Giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua các bài giảng hoá học lớp 10 thpt

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 322 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA A. ĐẶT VẤN TRƯỜNG THPT LÊĐỀ HOÀN Bảo vệ môi trường hiện đang là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Bởi chúng ta hiểu rõ được rằng môi trường có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống. Đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển mà còn là nơi lao động, nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau rồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ… . Đó là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất; SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM đồng thời là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin về quá khứ, hiện tại và tương lai, về sự đa dạng các nguồn gen, các loại động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên, các cảnh quan thiên nhiên… Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển nhanh tróng về kinh tế - xã hội đã kéo theo sự xuống cấp trầm trọng về môi trường. Ở nhiều tỉnh thành phố như Hà Nội,GIÁO thành phố Hồ Chí Minh, Dương, Đà Nẵng…CHO môi trường đã SINH bị ô nhiễm DỤC BẢO VỆBình MÔI TRƯỜNG HỌC nghiêm trọng. Còn ở nông thôn với sự phát triển nhưng chưa có quy mô về các làng THÔNG QUA CÁC BÀI GIẢNG HÓA HỌC LỚP 10 nghề truyền thống : công nghệ thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ, chế biến gốm sứ, vật THPT liệu xây dựng…đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng. Vì vậy ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách hiện nay, nó đe dọa đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và nhiều hệ lụy khác mà con người phải gánh chịu. Việc giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên nói riêng là vấn đề cần thiết cấp bách và bắt buộc, là việc làm hữu hiệu nhất, kinh tế nhất, có ý nghĩa sâu sắc và bền vững nhất. Khi giảng dạy trong trường THPT đặc biệt là một giáo viên dạy bộ môn hóa Người thực hiện : Nguyễn Thị Huyền học thì tôi thấy giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường là một giải pháp Chức vụ : Giáo viên bảo vệ môi trường cho tương lai. Vì thông qua môn hóa học học sinh có những SKKN thuộc lĩnh vực (môn) : Hóa Học kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môi trường… . Để rồi trang bị cho học sinh những hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và trong lao động sản xuất, giúp cho học sinh có ý thức, thái độ và hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường. Cho nên tôi đã chọn nội dung “Giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua các bài giảng hóa học lớp 10 THPT” để làm sáng kiến kinh nghiệm của mình. THANH HÓA NĂM 2013 1 B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lí luận Bước vào thế kỷ XXI loài người đang đứng trước những thách thức vô cùng to lớn của thiên nhiên. Đó là nạn cạn kiệt tài nguyên, là vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính những việc này đã tác động không nhỏ tới việc tận dụng tài nguyên thiên nhiên của con người. Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển xã hội – đảm bảo phát triển bền vững quốc gia. Do đó nhiều văn bản và chỉ thị đã được ban hành: - Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của thủ tướng chính phủ v/v phê duyệt đề án “ Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”. - Quyết định số 256/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của thủ tướng chính phủ về chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. - Ngày 15/11/2004 Bộ chính trị đã ra nghị quyết 41/NQ-TƯ về “Bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31 tháng 1 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị “Về tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường”. Do đó nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông là: giáo dục cho học sinh những kiến thức kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường. Đích quan trọng của giáo dục bảo vệ môi trường là góp phần hình thành ở học sinh nhân cách người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước. Người lao động, người chủ đó có thái độ thân thiện với môi trường, có thói quen hành vi ứng xử văn minh với môi trường. 