Giáo án vật lí 7 chi tiết cả năm

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 Tuần 1: Ngày soạn: 17 / 8 / 2013 CHƯƠNG 1: QUANG HỌC Tiết 1: BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG, NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta. - Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng 2. Kĩ năng: - Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật - Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng. 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế. - Nghiêm túc trong khi học tập. II. CHUẨN BỊ - Mỗi nhóm: + 1 hộp kín trong có dán sẵn 1 mảnh giấy trắng, có gắn bóng đèn pin. + Pin, dây nối, công tắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh: Trợ giúp của thầy: * Hoạt động 1: Ổn định, tổ chức tình huống học tập. (3 phút). 1. Ổn định: 2. Tạo tình huống: - HS trả lời câu hỏi của GV. ?. Một người bình thường có khi nào mở mắt mà không nhìn thấy vật không? Trường THCS Bính Thuận ?. Hình ảnh chụp ở đầu chương em hãy 1 ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 cho biết trong tờ giấy viết gì? GV: y/c hs đọc 6 câu hỏi ở đầu - HS: đọc 6 câu hỏi ở đầu chương. chương. Trong chương này chúng ta sẽ nghiên * Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.(5 cứu và giải quyết những vấn đề này. phút). - HS: Đọc phần mở bài trong sgk. GV: y/c hs đọc phần mở bài ở trong - HS: làm thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận sgk. và trả lời câu hỏi. GV: y/c và hướng dẫn hs làm thí * Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao ta nhận biết nghiệm theo nhóm. được ánh sáng. (10 phút). ?. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? I. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG. 1. Quan sát và thí nghiệm. - HS: thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả GV: y/c hs đọc phần tự quan sát và thí lời câu C1 - Các nhóm khác góp ý bổ sung, rút ra kết nghiệm. Thảo luận nhóm và trả lời câu C1. luận và ghi vở. GV: Gọi đại diện 1 nhóm trả lời, cho 2. Rút ra kết luận. - Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. các nhóm khác nhân xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. * Hoạt động 4: Nghiên cứu điều kiện để nhìn thấy một vật. (15 phút). II. NHÌN THẤY MỘT VẬT. 1. Thí nghiệm: - HS: Các nhóm lần lượt làm TN theo các hình 1.2 sgk. Sau đó thảo luận nhóm và đại GV: Đặt vấn đề khi nhìn thấy một vật.? diện trả lời câu C2. 2. Kết luận. 2 Trường THCS Bính Thuận GV: y/c hs tiến hành làm TN như sgk, thảo luận nhóm và trả lời câu C2 ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 - HS: Các nhóm góp ý, bổ sung và rút ra kết GV: Quan sát các nhóm và uốn nắn các luận ghi vào vở. thao tác của HS. Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có GV: Gọi một đại diện nhóm trả lời và ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung * Hoạt động 5: Phân biệt nguồn sáng, vật để rút ra kết luận. sáng. (7 phút). III. NGUỒN SÁNG, VẬT SÁNG. - HS: Trả lời câu hỏi của GV. GV: cho hs nhận xét sự khác nhau giữa bóng đèn pin đang bật sáng và mảnh - HS: thảo luận nhóm và đại diện nhóm giấy trắng. ( Vật nào tự nó phát ra ánh sáng? Vật nào phải nhờ ánh sáng từ vật trả lời câu C3. khác chiếu vào nó rồi hắt ánh sáng đó 2. Kết luận. Nhận xét: - Ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn trở lại? ). pin vì dây tóc đó phát ra ánh sáng và ánh GV: Gọi đại diện nhóm trả lời C3. sáng đó truyền đến mắt ta. - Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng GV: Y/c HS hoàn thành nhận xét. khi nó được chiếu sáng và ánh sáng đó truyền đến mắt ta. Kết luận: - HS: tập thể lớp góp ý và rút ra kết luận ghi GV: Y/c HS rút ra kết luận. vào vở. - Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. che chắn nên học sinh thường phải học Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt tập và làm việc dưới ánh sang nhân lại ánh sáng chiếu vào nó. tạo, điều này có hại cho mắt. Để làm * Hoạt động 6: Vận dụng. ( 5 phút). giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại. - HS: Thảo luận nhóm và trả lời C4, C5 Trường THCS Bính Thuận GV: y/c hs trả lời câu C4, C5 vào vở. ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 3 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 - HS: Đọc phần ghi nhớ. - HS: Đọc có thể em chưa biết. Y/c hs đọc phần ghi nhớ. Y/c hs đọc có thể em chưa biết. GV: y/c hs về nhà học vở ghi và phần ghi nhớ trong sgk. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài 2. Rút kinh nghiệm: Tuần 2: Tiết 2: Ngày soạn: 25/ 8 / 2013 BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU - Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng. 4 Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 - Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên. - Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm HS: 1 đèn pin. 1 ống trụ thẳng  3mm , 1 ống trụ cong  3mm 3 màn chắn có đục lỗ. 3 đinh ghim. - Cho GV: Như một bộ TN của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh: Trợ giúp của thầy: * Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống (8 phút). 1. Ổn định. 2. Kiểm tra. HS: Trả lời các câu hỏi của GV. 3. Tạo tình huống. ?. Ta nhận biết được ánh sáng khi nào? HS: Đọc mẫu đối thoại. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy luật về đường truyền của ánh sáng (12 phút). I. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG. 1. Thí nghiệm. ?. Ta nhìn thấy một vật khi nào? ?. Nguồn sáng và vật sáng là gì? GV: Giới thiệu bài mới. HS: Đọc mục TN và tiến hành làm thí nghiệm. HS: Từ kết quả TN thảo luận và trả lời C1. HS: Đọc C2 và tiến hành TN hình 2.2 sgk. Thảo luận nhóm C2 HS: Đại diện nhóm trả lời C2. Các nhóm khác bổ sung và nhận xét. 2. Kết luận. GV: Y/c HS đọc mục TN(thí HS: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận, phát nghiệm) và tiến hành TN như hình biểu và ghi vỡ. 2.1 sgk - Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong - Y/c HS thảo luận và trả lời C1. không khí là đường thẳng. Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 5 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 3. Định luật truyền thẳng của ánh sáng. GV: Y/c HS sinh tiến hành làm TN HS: tiếp thu định luật truyền thẳng của ánh (thí nghiệm kiểm tra) Hình 2.2 sgk. sáng. Thảo luận nhóm trả lời C2. - Định luật: Trong môi trường trong suốt và GV: Y/c đại diện nhóm trả lời C2. đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. * Hoạt động 3: Thông báo từ ngữ mới. Tia sáng và chùm sáng. (8 phút). II. TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG. ?. Qua 2 TN trên chúng ta rút ra kết luận gì về đường truyền của ánh sáng? 1. Biểu diễn đường truyền của ánh sáng. HS: Tiếp nhận thông tin mới và ghi vở. Biểu diễn đường truyền của ánh sáng . Bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng. Ví dụ tia sáng (SI). S  I GV: Thông báo nội dung định luật 2. Chùm sáng. truyền thẳng của ánh sáng HS: Tiếp thu thông tin mới và ghi vở. GV: Thông báo: Quy ước cách biễu ( SGK) diễn (cách vẽ) đường truyền của ánh 3. Ba loại chùm sáng. sáng: Bằng một đường thẳng có mũi HS: Quan sat TN trên bàn GV, thảo luận tên chỉ hướng. nhóm để trả lời C3. GV: Thông báo về chùm sáng (Gồm C3: nhiều tia sáng hợp thành một chùm a) ... không giao nhau.. sáng hẹp song song có thể coi là một b) ... giao nhau... tia sáng). c) ...loe rộng ra.. GV: Làm TN theo hình 2.4 để HS * Hoạt động 4: Vận dụng và hướng dẫn về quan sát tia sáng. GV bổ sung câu nhà ( 10 phút). trả lời và cho HS ghi vỡ. HS: thảo luận nhóm và trả lời C4, C5 và ghi GV: Y/c HS thảo luận nhóm và đại vào vở. 6 Trường THCS Bính Thuận diện nhóm trả lời C4, C5. ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 HS: Đọc ghi nhớ sgk. GV: Y/c HS đọc phần ghi nhớ và có HS: Đọc có thể em chưa biết thể em chưa biết trong sgk. GV: Y/c HS về nhà làm các bài tập trong SBT và học thuộc phần ghi nhớ. Chuẩn bị bài mới. Rút kinh nghiệm: Tuần 3: Tiết 3: Ngày soạn: 06 / 9 / 2013 BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 7 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,... II. CHUẨN BỊ - Một đèn pin, 1 bóng đèn 220V, vật cản màn chắn. - Hình vẽ nhật thực và nguyệt thực. 8 Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh: Trợ giúp của thầy: * Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống (8 phút). 1. Ổn định. 2. Kiểm tra. ?. Đường truyền của ánh sáng trong HS: trả lời câu hỏi của GV. không khí là đường như thế nào? 3. Tạo tình huống. ?. Quy ước cách biểu diễn đường HS: Đọc tình huống trong sgk. truyền của ánh sáng? * Hoạt động 2: Hình thành khái niệm bóng ?. Có mấy loại chùm sáng? Tính chất? tối (8 phút). GV: Nhận xét và cho điểm I. BÓNG TỐI, BÓNG NỬA TỐI. GV: Nêu tình huống như sgk. GV: Hướng dẫn HS làm TN như hình 3.1sgk và y/c HS thảo luận để trả lời C1. GV: Đưa ra khái niệm vùng bóng tối và - Bóng tối: 1. Thí nghiệm: bóng tối. GV: Y/c HS phát biểu nhận xét và ghi HS: Các nhóm tiến hành làm TN, thảo luận vào vở. và trả lời C1. GV: Hướng dẫn HS các nhóm làm TN theo hình 3.2, y/c HS thảo luận và để 2. Nhận xét. trả lời C2. HS: Tiếp thu ý kiến, hoàn thành nhận xét GV: Chú ý cho HS phân biệt: nguồn và ghi vở. sáng hẹp thì có vùng bóng tối (khoảng + Nhận xét: ... Nguồn sáng ... sau vật cản đến màn chắn) và bóng tối * Hoạt động 3: Hình thành khái niệm bóng (nằm trên màn chắn), với nguồn sáng nửa tối (8 phút). rộng thì có vùng bóng nửa tối và vùng bóng tối. - Bóng nửa tối. GV: Đưa ra khái niệm vùng bóng tối và 1. Thí nghiệm: Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 9 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 HS: Các nhóm làm TN theo hình 3.2. Thảo bóng nửa tối. luận nhóm trả lời C2. GV: Y/c HS hoàn thành nhận xét. 2. Nhận xét: GV: Y/c HS đọc mục II. HS: tiếp thu ý kiến và hoàn thành nhận xét. GV: Y/c HS nghiên cứu trả lời C3. + Nhận xét: ... một phần ... ?. Chỉ ra trên hình vẽ 3.3sgk vùng nào * Hoạt động 4: hình thành khái niệm nhật là vùng nhật thực toàn phần, nhật thực thực (8 phút). một phần? II. NHẬT THỰC, NGUYỆT THỰC. GV: Thông báo về tính chất phản chiếu HS: Đọc thông báo sgk phần II ánh sáng của Mặt trăng và sự quay của HS: Chú ý quan sát trên tranh vẽ 3.3sgk và mặt trăng xung quanh trái đất. trả lời C3 và câu hỏi của GV. GV: Treo tranh H3.4sgk lên bảng, cho 1. Nhật thực toàn phần. HS quan sát, đọc C4 cho HS thảo luận Khi một phần của trái đất nằm trong vùng nhóm. bóng tối của mặt trăng. GV: Làm lại TN H 3.2sgk di chuyển 2. Nhật thực một phần. miếng bìa gần lại màn chắn để HS quan Khi một phần của trái đất nằm trong vùng sát bóng đen và bóng mờ trên màn thay bóng nửa tối của mặt trăng. đổi thế nào. Y/c HS trả lời C5. * Hoạt động 5: Hình thành khái niệm GV: Y/c HS đọc câu C6 và hướng dẫn nguyệt thực (6 phút). HS thảo luận nhóm. HS: Tiếp nhận thông tin mới. - Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối. Vì vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn. - Ở các thành phố lớn, do có nhiều nguồn ánh sáng (ánh sáng do đèn cao áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo ...) khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng. Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn), tâm lý con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt, ... - Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô HS: Quan sát tranh H3.4sgk và thảo luận nhóm câu C4. 