Giáo án vật lý 11 cơ bản kỳ 2 chuẩn kt_ năm học 2014 - 2015

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO SƠN LA. TRƯỜNG THPT GIA PHÙ. (TẤT CẢ VÌ HỌC SINH THÂN YÊU.) GIÁO ÁN HỌ VÀ TÊN: Nguyễn Hồng Quang. GIÁO ÁN MÔN: KHỐI LỚP: TỔ: Lý . 11 cơ bản . Lý - Tin. HỌC KỲ: II NĂM HỌC: 2014 - 2015. 2 CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG Tiết 38. TỪ TRƯỜNG Ngày soạn 26.12.2013 Ngày dạy 02.01.201 4 03.01.201 4 07.01.201 4 Dạy lớp 11 A2, A5 A1, A4, A3 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường. + Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường. + Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm. + Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ. b) Về kỹ năng: + Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn. + Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ trong học tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: + Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ. b) Chuẩn bị của HS: + Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra trong khi giảng. * Đặt vấn đề (1 phút). - Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong chương Từ trường. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (5 phút) : Tìm hiểu nam châm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Nam châm Giới thiệu nam châm. Ghi nhận khái niệm. + Loại vật liệu có thể hút được sắt Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hiện C1. vụn gọi là nam châm. C1. Nêu đặc điểm của nam + Mỗi nam châm có hai cực: bắc Cho học sinh nêu đặc điểm châm. và nam. của nam châm (nói về các + Các cực cùng tên của nam châm cực của nó) Ghi nhận khái niệm. đẩy nhau, các cực khác tên hút Giới thiệu lực từ, từ tính. Thực hiện C2. nhau. Lực tương tác giữa các nam Yêu cầu học sinh thực hiện châm gọi là lực từ và các nam C2. châm có từ tính. 3 Hoạt động 2 (8 phút) : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Từ tính của dây dẫn có dòng Giới thiệu qua các thí Kết luận về từ tính của điện nghiệm về sự tương tác giữa dòng điện. Giữa nam châm với nam châm, dòng điện với nam châm và giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện. dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ. Dòng điện và nam châm có từ tính. Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu từ trường. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Từ trường 1. Định nghĩa Yêu cầu học sinh nhắc lại Nhắc lại khái niệm điện Từ trường là một dạng vật chất tồn khái niệm điện trường. trường và nêu khái niệm từ tại trong không gian mà biểu hiện Tương tự như vậy nêu ra trường. cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ khái niệm từ trường. tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó. 2. Hướng của từ trường Giới thiệu nam châm nhỏ Ghi nhận sự định hướng Từ trường định hướng cho cho các và sự định hướng của từ của từ trường đối với nam nam châm nhỏ. trường đối với nam châm châm nhỏ. Qui ước: Hướng của từ trường tại thử. một điểm là hướng Nam – Bắc của Giới thiệu qui ước hướng Ghi nhận qui ước. kim nam châm nhỏ nằm cân bằng của từ trường. tại điểm đó. Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu đường sức từ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản IV. Đường sức từ 1. Định nghĩa Cho học sinh nhắc lại khái Nhác lại khái niệm đường Đường sức từ là những đường vẽ ở niệm đường sức điện trường. sức điện trường. trong không gian có từ trường, sao Giới thiệu khái niệm. Ghi nhận khái niệm. cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ Giới thiệu qui ước. Ghi nhận qui ước. trường tại điểm đó. Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó. Giới thiệu dạng đường sức Ghi nhận dạng đường sức 2. Các ví dụ về đường sức từ từ của dòng điện thẳng dài. từ. + Dòng điện thẳng rất dài - Có đường sức từ là những đường Giới thiệu qui tắc xác định tròn nằm trong những mặt phẵng chiều đưòng sức từ của dòng Ghi nhận qui tắc nắm tay vuông góc với dòng điện và có tâm điện thẳng dài. phải. nằm trên dòng điện. Đưa ra ví dụ cụ thể để học - Chiều đường sức từ được xác định sinh áp dụng qui tắc. theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn Ap dụng qui tắc để xác tay phải sao cho ngón cái nằm dọc định chiều đường sức từ. theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng Giới thiệu mặt Nam, mặt điện, khi đó các ngón tay kia khum 4 Bắc của dòng điện tròn. Nắm cách xác định mặt Giới thiệu cách xác định Nam, mặt Bắc của dòng chiều của đường sức từ của điện tròn. dòng điện chạy trong dây dẫn tròn. Ghi nhận cách xác định Yêu cầu học sinh thực hiện chiều của đường sức từ. C3. Thực hiện C3. Giới thiệu các tính chất của đường sức từ. Ghi nhận các tính chất của đường sức từ. lại chỉ chiều của đường sức từ. + Dòng điện tròn - Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại. - Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy. 3. Các tính chất của đường sức từ + Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức. + Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. + Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định. + Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu. V. Từ trường Trái Đất: (Đọc thêm). c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK. - Bài tập: 5 đến 8 trang 124 sgk và 19.3; 19.5 và 19.8 sbt. * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................ Thời gian cho tường phần:................................................................................................................ Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................ Phương pháp giảng dạy:.................................................................................................................... 5 Tiết 39. LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ Ngày soạn 03.01.2014 Ngày dạy 06.01.201 4 07.01.201 4 08.01.201 4 Dạy lớp 11 A5, A1, A3, A2, A4 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ. + Phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện. + Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện. b) Về kỹ năng: + Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ. + Vận dụng được kiến thức giải bài tập đơn giản.. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ trong học tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: + Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ. b) Chuẩn bị của HS: + Ôn lại về tích véc tơ. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút ) * Câu hỏi: 1. Phát biểu định nghĩa từ trường, đường sức từ? 2. Nêu các đặc điểm đường sức từ? * Đáp án: 1. PĐịnh nghĩa từ trường, đường sức từ (SGK). 2. Các đặc điểm đường sức từ (4 đặc điểm SGK). * Đặt vấn đề (1 phút). - Đại lượng vật lý nào đặc trưng cho từ trường có vai trò tương đương véc tơ cường độ điện trường?. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu lực từ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Lực từ 1. Từ trường đều Cho học sinh nhắc lại khái Nêu khái niệm điện trường Từ trường đều là từ trường mà niệm điện tường đều từ đó đều. đặc tính của nó giống nhau tại mọi nêu khái niệm từ trường đều. Nêu khái niệm từ trường điểm; các đường sức từ là những đều. đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau. 6 2. Lực từ do từ trường đều tác Trình bày thí nghiệm hình dụng lên một đoạn dây dẫn mang 20.2a. dòng điện Vẽ hình 20.2b. Theo giỏi thí nghiệm. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây Cho học sinh thực hiện C1. Vẽ hình 20.2b. dẫn mang dòng điện đặt trong từ Cho học sinh thực hiện C2. Thực hiện C1. trường đều có phương vuông góc Nêu đặc điểm của lực từ. Thực hiện C2. với các đường sức từ và vuông góc Ghi nhận đặc điểm của lực với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ từ. thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn. Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cảm ứng từ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Cảm ứng từ 1. Cảm ứng từ Nhận xét về kết quả thí Trên cơ sở cách đặt vấn đề Cảm ứng từ tại một điểm trong từ nghiệm ở mục I và đặt vấn của thầy cô, rút ra nhận xét trường là đại lượng đặc trưng cho đề thay đổi I và l trong các và thực hiện theo yêu cầu độ mạnh yếu của từ trường và trường hợp sau đó, từ đó dẫn của thầy cô. được đo bằng thương số giữa lực đến khái niệm cảm ứng từ. từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn Định nghĩa cảm ứng từ. mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó. B= F Il Giới thiệu đơn vị cảm ứng 2. Đơn vị cảm ứng từ từ. Ghi nhận đơn vị cảm ứng Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là Cho học sinh tìm mối liên từ. tesla (T). hệ của đơn vị cảm ứng từ Nêu mối liên hệ của đơn vị 1N 1T = với đơn vị của các đại lượng cảm ứng từ với đơn vị của 1A.1m liên quan. các đại lượng liên quan. 3. Véc tơ cảm ứng từ  Véc tơ cảm ứng từ B tại một điểm: Cho học sinh tự rút ra kết Rút ra kết luận về  . B + Có hướng trùng với hướng của luận về véc tơ cảm ứng từ. từ trường tại điểm đó. + Có độ lớn là: B = F Il 4. Biểu thức tổng quát của lực từ  Lực từ F tác dụng lên phần tử Ghi nhân mối liên hệ giữa  Giới thiệu hình vẽ 20.4,   dòng điện I l đặt trong từ trường phân tích cho học sinh thấy B và F .  đều, tại đó có cảm ứng từ là B :  được mối liên hệ giữa B và + Có điểm đặt tại trung điểm của l;   . F + Có phương vuông góc với l và Phát biểu qui tắc bàn tay  B; trái. + Có chiều tuân theo qui tác bàn Cho học sinh phát biểu qui tay trái; tắc bàn tay trái. 7 + Có độ lớn F = IlBsinα c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK. - Bài tập: 4 đến7 trang 128 sgk và 20.8, 20.9 sbt. * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................ Thời gian cho tường phần:................................................................................................................ Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................ Phương pháp giảng dạy:.................................................................................................................... 8 Tiết 40. TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT Ngày soạn Ngày dạy 09.01.201 4 10.01.201 4 14.01.201 4 03.01.2014 Dạy lớp 11 A2, A5, A1, A4, A3, 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Phát biểu được cách xác định phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây. b) Về kỹ năng: + Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ trong học tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: + Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ. b) Chuẩn bị của HS: + Ôn lại các bài 19, 20. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút ) * Câu hỏi: 1. Viết công thức và phát biểu định nghĩa cảm ứng từ? 2. Viết công thức tổng quát của lực từ theo cảm ứng từ. Giải thích các đại lượng trong công thức? * Đáp án: F . Định nghĩa (SGK). Il 2. F  IlBSin    . Giải thích (SGK). 1. B  * Đặt vấn đề (1 phút).  - Cảm ứng từ B tại một điểm M gây nên bởi dòng điện: + Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường; + Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn; + Phụ thuộc vào vị trí của điểm M; + Phụ thuộc vào môi trường xubg quanh. - Vật lý THPT chỉ xét Môi trường không khí và hình dạng dây dẫn xác định. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (9 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài. 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài Vẽ hình 21.1. Vẽ hình. + Đường sức từ là những đường Giới thiệu dạng đường sức Ghi nhận dạng đường sức tròn nằm trong những mặt phẵng từ và chiều đường sức từ của từ và chiều đường sức từ của vuông góc với dòng điện và có tâm dòng điện thẳng dài. dòng điện thẳng dài. nằm trên dây dẫn. Vẽ hình 21.2. + Chiều đường sức từ được xác Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hiện C1. định theo qui tắc nắm tay phải. C1. Ghi nhận công thức tính độ + Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách   dây dẫn một khoảng r: B = 2.10-7 Giới thiệu độ lớn của B lớn của B .  .I . r Hoạt động 2 (9 phút): Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn. Hoạt động của giáo viên Vẽ hình 21.3. Giới thiệu dạng đường cảm ứng từ của dòng diện tròn. Yêu cầu học sinh xác định chiều của đường cảm ứng từ trong một số trường hợp.  