2. Thực trạng của vấn đề Như chúng ta đã biết, hiện nay môi trường đang bị phá hủy nghiêm trọng gây nên sự mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là do khi giảng dạy bộ môn Hóa học nhiều giáo viên chỉ chú trọng đến việc truyền thụ kiến thức hóa học cho học sinh mà chưa quan tâm sâu sắc đến vấn đề giáo dục ý thức, thái độ và những kỹ năng bảo vệ môi trường. Do đó : - Đa số học sinh còn mơ hồ về khái niệm ô nhiễm môi trường. - Đa số học sinh chưa có kiến thức về mối quan hệ tác động qua lại giữa con 2 người với môi trường trong sinh hoạt và sản xuất nên chưa hiểu được nguyên nhân và cơ chế gây ô nhiễm môi trường. - Đa số học sinh chưa có hành động và những kỹ năng bảo vệ môi trường xung quanh. Cho nên mỗi thầy cô giáo chúng ta cần nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh đặc biệt là qua những bài giảng hóa học. 3. Giải pháp và tổ chức thực hiện 3.1. Các giải pháp thực hiện 3.1.1. Đưa ra những phương thức, hình thức, phương pháp giảng dạy để đưa nội dung giáo dục BVMT vào nội dung bài học 3.1.2. Lựa chọn các bài cần lồng nghép, tích hợp nội dung giáo dục BVMT vào nội dung của bài học 3.2. Các biện pháp tổ chức thực hiện 3.2.1. Đối với giải pháp thứ nhất Tôi đưa ra những phương thức, hình thức và phương pháp như sau : * Về phương thức Tôi sử dụng hai phương thức đó là tích hợp và lồng ghép : - Tích hợp là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục BVMT làm cho chúng hài hòa, thống nhất. - Lồng ghép là thể hiện sự lắp ghép nội dung bài học về mặt cấu trúc để có thể đưa vào bài học một mục, một đoạn, một số câu có nội dung giáo dục BVMT . * Về hình thức tích hợp, lồng ghép có thể sử dụng các hình thức sau - Đưa nội dung bài dạy vào thực tế có liên quan đến môi trường. Giúp học sinh thấy gần gũi với môn học tạo cho học sinh thấy hứng thú để trả lời câu hỏi “ Vì sao”. - Đưa ra hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan đến giáo dục BVMT. Trong hệ thống bài tập cần ra những câu hỏi liên quan đến môi trường nằm trong vùng kiến thức đang học để khắc sâu trong tư tưởng các em. - Giáo dục BVMT bằng những hình ảnh thực tế. Đây là biện pháp tốt bổ sung cho tài liệu sách giáo khoa và gây hứng thú cho học sinh. - Đưa những thông tin mang tính thời sự có liên quan đến giáo dục BVMT vào bài học. 3 Hình thức liên hệ thực tiễn này gợi cho HS những hình ảnh thiết thực, gần gũi, cho các em thấy được mối quan hệ mật thiết giữa hoá học với đời sống, với môi trường. Từ đó biết vận dụng những kiến thức hoá học vào việc xây dựng, bảo vệ, cải tạo môi trường mà các em đang sống. - Xem các phim, video clip về hóa học và môi trường. Đây là biện pháp có tính sinh động và thiết thực. Đặc biệt là các bộ phim có liên quan về vấn đề ô nhiễm môi trường. * Về mức độ tích hợp, lồng ghép có các mức độ sau - Mức độ toàn phần: Khi mục tiêu, nội dung của bài phù hợp hoàn toàn với mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT. - Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù hợp với mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT. - Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách logic với nội dung giáo dục BVMT. Như vậy việc nắm được mục tiêu của mỗi bài học là rất quan trọng, nó giúp giáo viên xác định được mức độ tích hợp, lồng ghép; đồng thời đưa ra nội dung tích hợp riêng cho từng bài và giáo dục học sinh theo mục tiêu của bài. * Về phương pháp tôi sử dụng linh hoạt các phương pháp sau - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp đàm thoại. - Phương pháp thảo luận làm việc nhóm. - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp dùng thí nghiệm và các tài liệu trực quan. - Phương pháp khai thác các kiến thức về giáo dục BVMT từ những bài thực hành thí nghiệm. 