Giipha~1

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 7 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5165 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA  BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỀ TÀI : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SẦM SƠN GVHD SVTH MSSV Lớp : TRẦN THỊ HƯỜNG : CHU THỊ HƯỜNG : 10021233 : CDTD12TH Thanh Hóa, tháng 3 năm 2013 Báo cáo thực tập SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH GVHD: Trần Thị Hường i Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập tại trường Đại học Công nghiệp TP HỒ CHÍ MINH, được các thầy cô giảng dạy , truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích, đó là những nền tảng cơ bản để giúp em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa kinh tế trường đại học công nghiệp TP HỒ CHÍ MINH. Đặc biệt cảm ơn cô Trần Thị Hường, cô đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc của em trong quá trình thực tập. Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập này. Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Sầm Sơn đã tạo cơ hội giúp tôi có thể hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của ngân hàng mà ngồi trên nghế nhà trường tôi chưa biết được. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới các anh chị trong phòng khách hàng cá nhân, cảm ơn chị Trần Thị Nga Trưởng phòng khách hàng cá nhân, dù rất bận rộn với công việc nhưng chị vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để giúp tôi có thể tìn hiểu và thu thập thông tin cho bài báo cáo này. Trong quá trình thực tập và làm bài báo cáo vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian đã học nên bài báo cáo không tránh khỏi sai sót. Kính mong nhận được sự đóng góp, nhận xét từ phía quý thầy cô, cũng như các anh chị ở ngân hàng VietinBank Sầm Sơn để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai. Em xin cam đoan em đã xây dựng bài báo cáo này trên cơ sở những số liệu trung thưc được lấy từ ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chi nhánh Sầm Sơn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH ii Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN........................3 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.........................................3 1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại........................................................................................................3 1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.................................................3 1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại...................................3 1.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại...................................6 1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại..........7 1.1.4. Phân loại các khoản vay........................................................................8 1.1.4.1. Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay..................................................8 1.1.4.2. Dựa theo thời hạn cho vay.................................................................8 1.2. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá nhân.................................................................................9 1.2.1. Khái niệm................................................................................................9 1.2.2. Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.....................................................................................9 1.2.3. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân...............10 1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân.................................11 1.3. Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân..............................................12 1.3.1. Cho vay hỗ trợ kinh doanh cá thể và tiêu dùng................................12 1.3.2. Cho vay mua nhà ở, đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở.....................13 1.3.3. Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm................................................................13 1.3.4 Cho vay du học.....................................................................................14 1.3.5. Cho vay mua ô tô..................................................................................14 1.4. Hiệu suất sử dụng vốn vay:.........................................................................15 SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH iii Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG......................................16 VIỆT NAM – CHI NHÁNH SẦM SƠN............................................................16 2.1. Tổng quan về ngân hàng công thương chi nhánh Sầm Sơn....................16 2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng VietinBank chi nhánh Sầm Sơn................16 2.1.2. Môi trường kinh doanh của VietinBank chi nhánh Sầm Sơn.........19 2.2. Thực trạng về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Sầm Sơn........................................................................20 2.2.1. Thực trạng hoạt động ngân hàng kinh doanh của ngân hàng TMCP công thương sầm sơn......................................................................................20 2.2.2. Thực trạng và quy mô cho vay đối với khách hàng cá nhân của VietinBank chi nhánh Sầm Sơn....................................................................25 2.2.3. Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Sầm Sơn..............................................................................................27 2.3. Đánh giá công tác hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng VietinBank chi nhánh Sầm Sơn...............................................................30 2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................30 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.....................................................................31 2.3.2.1. Những hạn chế:................................................................................31 2.3.2.2. Nguyên nhân:...................................................................................31 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH SẦM SƠN.................................................................32 3.1. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh............................................32 3.2. Giải phápnâng cao cất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN tại ngân hàng TMCP công thương chi nhánh Sầm Sơn................................................34 3.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing.......................................34 3.2.2. Cải thiện quy trình ,thủ tục cho vay khách hàng cá nhân................35 SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH iv Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường 3.2.3. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh..............................................................................................36 3.2.4. Chính sách khách hàng........................................................................36 3.2.5. Tăng cường và nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách xây dựng văn hóa giao dịch tạo lập thương hiệu riêng................................................37 3.2.6. Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và hiện đại hoá quy trình công nghệ..............................................38 3.3. Kiến nghị......................................................................................................39 3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước.....................................................39 3.3.2. Đối với ngân hàng TMCP công thương Việt Nam............................40 KẾT LUẬN.........................................................................................................43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................44 SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH v Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP chi nhánh thị xã Sầm Sơn...........18 Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sầm Sơn giai đoạn 2010-2012............................................................................21 Biểu đồ 01: Tổng nguồn vốn huy động của tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sầm.....................................................................................................22 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Sầm Sơn giai đoạn 2010-2012..................................................................24 Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của NHCT Sầm Sơn giai đoạn 2010-2012...................................................................................................25 Biểu đồ 02: Cơ cấu tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của NHCT Sầm Sơn giai đoạn 2010 – 2012..........................................................................26 .............................................................................................................................26 Bảng 2. 4 Hiệu suất sử dụng vốn vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng công thương Sầm Sơn năm 2010-2012..............................................................28 Bảng 2.5 Số lượng khách hàng cá nhân có quan hệ vay vốn tại VietinBank Sầm Sơn.......................................................................................................................29 SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH vi Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM: Ngân Thương Mại KHCN: Khách Hàng Cá Nhân CVKHCN: Cho Vay Khách Hàng Cá nhân TMCP: Thương Mại Cổ Phần NHNN: Ngân hàng NHà nước SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH vii Báo cáo thực tập SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH GVHD: Trần Thị Hường 1 Báo cáo thực tập SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH GVHD: Trần Thị Hường 2 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cũng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu. Ngân hàng thương mại giống như các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận nhưng là tổ chức đặc biệt vì đối tượng kinh doanh tiền tệ, hoạt động tín dụng là đặc trưng chủ yếu được thực hiện chủ yếu bằng cách thu hút tiền tệ trong xã hội để cho vay . Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính, cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về dịch vụ ngân hàng xã hội. 1.1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại * Hoạt động huy động vốn: Huy động vốn là hoạt động đầu tiên và có vai trò vô cùng quan trọng đối với một Ngân hàng thương mại bởi nguồn vốn tự có của Ngân hàng không thể đáp ứng tất cả các hoạt động của Ngân hàng. Để có thể thực hiện các nghiệp vụ khác, Ngân hàng phải tìm mọi cách tập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để mở rộng quy mô vốn kinh doanh của mình. Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau: SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 3 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cho phép. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước. - Một số hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. * Hoạt động tín dụng: Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại là tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm ( tín dụng ). Đây là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng nhưng nó cũng là hoạt động chứa đựng rủi ro lớn nhất. Tín dụng Ngân hàng thương mại được cấp cho các tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức: - Chiết khấu thương phiếu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác của tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác của các tổ chức tín dụng khác. - Cho vay: Đây là hoạt động quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong các hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại có thể cho các cá nhân, tổ chức vay vốn dưới nhiều hình thức như thấu chi, cho vay theo hạn mức hoặc vay từng lần… - Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh: Bảo lãnh của Ngân hàng là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Ngân hàng thương mại được bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 4 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. - Cho thuê tài sản ( thuê - mua ): Cho thuê tài sản của Ngân hàng thương mại thường là hình thức tín dụng trung và dài hạn. Cho thuê tài sản giống một khoản cho vay thông thường ở chỗ Ngân hàng phải xuất tiền với ḱỳ vọng sẽ thu về cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định, tuy nhiên nó khác cho vay ở chỗ tài sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của Ngân hàng, Ngân hàng có thể thu hồi nếu bên thuê không thực hiện đúng hợp đồng… * Hoạt động thanh toán và ngân quỹ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau: - Cung cấp các phương tiện thanh toán - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt chi khách hàng - Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân hàng trong nước. - Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. * Các hoạt động khác Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, Ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm: Góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính và bảo quản vật có giá. SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 5 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường Trong tương lai, các Ngân hàng thương mại ngoài thực hiện các hoạt động truyền thống sẽ tiến đến xu thế kinh doanh đa năng để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế, cũng như giảm rủi ro, tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. 1.1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Cho vay là một trong những nghiệp vụ tín dụng cơ bản của Ngân hàng thương mại. Đó là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lại trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các Ngân hàng – để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ. Hoạt động cho vay của Ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực Ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế. Hơn nữa thông qua các khoản cho vay của Ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận biết khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn. Có nhiều cách phân loại các loại hình cho vay tùy theo cách thức phân loại. * Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng khoản vay Căn cứ vào mục đích sử dụng khoản vay được chia làm các loại sau: - Cho vay kinh doanh bất động sản: Bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài. Đối với loại hình cho vay này, Ngân hàng được bảo đảm bằng tài sản thực: đất đai, nhà cửa, các công trình khác… - Cho vay đối với các tổ chức tài chính: Bao gồm các khoản tín dụng dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 6 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường - Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ cho nông dân trong hoạt động gieo trồng, thu hoạch bảo quản sản phẩm - Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí như mua hàng nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên. - Cho vay đối với cá nhân: Giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang trải cho các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác. - Các khoản cho vay khác: Gồm các khoản cho vay không được xếp vào các loại cho vay trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán. Tài trợ thuê mua: Ngân hàng mua thiết bị máy móc hay phương tiện và cho khách hàng thuê. 1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với ngân hàng thương mại Vốn là một trong những yếu tố đầu vào tiên quyết cho quá trình sản xuất, vậy nên hoạt động cho vay đóng một vai trò quan trọng, không chỉ riêng với ngân hàng mà còn cả với các khách hàng và toàn bộ nền kinh tế. Vấn đề khó khăn mà các doanh nghiệp phải đối mặt là vốn. Họ không chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà phải khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Bên cạnh đó, tín dụng là nơi tập trung đa số các nguồn vốn nhàn rỗi, thông qua tín dụng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy, vốn tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn doanh nghiệp. Hay vốn tín dụng là bạn đồng hành con đường phát triển đất nước. Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động cung ứng tiền cho tất cả các khách hàng có nhu cầu về tiền để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Hiện nay 80% doanh thu của các ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn. Nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể vay của ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được không SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 7 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường những doanh nghiệp đủ tiền trả cho ngân hàng mà còn có tiền gửi vào ngân hàng, đồng thời cũng làm tăng hoạt động huy động vốn của ngân hàng. 1.1.4. Phân loại các khoản vay 1.1.4.1. Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay có 2 hình thức :  Cho vay tiêu dùng Mục đích của loại cho vay này là người đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân. Khi thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền được dùng để trả nợ ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của người vay tiền.  Cho vay để kinh doanh Mục đích của loại hình cho vay này là ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp. Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn tiền bán hàng của doanh nghiệp. 1.1.4.2. Dựa theo thời hạn cho vay Dựa theo thời hạn cho vay có 2 hình thức :  Cho vay ngắn hạn Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn dưới một năm Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất. Ngân hàng cho vay đối với các tổ chức tài chính như các ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất của các ngân hàng thương mại .  Cho vay trung và dài hạn Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỉ thuật, mua công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao. SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 8 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho các quá trình hình thành TSCĐ. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu lãi suất, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai đều được ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu. Một trong những yêu cầu cho vay của ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như quá trình thực hiện dự án (SXKD).Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp . 1.2. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá nhân 1.2.1. Khái niệm Cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động tín dụng của ngân hàng cho chủ thể cá nhân, hộ gia đình.Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân,phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi. 1.2.2. Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Khách hàng cá nhân đã trở thành khách hàng tiềm năng đối với ngành ngân hàng, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và trở thành những dịch vụ tài chính phổ biến nhất của ngân hàng trong những năm gần đây. Lợi ích mà các dịch vụ này đem lại cho ngân hàng là vô cùng to lớn: chúng giúp ngân hàng đa dạng hóa cơ sở khách hàng, tạo ra một luồng tiền gửi từ người tiêu dùng, cá nhân, hộ gia đìnhvà những nguồn thu, bù đắp rủi ro trong hoạt động ngân hàng. SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 9 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường 1.2.3. Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.  Khách hàng vay: Là một người hay một hộ gia đình, những nhười buôn bán nhỏ lẻ, công nhân viên, sinh viên vay đi du học. Họ có nhu cầu sử dụng vốn để kinh doanh, mua sắm. Thị trường KHCN tuy nhỏ hơn về quy mô nhưng lại lớn hơn về số lượng đối với thị trường khách hàng là các doanh nghiệp. Nhu cầu của KHCN rất đa dạng và phức tạp, các nhóm dân cư khác nhau về thu nhập, giới tính, độ tuổi, địa vị xã hội, thói quen sẽ có những nhu cầu riên: Những người có thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng của họ thường bị hạn chế bởi lẽ họ rất tần tiện trong việc cân đối giữa thu nhập – chi tiêu. Ngược lại họ cố gắng tìm cách vay mượn để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng mà không có khả năng đáp ứng bởi sự hạn chế cho vay của thu nhập. Những người có thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng của nhóm người này có xu hướng tăng trưởng ngày một mạnh. Mặc dù những người này có thể có những nguồn tài chính thực sự, song họ vẫn muốn vay mượn mua sắm những hàng tiêu dùng lâu bền hơn.  Mục đích vay vốn Những hàng hóa có chất lượng tốt để cải thiện đời sống. Đó là những nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu, quan trọng trong cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình. Ví dụ như: mua sắm phương tiện như xe máy, ô tô… CVKHCN cũng phục vụ nhu cầu sản xuất, những khoản vay này thường là những khoản vay nhỏ chủ yếu là mở rộng sản xuất của hộ gia đình.  Nguồn trả nợ. Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ nguồn thu nhập mà không nhất thiết phải tù kết quả sử dụng những khoản vay. Do đó, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của khách hàng. Vì vậy khi cho vay khách hàng cá nhân phải cân nhắc lương bổng của người vay. Quy mô khoản vay. Các khoản vay đối với KHCN thường là những khoản vay: SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 10 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường Quy mô khoản vay thường dựa vào tư cách người vay hơn tài sản thế chấp. Cho vay từng bước, bắt đầu từ bước nhỏ rồi tăng dần quy mô cho vay. Số lượng khoản vay là rất lớn do đó tính nhạy cảm của nhóm khách hàng này là rất cao, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược marketing riêng biệt, cụ thể, mang lại sự gần gũi, tin tưởng và yên tâm cho khách hàng về ngân hàng. 1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn,tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng có nhu cầu vay vốn các thủ tục, hồ sơ có liên quan.Và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của người vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ xin vay nếu hợp lệ. Hồ sơ vay vốn gồm:  Hồ sơ pháp lý Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối với những khách hàng kinh doanh, ngành, nghề mà pháp luật quy định cần phải có.  Hồ sơ khoản vay Giấy đề nghị vay vốn, hoặc giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ, dự án và các tài liệu liên quan.  Hồ sơ đảm bảo tiền vay Giấy cam kết của khách hàng về việc thực hiện đảm bảo bằng tài sản khi được đơn vị trực tiếp cho vay yêu cầu. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, cam kết bảo lãnh của bên thứ 3 (trường hợp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3). Bước 2: Thẩm định Thẩm định khách hàng vay vốn thông qua tư cách và năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng và quan hệ của khách hàng đối với NHTM. Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay Sau khi xét duyệt, các cán bộ tín dụng nhận xét và có kết luận về tình hình tài chính của chính khách hàng, sự cần thiết của mục đích vay vốn, mức độ đáp ứng các điều kiện tín dụng, điều kiện của tài sản đảm bảo.Từ đó, lập tờ trình SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 11 Báo cáo thực tập GVHD: Trần Thị Hường thẩm định và trình duyệt hồ sơ vay vốn cho cấp lãnh đạo phê duyệt các ý kiến đã được đệ trình trong tờ trình Bước 4: Lập, đàm phán hợp đồng Sau khi đã có sự phê duyệt, cán bộ tín dụng soạn thảo và đàm phán các điều kiện của hợp đồng với khách hàng. Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và cán bộ tín dụng làm thủ tục giao nhận các giấy tờ có liên quan đến tài sản đảm bảo vay vốn. Bước 5: Ký kết hợp đồng  Lập giấy nhận nợ (ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể)  Kiểm tra các căn cứ giải ngân  Trình duyệt giải ngân Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay. Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh: Cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi các khoản vay, việc trả nợ gốc và lãi khi đến hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,gia hạn trả nợ gốc và lãi, chuyển nợ quá hạn. Bước 7: Tất toán ,thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ. Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng phối hợp cùng với kế toán đối chiếu,kiểm tra số tiền trả nợ gốc ,lái, phí, tất toán hồ sơ, khoản vay. 1.3. Các loại hình cho vay khách hàng cá nhân 1.3.1. Cho vay hỗ trợ kinh doanh cá thể và tiêu dùng  Đối tượng vay vốn: Đây là sản phẩm cho vay dành cho mọi cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ các mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu hợp pháp khác phục vụ đời sống. Khách hàng cần đáp ứng đủ điều kiện cho vay có TSBĐ, người kế thừa nghĩa vụ tả nợ dưới 60 tuổi và chứng minh được khả năng trả nợ.  Điều kiện vay vốn: Vốn tự có tham gia tối thiểu ( trừ trường hợp có đảm bảo tài sản đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao); 20% nhu cầu vốn đối với cho vay ngắn hạn; 40% nhu cầu vốn đối với cho vay trung và dài hạn. SVTH: Chu Thị Hường - 10021233 - Lớp CDTD12TH 12
- Xem thêm -