Giới thiệu độ lớn của B tại tâm vòng tròn. Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành Vẽ hình. vòng tròn Ghi nhận dạng đường cảm + Đường sức từ đi qua tâm O của ứng từ của dòng diện tròn. vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở Xác định chiều của đường hai đầu còn các đường khác là cảm ứng từ. những đường cong có chiều di vào mặt Nam và đi ra mặt Bác của  dòng điện tròn đó. Ghi nhận độ lớn của B . + Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây: B = 2.10-7  .I R Hoạt động 3(9 phút) : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Từ trường của dòng điện Vẽ hình 21.4. Vẽ hình. chạy trong ống dây dẫn hình trụ Giới thiệu dạng đường cảm Ghi nhận dạng đường cảm + Trong ống dây các đường sức từ ứng từ trong lòng ống dây. ứng từ trong lòng ống dây. là những đường thẳng song song Yêu cầu học sinh xác định Thực hiện C2. cùng chiều và cách đều nhau. chiều đường cảm ứng từ. + Cảm ứng từ trong lòng ống dây:   N Giới thiệu dộ lớn của B Ghi nhận độ lớn của B B = 4.10-7 I = 4.10-7nI l trong lòng ống dây. trong lòng ống dây. Hoạt động 4 (6 phút) : Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản IV. Từ trường của nhiều dòng Yêu cầu học sinh nhắc lại Nhắc lại nguyên lí chồng điện nguyên lí chồng chất điện chất điện trường. Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm trường. Ghi nhận nguyên lí chồng do nhiều dòng điện gây ra bằng Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ trường. tổng các véc tơ cảm ứng từ do từng chất từ trường. dòng điện gây ra tại điểm ấy     B  B1  B2  ...  Bn 10 c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK. - Bài tập: 3 đến 7 trang 133 sgk và 21.6 ; 21.7 sbt. * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................ Thời gian cho tường phần:................................................................................................................ Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................ Phương pháp giảng dạy:.................................................................................................................... 11 Tiết 41. BÀI TẬP Ngày soạn 10.01.2014 Ngày dạy 13.01.201 4 14.01.201 4 15.01.201 4 Dạy lớp 11 A5, A1, A3, A2, A4 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ. + Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt. b) Về kỹ năng: + Thực hiện được các câu hỏi trắc nghiệm có liên quan đến từ trường, đường sức từ, cảm ứng từ và lực từ. + Giải được các bài toán về xác định cảm ứng từ tổng hợp do nhiều dòng diện gây ra. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ làm bài tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. b) Chuẩn bị của HS: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà. - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút ) + Kiểm tra trong khi dạy bài mới. * Đặt vấn đề (1 phút). - Vận dụng kiến thức đã học về từ trường, véc tơ cảm ứng từ, lực từ để giải bài tập đơn giản. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Y/C hs thực hiện tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 5 trang 124 : B Y/C hs thực hiện tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 6 trang 124 : B Y/C hs thực hiện tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 4 trang 128 : B Y/C hs thực hiện tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 5 trang 128 : B Y/C hs thực hiện tại sao chọn A. Giải thích lựa chọn. Câu 3 trang 133 : A Y/C hs thực hiện tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 4 trang 133 : C Hoạt động 2 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Bài 6 trang 133 12 Vẽ hình. Vẽ hình. Yêu cầu học sinh xác Xác định phương chiều và định phương chiều và độ     độ lớn của và tại O2. B B 1 2 lớn của B1 và B2 tại O2. Yêu cầu học sinh xác Xác định phương chiều và định phương chiều và độ độ lớn của véc tơ cảm ứng từ lớn của véc tơ cảm ứng từ   tổng hợp B tại O2. tổng hợp B tại O2. Giả sử các dòng điện được đặt trong mặt phẵng như hình vẽ.  