho người nhập khẩu thì người nhập khẩu phải yêu cầu người xuất khẩu yêu cầu hãng tàu chấp nhận cấp phát vận đơn Serrender thì khi đó nhân viên giao nhận chỉ cần giấy giới thiệu và giấy thông báo hàng đến để nhận hàng. Lô hàng này được giao về kho của khách hàng nên nhân viên giao nhận phải tiến hành mượn container bằng cách điền đầy đủ thông tin lên giấy mượn container. Nhân viên giao nhận cần chú ý địa điểm trả container rỗng quy định. Để lấy được lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận phải thanh toán cho hãng tàu các loại phí sau: + Phí THC là phí vận chuyển hàng, xếp dỡ… hiện nay tất cả các hãng tàu đều tính cước phí này. + Phí D/O là phí liên quan đến việc lập các chứng từ. + Phí vệ sinh container. Ngoài ra, nhân viên giao nhận phải đưa cho hãng tàu phí cược container, tùy vào kích thước container và tính chất hàng hóa mà hãng tàu đưa ra mức phí khác nhau. Đặc biệt cần chú ý thời hạn hiệu lực của lệnh giao hàng để tránh phải mất một khoản phí gia hạn lệnh và mất thời gian. Nếu lệnh đã hết hạn phải đề nghị hãng tàu gia hạn và đóng dấu gia hạn lên lệnh. 2.4.2 Lên tờ khai hải quan: Đây có thể được coi là một trong những phần quan trọng nhất trong quá trình giao nhận. Nhân viên giao nhận phải dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra một cách kỹ lưỡng ban đầu để lên tờ khai một cách chính xác nhất. Lô hàng này về cảng Cát Lái nhưng nhân viên không thực hiện mở tờ khai tại Chi cục hải quan KV1. Vì Saint-Gobaint là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài nhập đầu tư kinh doanh nên việc thực hiện thủ tục hải quan được tiến hành tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu tờ khai do Hải quan Thành phố cung cấp, doanh nghiệp chỉ cần đến mua và tự kê khai những nội dung theo yêu cầu của các tiêu thức trong mẫu tờ khai. Vì đây là loại hình nhập khẩu nên mẫu tờ khai màu xanh HQ/2002/NK. Tờ khai HQ/2002/NK chỉ có thể khai tối đa 3 loại hàng hoá nhập khẩu. Khi nhập nhiều hơn 3 mặt hàng thì phải sử dụng thêm tờ phụ lục tờ khai theo mẫu của Tổng Cục Hải Quan. • Mục tổng cục hải quan: Cục hải quan: (ghi tên tỉnh, thành phố) Hồ Chí Minh. Chi cục hải quan: Quản lý hàng Đầu Tư Chú ý: cục Hải quan Tp. HCM được chia ra làm nhiều khu vực tương ứng với các Chi cục, cụ thể như: cảng Tân Cảng, Cát Lái thuộc KV1; cụm cảng ICD, Transimex thuộc KV4; cảng Khánh Hội thuộc KV2; cảng Vict, Tân Thuận, Lotus, Bông Sen thuộc KV3........ Tờ khai số: đây là số tờ khai chỉ có sau khi công chức hải quan tiếp nhận bộ hồ sơ, do đó phần này không khai, để trống. Ngày đăng ký: (Là ngày mà được cấp số tờ khai) 13/05/2010. Số lượng phụ lục tờ khai: với bộ chứng từ này chỉ có một mặt hàng nên không có phụ lục tờ khai nên không cần phải điền. Cán bộ đăng ký: công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ này sẽ ký tên đóng dấu vào ô này. • Tiêu thức 1 Người nhập khẩu: ghi tên công ty đứng ra nhập khẩu lô hàng này, địa chỉ, mã số thuế 0 3 0 4 0 7 8 3 2 9 CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAINT-GOBAIN VN Lô C23B, KCN Hiệp Phước, Quận Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh. • Tiêu thức 2 Người xuất khẩu: tên, địa chỉ của nhà xuất khẩu SCT CO., LTD. 1 SIAM ROAD, BANGSUE BANGKOK 10800, THAILAND • Tiêu thức 3 Người ủy thác: dựa