Giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cho phụ nữ sống ở vùng ven biển huyện vĩnh châu - tỉnh sóc trăng

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ______________________ Thạch Thị Domres GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CHO PHỤ NỮ SỐNG Ở VÙNG VEN BIỂN HUYỆN VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Thành Phố Hồ Chí Minh – 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ______________________ Thạch Thị Domres GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VAI TRÒ CỦA RỪNG NGẬP MẶN CHO PHỤ NỮ SỐNG Ở VÙNG VEN BIỂN HUYỆN VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG Chuyên ngành : Sinh Thái Học Mã số : 60 42 60 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VĂN NGỌT Thành phố Hồ Chí Minh – 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện; các số liệu, hình ảnh thu thập và phân tích trong đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Các số liệu, tài liệu tham khảo hoặc trích dẫn trong luận văn tôi đều chú thích nguồn rõ ràng và chính xác. Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày 29 tháng 03 năm 2012 Học viên thực hiện Thạch Thị Domres LỜI CẢM ƠN Luận văn được thực hiện theo chương trình đào tạo Thạc Sĩ chính quy tại Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh. Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên vô cùng quý báu của nhiều tổ chức tập thể và cá nhân, các bạn đồng nghiệp và gia đình. Chân thành cảm ơn: TS. Phạm Văn Ngọt - giáo viên hướng dẫn - Trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ cho tôi để tôi hoàn thành luận văn. Ban Giám Hiệu Trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh và Phòng Sau Đại học của trường đã tạo điều kiện cho tôi theo học và tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và làm luận văn. Gia đình và các bạn cùng khóa, các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Các thầy cô Khoa Sinh trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa trong thời gian qua. Các Thầy cô là giảng viên trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi nghiên cứu trong suốt thời gian của khóa học. Cục Kiểm lâm tỉnh Sóc Trăng, Ủy Ban Nhân Dân, Phòng Thống Kê, Hội Liên hiệp Phụ Nữ, và các phòng ban khác của huyện Vĩnh Châu, Hội phụ nữ các xã Vĩnh Hải, Lạc Hòa, Vĩnh Châu, Vĩnh Phước, Vĩnh Tân và Lai Hòa, Chi hội trưởng hội phụ nữ các ấp nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những số liệu cần thiết để tôi thực hiện tốt đề tài nghiên cứu của mình. Các hộ gia đình của các ấp tạo điều kiện cho tôi tổ chức tập huấn, đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành phần nghiên cứu của mình. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2012 Thạch Thị Domres MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1 2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2 3. Giới hạn của đề tài ...............................................................................................2 4. Nội dung nghiên cứu............................................................................................2 5. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................2 Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..............................................................4 1.1. Tình hình giáo dục rừng ngập mặn trên thế giới ..............................................4 1.2. Tình hình giáo dục RNM ở Việt Nam ..............................................................6 1.3. Đặc điểm tự nhiên và xã hội huyện Vĩnh Châu ..............................................12 1.3.1. Vị trí địa lí ................................................................................................12 1.3.2. Đặc điểm địa hình.....................................................................................13 1.3.3. Đặc điểm khí hậu ......................................................................................14 1.3.4. Chế độ thủy văn ........................................................................................14 1.3.5. Đặc điểm đất đai .......................................................................................15 1.3.6. Tài nguyên sinh vật ..................................................................................16 1.3.7. Đặc điểm kinh tế, văn hóa-xã hội .............................................................17 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................18 2.