3.2.2. Đối với giải pháp thứ hai Tôi phải: xác định rõ nguyên tắc lựa chọn nội dung giáo dục BVMT ; xác định rõ mục tiêu giáo dục BVMT cho học sinh trong chương trình Hóa học lớp 10 THPT; lựa chọn các bài cần tích hợp hoặc lồng ghép giáo dục BVMT lớp 10 trong chương trình Hóa học THPT (Chương trình chuẩn). 3.2.2.1. Việc lựa chọn nội dung giáo dục BVMT cần tuân theo các nguyên tắc sau  Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài học của bộ môn thành bài giáo dục môi trường.  Khai thác nội dung giáo dục môi trường có chọn lọc, có tính tập trung vào những chương mục nhất định. 4  Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường. 3.2.2.2. Mục tiêu chung Về kiến thức * Bước đầu hiểu biết về thành phần hoá học của môi trường sống xung quanh ta (đất, nước, không khí) trên cơ sở tìm hiểu tính chất của các chất hoá học.  Môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất.  Sự biến đổi hoá học trong môi trưòng ; hiểu biết về chất vô cơ và hữu cơ ; thành phần, tính chất hoá học, tính chất vật lí, ứng dụng, điều chế. Từ đó có hiểu biết về chất, về tính chất của các vật thể vô sinh, hữu sinh và một số biến đổi của chúng trong môi trường tự nhiên xung quanh. * Biết khái niệm ô nhiễm môi trường, tác hại của ô nhiễm môi trường.  Ô nhiễm môi trường nước, tác hại của nó.  Ô nhiễm môi trường không khí, tác hại của nó.  Ô nhiễm môi trường đất, tác hại của nó. * Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong đó có vai trò của sản xuất hoá học, sử dụng hoá chất và chất thải trong sinh hoạt và sản xuất.  Hiểu được nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường : không khí, nước, đất và môi trường tự nhiên nói chung là do có các chất độc hại vô cơ và hữu cơ. Các chất này gây tác hại cho các đồ vật, các công trình kiến trúc, văn hoá, sức khoẻ của người, động vật, thực vật.  Hiểu được một số vấn đề về nhiên liệu, chất đốt, năng lượng hoá học, sự oxi hoá, sự cháy và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí.  Hiểu được tính năng và tác dụng của một số tài nguyên thiên nhiên như : nước, quặng, dầu mỏ, than đá. Vấn đề khai thác, sử dụng và việc gây ô nhiễm môi trường do các hoạt động khai thác.  Vấn đề ô nhiễm môi trường trong thực hành thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông,... * Biết được cơ sở hoá học của một số biện pháp bảo vệ môi trường sống.  Thu gom và xử lí chất thải, phòng chống chất độc hại trong quá trình tiếp xúc, sử dụng một cách khoa học với thuốc trừ sâu, phân bón hoá học,...  Hoá chất và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.  Trồng nhiều cây xanh để điều hòa lượng khí CO 2 tăng khí oxi giúp bảo vệ bầu không khí trong sạch. 5 Về kĩ năng  Biết một số dấu hiệu môi trường bị ô nhiễm. Nhận biết được một số chất hoá học gây ô nhiễm đất, nước, không khí.  Biết cách xử lí một vài chất thải đơn giản trong đời sống sản xuất và học tập hoá học.  Biết thực hiện một số biện pháp đơn giản để bảo vệ môi trường sống.  Biết sử dụng một số nhiên liệu, chất đốt, tài nguyên thiên nhiên hợp lí, góp phần bảo vệ môi trường.  Biết thực hiện một vài biện pháp cụ thể bảo vệ môi trường trong học tập hoá học ở trường trung học phổ thông. Về thái độ  Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội.  Có ý thức nhắc nhở người khác bảo vệ môi trường. 