vào hợp đồng ủy thác để ghi, trường hợp này không có. • Tiêu thức 4 Đại lý làm thủ tục hải quan: để trống • Tiêu thức 5 Loại hình: do hàng nhập cho mục đích kinh doanh nên đánh dấu vào ô kinh doanh. • Tiêu thức 6 Giấy phép (nếu có). Tiêu thức này khai báo giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn của giấy phép do Bộ Công thương và các Bộ, Cơ quan chuyên nghành khác cấp dành cho những mặt hàng bắt buộc phải có giấy phép mới được nhập khẩu. • Tiêu thức 7 Căn cứ vào số hợp đồng và ngày ký hợp đồng trong hợp đồng ngoại thương để điền vào tiêu thức này. Số: 127071668 Ngày 04.05.2010 • Tiêu thức 8 Căn cứ vào hóa đơn thương mại. Số: 141112808 Ngày 10.05.2010 • Tiêu thức 9 Phương tiện vận tải, dựa vào tên phương tiện vận tải, ngày đến trong B/L hoặc giấy thông báo hàng đến. Tên, số hiệu: LANTAU ARROW 1018N Ngày đến: 13.05.2010 • Tiêu thức 10 Dựa trên vận đơn Số: BKKCB10006118 Ngày: 10.05.2010 • Tiêu thức 11 Nước xuất khẩu: căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thương mại hoặc B/L ghi tên đầy đủ nước xuất khẩu Nước xuất khẩu: THAILAND • Tiêu thức 12 Cảng, địa điểm xếp hàng: BANGKOK • Tiêu thức 13 Cảng, địa điểm dỡ hàng: CÁT LÁI • Tiêu thức 14 Điều kiện giao hàng dựa trên điều kiện giao hàng dã được thỏa thuận trong hợp đồng thương mại: CFR HỒ CHÍ MINH • Tiêu thức 15 Đồng tiền thanh toán: là đồng USD (như đơn giá được quy định trong hợp đồng ngoại thương) với tỉ giá là 18,544. Để có được tỉ giá này, nhân viên giao nhận phải lấy tỉ giá liên ngân hàng vào thời điểm mà nhân viên giao nhận lên tờ khai. Để biết tỉ giá một cách nhanh nhất, nhânn viên giao nhận có thể truy cập trang web: www.dncustom.gov.vn hoặc hộp thư tỉ giá: 8011108 • Tiêu thức 16 Phương thức thanh toán: ghi rõ phương thức thanh toán đã được quy định trong hợp đồng. Trong trường hợp này là: T/T • Tiêu thức 17 Tên hàng và quy cách phẩm chất: Được thể hiện trong hợp đồng ngoại thương, việc khai rõ ràng và cụ thể sẽ giúp Hải quan dễ dàng trong việc kiểm tra hàng hóa NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TẤM THẠCH CAO 1.Giấy cáctông không tráng dạng cuộn định lượng 160g/m2( GF size 1260mm, 160 Gsm) 2. Giấy cáctông không tráng dạng cuộn định lượng 150g/m2( GB size 1185mm, 150 Gsm) Trong trường hợp lô hàng chỉ có từ 1 tới 3 mặt hàng thì tên hàng và quy cách phẩm chất sẽ được thể hiện tiêu thức này trên tờ khai, còn nếu có từ 4 mặt hàng trở lên thì ở tiêu thức này chỉ thể hiện tên chung nhất của các mặt hàng còn chi tiết được thể hiện trên phụ lục tờ khai. • Tiêu thức 18 Mã số hàng hóa: việc áp mã hàng hóa là khâu khá quan trọng và khó vì nó liên quan đến việc xác định đúng thuế suất và số tiền thuế phải nộp vaò ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp muốn đăng ký được tờ khai ngoài việc thống nhất giữa các số liệu và dữ liệu ở các chứng từ có liên quan mà còn phải cần am tường về hàng hóa để tránh trường hợp áp một mã số thuế khác không phù hợp với quy cách của hàng hóa. Mã số hàng hóa phải áp dụng cho đúng thuế suất nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp đảm bảo không cao hơn mà cũng không thấp hơn. Cần lưu ý rằng, việc áp mã thuế sai sẽ bị Công chức Hải quan trả lại bộ tờ khai. Nhân viên giao nhận có thể sử dụng sự hỗ trợ từ mạng của Hải quan Thành phố tuy