Cảm ứng từ B1 do dòng I1 gây ra tại O2 có phương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn 2  .I B1 = 2.10-7. 1 = 2.10-7. = 10r 0,4 6 (T)  Cảm ứng từ B2 do dòng I2 gây ra tại O2 có phương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn I 1 2 B1 = 2.10-7 = 2.10-7 R2 0,2 -6 = 6,28.10 (T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2    = + B B B 1 2   Vì B1 và B2 cùng pương cùng  chiều nên B cùng phương, cùng   chiều với B1 và B2 và có độ lớn: Vẽ hình. B = B1+ B2 = 10-6+ 6,28.10-6 = Vẽ hình. 7,28.10-6(T) Bài 7 trang 133 Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi vào Yêu cầu học sinh lập Lập luận để tìm ra vị trí tại B. luận để tìm ra vị trí điểm Xét điểm M tại đó cảm ứng từ điểm M. M. tổng hợp do hai dòng I1 và I2 gây ra là:       B = B1 + B2 = 0 => B1 = - B2   Để B1 và B2 cùng phương thì M phải nằm trên đường thẳng nối A   và B, để B1 va B2 ngược chiều thì M phải nằm trong đoạn thẳng nối A   Lập luận để tìm ra quỹ tích và B. Để B và B bằng nhau về độ Yêu cầu học sinh lập 1 2 luận để tìm ra quỹ tích các các điểm M. lớn thì điểm M.  .I 2  .I 2.10-7 1 = 2.10-7 AM ( AB  AM ) => AM = 30cm; BM = 20cm. Quỹ tích những điểm M nằm trên 13 đường thẳng song song với hai dòng điện, cách dòng điện thứ nhất 30cm và cách dòng thứ hai 20cm. c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi còn lại trong SGK. - Bài tập: làm bài tập còn lại trong SGK. * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................ Thời gian cho tường phần:................................................................................................................ Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................ Phương pháp giảng dạy:.................................................................................................................... 14 Tiết 42. LỰC LO-REN-XƠ Ngày soạn 10.01.2014 Ngày dạy 16.01.201 4 17.01.201 4 21.01.201 4 Dạy lớp 11 A2, A5, A1, A4, A3, 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Phát biểu được lực Lo-ren-xơ là gì và nêu được các đặc trưng về phương, chiều và viết được công thức tính lực Lo-ren-xơ. b) Về kỹ năng: + Vận dụng được kiến thức giải bài tập đơn giản. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ làm bài tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: + Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện trong từ trường đều. b) Chuẩn bị của HS: + Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng, cùng với thuyết electron về dòng điện trong kim loại. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút ) + Kiểm tra trong khi dạy bài mới. * Đặt vấn đề (1 phút). - Các điện tích của dòng điện chuyển động trong từ trường có chịu tác dụng của lực từ không?. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ. Hoạt động của giáo viên Nội dung cơ bản Hoạt động của học sinh I. Lực Lo-ren-xơ 1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ Yêu cầu học sinh nhắc lại Nhắc lại khái niệm dòng Mọi hạt mang điện tích chuyển khái niệm dòng diện. điện. động trong một từ trường, đều chịu Lập luận để đưa ra định tác dụng của lực từ. Lực này được nghĩa lực Lo-ren-xơ. Ghi nhận khái niệm. gọi là lực Lo-ren-xơ. 2. Xác định lực Lo-ren-xơ Giới thiệu hình vẽ 22.1. Lực Lo-ren-xơ do từ trường có  Hướng dẫn học sinh tự tìm cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt ra kết quả. Tiến hành các biến đổi toán điện tích q chuyển động với vận 0 học để tìm ra lực Lo-ren-xơ  Giới thiệu hình 22.2. tác dụng lên mỗi hạt mang tốc v : Hướng dẫn học sinh rút ra điện.  + Có phương vuông góc với v và 15 kết luận về hướng của lực Lo-ren-xơ. Lập luận để xác định hướng Đưa ra kết luận đầy đủ về của lực Lo-ren-xơ. đặc điểm của lực Lo-ren-xơ. Ghi nhận các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ. Yêu cầu học sinh thực hiện C1. Yêu cầu học sinh thực hiện C2. Thực hiện C1. Thực hiện C2.  B; + Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa  là chiều của v khi q0 > 0 và ngược  chiều v khi q0 < 0. Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra; + Có độ lớn: f = |q0|vBsinα II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều (Chuyển thành mục đọc thêm) Hoạt động 2 (23 phút) : Vận dụng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản * Vận dụng: Bài 7 tr 138: B=10-2T, mp=1,672.10-27Kg. Yêu cầu học sinh đọc và học sinh đọc và tóm tắt đầu a) v=? tóm tắt đầu bài. bài, xác định các đại lượng b) T=? đã cho và các đại lượng cần tìm. Hướng dẫn HS nhớ lại các Nhắc lại các công thức liên Lực lo-ren-xơ giữ vai trò lực công thức liên quan và vận quan. hướng tâm. dụng. a) Fht=f mv 2  q0 vB => v  R 2 2 R  b) T   v q0 vBR m c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK. - Bài tập: 3 đến 8 trang 138sgk và 21.1, 21.2, 21.3, 21.8 và 21.11 sbt. * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................ Thời gian cho tường phần:................................................................................................................ Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................ Phương pháp giảng dạy:.................................................................................................................... 16 Tiết 43. BÀI TẬP Ngày soạn 17.01.2014 Ngày dạy 20.01.201 4 21.01.201 4 22.01.201 4 Dạy lớp 11 A5, A1, A3, A2, A4, 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Nắm được đặc trưng về phương chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ. b) Về kỹ năng: + Vận dụng để giải các bài tập liên quan. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ làm bài tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. b) Chuẩn bị của HS: - Ôn lại chuyển động đều, lực hướng tâm, định lí động năng, thuyết electron về dòng điện trong kim loại, lực Lo-ren-xơ. - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà. - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút ) + Kiểm tra trong khi dạy bài mới. * Đặt vấn đề (1 phút). - Vận dụng lực lo-ren-xơ và các kiến thức liên quan giải bài tập đơn giản. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (18 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Y/C hs thực hiện tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 3 trang 138 : C Y/C hs thực hiện tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 4 trang 138 : D Y/C hs thực hiện tại sao chọn C. Giải thích lựa chọn. Câu 5 trang 138 : C Y/C hs thực hiện tại sao chọn A. Giải thích lựa chọn. Câu 22.1 : A Y/C hs thực hiện tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 22.2 : B Y/C hs thực hiện tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 22.3 : B Hoạt động 2 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Bài trang a) Tốc độ của prôtôn: mv Yêu cầu học sinh viết Viết biểu thức tính bán kính Ta có R = biểu thức tính bán kính quỹ đạo chuyển động của hạt |q|B 17 quỹ đạo chuyển động của từ đó suy ra tốc độ của hạt. hạt từ đó suy ra tốc độ của hạt. | q | .B.R 1,6.10  19.10  2.5  v= m 9,1.10  31 = 4,784.106(m/s) . b) Chu kì chuyển động của Viết biểu thức tính chu kì prôtôn: Yêu cầu học sinh viết chuyển động của hạt và thay 2R 2.3,14.5  T= = 6,6.10-6(s) biểu thức tính chu kì số để tính T. v 4,784.10 6 chuyển động của hạt và Bài 22.11 thay số để tính T.  Cảm ứng từ B do dòng điện chạy Xác định hướng và độ lớn trong dây dẫn thẳng gây ra trên Yêu cầu học sinh xác của  gây ra trên đường đường thẳng hạt điện tích chuyển B định hướng và độ lớn của thẳng hạt điện tích chuyển động có phương vuông góc với mặt  phẵng chứa dây dẫn và đường thẳng B gây ra trên đường động. điện tích chuyển động, có độ lớn: thẳng hạt điện tích chuyển 2  .I động. B = 2.10-7 = 2.10-7 = 4.10r 0,1 6 (T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có   Xác định phương chiều và phương vuông góc với v và B và Yêu cầu học sinh xác độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác có độ lớn: định phương chiều và độ dụng lên hạt điện tích. f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 = 2.109 lớn của lực Lo-ren-xơ tác (N) dụng lên hạt điện tích. c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi còn lại trong SGK. - Bài tập: hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK. * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................ Thời gian cho tường phần:................................................................................................................ Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................ Phương pháp giảng dạy:.................................................................................................................... 18 CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Tiết 44. TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (1) Ngày soạn 17.01.2014 Ngày dạy 23.01.201 4 24.01.201 4 11.02.201 4 Dạy lớp 11 A2, A5, A1, A3, A4, 1. Mục tiêu: a) Về kiến thức: + Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông. + Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào thì có hiện tượng cảm ứng điện từ. b) Về kỹ năng: + Vận dụng để giải các bài tập liên quan. c) Về thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ học tập. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau. + Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng điện từ. b) Chuẩn bị của HS: + Ôn lại về đường sức từ. + So sánh đường sức điện và đường sức từ. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định lớp: (1 phút ) a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút ) + Kiểm tra trong khi dạy bài mới. * Đặt vấn đề (1 phút). - Ngày nay phần lớn điện năng sử dụng đều được tạo ra từ máy phát điện cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Vậy cảm ứng điện từ là gì? - Giới thiệu chương. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu từ thông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Từ thông Vẽ hình 23.1. Vẽ hình. 1. Định nghĩa Giới thiệu khái niệm từ Ghi nhận khái niệm. Từ thông qua một diện tích S đặt thông. Cho biết khi nào thì từ trong từ trường đều: thông có giá trị dương, âm  = BScos  hoặc bằng 0. Với  là góc giữa pháp tuyến n  và B . 2. Đơn vị từ thông 19 Giới thiệu đơn vị từ thông. Ghi nhạn khái niệm. Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe (Wb). 1Wb = 1T.1m2. Hoạt động 2 (23 phút) : Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Hiện tượng cảm ứng điện từ Vẽ hình 22.3. Vẽ hình. 1. Thí nghiệm Giới thiệu các thí nghiệm. Quan sát thí nghiệm. a) Thí nghiệm 1 Giải thích sự biến thiên của Cho nam châm dịch chuyển lại từ thông trong thí nghiệm 1. gần vòng dây kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện. b) Thí nghiệm 2 Giải thích sự biến thiên của Cho nam châm dịch chuyển ra xa từ thông trong thí nghiệm 2. mạch kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện ngược chiều với thí nghiệm 1. c) Thí nghiệm 3 Cho học sinh nhận xét qua Giải thích sự biến thiên của Giữ cho nam châm đứng yên và từng thí nghiệm. từ thông trong thí nghiệm 3. dịch chuyển mạch kín (C) ta cũng thu được kết quả tương tự. d) Thí nghiệm 4 Yêu cầu học sinh thực hiện Thực hiện C2. Thay nam châm vĩnh cửu bằng C2. nam châm điện. Khi thay đổi cường độ dòng điện trong nam châm điện thì trong mạch kín (C) cũng xuất hiện dòng điện. Yêu cầu học sinh rút ra Nhận xét chung cho tất cả 2. Kết luận nhận xét chung. các thí nghiệm. a) Tất cả các thí nghiệm trên đều có một đạc điểm chung là từ thông qua mạch kín (C) biến thiên. Dựa vào công thức định nghĩa từ thông, Yêu cầu học sinh rút ra kết ta nhận thấy, khi một trong các đại luận. Rút ra kết luận. lượng B, S hoặc  thay đổi thì từ thông  biến thiên. b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng: + Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện một dòng điện gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. + Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên. c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản. d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK. - Bài tập: SGK. 20
- Xem thêm -