3.2.2.3. Một số chương, bài cần tích hợp hoặc lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình Hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Chương trình chuẩn) Chương/Bài Nội dung GDMT Kiến thức Thái độ – Tình cảm Chương 1. Bài : Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá học. Đồng vị.  Bảo vệ phóng xạ : Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây bệnh ung thư cho người, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người và động vật, thực vật.  Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử. Chương 4. Phản ứng oxi hoá  ý thức được khử xảy ra trong quá ích lợi và ý thức được ích lợi và ảnh hưởng xấu của tia phóng xạ đối với môi trường sống Ghi chú (Phương Kĩ năng thức tích – Hành vi hợp)  Nhận biết phóng Bộ phận và liên xạ là tác nhân gây ô nhiễm môi hệ. trường không khí, đất, nước.  Biện pháp xử lí chất thải nhà máy điện nguyên tử là cần đào sâu chôn chặt trong lòng đất trong khối bê tông.  Nhận biết được Bộ phận nguồn gây ô và liên hệ. 6 Bài: Phản trình đốt cháy nhiên ứng oxi hoá liệu, sản xuất hoá học gây sự ô nhiễm môi  khử. trường không khí, môi trường đất, nước. Chương 5. Bài : Clo Chương 5. Bài: Hiđro clorua. Axit clohiđric và muối clorua. ộ  ậ     ệ- Tiến hành làm việc an toàn với hoá chất.- Có ý thức làm thí nghiệm thành  Khí clo với con người, động, thực vật.  Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và biện pháp bảo vệ môi trường trong lớp học.  Sản xuất clo trong công nghiệp và vấn đề ô nhiễm môi trường không khí. Biết được sản xuất HCl và axit clohiđric sẽ có chất thải gây ô nhiễm môi trường. Cách nhận biết được chất ô nhiễm môi trường (khí HCl và dung dịch axit HCl) bằng thuốc thử AgNO3. Hiểu được nước Gia-ven và clorua vôi có tác dụng khử trùng, diệt khuẩn, nấm mốc, khử chất thải độc hại để bảo vệ môi trường trong sạch. ảnh hưởng xấu của quá trình sản xuất hoá học, đối với môi trường sống.  Có ý thức bảo vệ môi trường trong cuộc sống và học tập hoá học.  Vận động mọi người thực hiện. nhiễm, chất thải gây ô nhiễm.  Đề xuất biện pháp xử lí chất thải trên cơ sở tính chất lí, hoá học của chúng.  Nhận biết được Bộ phận chất gây ô nhiễm. và liên hệ.  Khử chất thải độc hại là khí clo, hợp chất của clo bằng nước vôi. Vận dụng tính chất của HCl và muối clorua để đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường.  Nhận biết nguồn Bộ phận và tác nhân gây ô và liên hệ. nhiễm môi trường của HCl.  Đề xuất giải pháp khử chất thải độc hại là HCl và các chất khác có liên quan. Có ý thức - Nhận biết được Bộ phận sử dụng chất dùng để khử và liên hệ. chất khử trùng, diệt khuẩn. trùng có hiệu quả. 7 công, an toàn với brom và iot.Chương 5. - Xác định tác nhân gây ô nhiễm môi trường. - Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu đúng liều lượng, đúng phương pháp. - Có ý thức sử dụng an toàn, có hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học giảm ô nhiễm 8 không khí, đất, nước. Bài: Hợp chất chứa oxi của clo. Bộ phận và Hiểu được : Giữ gìn môi - Xác định tác Bộ phận liên hệ.Có ý - Vai trò của oxi, trường nhân phá hủy tầng và liên hệ. thức khử chất độc hại sau thí nghiệm để chống ô nhiễm môi trường.- Xác định tác nhân độc hại, gây ô nhiễm.Chươ ng 6. Biết được flo, brom có độc tính gây hại cho sức khỏe của con người, động, thực vật. - Khử chất thải, độc hại sau thí nghiệm. Bài: Oxi ozon. - Tác dụng của flo với các chất rất mãnh liệt, dễ gây nổ mạnh ngay cả trong bóng tối gây ozon với môi trường trong sạch. sống. - Vai trò của tầng ozon là ngăn không cho tia cực tím chiếu xuống Trái Đất gây hại cho người và động, thực vật. - Sự phá vỡ tầng ozon và hậu quả đối với môi trường. ozon. - Xác định giải pháp giữ gìn tầng ozon. 9 nguy hiểm đến tính mạng con người. - Tác dụng gây bỏng của Brom. - Hợp chất CFC gây nên sự phá huỷ tầng ozon. - Sử