nhiên chỉ hỗ trợ trong việc tra chương còn để chính xác hơn thì nhân viên giao nhận phải sử dụng đến Biểu Thuế 2009 của Tổng Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh, đây là biểu thuế thường xuyên được cập nhật thậm chí là từng tháng, do đó doanh nghiệp nào cũng phải theo dõi một cách thường xuyên. Trường hợp này, hàng hóa nhập có mã số : 4805251000 và 4805240000 • Tiêu thức 19 Xuất xứ: căn cứ trên hợp đồng ngoại thương: THAILAND • Tiêu thức 20 Lượng: ghi số lượng là bao nhiêu theo hóa đơn hoặc phiếu đóng gói: 66.491 và 62.231 • Tiêu thức 21 Đơn vị tính: thể hiện trên hóa đơn thương mại hoặc phiếu đóng gói: TẤN • Tiêu thức 22 Đơn giá nguyên tệ: lấy theo đơn giá từng mặt hàng như trên hóa đơn thương mại: 580.00 • Tiêu thức 23 Trị giá nguyên tệ: là tổng trị giá của từng mặt hàng được thể hiện trên hóa đơn thương mại. Do trong trường hợp này mặt hàng vải có đơn giá như nhau nên Trị giá nguyên tệ = lượng * đơn giá Con số này đúng bằng số tiền thanh toán trên hóa đơn thương mại Trị giá nguyên tệ: Mặt hàng 1: 38,564.78 Mặt hàng 2: 36,093.98 Cộng : 74,658.76 • Tiêu thức 24 Trị giá tính thuế: Trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam, tính dựa trên giá CIF. Trị giá tính thuế đuợc quy đổi tính từ: “Tỷ giá x Trị giá tính thuế” Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định trong tiêu thức 18, theo biểu thuế nhập khẩu. Tiền thuế: Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp: “Trị giá tính thuế x Thuế suất (%) của từng mặt hàng”. Với lô hàng này, do có 2 mặt hàng nên ta có: Trị giá tính thuế: 715,145,280 + 669,362,765 Thuế suất: 0% Tiền thuế: 0 • Tiêu thức 25 Thuế GTGT(VAT) = Trị giá tính thuế GTGT x Thuế suất GTGT( VAT). = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu ) x Thuế suất GTGT( VAT). Ta có: Mặt hàng 1: Trị giá tính thuế GTGT= 715,145,280+ 0= 715,145,280 Thuế GTGT= 715,145,280 x 10% = 71,514,528 Mặt hàng 2: Trị giá tính thuế GTGT= 669,326,765+ 0= 669,326,765 Thuế GTGT= 669,326,765 x 10%= 66,932,677 Cộng: 138,447,205 • Tiêu thức 26 Thu khác: không có • Tiêu thức 27 Tổng số tiền và thu khác: thể hiện tổng số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước khi nhập khẩu một lô hàng. Tiêu thức này là tổng của các ô 24, 25, 26 Bằng số: : 138,447,205 Bằng chữ: một trăm ba tám triệu bốn trăm bốn mươi bảy ngàn hai trăm lẻ năm đồng chẵn. • Tiêu thức 28 Các chứng từ kèm theo: thông thường cần ghi rõ số bản chính bản sao của các chứng từ đề nộp cho Hải quan • Tiêu thức 29 Đây là ô xác nhận trách nhiệm pháp lý của Giám đốc Công ty TNHH VLXD Saint-Gobain thể hiện bằng cách ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên, và đóng dấu. • Tiêu thức 30 Phần ghi kết quả kiểm tra của Hải quan. Công chức Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa như thế nào thì sẽ ghi nội dung và kết quả vào ô này. • Tiêu thức 31 Đại diện doanh nghiệp (ký ghi rõ họ tên) • Tiêu thức 32 Cán bộ kiểm hóa ký và ghi rõ họ tên • Tiêu thức 33 Tổng số tiền phải điều chỉnh sau khi kiểm tra • Tiêu thức 34 Tổng số thuế và thu khác phải nộp • Tiêu thức 35 Lệ phí hải quan • Tiêu thức 36 Cán bộ kiểm tra thuế ký và ghi rõ họ tên • Tiêu thức 37 Ghi chép khác của Hải quan: trong quá trình thực hiện quy trinh hải quan nếu có vấn đề gì phát sinh.
- Xem thêm -