Giáo án tự chọn lichk sử lớp 12

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 1
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngày dạy………Lớp 12C2………............................... TIẾT 1 - CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Hoàn cảnh, nội dung, tác động của Hội nghị Ianta dẫn đến sự ra đời của một trật tự thế giới mới sau CTTG thứ hai:, - Mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc. - Nguồn gốc, quá trình hình thành của hai hệ thống chính trị , kinh tế đối lập nhau sau CTTG II. 2. Kĩ năng - Rèn luyện khả năng tư duy khái quát, bước đầu biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử. 3. Thái độ. - Nhận thức khách quan hơn về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quý trọng, gìn giữ và bảo vệ hoà bình thế giới. II. Chuẩn bị - GV: Giáo án, nội dung một số tranh ảnh trong bài. - HS: vở, sgk, III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: Trình bày được ba quyết định quan trọng của hội nghị Ianta. - GV hỏi: Đầu năm 1945 có những vấn đề lớn nào đặt ra đòi hỏi phe đồng minh phải giải quyết? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận Nội dung chính 1. Hội nghị Ianta ( 2-1945) và những thoả thuận của ba cường quốc. - Bối cảnh + Đầu năm 1945 có 3 vấn đề cần phải giải quyết: + Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít. + Thành lập một tổ chức quốc tế sau chiến tranh. + Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận. - Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, Hội nghị quốc tế với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là Xtalin (Liên Xô), Rudơven (Mĩ), Sơcsin (Anh) - GV hỏi: Hội nghị đã đưa ra những - Những quyết định quan trọng : quyết định quan trọng nào? - HS trả lời: + Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít - GV nhận xét, chốt ý. Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. + Thành lập tổ chức Liên hợp quốc . - HS quan sát hình 1- sgk Thủ tướng + phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 Sơcsin (Anh); Tổng thống Rudơven cường quốc ở châu Âu, châu Á. (Mĩ); Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng - Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng Liên Xô Xtalin tại Hội nghị Ianta và những thoả thuận sau đó của 3 cường quốc nhận xét về những quyết định quan đã trở thành khuôn khổ của TTTG mới- Trật trọng của hội nghị tự hai cực Ianta. - GV giải thích khái niệm “trật tự thế giới” và “trật tự 2 cực Ianta’’. * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thành lập Liên hợp Quốc: Mục đích, nguyên tắc hoạt động cơ bản của LHQ, vai trò của LHQ. - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2 SGK Lễ kí Hiến chương LHQ tại Xan Phranxicô - Mĩ trình bày nhanh sự ra đời của LHQ. Cho hs ghi nhớ ngày kỉ niệm thành lập LHQ là 24-10 hàng năm - GV hỏi: Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ những vấn đề gì? - Hs trả lời -GV nhận xét kết luận - GV hỏi: Nguyên tắc đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn có tác dụng gì ? - Hs trả lời , bổ sung cho nhau - GV nhận xét , kết luận 2. Sự thành lập Liên hợp quốc - Hội nghị quốc tế họp ở Xan Phranxixco (Mĩ) từ 25/4 ->26/6/1945) thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Hiến chương là văn kiện quan trọng nhất của LHQ nêu rõ: - Mục đích: + Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới. - Nguyên tắc: + Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc. + Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. + Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. + giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. + Chung sống hoà bình và sự nhất trí của 5 nước lớn( Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc). - GV hướng dẫn hs theo dõi phần chữ in nhỏ trang 7 để thấy được vai trò và chức năng của 6 cơ quan chính của LHQ. - GV hỏi: Bằng những hiểu biết của bản thân em hãy đánh giá vai trò của LHQ? Nêu hiểu biết của mình về mối - Hiến chương quy định bộ máy tổ chức quan hệ giữa VN và LHQ? LHQ gồm 6 cơ quan như Đại hội đồng,Hội -Hs trả lời, bổ sung. đồng bảo an , Ban thư kí… - GV nhận xét, kết luận. - Vai trò: + Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực. + Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quốc tế. + Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế… * Hoạt động 3: Biết được sự hình 3. Sự hình thành hai hệ thống tư bản chủ thành hai hệ thống: TBCN và XHCN; nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Mối quan hệ ngày càng căng thẳng của hai hệ thống; Chiến tranh lạnh. - Đức bại trận, bị các nước Đồng minh - GV