dụng phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật dễ gây nên sự ô nhiễm đất, nước, không khí. Chương 5. Bài: Flo -Brom - Iot. Bài đọc thêm Sự suy giảm tầng ozon. Bài đọc thêm 10 Ô nhiễm đất do phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật. Chương 6.Biết được : Bài: Axit sunfuric và muối sunfat. - H2S, SO2, SO3 có khả năng gây độc hại cho con người. Là một trong những chất gây mưa axit. - Cách xử lí chất thải ( H2S, SO2, SO3 ) bằng nước vôi. Chương 6. Bài: Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit Chương 6. Bài thực hành : Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh. Hiểu được : H2SO4 đặc gây bỏng nặng, làm hỏng các giác quan nếu tiếp xúc với nó.  Chất thải gây ô nhiễm môi trường do sản xuất H2SO4 và phân bón supephotphat.  Nhận biết axit H2SO4 và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải. Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với H2SO4 đặc.  Xác định được Bộ phận nguồn gây ô và liên hệ. nhiễm và chất thải gây ô nhiễm.  Biết giải pháp chống ô nhiễm ở phòng thí nghiệm, nơi sản xuất.  Nhận biết chất thải trong thực tiễn.  Khử chất Bộ phận và liên thải H2S, hệ. SO2, H2SO4, độc hại sau thí nghiệm. 11 Củng cố những hiểu biết về tính chất của H2S, SO2, H2SO4 là những chất thải gây ô nhiễm. 3.2.2.4. Một số bài soạn có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường Bài 22: Clo (SGK Hoá học 10) I. Mục tiêu giáo dục BVMT  HS phải hiểu được vai trò quan trọng của clo và các hợp chất của clo trong cuộc sống, công nghiệp, nông nghiệp, đồng thời hiểu được sự độc hại của khí clo và hợp chất của nó đối với môi trường sống.  Con người đã thải quá nhiều những chất này vào không khí. Vậy con người phải làm gì để giảm sự ô nhiễm ? II. Chuẩn bị 1) Phần giáo viên :  Chuẩn bị dụng cụ hoá chất thí nghiệm : Điều chế sẵn một số bình chứa khí clo và dung dịch nước clo.  Chuẩn bị tờ rơi. 2) Phần học sinh : Chuẩn bị mảnh vải màu, cánh hoa hồng, con châu chấu sống hoặc con gián sống. III. Hướng dẫn các hoạt động Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) : + Quan sát màu sắc bình khí, tình + Khí clo màu vàng lục, mùi xốc, con trạng con châu chấu ? châu chấu yếu dần rồi chết. + Khí clo nặng hay nhẹ hơn không khí + Khí clo nặng hơn không khí 2,5 lần bao nhiêu lần ? Vì sao ? 12 + Từ hiện tượng trên chứng tỏ điều gì ? Nếu thải khí Cl 2 ra ngoài không khí sẽ như thế nào ? + Clo độc như thế nào ? Nếu con người hít thở phải một lượng nhỏ khí clo thì sẽ ra sao ? (d = 71  2,5). 29 + Khí clo độc, không duy trì sự sống. Khí clo nặng hơn từ từ lắng xuống gây độc hại cho môi trường sống. + Một lượng nhỏ cũng gây kích thích mạnh đường hô hấp và viêm niêm mạc. Hít phải nhiều clo thì bị ngạt và có thể chết. Hoạt động 2 (Mục : Tính chất hoá học). Hoạt động của thầy GV cho HS quan sát TN : Cho mảnh vải màu vào bình 1 đựng dd nước clo và cánh hoa hồng vào bình 2 chứa khí clo. Nêu các hiện tượng quan sát được, giải thích bằng phương trình hoá học (PTHH) ? Rút ra nhận xét gì của clo khi tác dụng với nước ? Hoạt động của trò Hiện tượng : Bình 1 : Mảnh vải bạc màu. Bình 2 : Cánh hoa nhạt màu. Giải thích :  Bình 1 : Cl2 + H2O HCl + HClO HCl là axit mạnh, HClO là axit có tính oxi hoá rất mạnh, nó phá huỷ các chất màu vì thế clo ẩm có tác dụng tẩy màu.  Bình 2 : Khí clo tác dụng với nước trong cánh hoa. Giải thích như trên. Nhận xét : Khí clo ẩm hoặc nước clo có tính tẩy màu. Hoạt động 3 (Mục : Ứng dụng và điều chế clo). Hoạt động của thầy + Dựa vào tính chất hoá học của clo (tính oxi hoá, tẩy màu,...) nêu một số ứng dụng của nó ? + Điều chế clo : Làm thế nào để hạn chế khí clo thải ra ngoài không khí ? Hoạt động của trò + Một lượng nhỏ clo để khử trùng, nước clo dùng làm chất tẩy màu, điều chế chất tẩy màu,... + HS thảo luận : Các biện pháp xử lí khí thải :  Quy trình sản xuất hợp lí, an toàn.  