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................18 2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................18 2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................18 2.3.1. Xác định tuyến khảo sát ...........................................................................18 2.3.2. Phương pháp thu mẫu, xử lý mẫu và làm tiêu bản ...................................18 2.3.3. Thu thập và phân tích tài liệu ...................................................................20 2.3.4. Phương pháp tập huấn ..............................................................................20 2.3.5. Phương pháp xử lí số liệu .........................................................................22 Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .................................................................23 3.1. Hiện trạng về rừng ngập mặn của huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng ............23 3.1.1. Thành phần loài thực vật ..........................................................................23 3.1.2. Các quần xã thực vật rừng ngập mặn .......................................................26 3.2. Một số đặc điểm về mẫu (phụ nữ) điều tra .....................................................29 3.3. Kết quả điều tra nhận thức của phụ nữ về RNM ở các xã khảo sát................31 3.3.1. Nhận thức của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố của RNM ......32 3.3.2. Nhận thức của phụ nữ về đa dạng sinh học RNM....................................37 3.3.3. Nhận thức của phụ nữ về vai trò của RNM ..............................................50 3.3.4. Nhận thức của phụ nữ về nguyên nhân suy giảm RNM ..........................54 3.4. Thái độ của phụ nữ đối với RNM các xã khảo sát ........................................58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐV : Động vật GTZ : Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức giai đoạn 1 (2007-2010) tại Sóc Trăng- Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit GIZ : Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức giai đoạn 2 (2011-2013) tại Tỉnh Sóc Trăng-Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit MERC : Mangrove Ecosystem Research Centre- Ban nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn RNM : Rừng ngập mặn SL : Số lượng Stt : Số thứ tự TS : Thủy sản TV : Thực vật UBND : Ủy ban nhân dân VC : Vĩnh Châu VH : Vĩnh Hải VP : Vĩnh Phước VT : Vĩnh Tân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Đặc điểm dân số, số dân nữ, dân tộc ở các xã ven biển ........................ 17 Bảng 3.1. Thành phần loài cây ngập mặn chính thức của huyện Vĩnh Châu ........ 23 Bảng 3.2. Một số đặc điểm về các mẫu điều tra (n=480) ...................................... 30 Bảng 3.3. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời đúng của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố RNM trước tập huấn .............................................. 32 Bảng 3.4. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ giữa các câu và giữa các xã về môi trường sống và sự phân bố RNM trước tập huấn ... 33 Bảng 3.5. Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về môi trường sống, sự phân bố RNM trước tập huấn theo câu ............................................................... 33 Bảng 3.6. Sự khác biệt về nhận thức của phụ nữ đối với môi trường sống, sự phân bố RNM trước tập huấn theo xã ................................................... 34 Bảng 3.7. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời đúng của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố RNM sau tập huấn ................................................. 