Giáo án tự chọn vật lí 11 học kì 1

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngày soạn: 27/10/2013 Ngày soạn: / /2013 TIẾT 8: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I/ MỤC TIÊU 1/KIẾN THỨC: Nắm được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch. 2/ KĨ NĂNG Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín đơn giản và tính được hiệu suất cuả nguồn điện. II. CHUẨN BỊ: 1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập. 1/ Bài 9.4 /23sách bài tập Áp dụng định luật Ôm: UN=IR=  - Ir Ta có: I1R1=  - I1r Hay 2=  -0,5r (1) I2R2=  - I2r 2,5=  - 0,25r (2) Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm :  = 3V và r = 2 2/ Bài 9.8/24 sách bài tập a/ Công suất mạch ngoài: P=UI =F.v(1) Trong đó: lực kéo F = P = 2N Mặt khác: U =  - Ir (2) thế vào(1) : I  - I2r = Fv Hay I2 -4I +2 = 0 (*) Giải pt(*): I1 3,414A ; I2 0,586A b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là hiệu điện thế mạch ngoài và có hai giá trị tương ứngvới mỗi giá trị I1,I2: U1 = F .v 2.0,5  I1 3,414  0,293V; U2  1,707 V. c/ Trong hai nghiệm trên thì trong thực tế nghiệm I 2,U2 có lợi hơn vì dòng điện chạy trong mạch nhỏ hơn do đó tổn hao do toả nhiệt ở bên trong nguồn điện sẽ nhỏ hơn và hiệu suất sẽ lớn hơn. 2/ HỌC SINH : + Nắm chắc công thức định luật Ôm cho toàn mạch. + Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước. III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Hoạt động 1: ( phút) kiểm tra bài cũ Hoạt động cuả giáo viên - Cho học sinh trả lời: cường độ dòng điện trong mạch và suất suất điện động cuả Hoạt động cuả HS -  = I(RN + r) = IRN +Ir hoặc I = nguồn có quan thế nào? phát biểu nội dung  RN  r định luật Ôm đối với toàn mạch? Phát biểu nội dung định luật. - Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ  A.Giảm về 0. B.Không đổi so với trước. C. Tăng rất lớn. D.Tăng giảm liên tục. -Chọn câu C ( I=  r ) - Cho mạch điện gồm một pin 1,5V,điện trở trong 0,5 nối với mạch ngoài là một điện -Áp dụng công thức : I = trở 5,5 . Cường độ dòng điện trong toàn 0,25A mạch bằng bao nhiêu?  Chọn đáp án A.  = RN  r A. 0,25A. B.3A. C.3/11A. D. 4A 2/ Hoạt động 2: ( phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập + UN = I.RN =  - Ir Hay :  = U + Ir + Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I = + Hiệu suất cuả nguồn điện : H = 3/ Hoạt động 3: (  RN  r U N:  phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh -Cho HS đọc và tóm tắt đề. Cho: R1 = 4; I1 = 0,5A; -Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để tính R2 =10; I2 = 0,25A  ;r. -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả và nêu nhận xét.  ,r? - Thực hiện theo nhóm để tính  ,r. - Đại diện nhóm trình bày bài giải và đáp số. -Cho HS đọc và tóm tắt đề. -Y/c học sinh nhắc lại công tính công suất cuả động cơ liên quan đến vận tốc? - Giáo viên gợi ý và cho các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi trên. -Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải còn lại nêu nhận xét phần trình bày bài giải. Ruùt kinh nghieäm tieát daïy Ngày soạn: 3/11/2013 Cho: r = 0,5;  = 2V;P = 2N v = 0,5m/s a/ I? b/U? c/Nghiệm nào có lợi hơn?vì sao? - P = F.v -Dựa vào gợi ý cuả giáo viên thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên. -Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. Ngày soạn: / /2013 TIẾT 9: BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I/ MỤC TIÊU 1/KIẾN THỨC: Nắm được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch. 2/ KĨ NĂNG: Vận dụng được định luật Ôm cho toàn mạch để giải bài toán về mạch điện kín đơn giản và