hỏi: Nêu những sự kiện quan chiếm đóng trọng diễn ra sau CTTG II dẫn tới sự + 9 - 1949, CHLB Đức thành lập. hình thành hai hệ thống xã hội đối lập ? + 10 - 1949, CHDC Đức thành lập. - HS trả lời và bổ sung. - 1945 – 1947, các nước DCND Đông Âu ra - GV nhận xét kết luận đời. Sự thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (1 - 1949) và nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức (10-1949) dẫn tới sự hình thành hệ thống XHCN. - Kế hoạch phục hưng châu Âu của Mĩ viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế (1947)... Hệ thống TBCN hình thành gồm chủ yếu là Mĩ, các nước TB Tây Âu 3. Củng cố, luyện tập - Hội nghị Ianta và những quyết định quan trọng của hội nghị này đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau CTTG II. - Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới. Các sự kiện đánh dấu sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN 4. Hướng dẫn học bài - Học bài cũ theo nội dung câu hỏi sgk. - Tìm hiểu trước về Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Ngày dạy………Lớp 12C2………............. TIẾT 2: CHỦ ĐỀ 2 - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức. - Nêu và chứng minh được : Tình hình Liên xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến năm 1991 + Những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng CNXH. - Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu. 2. Kĩ năng. - Rèn luyện khả năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ. - Học tập tinh thần cần cù - lao động sáng tạo của nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu. II. Chuẩn bị - GV: Giáo án, sgk. - HS: vở ghi, sgk. III. Tiến trình bài dạy. 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Hãy nêu những nội dung chủ yếu của hội nghị Ianta 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS *Hoạt động 1: Trình bày được tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70. Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở Liên Xô. - GV yêu cầu HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu khái quát tình hình LX từ 1945 đến 1950? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - GV hỏi: Việc hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý nghĩa như thế nào? - HS trả lời. - GV nhận xét kết luận Nội dung chính I. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70. 1. Liên Xô a) Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950) - Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh TG II... - Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trong thời hạn 4 năm 3 tháng. + Đến 1950 tổng sản lượng CN tăng 73% . Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. + 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền của Mĩ. - ý nghĩa: Việc hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm 1946 - 1950 là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH về sau đạt nhiều thành tựu to lớn. - GV hỏi: Trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 Liên Xô đã đạt được thành tựu gì? - HS dựa vào SGK trả lời - GV bổ sung, kết luận: - GV hướng dẫn hs quan sát hình 3-SGK “ Nhà du hành vũ trụ Gagarin” và nhận xét vê việc LX phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ bay vòng quanh trái đất. - GV nhấn mạnh: ý nghĩa những thành tựu đạt được không chỉ với nhân dân Liên Xô mà còn đối với nhân dân TG. b) Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) * Hoạt động 2: Biết được sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và những thành tựu đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu. - GV yêu cầu hs theo dõi SGK tìm hiểu sự ra đời của các nhà nước DCND Đông Âu. - GV giải thích tại sao quen gọi là các nước Đông Âu và nhấn mạnh nhiệm vụ quan trọng mà nhân dân Đông Âu đã hoàn thành. 2. Các nước Đông Âu a) Sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu. - Do những thắng lợi to lớn của Hồng quân LX vào giai đoạn cuối của cuộc CTTG thứ hai một loạt các nhà nước DCND ra đời ở nhiều nước Đông Âu - Các nhà nước DCND Đông Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng: Xây dựng bộ máy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá tài sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ… vào những năm 1949 - GV yêu cầu hs theo dõi SGK tìm hiểu về công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu và trả lời câu hỏi: + những thuận lợi và khó khăn của các nước Đông Âu trong quá trình xây dựng CNXH. + kết quả đạt được. b) Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu - Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên TG ( sau