35 Bảng 3. 8. Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố RNM giữa các câu sau khi tập huấn ...................................................... 36 Bảng 3.9. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố RNM giữa các câu và giữa các xã sau khi tập huấn ....................................................................................................... 36 Bảng 3.10. Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về môi trường sống và sự phân bố RNM giữa các xã sau khi tập huấn ........................................................ 37 Bảng 3.11. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời đúng của phụ nữ về đa dạng sinh học RNM trước tập huấn ............................................................... 38 Bảng 3.12. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về ĐDSH RNM trước tập huấn theo câu và theo xã ........................................................ 38 Bảng 3.13. Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về đa dạng sinh học RNM trước tập huấn theo câu ......................................................................... 39 Bảng 3.14. Thống kê trung bình câu trả lời về các loài thực vật RNM trước tập huấn ....................................................................................................... 42 Bảng 3.15. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về thực vật RNM của địa phương trước tập huấn theo loài và theo xã .................... 42 Bảng 3.16. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời của phụ nữ về các loài động vật RNM trước tập huấn .............................................................................. 43 Bảng 3.17. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về động vật RNM của địa phương trước tập huấn theo loài và theo xã .................... 44 Bảng 3.18. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời đúng của phụ nữ về đa dạng sinh học RNM sau tập huấn .......................................................................... 45 Bảng 3.19. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về ĐDSH RNM sau tập huấn giữa các câu và giữa các xã .............................................. 45 Bảng 3.20. Thống kê trung bình câu trả lời của phụ nữ về các loài thực vật RNM sau tập huấn ........................................................................................... 46 Bảng 3.21. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về các loài TV RNM địa phương sau tập huấn theo xã và theo loài ............................. 47 Bảng 3.22. Sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về các loài thực vật RNM sau tập huấn ....................................................................................................... 48 Bảng 3.23. Thống kê trung bình tỷ lệ câu trả lời của phụ nữ về các loài động vật RNM sau tập huấn ................................................................................. 49 Bảng 3.24. Thống kê trung bình tỷ lệ chọn lựa của phụ nữ về vai trò RNM trước tập huấn ................................................................................................. 51 Bảng 3.25. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức của phụ nữ về vai trò RNM trước tập huấn ........................................................................................ 52 Bảng 3.26. Thống kê trung bình lựa chọn của phụ nữ về vai trò của RNM sau tập huấn ................................................................................................. 53 Bảng 3.27. Kết quả phân tích sự khác biệt nhận thức về vai trò RNM của phụ nữ sau tập huấn theo xã và theo vai trò ................................................. 54 Bảng 3.28. Thống kê trung bình lựa chọn của phụ nữ về nguyên nhân suy giảm RNM trước tập huấn .............................................................................. 56 Bảng 3.29. Sự khác biệt nhận thức về nguyên nhân suy giảm RNM của phụ nữ trước tập huấn theo xã ........................................................................... 