tính được hiệu suất cuả nguồn điện. II. CHUẨN BỊ 1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập Bài 5/54 sgk a/ Cường độ dòng điện trong mạch: I= U 8,4 = = 0,6 A R 14 +Suất điện động cuả nguồn điện:  = U + Ir = 8,4 + 0,6.1 = 9V b/ Công suất mạch ngoài: P = UI = 8,4.0,6 = 5,04W +Công suất cuả nguồn điện:Png =  I = 9.0,6 = 5,4 W 2/ Bài 6/54 sgk 2 U 12 2 a/Điện trở cuả đèn: R= đm = =22,8 5 Pđm  12 +Cường độ dòng điện qua đèn: I = R  r = 28,8  0,06 N 0,4158A +Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc này: UN = I.RN=0,4158.28,8=11,975V U  Uđm Nên đèn gần như sáng bình thường.. +Công suất tiêu thụ cuả đèn lúc này: P = UI = 11,975. 0,4158 b/ Hiệu suất cuả nguồn điện: H= U N:  =  4.98W 11,975 = 99,8 % 12 3/ Bài 7/54 sgk a/ Điện trở tương cuả mỗi bóng đèn: RN= RĐ = 3 2  3 + Cường độ dòng điện qua mạch: I = R  r = = 0,6A 32 N +Cường độ dòng điện qua mỗi đèn: IĐ1=IĐ2 = I = 0,3A 2 +Công suất tiêu thụ cuã mỗi đèn: PĐ1=PĐ2= RĐIĐ2 = 3.0,32 = 0,54W b/Khi tháo bỏ một bóng thì: RN= 6 I=  3 = = 0,375A RN  r 6  2 +Công suất tiêu thụ cuả bóng đèn: PĐ = RĐ.I2 = 6.0,3752 = 0,84W Vậy đèn còn lại sẽ sáng hơn lúc trước. 2. HỌC SINH: Ôn tập định luật ôm đối với toàn mạch III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: ( phút) Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập + UN = I.RN =  - Ir Hay :  = U + Ir + Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I = + Hiệu suất cuả nguồn điện : H = Hoạt động 2: (  RN  r U N:  phút) Vận dụng các công thức trên để giải bài tập Hoạt động cuả giáo viên -Cho HS đọc và tóm tắt đề. Cho: R = 14; r = 1; -Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để tính I, U= 8,4V;  ,P Png. a/ I?  ? -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả và b/P? Png? nêu nhận xét. - Thực hiện theo nhóm để tính I,  ,P Png. - Cho HS đọc và tóm tắt đề. - Y/c học sinh cho biết ý nghĩa cuả hai số ghi trên đèn,muốnCM đèn gần như sáng bình thường ta làm ntn? - Cho các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi trên. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải còn lại nêu nhận xét phần trình bày bài giải. - Cho HS đọc và tóm tắt đề. - Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để tìm PĐ1=?PĐ2=? - Yêu cầu các nhóm thảo luận làm như thế nào để biết đèn còn lại sáng mạnh hay yếu Hoạt động cuả học sinh . - trình bày bài giải và đáp số. Cho: r = 0,06;  = 12V Đ: 12V-5W a/ CM: đèn gần như sáng bình thường. Pđèn? b/H? - Hiểu được 2 số chỉ trên đèn. - Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi nêu trên. - Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. Cho: r = 2;  = 3V; RĐ1//RĐ2 RĐ1=RĐ2 = RĐ =6 hơn. a/ PĐ1=?PĐ2=? -Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày b/Độ sáng cuả đèn còn lại? bài giải còn lại nêu nhận xét phần trình bày -Thảo luận theo nhóm để tìm PĐ1 và PĐ2. bài giải. - Các nhóm thảo luận làm như thế nào để biết đèn còn lại sáng mạnh hay yếu hơn. -Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. Hoạt động 3: ( phút) Dặn dò Hoạt động cuả giáo viên - Y/c học sinh về thực hiện các bài tập Hoạt động cuả học sinh -Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên. trong sách bài tập:9.1 đến 9.8/23,24 Ruùt kinh nghieäm sau tieát daïy ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................... ................................................................................................ Trung Hóa, ngày tháng năm 2013 TTCM: Đinh Ngọc Trai Ngày soạn: 3/11/2013 Ngày soạn: / /2013 TIẾT 10: GIẢI BÀI TOÁN GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ I - MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Ôn tập cho học sinh về các công thức tính suất điện động và điện trở trong của các bộ nguồn (nối tiếp, song song, hốn hợp đối xứng) - Nắm chiều dòng điện chạy qua đoạn chưa nguồn. 