3. Nguyệt thực. Khi mặt trăng đi vào vùng bóng tối của Trái Đất, nó không được chiếu sáng nữa và lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng gọi là hiện tượng nguyệt thực. * Hoạt động 5: Vận dụng và hướng dẫn về nhà (7phút). III. VẬN DỤNG. 10 Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 HS: Quan sát TN của GV và trả lời C5. HS: Đọc câu C6, thảo luận nhóm và trả lời. HS: Đọc có thể em chưa biết. thị cần: + Sử dụng nguồn sáng vừa đủ so với yêu cầu. + Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ. + Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết. + Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt. GV: Y/c HS đọc có thể em chưa biết. GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài học sau. Rút kinh nghiệm: Tuần 4: Tiết 4: Ngày soạn: 16/ 9 / 2013 BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU - Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. - Nhận biết và biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng - Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng II. CHUẨN BỊ: Gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng. - Đèn pin tạo tia sáng,Thước đo góc. Tờ giấy dán trên tấm gỗ. Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 11 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh: Trợ giúp của thầy: * Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống (8 phút). 1. Ổn định. ?. Nêu nhận xét về bóng tối, bóng nữa 2. Kiểm tra. tối? HS: Trả lời câu hỏi của GV. ?. Nhật thực toàn phần, nhật thực một phần là gì? 3. Tạo tình huống. HS: Quan sát TN của GV, thảo luận vấn đề. GV: Làm TN như ở phần mở bài, và * Hoạt động 2: Khái niệm gương phẳng (5 đặt vấn đề như sgk. phút). I. GƯƠNG PHẲNG. HS: Soi gương, nêu nhận xét. Trả lời các câu hỏi của GV. HS: Tiếp thu thông báo và ghi vở. GV: Y/c HS soi gương. HS: Thảo luận và đại diện nhóm trả lời câu ?. Em nhìn thấy gì trong gương? hỏi của GV. GV: Thông báo: ảnh của vật tại bởi HS: Cá nhân trả lời C1. gương. * Hoạt động 4: Hình thành khái niệm về sự ?. Mặt gương có đặc điểm gì? phản xạ ánh sáng (10 phút). GV: Uốn nắn câu trả lời của HS và đi II. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. đến kết luận về gương phẳng, cho HS 1. Thí nghiệm. ghi vở. HS: Tiến hành TN theo hình 4.2 sgk. GV: Y/c HS cá nhân thực hiện C1. HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi của GV. 2. Kết luận. HS: Phát biểu kết luận và ghi vở. “Tia sáng truyền tới một gương phẳng, bị hắt lại theo một hướng xác định gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng”. 12 Trường THCS Bính Thuận GV: Y/c HS Làm TN và rút ra nhận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 * Hoạt động 5: Tìm quy luật về sự đổi xét. hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng ?. Khi gặp gương phẳng ánh sáng (15 phút). truyền đi tiếp như thế nào? III. ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. 1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? GV: Cho HS phát biểu kết luận. HS: Tiến hành làm lại TN 4.2 sgk. HS: Tiếp thu thông báo và ghi vào vở. HS: Trả lời câu hỏi của GV. Hoàn thành kết luận. 2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế GV: Hướng dẫn HS làm lại TN hình 4.2 sgk. nào với phương của tia tới? HS: Dự đoán mối quan hệ giữa góc tới và GV: Thông báo: Tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến. góc phản xạ HS: Thảo luận nhóm, dự đoán và làm TN ?. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? kiểm tra đo kết quả và ghi vào vở. “GÓC PHẢN XẠ LUÔN LUÔN BẰNG GÓC TỚI” 3. Định luật phản xạ ánh sáng. HS: Đọc sgk và phát biểu định luật. GV: Nêu hướng của tia phản xạ quan hệ thế nào với hướng của tia tới và mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới. GV: Y/c HS dự đoán và làm TN kiểm 4. Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng tra dự đoán trên hình vẽ. GV: Y/c HS đọc sgk và phát biểu định HS: Tiếp thu thông báo. luật. HS: Quan sát và vẽ hình 4.3 vào vở theo hướng dẫn của GV. Vẽ tia SI, IN, góc i. GV: Thông báo quy ước về cách vẽ gương và các tia sáng trên hình vẽ. GV: Hướng dẫn biểu diễn gương C3 phẳng và các tia sáng trên hình 4.3 sgk. * Hoạt động 6: Vận dụng và hướng dẫn về Trường THCS Bính Thuận GV: Y/c HS hoàn thành C3. ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 13 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 nhà (7 phút). GV: Y/c HS hoàn thành C4. HS: Cá nhân hoàn thành C4. GV: Y/c HS về nhà học thuộc vở ghi và định luật, làm các bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài học sau. Rút kinh nghiệm: Tuần 5: Tiết 5: Ngày soạn: 18 / 9 / 2013 BÀI 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I. MỤC TIÊU - Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau.. - Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng. - Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. II. CHUẨN BỊ: + Cho mỗi nhóm: - 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng. - 1 tấm kính trong suốt. 14 Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 - 2 cục pin con thỏ giống nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh: Trợ giúp của thầy: * Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, tạo tình huống (5 phút). 1. Ổn định. ?. Nêu định luật phản xạ ánh sáng. 2. Kiểm tra. HS: Trả lời câu hỏi của GV. 3. Tạo tình huống. GV: Đặt vấn đề như sgk. HS: Thu thập thông tin. * Hoạt động 2: Quan sát ảnh của cục pin trong gương phẳng (3 phút). I. TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG. GV: Y/c HS bố trí TN như hình 5.2 Thí nghiệm: sgk. Đặt trước gương phẳng một cục HS: Hoạt động theo nhóm quan sát ảnh của pin để quan sát ảnh của nó trong cục pin trong gương. gương. * Hoạt động 3: Dự đoán và làm TN kiểm tra (10 phút). 1. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có GV: Y/c HS nêu dự đoán. hứng được trên màn chắn không? HS: Nêu dự đoán mà GV đưa ra. GV: Hướng dẫn HS tiến hành làm TN và rút ra kết luận. - Thí nghiệm: HS: Các nhóm tiến hành làm TN theo sự hướng dẫn của GV. - Kết luận: HS: Hoàn thành kết luận. Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 15 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 “ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo”. 2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không? GV: Y/c HS nêu dự đoán. HS: Nêu dự đoán. GV: Y/c HS tiến hành làm TN theo - Thí nghiệm: HS: Các nhóm tiến hành làm TN theo sự nhóm và rút ra kết luận. hướng dẫn của GV. - Kết luận: HS: Hoàn thành kết luận. “Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật” ?. Khoảng cách từ một điểm trên vật 3. So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương có bằng khoảng từ ảnh của đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm điểm đó đến gương không? GV: Y/c HS nêu dự đoán. đó đến gương. HS: Nêu dự đoán: GV: Y/c HS tiến hành làm TN theo - Thí nghiệm: HS: Các nhóm tiến hành làm TN theo sự nhóm và rút ra kết luận. hướng dẫn của GV. - Kết luận: HS: Hoàn thành kết luận. “Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau”. * Hoạt động 4: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật trong gương phẳng (7 phút). II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG. 16 Trường THCS Bính Thuận GV: Thông báo: 1 điểm sáng S được xác định bằng 2 tia sáng giao nhau xuất phát từ S. ảnh của S là giao nhau của 2 tia phản xạ tương ứng. ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 HS: Thu thập thông tin. GV: Hướng dẫn HS thực hiện C4. HS: Thực hiện câu C4 theo sự hướng dẫn GV: Treo tranh hình 5.4 sgk và nêu của GV. vấn đề. Nếu kéo dài 2 tia phản xạ về HS: Trả lời và lên bảng vẽ tiếp 2 tia phản xạ phía sau gương em có nhận xét gì? của chúng - Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh HS: Nếu ai biết thì lên bảng vẽ. quan rất đẹp, các dòng sông trong * Hoạt động: Vận dụng và hướng dẫn về xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò nhà (5 phút). quan trọng trong việc điều hòa khí hậu tạo ra môi trường trong lành. III. VẬN DỤNG. - Trong trang trí nội thất, trong gian HS: Thu thập thông tin. phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có HS: Thảo luận nhóm để thực hiện C5. cảm giác phòng rộng hơn. HS: Lên bảng vẽ tiếp hình 5.5. - Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường HS khác nhận xét. dùng sơn phản quang để người tham HS: Trả lời C6. gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm. GV: Thông báo đây là cách vẽ ảnh của điểm sáng qua gương phẳng. ?. Có cách nào vẽ ảnh nhanh hơn không? GV: Thông báo ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật. GV: Treo hình vẽ 5.5 sgk cho HS đọc và trả lời C5, C6. Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 17 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ , và vỡ ghi, ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để học bài thực hành. Về nhà làm các bài tập trong SBT. Xem trước bài 6 sgk. KIỂM TRA 15PHÚT: TRƯỜNG THCS BÍNH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN: VẬT LÝ 7 – HỌC KỲ I Họ, tên học sinh:...................................................... Lớp: ............... Mã đề 01 Câu 1: góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới là 400 thì góc tới là: A. 200 B. 800 C. 400 D. 600 Câu 2: Chùm tia tới song song gặp gương phẳng chùm tia phản xạ sẽ là chùm sáng như sau: A. Chùm hội tụ B. Chùm phân kỳ C. Chùm tia song song D. Chùm tia bất kỳ Câu 3: Hãy chỉ ra vật không phải là nguồn sáng A. Ngọn nến đang cháy B. Đèn ống đang sáng C. Mặt trời D. vỏ chai sáng chói dưới ánh nắng Câu 4: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 .Góc tới sẽ là: A. 150 B. 300 C. 450 D. 600 Câu 5: Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật qua gương phẳng: A. Ảnh ở trước mặt B. Ảnh to bằng vật C. Tia phản xạ đi vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh D. Ảnh giống vật Câu 6: Vì sao ta nhìn thấy vật màu đen: A. Vì vật vật màu đen cũng phát sáng B. Có ánh sáng màu đen truyền vào mắt ta C. Vì vật màu đen được chiếu sáng D. Nhờ ánh sáng của các vật xung quanh Câu 7: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng: A. lớn bằng vật B. bé hơn vật. C. gấp đôi vật D. lớn hơn vật. 0 Câu 8: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 30 .Góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến là: A. 450 B. 600 C. 150 D. 300 18 Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 Câu 9: Chọn câu sai : A. Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều B. Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh C. Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh D. Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ Vật đến ảnh Câu 10: ta nhận biết ánh sáng khi nào ? A. Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta B. Khi ta mở mắt ta C. Khi ánh sáng ở trước mặt ta D. Khi ánh sáng được phát đi Câu 11: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 30 0 .Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ sẽ là: A. 600 B. 450 C. 300 D. 150 Câu 12: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 45 0 .Góc tạo bởi tia tới và mặt phẳng gương sẽ là: A. 900 B. 1200 C. 1450 D. 1350 Câu 13: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 45 0 .Góc tạo bởi tia tới và mặt phẳng gương sẽ là: A. 1200 B. 450 C. 900 D. 1450 Câu 14: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc tới là 600.Góc phản xạ sẽ là: A. 150 B. 600 C. 450 D. 300 TRƯỜNG THCS BÍNH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN: VẬT LÝ 7 – HỌC KỲ I Họ, tên học