56 Bảng 3.30. Thống kê trung bình tỷ lệ lựa chọn của phụ nữ về nguyên nhân suy giảm RNM sau tập huấn ........................................................................ 57 Bảng 3.31. Thống kê trung bình những lo lắng của phụ nữ khi RNM không còn trước tập huấn ........................................................................................ 59 Bảng 3.32. Thống kê trung bình thái độ của phụ nữ đối với việc khôi phục RNM trước tập huấn ........................................................................................ 60 Bảng 3.33. Thống kê trung bình tỷ lệ phụ nữ trả lời về vai trò của người phụ nữ trong việc khôi phục RNM trước tập huấn ............................................ 61 Bảng 3.34. Thống kê trung bình thái độ của phụ nữ đối với hậu quả của việc mất RNM sau tập huấn ................................................................................. 62 Bảng 3.35. Thống kê trung bình tỷ lệ phụ nữ có thái độ đối với các biện pháp khôi phục RNM sau tập huấn ................................................................ 63 Bảng 3.36. Thống kê trung bình tỷ lệ phụ nữ trả lời về vai trò của người phụ nữ sau tập huấn ........................................................................................... 64 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1. Bản đồ huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng .............................................13 Hình 2.1. Sơ đồ đường đi chính của các tuyến khảo sát .......................................20 Hình 3.1. Cây Cóc đỏ (Lumnitzera littorea) đang được trồng phục hồi tại Hạt kiểm lâm huyện Vĩnh Châu ...................................................................26 Hình 3.2. Quần xã Mấm trắng – Đước đôi ở xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu ......27 Hình 3.3. Quần xã Bần chua - Mấm trắng.............................................................27 Hình 3.4. Quần xã Đước đôi..................................................................................28 Hình 3.5. Quần xã Mấm trắng - Giá - Ôrô ............................................................28 Hình 3.6. Quần xã Dừa nước ở xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu ...........................29 Hình 3.7. Biểu đồ về sự thay đổi nhận thức của phụ nữ về thực vật RNM ..........47 Hình 3.8. Tỷ lệ % các loài ĐV được lựa chọn trước và sau tập huấn ...................50 Hình 3.9. Biểu đồ về sự thay đổi nhận thức của phụ nữ về các vai trò của RNM trước và sau tập huấn .............................................................................53 Hình 3.10. Biểu đồ về sự thay đổi nhận thức của phụ nữ về các nguyên nhân suy giảm RNM trước và sau tập huấn..........................................................58 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng ngập mặn (RNM) trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, có vai trò và lợi ích kinh tế rất lớn, đặc biệt đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường. Rừng ngập mặn đóng vai trò là vùng đệm tự nhiên; bảo vệ đê biển; hạn chế gió bão, lũ lụt và sóng thần. Rừng ngập mặn là nơi cư trú, là bãi đẻ, khu vực ươm nuôi con giống của nhiều loài thủy sản và còn là nơi cư trú của nhiều loài chim, thú. Tỉnh Sóc Trăng có diện tích bờ biển dài trên 72 km, những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, tỉnh có hơn 10.000 ha rừng ngập mặn. Từ năm 1987 phong trào nuôi tôm sú phát triển, người ta đã phá rừng để lấy đất nuôi tôm. Bên cạnh đó, tình trạng phá rừng lấy gỗ, làm than diễn ra thường xuyên làm diện tích rừng ngày càng thu hẹp, chỉ còn hơn 50% diện tích. Năm 2000, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có chủ trương giao đất rừng ngập mặn ven biển cho các cá nhân, tổ chức để phát triển và đi vào sản xuất. Sau gần 5 năm, toàn tỉnh đã trồng được hơn 4.000 ha rừng. Diện tích rừng ngập mặn hiện nay của tỉnh khoảng 6.033,16 ha, riêng huyện Vĩnh Châu có 3.600 ha. Diện tích rừng ngập mặn của tỉnh Sóc Trăng bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân chuyển đổi đất rừng ngập mặn sang nuôi tôm tự phát, thiếu quy hoạch ở nhiều địa phương ven biển, trình độ nhận thức của một số người dân về vai trò của rừng ngập mặn đối với môi trường còn thấp. Tỉnh Sóc Trăng có 3 dân tộc anh em chiếm đa số là dân tộc Kinh khoảng 65,28%, dân tộc Khmer chiếm 28,85%, dân tộc Hoa chiếm 5,86%. Riêng huyện Vĩnh Châu dân tộc Khmer chiếm đến 52,96%. Dân cư vùng ven biển huyện Vĩnh Châu phần đông là dân tộc Khmer nghèo khổ. Cuộc sống của người dân vùng ven biển đa số gắn liền với hệ sinh thái của rừng ngập mặn. Tuy nhiên do sức ép về kinh tế và dân số, do sự hiểu biết của người dân còn hạn chế, công tác phổ biến kiến thức về vai trò của RNM đến cộng đồng dân cư ven biển chưa được quan tâm nhiều. Nâng cao ý thức cho phụ nữ vùng ven 2 biển là việc làm hết sức cấp thiết, để họ hiểu về tác dụng to lớn của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ cộng đồng dân cư ven biển, gia tăng sản lượng tôm, cá,…Từ đó dân cư vùng ven biển có thái độ đúng đắn, có hành vi thân thiện với rừng ngập mặn. Phụ nữ vừa là người vợ, vừa là người mẹ sẽ tác động tích cực đến những người con, người chồng trong gia đình trong việc bảo vệ và trồng rừng ngập mặn. Từ những vấn đề cấp thiết đó chúng tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cho phụ nữ sống ở vùng ven biển huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng”. 2. Mục tiêu của đề tài Cung cấp những kiến thức về đặc điểm, về vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và hậu quả của việc chặt phá rừng ngập mặn cho phụ nữ vùng ven biển của huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ rừng ngập mặn, bảo vệ đa dạng sinh học. 3. Giới hạn của đề tài Giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cho phụ nữ từ 20 tuổi trở lên sống ở vùng ven biển của 6 xã thuộc huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng. 4. Nội dung nghiên cứu - Tình hình của phụ nữ các xã điều tra: số hộ dân, số phụ nữ, trình độ văn hóa, dân tộc, nghề nghiệp. - Hiện trạng rừng ngập mặn thuộc các xã điều tra. Tình hình đánh bắt và nuôi trồng các loại thủy hải sản của huyện và các xã điều tra. - Điều tra nhận thức của phụ nữ về: sự phân bố của rừng ngập mặn; hiểu biết về thực vật, động vật rừng ngập mặn; vai trò của rừng ngập mặn, nguyên nhân làm suy thoái rừng ngập mặn, hậu quả và hướng giải quyết. - Tổ chức tập huấn về rừng ngập mặn cho phụ nữ vùng ven biển có rừng ngập mặn của huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng. 5. Ý nghĩa của đề tài Nâng cao nhận thức cho phụ nữ sống ở vùng ven biển, từ đó góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của rừng ngập mặn trong tình hình biến đổi 3 khí hậu như hiện nay. Góp phần làm rõ vai trò của rừng ngập mặn, từ đó người dân có ý thức bảo vệ và trồng rừng ngập mặn ven biển. 4 Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Tình hình giáo dục rừng ngập mặn trên thế giới Theo The Food and Agriculture Organization (FAO) (2007), trên thế giới còn khoảng 124 quốc gia có rừng ngập mặn, với tổng diện tích là 15.231.000 ha. Trong đó Châu Phi có 3.160.000ha, Châu Á có 5.858.000ha, Châu Mỹ có 4.241.000ha, Châu Đại Dương 1.972.000ha. Một số nước có diện tích rừng ngập mặn lớn là: Indonesia (2.900.000 ha), Brazil (1.000.000 ha), Australia (1.451.000 ha), Mexico (820.000 ha), Cuba (547.500 ha), Malaysia (565.000 ha), Myanmar (507.000 ha), Bangladesh (476.000 ha), Ấn Độ (448.000 ha) [31]. Ở Châu Phi, từ năm 1980 đến năm 2005 diện tích rừng ngập mặn bị mất khoảng 500.000ha, với những tổn thất lớn xảy ra ở Gabon, Sierria Leone, Cộng Hòa Dân chủ Congo,…do chuyển đổi đất rừng ngập mặn sang trồng lúa, nuôi tôm, xây dựng cơ sở hạ tầng. Ở Mauritius chương trình trồng rừng ngập mặn đã bắt đầu thành công vào những năm 1980. Ở Kenya, năm 1982, tổng thống ra lệnh cấm khai thác rừng ngập mặn. Ở Sierria Leone, những nổ lực đã được thực hiện để phục hồi rừng ngập mặn bị xuống cấp và kiểm soát việc khai thác rừng ngập mặn vào cuối những năm 1980. Đầu những năm 1990, ở Congo có một số hoạt động để nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tầm quan trọng của việc quản lí bền vững các hệ sinh thái ven biển, xem như là một nguồn an ninh lương thực của nhân dân địa phương. Hoạt động giáo dục nhận thức về vai trò của rừng ngập mặn cũng đang diễn ra ở Gambia, Seychelles và Nam Phi. Hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng ngập mặn ở các quốc gia thuộc Châu Phi đang được phát triển ở mức cộng đồng. Chương trình trồng rừng được bắt đầu vào những năm 1980 và vẫn tiếp tục cho đến nay [31]. Tại Camaron, rất nhiều chương trình và chiến lược đưa ra nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiệu quả hơn, chương trình cũng truyền đạt cách thức để thúc đẩy việc quản lí tài nguyên thiên nhiên và tuân thủ các qui định, luật lệ cũng như nâng cao nhận thức của người dân [31]. 5 Ở Châu Á có 25 nước có rừng ngập mặn, như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Nhật Bản, Bangledesh, Malaysia, Mianmar, Inđonesia, Pakistan,… Bảo tồn và khôi phục lại rừng ngập mặn đang được thực hiện ở nhiều nước thuộc khu vực Châu Á. Vào những năm 1990 Chính Phủ Pakistan và Liên Minh Bảo Tồn Thiên Nhiên Quốc Tế (IUCN) hợp tác khôi phục 19.000ha rừng ngập mặn gồm Mấm và Đước. Năm 1999, khoảng 17.000ha rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Ấn đã được phục hồi với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới. Các mối đe dọa và thiệt hại về rừng ngập mặn ở các nước Châu Á vẫn đang là một vấn đề lớn. Nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của rừng ngập mặn đang được chú ý như hoạt động trồng rừng, phục hồi, bảo vệ rừng ngập mặn với mục đích bảo tồn tại Bangladesh, Ấn Độ, Inđonesia, …Nhiều nước đã ban hành luật và qui định để bảo vệ khu vực rừng ngập mặn còn lại và giảm thiểu thiệt hại trên diện rộng. Nhiều quốc gia đã phê chuẩn Công ước Ramsar về Đất ngập nước, rừng ngập mặn được xem như khu vực bảo tồn đa dạng sinh học [31]. Ở Châu Mỹ, chính quyền địa phương đang ngày càng nhận ra tầm quan trọng của rừng ngập mặn về giá trị thẩm mỹ, kinh tế sinh thái và môi trường. rừng ngập mặn ngày càng được phục hồi bằng cách trồng cây ngập mặn trong các ao nuôi tôm bỏ hoang, giảm diện tích đầm nuôi tôm. Tháng 4 năm 2005, tại Bahama một loạt các hoạt động được tổ chức để nâng cao nhận thức trong cộng đồng do Bộ Giáo Dục và Du Lịch và các nhóm nhà môi trường thực hiện [31]. Đứng trước nguy cơ rừng ngập mặn ở nhiều nơi trên thế giới bị phá hủy, một dự án “Mangrove Action Project (MAP)” có trụ sở tại bang Washington, Mỹ được thành lập từ năm 1992 có nhiệm vụ khôi phục và bảo vệ rừng ngập mặn; tuyên truyền, giáo dục cộng đồng và học sinh trên toàn thế giới hiểu biết về rừng ngập mặn, có ý thức và hành động bảo vệ hệ sinh thái này. MAP đã hình thành mạng lưới quốc tế có 60 quốc gia, trên 450 Tổ chức phi chính phủ (non-governmental organization-NGO), 300 nhà khoa học và chuyên gia tham gia. Hàng năm, MAP đã tổ chức cho trẻ em ở các nước Mỹ, Colombia, El Salvador, Ecuador, Nigeria, Keynia, Pakistan, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia, Việt Nam … 6 tham gia vẽ tranh về rừng ngập mặn [47]. 1.2. Tình hình giáo dục RNM ở Việt Nam Với vai trò to lớn của RNM đối với việc bảo vệ môi trường, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu giáo dục cộng đồng về vai trò của rừng ngập mặn. Từ năm 1991-2001, Trung tâm Nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập mặn (MERC) đã tổ chức 136 lớp tập huấn cho cộng đồng ở 8 tỉnh (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh) về vai trò và lợi ích rừng ngập mặn, kỹ thuật trồng và chăm sóc. Trong năm 2001 và 2002 MERC đã tổ chức 20 lớp tập huấn cho giáo viên cốt cán các trường tiểu học và Trung học cơ sở về vai trò và lợi ích của rừng ngập mặn; 12 lớp cho học sinh tham quan học tập tại trạm Nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập mặn, qua đó đã góp phần tích cực cho việc tuyên truyền và giáo dục trong công tác nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với vai trò của rừng ngập mặn. MERC đã tổ chức triển lãm lưu