2- Kĩ năng - Vận dụng được định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn trong giải bài tập tự luận. - Vận dụng công thức mắc nguồn thành bộ giải bài toán áp dụng định luật Ôm và kĩ năng trả lời trắc nghiệm II- CHUẨN BỊ : 1- Giáo viên: các câu trác nghiệm và bài tập tự luận 2- Học sinh: ôn tập về ĐL Ôm và ghép nguồn III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động 1: Ổn định lớp . Kiểm tra bài cũ Hỏi : - Biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch Cá nhân trả lời . chứa nguồn ? Nhận xét - bổ sung. - Biểu thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn trong 2 cách mắc? Nhận xét và cho điểm Hoạt động 2: Giải BT tự luận Bài 10.4: Bài 10.4tr25SBT: Hướng dẫn: HS suy nghĩ và thảo luận tìm hướng giải. - Tính sđ đ và điện trở trong bộ nguồn ? Một HS tr. Bình lên hoàn chỉnh - ĐL Ôm t/mạch I? a) I = 0,9A. - Tính hđt 2 cực mỗi nguồn theo CT? Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn chỉnh. b) U1  1  I .r1  2, 46V U 2   2  I .r2  1,14V Bài10.7 tr26SBT: Bài 10.7: Phần bài giải của HS Hướng dẫn : - Viết biểu thức tính rb , Eb cho mắc hỗn hợp đối xứng gồm m dãy , mỗi dãy n nguồn? - Một HS khá ( Giỏi ) lên bảng giải theo hướng - Viết biểu thức tính I ? dẫn của GV. - AD BĐT Co si , kết hợp : m.n = 20 .=> tìm m?n? - Tính I max? - Tính Hiệu suất theo công thức? Yêu cầy HS giải – GV trợ giúp . Nhận xét và chỉnh sửa. Hoạt động 3: Giải BT trắc nghiệm - Thảo luận và trả lời - Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT ) - Ghi nhớ - Nhận xét và giải thích PHIẾU HỌC TẬP: Có 40 nguồn giống nhau , mỗi nguồn có suất điện động 6V, r = 1  . Câu1 – Các nguồn mắc hỗn hợp đối xứng ( n dãy , mỗi dãy m nguồn ). Hỏi có bao nhiêu cách mắc khác nhau? A. 5 B. 6 C.7 D.8 Câu2 - Điện trở mạch ngoài có giá trị R = 2,5 thì phải chọn cách nào để công suất mạch ngoài lớn nhất ? A. n =5; m=8 B. n =4;m= 10 C. n = 10 ; m =4 D.n= 8 ; m = 5 Câu3 – Công suất max? A. 10W B. 20W C.30W D.40W Hoạt động 4: Củng cố - Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò - Nhắc các kiến thức trọng tâm. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập còn lại. IV- RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ Trung Hóa, ngày tháng năm 2013 TTCM: Đinh Ngọc Trai Ngày soạn: 3/11/2013 Ngày soạn: / /2013 TIẾT 11 - 12: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nắm chắc được nội dung ĐL Ôm đối với toàn mạch, hiểu được cách tính hiệu điện thế hai cực nguồn điện (mạch ngoài); nắm chắc hơn về điện năng tiêu thụ có ích và điện năng tiêu thụ toàn phần. - Củng cố các kiến thức về định luật Ôm cho toàn mạch: Tính cường độ dòng điện của mạch theo định luật Ôm đối với toàn mạch, tính điện trở tương đương của mạch ngoài theo định luật Ôm cho đoạn mạch có điện trở mắc nối tiếp, song song; Tính hiệu điện thế hai cực nguồn điện hay của mạch ngoài. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức về định luật Ôm vào giải các bài tập. - Trình bày lập luận để tìm lời giải bài tập. - Rèn luyện kỹ năng tư duy thực hành giải bài tập. 3. Thái độ: - Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chuẩn bị một số bài tập làm thêm. 2. Học sinh: - Học sinh hiểu và chỉ ra được hiệu điện thế hai cực nguồn điện(mạch nguồn), cường độ dòng điện trong mạch, điện trở tương đương của mạch ngoài RN và các công thức ĐL Ôm ho toàn mạch; Áp dụng được định luật nút; Ôn lại định luật Ôm đã học lớp 9 - Giải các bài tập trong sách giáo khoa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động của Học sinh TIẾT 1 Hoạt động 1: Ổn định lớp . Kiểm tra bài cũ -Cho học sinh trả lời: cường độ dòng điện trong mạch và suất suất điện động cuả nguồn có quan thế nào? phát biểu nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch? - Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ: A.Giảm về 0. B.Không đổi so với trước. C. Tăng rất lớn. D.Tăng giảm liên tục. - Cho mạch điện gồm một pin 1,5V,điện trở trong 0,5 nối với mạch ngoài là một điện trở 5,5. Cường độ dòng điện trong toàn mạch =bao nhiêu? A. 0,25A. B.3A. C.3/11A. D. 4A -  = I(RN + r) = IRN +Ir hoặc I =  RN  r  Phát biểu nội dung định luật. -Chọn câu C ( I=  r ) -Áp dụng công thức : I =  Chọn đáp án A.  = 0,25A RN  r Hoạt động 2: Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập GV yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức HS : Nêu các công thức và đơn vị của định luật Ôm cho toàn mạch ; hiệu suất + UN = I.RN =  - Ir nguồn điện và giải thích ý nghĩa các đại lượng Hay :  = U + Ir trong công thức + Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I =  + Phát biểu ĐL Ôm cho toàn mạch và viết biểu thức định luật ? Nêu công thức tính hiệu điện RN  r U N: thế mạch ngoài ? Hiệu suất nguồn điện ? + Hiệu suất cuả nguồn điện : H = GV : Kết luận và ghi các công thức cần ghi  nhớ và vận dụng làm bài tập. HS : Ghi nhớ lưu ý và chép các CT ghi nhớ . GV : Lưu ý cho học sinh là RN còn được gọi là điện trở tương đương của toàn mạch. Hoạt động 3: Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch giải các bài tập trong sách bài tập. -Cho HS đọc và tóm tắt đề. 1/ Bài 9.4 /23sách bài tập -Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để tính  Áp dụng định luật Ôm: UN=IR=  - Ir ;r. Ta có: I1R1=  - I1r Hay 2=  -0,5r (1) -Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả và I2R2=  - I2r 2,5=  - 0,25r (2) nêu nhận xét. Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm :  = 3V và r = 2 2/ Bài 9.8/24 sách bài tập a/ Công suất mạch ngoài: P=UI =F.v(1) -Cho HS đọc và tóm tắt đề. Trong đó: lực kéo F = P = 2N Mặt khác: U =  - Ir (2)thế vào(1) : -Y/c học sinh nhắc lại công tính công suất cuả I  - I2r = Fv Hay I2 -4I +2 = 0 (*) động cơ liên quan đến vận tốc? Giải pt(*): I1 3,414A ; I2 0,586A - Giáo viên gợi ý và cho các nhóm thảo luận b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ là hiệu điện thế để trả lời câu hỏi trên. mạch ngoài và có hai giá trị tương ứngvới mỗi giá trị -yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày I1,I2: bài giải còn lại nêu nhận xét phần trình bày bài F .v 2.0,5   0,293V U1 = giải. I1 3,414 U2  1,707 V. c/ Trong hai nghiệm trên thì trong thực tế nghiệm I2,U2 có lợi hơn vì dòng điện chạy trong mạch nhỏ hơn do đó tổn hao do toả nhiệt ở bên trong nguồn điện sẽ nhỏ hơn và hiệu suất sẽ lớn hơn. Hoạt động 4: Vân dụng và củng cố TIẾT 2 GV: Cho học sinh vận dụng ĐL Ôm giải thêm các bài tập sau: Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó  = 3V ; r = 1 ; R1 = 0,8 ; R2 = 2 ; R3 = 3. Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện chạy qua các điện trở. Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó  = 48V ; r = 0 ; R1 = 2 ; R2 = 8 ; R3 = 6 ; R4 = 16. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng chạy trong mạch chính, cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào ? Hoạt động 5: Tổng kết – Hướng dẫn về nhàBài 1: Sơ đồ mạch ngoài: R1 nt (R2//R3) Điện trở mạch ngoài: RN = R1 + R23 = R1 + R2 R3 R2  R3 = 0,8+1,2 = 2 Cường độ dòng điện trong mạch: I = E RN  r = 1A Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện là: UN = IRN = 2V Bài 2: Sơ đồ mạch ngoài: (R1 nt R3) //(R2 nt R4) Điện trở mạch ngoài: RN=R13R24/(R13+R24)=(R1+R3)(R2+R4)/ (R1+R2+R3+R4) = 8.24/(10+22) = 6 Cường độ dòng điện qua mạch: I= E RN  r = 48/6 = 8A Cường độ dòng điện qua R1;3: I1 = I3 = E/R13 = 48/8 = 6A Cường độ dòng điện qua R2;4: I2 = I4 = 8 – 6 = 2A Hiệu điện thế: UMN = U2 – U1 = I2R2 – I1R1= = 2.8 – 6.2 = 4 (V) Vậy mắc vôn kế cực (+) vào điểm M và Cực (-) vào điểm N. - Nhận xét buổi học. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn lại trong sách bài tập. Chuẩn bị bài mới. Tiếp nhận nhiệm vụ học tập. IV. Rút kinh nghiệm: Trung Hóa, ngày tháng năm 2013 TTCM: Đinh Ngọc Trai Ngày soạn: 3/11/2013 TIẾT 13: BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN I. MUÏC TIEÂU : + Kieán thöùc : -OÂn tính chaát doøng ñieän trong kim loaïi, heä thöùc ñieän trôû suaát taêng theo nhieät ñoä. -Caùc ñònh luaät vaø heä thöùc ñònh luaät Fa-ra-ñaây. + Kyõ naêng : -Vaän duïng heä thöùc  =  0 [1+  (t – t0)] hay R =R0 [1+  (t – t0)]ñeå giaûi baøi taäp. + Thaùi ñoä : -Tích cöïc hoaït ñoäng tìm phöông phaùp giaûi baøi taäp. II. CHUAÅN BÒ : + Thaày : Baøi taäp maãu, heä thoáng caâu hoûi. + Troø : OÂn kieán thöùc veà doøng ñieän trong kim loaïi vaø chaát ñieän phaân III. TIEÁN TRÌNH DAÏY - HOÏC : 1. OÅn ñònh lôùp : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Kieåm tra baøi cuõ : Keát hôïp trong giôø baøi taäp. 3. Baøi môùi : TRÔÏ GIUÙP CUÛA GV HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HS BT1 trang 101 SGK : + HS: Ñoïc baøi toaùn SGK. t1 = 25 C ; U1 = 20mV ; I1 = 8mA U2 = 240V ; I2 = 8A  = 4,2.10-3K-1. Tính t2 = ? 0 +T1(TB): Töø ñònh luaät OÂm ta coù U1 U2 R1 = = 2,5  ; R2 = = 2,5  I1 I2 +T2(Y):  =  0 [1+  (t – t0)] +T3(nhoùm): Nhaân 2 veá heä thöùc treân :  l /S=  0 l /S[1+  (t – t0)] => R = R0 [1+  (t – t0)] +T4(K): t2 = 1 R2 (  1) +  R1 2644(0C) + HS: Tieáp nhaän ñeà. t1 R1 R3 =2  R1  R3 R = R13 + R2 = 11  +T6(Y): R13 = +T7(TB): I = E = 0,5A Rr Coâng thöùc vaän duïng: + Töø ñònh luaät OÂm suy ra : U R= I  + =  0 [1+  (t – t0)] H1: Tính R1 vaø R2 cuûa boùng ñeøn suy ra heä thöùc : öùng luùc coù t1 vaø t2 ? R = R0 [1+  (t – t0)] H2: Ñieän trôû suaát phuï thuoäc nhieät ñoä theo heä thöùc naøo ? GV: Hay R = R0 [1+  (t – t0)] H3: Chöùng minh heä thöùc treân ? = H4: Tính nhieät ñoä t 2 cuûa daây toùc boùng ñeøn ? Baøi taäp theâm : Cho maïch ñieän hình veõ : E = 6V ; r = 1  R1 = 6  ; R2 = 9  ; bình ñieän phaân ñöïng dung dòch AgNO3 coù R3 = 3  ; anoát baèng Ag (A = 108 ; n = 1). R3 +T5(Y): (R1// R3) nt R2. KIEÁN THÖÙC A B R1 E,r R2 + Ñieän trôû maïch maéc noái tieáp : R = R1 + R2 + . . . + Ñieän trôû maïch maéc song song : 1 1 1   +... R R1 R2 + Ñònh luaät OÂm toaøn maïch : E I= Rr + Ñònh luaät OÂm ñoaïn H5: Dieãn taû sô ñoà maéc ñieän trôû maïch ñieän trôû : maïch ngoaøi ? U I= R H6: Tính ñieän trôû töông ñöông R cuûa maïch ngoaøi ? + Ñònh luaät Fa-ra-ñaây : 1 A m= It F n H7: Tính cöôøng ñoä doøng ñieän qua maïch chính I = ? +T8(K): UAB = I R13 = 1V U AB = 1/3A. R3 1 A +T10(TB): m = It = 0,36g F n +T9(Y): I3 = b) Tính löôïng baïc baùm vaøo cöïc aâm sau 16 phuùt 5 giaây ? H8: Tính hieäu ñieän theá UAB = ? H9: Tính I3 qua bình ñieän phaân ? H10: Tính löôïng baïc baùm ôû cöïc aâm sau 16phuùt 5 giaây m = ? 