Xử lí khí thải trước khi xả vào không khí.  Đưa các nhà máy ra ngoài khu vực 13 dân cư. Hoạt động 4 (Nghiên cứu thêm, không bắt buộc – Kiến thức nên biết). GV : Ngoài ảnh hưởng tới môi trường sống, khí clo còn là tác nhân làm suy giảm tầng ozon. HS : Đọc thêm tờ rơi :  Clo là tác nhân gây hiện tượng suy giảm tầng ozon do các nguyên tử Cl hoạt động : Cl + O3  ClO + O2 ClO + O3  Cl + O2 Một nguyên tử Cl  có thể phá huỷ hàng nghìn phân tử ozon trước khi nó hoá hợp thành chất khác.  Clo tác dụng với nước tạo ra axit gây ra hiện tượng mưa axit. IV. Củng cố : câu hỏi và bài tập vận dụng (hoặc về nhà) 1. Ống khói của một nhà máy thải ra ngoài không khí là hỗn hợp các khí Cl 2, HCl, ... Hãy cho biết các khí đó sẽ bay đi đâu ? Tác dụng với chất nào ? Tác hại của nó ? 2. Hãy kể tên một số nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất, ... mà em biết có thải khí clo và các hợp chất có chứa clo ? Nêu sự độc hại của nó ? Bài 29: Oxi- Ozon ( SGK hoá học 10) I. Mục tiêu giáo dục BVMT - Vai trò của oxi đối với sự sống - Cần phải làm gì trước sự môi trường không khí đang ngày càng gia tăng khí CO2 - Vai trò của tầng ozon đối với sự sống - Hiểu được quá trình hoá học làm suy giảm tầng ozon II. Chuẩn bị GV chuẩn bị máy chiếu và tư liệu cho về sự suy giảm tầng ozon III. Hoạt động dạy học Tôi tiến hành tích hợp vào phần A mục I. Tính chất vật lí và mục IV. ứng dụng, phần B mục II. Ozon trong tự nhiên Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí). Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV : Từ hiểu biết thực tế của HS cho biết HS trả lời : màu sắc, mùi, vị, tỉ khối so với không khí -Oxi là khí không màu, không mùi, 14 không vị, hơi nặng hơn không khí GV thông báo : Oxi ít tan trong nước, khi (d=32/29 1,1) nhiệt độ tăng độ tan của oxi trong nước giảm sẽ ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật trong nước. Hoạt động 2 (Mục : Ứng dụng). Hoạt động của GV GVđặt vấn đề: Con người có thể nhịn ăn 5 tuần, nhịn uống 7 ngày nhưng sẽ chết nếu nhịn thở 5 phút. Điêù đó nói lên rằng oxi có có vai trò quyết định đối với sự sống của con người GV dùng máy chiếu chiếu biểu đồ tỉ lệ % về ứng dụng của oxi trong các ngành công nghiệp (hình 6.1 sgk) Vấn đề đặt ra hiện nay đó là thành phần không khí đang bị biến đổi mạnh hàm lượng CO2 tăng lên, điều đó có nghĩa là hàm lượng O2 giảm, phá vỡ cân bằng giữa O 2 và CO2 trong tự nhiên. Chúng ta cần phải làm gì trước sự biến đổi đó ? Hoạt động của HS HS thảo luận : - Trồng nhiều cây xanh. - Hạn chế việc thải khí CO2 của các nhà máy ra môi trừơng không khí, hạn chế sự lưu thông xe cộ, hạn chế sử dụng than tổ ong để đun nấu. - Nghiên cứu tìm ra nguồn nhiên liệu sạch thay thế nguồn nhiên liệu hoá thạch. Hoạt động 3 (Mục : Ozon trong tự nhiên). Hoạt động của GV GV thuyết trình để HS biết được sự hình thành ozon trong tự nhiên xảy ra ở tầng bình lưu (cách mặt đất 20- 30 km) do phản ứng h O2   2O Hoạt động của HS o h  có  1600  2400 A O  O2  O3 o h O  O2 h  có Và O3   2400  2600 A Như vậy tồn tại một cân bằng 15 O3 = O2+O giữ cho nồng độ của ozon không bị biến đổi ở tầng cao của khí quyển GV thông báo: Hiện nay nầng ozon đang HS đọc sgk để biết vai trò của bị suy giảm nghiêm trọng có nơi đã bị thủng tầng ozon: hấp thụ tia tử ngoại bảo GV chiếu hình ảnh tầng ozon bị thủng vệ con người và sinh vật tránh tác hại của tia này. Cơ chế của sự phá huỷ tầng ôzôn: UV CF2Cl2    .CF2Cl+Cl. Cl. +O3  ClO.+O2 ClO.+O  Cl.