động vì màu xanh rừng ngập mặn phục vụ cho mọi tầng lớp nhân dân nhiều xã ven biển thuộc hai tỉnh Thái Bình và Nam Định, qua đó giúp họ hiểu rõ hơn vai trò và lợi ích của rừng ngập mặn để mọi người có trách nhiệm và ý thức hơn trong việc quản lí và bảo vệ rừng ngập mặn, coi đó là tài sản của đia phương mình, của con cháu mai sau, mất rừng họ không còn nơi kiếm sống hàng ngày, thiên tai đe dọa [5]. Phan Nguyên Hồng và cộng sự (2001) đã tiến hành một số hoạt động tuyên truyền, giáo dục qua chương trình “Vì màu xanh rừng ngập mặn ” tại các xã Giao Lạc (huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định), xã Thụy Trường (huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình) và xã Nam Phú (huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình) bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân địa phương về hệ sinh thái rừng ngập mặn, từ đó có ý thức bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn [7]. Nguyễn Thị Kiều Oanh và Phan Nguyên Hồng (2001) đã khảo sát hiệu quả của việc tổ chức cho học sinh giỏi, học sinh nghèo vượt khó tham quan học tập tại Trạm Nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở xã Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Qua chuyến tham quan học tập, các em học sinh được tìm hiểu về 7 các kiến thức liên quan đến hệ sinh thái rừng ngập mặn [7]. Năm 2002, Trần Minh Phượng và cộng sự đã nghiên cứu về hiệu quả tuyên truyền và giáo dục về rừng ngập mặn cho học sinh Trung học cơ sở ven biển tại hai tỉnh Thái Bình và Nam Định với hai phương thức tuyên truyền là: (1) tổ chức tham quan và học tập tập trung; (2) xây dựng phòng trưng bày đa dạng sinh học. Qua đó đã nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ven biển và rừng ngập mặn cho học sinh, góp phần xây dựng mô hình tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ rừng ngập mặn và môi trường cho học sinh Trung học cơ sở ven biển [5]. Trần Minh Phượng và cộng sự (2002) cũng đã tổ chức nâng cao nhận thức cho cộng đồng ở các vùng ven biển có rừng ngập mặn trồng ở 7 xã thuộc 4 huyện Giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định), và huyện Thái Thụy, Tiền Hải (Thái Bình) bằng biện pháp phổ biến và cung cấp kiến thức về rừng ngập mặn qua bài giảng, triển lãm tranh, chiếu phim về rừng ngập mặn; tổ chức các trò chơi tập thể như trò chơi “Hái hoa rừng ngập mặn”, “Xé dán tranh về rừng ngập mặn”...và biểu diễn các tiết mục văn nghệ nhằm cung cấp kiến thức về rừng ngập mặn [5]. Nguyễn Thị Hương (2002) nghiên cứu nâng cao nhận thức cho cộng đồng tại vùng rừng ngập mặn ở xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy. Với mục tiêu là giáo dục cho học sinh những hiểu biết về rừng ngập mặn của địa phương, tuyên truyền gián tiếp giáo dục cộng đồng về bảo vệ, phát triển môi trường ven biển và rừng ngập mặn; tác giả đã tiến hành các hoạt động như: giảng dạy lồng ghép trong các bài của môn Sinh học, Giáo dục công dân, Địa lí; tổ chức các buổi ngoại khóa, tổ chức các cuộc thi về tìm hiểu môi trường ven biển, phát động vẽ tranh, sưu tầm tranh ảnh, viết thơ văn về rừng ngập mặn, tổ chức cho học sinh tham quan, xây dựng nội san dán panô, áp phích, khẩu hiệu tuyên truyền nơi công cộng [5]. Phạm Thế Dương, đã nghiên cứu một số hình thức tổ chức giáo dục về tác dụng và bảo vệ rừng ngập mặn cho học sinh ở trường Trung học cơ sở Nam Phú. Các hình thức tổ chức bao gồm: Đưa nội dung giáo dục về rừng ngập mặn vào kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường; lồng ghép nội dung về rừng ngập mặn vào các môn học (sinh học, địa lí, toán, lí, hóa, văn, giáo dục công 8 dân); gắn hoạt động học tập của nhóm học sinh yêu Sinh học với nghiên cứu về rừng ngập mặn; tổ chức các cuộc thi, các trò chơi tìm hiểu về rừng ngập mặn; tổ chức tham quan rừng ngập mặn; xây dựng phòng trưng bày về rừng ngập mặn [5]. Phạm Thị Hòa (2002) nghiên cứu tuyên truyền vận động các lực lượng xã hội tham gia bảo vệ bền vững rừng ngập mặn ven biển huyện Giao Thủy. Tác giả đã nhận định rằng việc trồng cây ngập mặn rất quan trọng, nhưng việc bảo vệ và chăm sóc chúng còn quan trọng và khó khăn hơn, do đó cần phải tuyên truyền, giáo dục, vận động tất cả mọi lực lượng xã hội tham gia vào việc chăm sóc bảo vệ rừng ngập mặn. Tác giả đề cập các biện pháp tuyên truyền như là tập huấn về kỹ thuật trồng rừng, lợi ích to lớn của rừng ngập mặn; tuyên truyền thông qua đài phát thanh của huyện, xã; dán khẩu hiệu nói về lợi ích rừng ngập mặn; Phát tài liệu tuyên truyền về rừng ngập mặn cho các hộ dân và học sinh các xã ven biển; phối hợp với phòng Giáo Dục và ĐàoTạo tập huấn ngoài giờ cho học sinh trường Trung học cơ sở về kiến thức rừng ngập mặn; tổ chức thi viết về sáng tác thơ ca, viết truyện, thi tìm hiểu về rừng ngập mặn. Qua việc tuyên truyền, giáo dục đã giúp cho hàng trăm người dân, hàng nghìn học sinh có thêm những kiến thức về rừng ngập mặn, họ sẽ là những người tuyên truyền tích cực trong việc giúp cộng đồng hiểu được giá trị của rừng ngập mặn, tham gia chăm sóc, bảo vệ bền vững rừng ngập mặn [5]. Năm 2003, Phan Nguyên Hồng và cộng sự nghiên cứu một số phương thức tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng ngập mặn cho cộng đồng dân cư ven biển. Các tác giả đã nghiên cứu 3 phương thức tuyên truyền: (1) sáng tác “ Rừng ngập mặn, hôm qua, hôm nay và ngày mai”; (2) cuộc thi “Tìm hiểu về rừng ngập mặn ”; (3) Triễn lãm “Vì màu xanh rừng ngập mặn ” ở xã Thụy Hải, xã Thái Đô và xã Thái Thượng – huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Xã Nghĩa Phúc, xã Nghĩa Lợi và xã Nam Điền huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu cho biết phương thức tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu rừng ngập mặn ” là phương thức tuyên truyền hiệu quả nhất để nâng cao nhận thức về rừng ngập mặn của cộng đồng dân cư ven biển [7]. 9 Trần Minh Phượng và Phan Thị Minh Nguyệt (2003), nghiên cứu hiệu quả tuyên truyền thông qua xây dựng “Câu lạc bộ rừng ngập mặn ” trong các trường trung học cơ sở ven biển. Các phương thức tuyên truyền đã mang lại hiệu quả cao trong việc giáo dục cho học sinh - chủ nhân tương lai của đất nước trở thành những con người năng động, sáng tạo có ý thức cao trong việc bảo vệ tài nguyên rừng ngập mặn [7]. Việt Nam đã nổ lực để phục hồi rừng ngập mặn, các hoạt động trồng rừng bắt đầu vào năm 1975, sau khi thống nhất đất nước, và được mở rộng vào đầu năm 1990, đã phục hồi được gần 53.000ha rừng ngập mặn. Nhiều tổ chức phi Chính phủ đã hỗ trợ các dự án phục hồi rừng ngập mặn, với tổng số 14.000ha rừng ngập mặn được trồng ở các tỉnh khác nhau. Sự thành công của những nổ lực phục hồi rừng ngập mặn ở Việt Nam nhờ sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan tài trợ với chính quyền địa phương, giữa chính quyền với nhân dân [31]. Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ - the Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit) thực hiện dự án “Quản lý tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam”. Mục tiêu tổng thể của dự án là bảo vệ và sử dụng đất ngập nước ven biển của tỉnh Sóc Trăng, giúp cho các nhóm dân cư nghèo tham gia nhiều hơn vào quá trình khai thác, sử dụng vùng ven biển một cách bền vững về mặt kinh tế cũng như sinh thái. Ngoài ra, dự án còn hỗ trợ tỉnh Sóc Trăng phát triển kỹ thuật quản lý hành chính trong việc quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, hỗ trợ các chương trình đào tạo, thông tin và tuyên truyền để nâng cao ý thức của người dân trong việc khai thác và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Dự án được thực hiện trong 5 năm kể từ tháng 12/2006 và kết thúc vào tháng 11/2011 ở các huyện ven biển Cù Lao Dung, Long Phú, và Vĩnh Châu [41]. Năm 2010, Trung tâm con người và Thiên nhiên đã nghiên cứu nhận thức của cộng đồng về môi trường và quản lí tài nguyên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng. Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ nhận thức và thái độ cộng đồng địa phương và các bên có liên quan về vấn đề môi trường và quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển ở địa bàn ba huyện Cù Lao Dung, Vĩnh Châu và Long
- Xem thêm -