4. Caên daën : BT : 2 trang 101 IV. RUÙT KINH NGHIEÄM : Ngày soạn: TIẾT 14: SGK 3/11/2013 BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN ĐỊNH LUẬT FARADAY I/ MỤC TIÊU 1/KIẾN THỨC: - Nắm được chất điện phân ,hiện tượng điện phân,bản chất dòng điện trong chất điện phân,thuyết điện tử. - Nắm được nội dung định luật Faraday về điện phân. 2/ KĨ NĂNG - Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản cuả hiện tượng điện phân. - Vận dụng được định luật Faraday để là bài tập. II/ CHUẨN BỊ 1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị một số bài tập định lượng và định tính. I. Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập + Công thức Fa-ra-đây về điện phân m= H ằng s ố Faraday F = 96 500 C/mol 1 A It F n A ( g) : khối lượng mol n : hoá trị Bài 11/85 sgk +Khối lượng đồng phải bóc đi: m = D.V = D.S.d = 8900.10-4.10.10-6 = 8,9.10-6kg +Áp dụng công thức định luật Faraday: m =  t= AIt 96500.n m.96500.n 8,9.10  6.96500.2  =2680s AI 6,4.10  2.10  2 2/ HỌC SINH : - Nắm chắc các kiến thức đã học về dòng điện trong chất điện phân. - Chuẩn bị và làm các bài tập giáo viên đã dặn ở tiết trước. III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Hoạt động 1: ( phút) kiểm tra bài cũ . Hệ thống kiến thức Bản chất dòng điện trong chất điện phân? Viết công thức faraday 2/ Hoạt động 2: ( phút) Vân dụng các công thức trên để giải bài tập Hoạt động cuả giáo viên -Cho HS đọc và tóm tắt đề. Hoạt động cuả học sinh +Cho: mCu= 64.10-3kg/mol - -Cho HS đọc và tóm tắt đề. d = 10  m=10.10-6m;S=1cm2 = 10-4 - Để tính mật độ electron tự do trong đồng ta là như thế nào? -Gợi ý cho học sinh thực hiện theo nhóm xác định ρ và v. 4/ Hoạt động 4: ( phút) Dặn dò Hoạt động cuả giáo viên -Y/c học sinh về thực hiện các bài tập trong SBT/33,34 m2,I=0,01A; DCu= 8,9.103kg/m3 t=? -Đại diện nhóm lên trình bày kết quả. Hoạt động cuả học sinh -Về nhà thực hiện yêu cầu cuả giáo viên. Trung Hóa, ngày tháng năm 2013 TTCM: Đinh Ngọc Trai Ngày soạn: TIẾT 15: 3/11/2013 BÀI TẬP ÔN TẬP HỌC KÌ I CHỦ ĐỀ 1: GIẢI BÀI TOÁN VỀ ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN I-MỤC TIÊU 1 - kiến thức - Học sinh hiểu được công của dòng điện là gì. Nắm được mối quan hệ giữa công của lực lạ trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín. - Nắm công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất điện. Biểu thức tính công – công suất của nguồn điện. - Nắm định luật Jun-lenxơ và công suất tỏa nhiệt. 2 – Kĩ năng - Học sinh vận dụng kiến thức chung để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm định tính. - Vận dụng các công thức trong bài để giải một số bài toán xác định các đại lượng có liên quan II- CHUẨN BỊ : 1 – Giáo viên - các bài tập và câu trắc nghiệm 2 - Học sinh: - Ôn tập III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp , Kiểm tra bài cũ - Cá nhân trả lời. Trợ giúp của Giáo viên Hỏi : - Điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch ? - Công suất điện? - Định luật JunLen xơ? Nhận xét và cho điểm Hoạt động 2: Bài tập tự luận - HS thảo luận giải . - Có thể dùng gợi ý của GV - Một HS hoàn chỉnh. Bài 8.5SBT: a) Q  cm(t2  t1 )  502800 J Bài 8.5tr22SBT: Gợi ý: - Để tính R , cần tính I - Từ Q và hiệu suất => I , kết hợp ĐL Ôm  R ? - Tính công suất ? Cho HS hoàn chỉnh. Nhận xét và chỉnh sửa 10 Q 9 A 10Q U �I   �4, 232 A � R   52 U .t 9Ut I b) P = R.I2=931W Hoạt động 3: Trả lời trắc nghiệm: - Thảo luận và trả lời - Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT ) - Ghi nhớ - Nhận xét và giải thích PHIẾU HỌC TẬP Câu1 – Bóng đèn có công suất định mức 100W làm việc bỉnh thường ở 110V. Cường độ dòng điện qua đèn : A. 1,2A. B. 5/24A. C. 20/22A. D. 2A. A  Câu 2 – Phát biểu nào sai: NHiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua : A. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện , điện trở và thời gian dòng điện chạy qua. B. Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. C. Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. D. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu vật dẫn , điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua. Câu3 - Định luật J-L cho biết điện năng biến đổi thành: A. Cơ năng B. Quang năng C.Hóa năng D. Nhiệt năng Câu4 - Một bàn là khi sử dụng U =220 V thì dòng điện bằng : 5A, giá điện 700đ/kW.h. Tính tiền điện trong 30 ngày , mỗi ngày dùng 20 phút: A. 10.000đ B. 15.000đ C. 7.700đ D. 8.800đ Câu5 - Tìm Số e qua tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại trong 1s . Biết điện lượng tải qua trong 30 s là 15C: A.3,1.1019 B. 0,31.10 19 C. 1,25.1020 D. 0,31.1018 Câu6 - Ñieàu kieän ñeå coù doøng ñieän laø: A. Chæ caàn coù caùc vaät daãn ñieän noái lieàn vôùi nhau taïo thaønh maïch ñieän kín B. Chæ caàn duy trì moät hieäu ñieän theá giöõa hai ñaàu vaät dẫn C. Chæ caàn coù hieäu ñieän theá D. Chæ caàn coù nguoàn ñieän Câu7 - Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năg: A.Tác dụng lực của nguồn điện B. Thực hiện công của nguồn C. Dự trữ điện tích của nguồn D. Tích điện cho hai cực. Hoạt động 4: củng cố , dặn dò : - Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò - Nhắc các kiến thức trọng tâm. Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập còn lại. IV- RÚT KINH NGHIỆM: Trung Hóa, ngày tháng năm 2013 TTCM: Đinh Ngọc Trai Ngày soạn: TIẾT 16: 3/11/2013 BÀI TẬP ÔN TẬP HỌC KÌ I CHỦ ĐỀ 2: GIẢI BÀI TOÁN VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh ôn nội dung và biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch. Hiểu tác hại gây ra do đoản mạch và cách khắc phục 2- Kĩ năng - Vận dụng các kiến thức về đoản mạch để giải thích 1 số hiện tượng. - Vận dụng định luật Ôm cho toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn. II- CHUẨN BỊ : 1- Giáo viên: 2- Học sinh: III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên Hoạt động 1 : Ổn định và kiểm tra bài cũ. Cá nhân trả lời. Hỏi : - Phát biểu và viết biểu thức ĐL ÔM cho toàn mạch? - Khi xảy ra đoản mạch sẽ có tác hại như thế nào ? Khắc phục? Nhận xét và cho điểm Hoạt động 2: Bài tập tự luận: Bài 9.5 tr23SBT Phần hoàn thành của học sinh. Bài 9.5 tr23SBT: Gợi ý: HS lên bảng hoàn chỉnh bài toán ( HS trung bình ) - Viết bthức ĐL ôm toàn mạch cho 2 trường hợp  suy ra mlh giữa R1 vói các đại lượng khác  R1 ? GV : Cho HS hoàn chỉnh Nhận xet savf chỉnh sửa Bài 9.6tr24SBT: - Viết biểu thức HĐT mạch ngoài cho 2 tr. HS khá hoàn chỉnh. hợp . Suy ra các phương trình liên hệ  sđ động và r? - Tính Công suất năng lượng toàn phần pin nhận từ mặt trời ? - Tính công suất tiêu thụ của pin - Suy ra hiệu suất? Yêu cầu HS hoàn chỉnh Nhận xét Hoạt động 3: Trả lời trắc nghệm - Thảo luận và trả lời Ghi nhớ - Giáo viên nêu câu hỏi ( PHT ) Nhận xét và giải thích PHIẾU HỌC TẬP: Câu1 - Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài: A. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch. B. Tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng C. Giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng. D. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện trong mạch. Câu 2 : Một nguồn điện có r = 0,1  được mắc với R = 4,8  thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 12V.Cường độ dòng điện trong mạch là: A. I = 120 ( A) B. I = 12 ( A) C. I = 2,5 ( A) D. I = 25 ( A) Câu3 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi: A.Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện. B.Nối hai cực của nguồn điện banừg dây dẫn có điện trở nhỏ C.Khi mắc cầu chì cho một mạch điện kín. D. Dùng pin .hay ăcquy để mắc một mạch điện kín. Câu4 - Người ta mắchai cực của nguồn điện với một biến trở coa thể thay đổi từ 0 đến vô cực.Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V.Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 4V.Suất điện động và điện trở trong của nguồn là: A.  = 4,5 V và r = 4,5  . B.  = 4,5 V và r = 25  . C.  = 4,5 V và r = 0,25  . D.  = 9 V và r = 4, 5  . Câu5 : Hai nguồn điện có suất điện động 1,6 V và 2 V.Điện trở trong của chúng lần lượt là 0,3  và 0,9  .Người ta mắc nối tiếp hai nguồn điện kế trên với 1 điện trở mạch ngoài là R= 6  .Hãy xác định hiệu điện thế mạch trong của mỗi nguồn điện.Chọn đáp án đúng? A. U1 = 0,15 V; U2 = 0,45 V B. U1 = 15 V; U2 = 45 V. C. U1 = 1,5 V; U2 = 4,5 V D. U1 = 5,1 V; U2 = 51 V Câu6 :Hai nguồn điện có suất điện động lần lượt là 1,5 V và 2 V, điện trở trong của chúng là 0,2  và 0,3  . Người ta nối các cực cùng tên với nhau.Hãy xác định số chỉ của vôn kế, coi cường độ dòng điện chạy qua vôn kế và điện trở của dây nối là không đáng kể và điện trở của dây nối là không đáng kể. A. U = 7,1 V B.U = 1,7 V C.U = 17 V D. U = 71V Câu7 : Mắc lần lượt từng điện trở R1 = 4  và R2 = 9  vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r không đổi thì thấy nhiệt lượng tỏa ra ở tưnhg điện trở trong thời gian t = 5 phút đề bằng Q = 192 J. Xác định điện trở trong và suất điện động E của nguồn điện. A. r = 6  , E = 4V B. . r = 36  , E = 2,5V C. . r = 6  , E = 31V. D. r = 6  , E = 6,4V Hoạt động 4 ( 5 phút) Củng cố - Khắc sâu kiến thức và ghi nhớ dặn dò - Nhắc các kiến thức trọng tâm. Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau và làm bài tập còn lại. IV- RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: 3/11/2013 TIẾT 17-18: BÀI TẬP ÔN TẬP HỌC KÌ I I/ MỤC TIÊU 1/KIẾN THỨC: + Vận dụng các kiến thức dã học ở cấp II: định luật Ôm cho đoạn mạch;công thức tính điện trở tương đương trong ghép nối tiếp và ghép song song để làm bài tập. + Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện ,suất điện động cuả nguồn điện để tính các đại lượng trong công thức. 2/ KĨ NĂNG +Tính các đại lượng dựa vào định luật Ôm II/CHUẨN BỊ 1/GIÁO VIÊN: Chuẩn bị thêm một số bài tập. I. Hệ thống các công thức sử dụng làm bài tập + Công thức liên hệ giữa UAB,I và các điện trở r,R: UAB =  - I(r +R) + Nối tiếp:n nguồn : Khác nhau  b =  1+  2 + ...+  n;rb = r1+ r2 + ...+rn giống nhau:  b = n  ;rb = nr +Song song( n nguồn giống nhau):  b =  ; rb = +Hỗn hợp đối xứng:  b =m  ; rb = m r n r n trong đó :n: số hàng; m: số nguồn cuả một hàng. + Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch : I = + Hiệu suất cuả nguồn điện H =  RN  r U N:  II. Giải bài tập 1/ Bài 10.3/25 sách bài tập Theo sơ đồ hình 10.1 thì hai nguồn này tạo thành bộ nguồn nối tiếp,do đó ta có: I = 2 4 = R  0,6 R  r1  r2 1,6  R = 0,2 +Giả sử Ung1 = 0 hay: Ung1 =  1 - Ir1 = 2 - R  0,6 = 0 +Giả sử Ung2 = 0 làm tương tự ta tìm được : R = - 0,2  0 ( loại) Vậy ta nhận nghiệm R = 0,2 tức là hiệu điện thế giữa 2 cực cuả nguồn  1 : Ung1 = 0 . 2/ Bài 10.5/25 sách bài tập Với sơ đồ mạch điện hình 10.3a: hai nguồn được mắc nối tiếp nên ta có: U1 = I1R =  b – I1rb = 2  - 2I1r Hay: 2,2 =  - 0,4 r (1) U2= I2R =  b – I2rb =  - I2r/2 Hay: 2,75 =  - 0,125 r (2) Giải hệ hai phương trình (1) và (2): Ta có:  = 3V ; r = 2 2/ HỌC SINH : +Nắm chắc kiến thức bài cũ. + Làm các bài tập mà giáo viên yêu cầu trong tiết trước. III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả HS
- Xem thêm -