sinh:...................................................... Lớp: ............... Mã đề 02 Câu 1: góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới là 400 thì góc tới là: A. 600 B. 200 C. 400 D. 800 Câu 2: Chùm tia tới song song gặp gương phẳng chùm tia phản xạ sẽ là chùm sáng như sau: A. Chùm tia song song B. Chùm phân kỳ C. Chùm hội tụ D. Chùm tia bất kỳ Câu 3: Hãy chỉ ra vật không phải là nguồn sáng A. Ngọn nến đang cháy B. Mặt trời C. vỏ chai sáng chói dưới ánh nắng D. Đèn ống đang sáng Câu 4: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 .Góc tới sẽ là: A. 150 B. 600 C. 450 D. 300 Câu 5: Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật qua gương phẳng: A. Tia phản xạ đi vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh B. Ảnh to bằng vật C. Ảnh ở trước mặt D. Ảnh giống vật Câu 6: Vì sao ta nhìn thấy vật màu đen: A. Vì vật màu đen được chiếu sáng B. Có ánh sáng màu đen truyền vào mắt ta C. Nhờ ánh sáng của các vật xung quanh D. Vì vật vật màu đen cũng phát sáng Câu 7: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng: A. bé hơn vật B. lớn bằng vật. C. gấp đôi vật D. lớn hơn vật. Câu 8: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 300 .Góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến là: A. 450 B. 150 C. 600 D. 300 Câu 9: Chọn câu sai : Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh 19 Bài soạn: Vật lý 7 Năm học 2013- 2014 A. Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ Vật đến ảnh B. Độ cao của vật bằng độ cao của ảnh C. Kích thước của vật bằng kích thước của ảnh D. Ảnh và vật luôn luôn cùng chiều Câu 10: ta nhận biết ánh sáng khi nào ? A. Khi ánh sáng được phát đi B. Khi ta mở mắt ta C. Khi ánh sáng ở trước mặt ta D. Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Câu 11: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 30 0 .Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ sẽ là: A. 150. B. 450 C. 300 D. 600 Câu 12: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 45 0 .Góc tạo bởi tia tới và mặt phẳng gương sẽ là: A. 900 B. 1450 C.1200 D. 1350 Câu 13: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 45 0 .Góc tạo bởi tia tới và mặt phẳng gương sẽ là: A. 1200 B. 900 C. 450 D. 1450 Câu 14: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc tới là 600.Góc phản xạ sẽ là: A. 150 B. 450 C. 600 D. 300 TRƯỜNG THCS BÍNH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN: VẬT LÝ 7 – HỌC KỲ I Họ, tên học sinh:...................................................... Lớp: ............... Mã đề 03 Câu 1: góc tạo bởi tia phản xạ và tia tới là 400 thì góc tới là: A. 600 B. 800 C. 400 D. 200 Câu 2: Chùm tia tới song song gặp gương phẳng chùm tia phản xạ sẽ là chùm sáng như sau: A. Chùm phân kỳ B. Chùm tia song song C. Chùm hội tụ D. Chùm tia bất kỳ Câu 3: Hãy chỉ ra vật không phải là nguồn sáng A. vỏ chai sáng chói dưới ánh nắng B. Ngọn nến đang cháy C. Mặt trời D. Đèn ống đang sáng Câu 4: Chiếu tia tới lên gương phẳng, biết góc phản xạ là 300 .Góc tới sẽ là: A. 150 B. 600 C. 300 D. 450 Câu 5: Vì sao ta nhìn thấy ảnh của một vật qua gương phẳng: A. Ảnh ở trước mặt B. Ảnh to bằng vật C. Ảnh giống vật D. Tia phản xạ đi vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh Câu 6: Vì sao ta nhìn thấy vật màu đen: A. Có ánh sáng màu đen truyền vào mắt ta B. Nhờ ánh sáng của các vật xung quanh C. Vì vật màu đen được chiếu sáng D. Vì vật vật màu đen cũng phát sáng Câu 7: Ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phẳng: A. gấp đôi vật B. bé hơn vật. C. lớn bằng vật D. lớn hơn vật. Câu 8: Chiếu tia tới lên gương phẳng,biết góc phản xạ là 300 .Góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến là: A. 300 B. 150 C. 600 D. 450 Câu 9: Chọn câu sai : 20 Trường THCS Bính Thuận ** *************** Giáo viên : Lương Văn Minh
- Xem thêm -