+O2 GV cho HS về nhà đọc tư liệu tìm hiểu các quá trình hoá học gây suy giảm tầng ozon Bài 32: Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit (SGK Hoá học 10 ) I. Mục tiêu giáo dục BVMT - H2S một phần được sinh ra từ rác thải, học sinh hiểu được tác hại của H 2S đối với môi trường và có ý thức, hành động cụ thể đối với vấn đề rác thải. II. Chuẩn bị GV : Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất thí nghiệm : Bình khí H2S, giấy tẩm muối chì,... III. Hướng dẫn các hoạt động Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò + Cho HS quan sát bình khí H 2S. Hãy + H2S là chất khí, không màu. mô tả trạng thái, màu sắc của H 2S ? + Mùi của khí H 2S là mùi của quả + Mùi rất thối (thường gọi là mùi trứng để lâu ngày, nó có mùi gì, có trứng thối), rất độc, gây đau đầu, buồn nôn, làm mất cảm giác của khứu giác, độc không ? + H2S làm tổn thương lá cây, làm không phân biệt được mùi, có thể gây tử vong. rụng lá và giảm sinh trưởng. 16 + Chú ý gì khi tiếp xúc với khí H 2S ? + Làm thí nghiệm với H2S phải thực hiện trong dụng cụ kín, đảm bảo an toàn. GV đưa ra dẫn chứng : Ở Mêhicô, tháng 11 năm 1950 một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng H 2S rất lớn. Chỉ trong vòng 30 phút khí độc đó cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc. Hoạt động 2 (Mục : Nhận biết H 2S). Hoạt động của thầy Hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhận biết H2S. Hướng dẫn HS mô tả hiện tượng, giải thích, viết PTHH. Rút ra kết luận ? Hoạt động của trò HS làm thí nghiệm : Nhúng giấy tẩm muối Pb2+ vào khí H2S. Quan sát hiện tượng, viết PTHH. Hiện tượng : Giấy tẩm muối Pb 2+ hoá đen. Bài tập vận dụng : H2S +Pb(NO3)2 PbS  + 2HNO3 Những bức tranh cổ được vẽ bằng Đen bột trắng chì: PbCO 3.Pb(OH)2 lâu ngày bị hoá đen trong không khí. Người ta có thể dùng H 2O2 để phục Kết luận : thường dùng muối tan của hồi những bức tranh đó. Giải thích và Pb2+ (Cu2+, ...) làm thuốc thử nhận biết viết PTHH ? H2S. Hoạt động 3 (Mục : Điều chế H 2S). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hướng dẫn HS thảo luận : * H2S sinh ra do protein thối rữa : chất 1. Các nguồn sinh H 2S và biện pháp hữu cơ, rau cỏ thối, đặc biệt là nơi xử lí ? nước cạn, bờ biển, sông hồ nông cạn, vết núi lửa, suối, cống, rãnh, hầm lò 2. Vậy làm gì để giảm thải H 2S vào khai thác than, ... MT sống ? * Trong công nghiệp : H 2S sinh ra do việc sử dụng nhiên liệu chứa S.  Không để rác thải lâu, không vứt rác bừa bãi.  Khai thông cống rãnh, không để nước thải đọng.  Có kế hoạch thu khí thải khi sử 17 dụng nhiên liệu. IV. Củng cố : Bài tập vận dụng (về nhà làm) 1. Mức cho phép của H 2S trong không khí là 0,01 mg/l. Để đánh giá sự ô nhiễm trong không khí ở một nhà máy, người ta làm như sau : Lấy 2 lít không khí cho lội từ từ qua dung dịch Pb(NO 3)2 dư thì thấy dung dịch có vẩn đục đen. Lọc lấy kết tủa đen đó rửa nhẹ và làm khô cân được 0,3585 mg. Giải thích TN và cho biết sự nhiễm bẩn không khí ở nhà máy trên có vượt quá mức cho phép không ? Biết hiệu suất phản ứng là 100%. 2. Hành động : Thu dọn rác thải :  Từng cá nhân HS : thu dọn rác thải, khơi thông cống rãnh của gia đình mình.  Nhóm (tổ, lớp) : thu dọn rác thải xung quanh trường lớp, nơi công cộng,…  Tuyên truyền cho mọi người cùng có ý thức vứt rác thải đúng nơi quy định. Bài 33: Axit sunfuric- Muối sunfat ( SGK hoá học 10) I. Mục tiêu giáo dục BVMT - Tính chất của axit sunfuric đặc biệt là sunfuric đặc gây bỏng nặng, làm hỏng các giác quan nếu tiếp xúc với nó. - Vai trò quan trọng của axit sunfuric và muối sufat trong cuộc sống, trong công nghiệp, nông nghiệp. - Cần phải làm gì khi môi trường không khí đang ngày càng gia tăng khí SO2 - Nhận biết được và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải. II. Chuẩn bị GV chuẩn bị: hóa chất dụng cụ; máy chiếu và tư liệu liên quan III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí). Hoạt động của thầy - Cho HS: Quan sát bình đựng dd H2SO4 Nêu tính chất vật lí của axit sunfuric - Yêu cầu HS trình bày cách pha loãng axit sunfuric đặc. Hoạt động của trò . Trình bày màu sắc,trạng thái.... H2SO4 tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt. - Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ. -Không được vì: có thể gây bỏng và rất 18 - Nếu làm ngược lại có được không? Kết luận: Axit sunfuric rất quan trọng. Vậy khi sử dụng ta phải làm gì? nguy hiểm. Phải có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với H2SO4 đặc, tránh ô nhiễm môi trường và gây độc hại cho con người. Hoạt động 2 (Mục : Tính chất hóa học). Hoạt động của thầy - Nêu tính chất của axit sunfuric loãng và -tiến hành một vài thí nghiệm minh họa ( khi làm thí nghiệm ta chú ý điều gì ?) - Nêu tính chất của axit sunfuric đặc? Hướng dẫn học sinh làm một số thí nghiệm với: Kim loại, phi kim, hợp chất. Trong quá trình làm thí nghiệm hướng dẫn học sinh xử lí chất thải SO2( do SO2 rất độc, một lượng nhỏ SO2 thải ra không khí cũng gây ô nhiễm môi trường) Hoạt động của trò a) Tính chât của axit sunfuric loãng: Đảm bảo an toàn khi sử dụng làm thí nghiệm minh họa a) Tính chât của axit sunfuric đặc: - Làm thí nghiệm an toàn: Tiến hành và sử dụng đúng hướng dẫn, thực hiện ở nơi thoáng mát. - Xử lí khí SO2 sau thí nghiệm 4. Hiệu quả của việc triển khai đề tài Việc triển khai đề tài này được tiến hành trên 02 lớp thuộc trường THPT Lê Hoàn, đó là: - Lớp dạy thực nghiệm (TN): 10A4. - Các lớp dạy đối chứng (ĐC): 10A5. Ở mỗi lớp thực nghiệm và đối chứng có trình độ tương đương nhau. Sau khi học xong chương trình tôi tiến hành kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm, với thời gian 10 phút. * Đề kiểm tra sau thực nghiệm Câu 1. Một chất chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất hông bị bức xạ cực tím. Chất này là A. ozôn. B. oxi C. lưu huỳnh đioxit. D. cacbon đioxit. Câu 2. Để khử khí clo thoát ra trong phòng thí nghiệm, người ta xịt vào không khí trong phòng thí nghiệm A. dung dịch nước vôi trong. B. dung dịch xút ăn da. C. khí amoniac hoặc dung dịch amoniac. D. dung dịch Natriclorua. Câu 3. Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit ? A. Cacbonđioxit B. Dẫn xuất Flo của hyđrocacbon 19 C. Ozon D. Lưu huỳnh đioxit Câu 4. Cá cần có oxi để tăng trưởng tốt. Chúng không thể tăng trưởng tốt nếu quá ấm. Một lí do cho hiện tượng trên là A. bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn. B. phản ứng hoá học tăng nhanh khi nhiệt độ tăng. C. oxi hoà tan kém hơn trong nước ấm. A. trong nước ấm cần nhiều cacbon đioxit hơn. Câu 5. Thảm hoạ Chernobyl xảy ra ở nước nào ? A. Anh B. Ucraina C. Pháp D. Mĩ Câu 6. Để thu hồi thuỷ ngân không may bị rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng A. lưu huỳnh. B. than. C. photpho đỏ. D. photpho trắng. Câu 7. Để nhận biết H2S có trong không khí người ta dùng A. Pb(CH3COO)2. B. NaCl. C. H2O. D. NaOH. Câu 8. Hiệu ứng nhà kính là hệ quả của A. sự phá huỷ tầng ozon trên tầng khí quyển. B. sự lưu giữ bức xạ hồng ngoại bởi lượng dư khí CO2 trong khí quyển. C. sự chuyển động “xanh” duy trì trong sự bảo tồn rừng. D. sự hiện diện SO2 trong khí quyển. Câu 9. Không khí bao quanh chúng ta là vô cùng thiết yếu cho sự sống, nhưng thành phần của khí quyển luôn thay đổi. Khí nào trong không khí biến đổi nồng độ nhiều nhất A. hơi nước. B. khí oxi. C. khí cacbonic. D. khí nitơ. Câu 10. Một loại than đá có chứa 2% lưu huỳnh dùng cho một nhà máy nhiệt điện. Nếu nhà máy đốt hết 100 tấn than trong một ngày đêm thì khối lượng khí SO2 xả vào khí quyển trong một ngày đêm là A. 4 tấn. B. 3,9 tấn. C. 4,2 tấn. D. 3,4 tấn. * Kết quả đạt được Kết quả điều tra trên 02 lớp 10 ở trường THPT Lê Hoàn năm học 2012-2013 như sau: Khối, lớp Lớp ĐC 10 Lớp TN Tổng số HS 45 45 Điểm Dưới TB TB Số HS (%) Số HS (%) 9 20,0 22 48,9 1 2,2 10 22,2 Khá Số HS (%) 13 28,9 27 60,0 Giỏi Số HS (%) 1 2,2 7 15,6 20
- Xem thêm -