Mĩ); đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng … - Nông nghiệp: Sản lượng tăng trung bình hàng năm trong những năm 60 là 16%. - KH - KT: là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo(1957) và đưa con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất (1961), mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người - Xã hội : Cơ cấu xã hội biến đổi, trong đó công nhân chiếm khoảng hơn 55%, học vấn người dân được nâng cao. - Đối ngoại: + Thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình TG, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước CNXH. - Từ 1950 - 1975 , các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội , đạt nhiều thành tựu. Từ những nước nghèo nàn các nước Đông Âu trở thành các - HS trả lời. - GV bổ sung, kết luận quốc gia công - nông nghiệp. * Hoạt động 3: Trình bày được sự khủng II. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa hoảng và tan rã của CNXH ở Liên Xô. những năm 70 đến năm 1991. 1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở - GV yêu cầu hs theo dõi SGK và trả lời Liên Xô. câu hỏi: Nguyên nhân nào khiến LX lâm vào cuộc khủng hoảng? - HS trả lời. - GV bổ sung, kết luận - GV hỏi: Sự khủng hoảng của chế độ chế độ XHCN ở Liên Xô diễn ra như thế - Sau khủng hoảng năng lượng (1973), kinh nào? tế LX ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ - HS trả lời. suy thoái - GV nhận xét, hướng dẫn hs đọc đoạn - Tháng 3/1985, Goocbachốp lên nắm quyền, chữ in nhỏ sgk trang 15 để thấy rõ hơn sự tiến hành cải tổ nhưng tình hình đất nước khủng hoảng. không được cải thiện và ngày càng không ổn - GV hướng dẫn hs quan sát hình 5 lược định , giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị đồ các quốc gia độc lập SNG và xác định và xã hội . tên các nước SNG trên lược đồ: - Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm nhiều sai lầm thiếu sót. Ngày 25-12-1991 Liên bang Xô viết tan rã. * Hoạt động 4: Biết được sự khủng 2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở hoảng và tan rã của CNXH ở các nước các nước Đông Âu. Đông Âu. - Sau khủng hoảng năng lượng(1973), kinh - GV hỏi: Sự khủng hoảng và tan rã của tế các nước Đông Âu lâm vào tình trạng trì chế độ XHCN ở các nước Đông Âu diễn trệ, suy thoái. ra như thế nào? - Khủng hoảng bao trùm các nước , ban lãnh - HS trả lời, bổ sung cho nhau. đạo các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền - GV bổ sung và kết luận lãnh đạo của Đảng cộng sản, chấp nhận chế - GV hướng dẫn hs quan sát hình 6 “Bức độ đa nguyên , tiến hành tổng tuyển cử tự do tường Béc lin” bị phá chấm dứt chế độ XHCN. - Cuối 1989 các nước XHCN Đông Âu tan rã. Sau khi bức tường Beclin bị phá bỏ ngày 3/10/1990, CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức. * Hoạt động 5: Nêu được những nguyên 3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN nhân cơ bản dẫn tới sự tan rã của chế độ ở Liên Xô và các nước Đông Âu. XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu. - HS theo dõi SGK tìm hiểu những nguyên nhân đưa tới sự tan rã của chế độ - Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, XHCN ở LX và các nước Đông Âu. duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu, bao - GV hỏi: Nguyên nhân nào là chính. cấp, thiếu dân chủ, công bằng… - HS trả lời. - Không bắt kịp bước phát triển KH-KT tiên -GV phân tích và nhấn mạnh có nhiều tiến nên dẫn đến tình trạng trì trệ, khủng nguyên nhân song... hoảng. - Tiến hành cải tổ nhưng phạm sai lầm nhiều - GV hỏi: Từ sự sụp đổ của CNXH ở mặt. Liên Xô và các nước Đông Âu, em có suy - Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nghĩ gì về công cuộc xây dựng CNXH ở và ngoài nước. một số quốc gia hiện nay (Trung Quốc, CuBa, CHDCND Triều Tiên, và Việt Nam). - HS suy nghĩ trả lời, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét và nhấn mạnh: 3. Củng cố, luyện tập. -Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 là giai đoạn Liên Xô và các nước Đông Âu bước ra khỏi cuộc chiến tranh và đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt. Từ giữa những năm 70 đến năm 1991 Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng, tan rã. 4. Hướng dẫn học bài. - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. Tìm hiểu trước về các nước Đông Nam Á. Ngày dạy…………Lớp 12C2………….. TIẾT 3: CHỦ ĐỀ 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Các giai đoạn cơ bản của lịch sử Lào( 1945 - 1975), Campuchia (1945 - 1993) . - Sự ra đời và phát triển của khối ASEAN. 2. Kĩ năng - Phân tích, trình bày, tổng hợp những vấn đề lịch sử. 3. Thái độ - Thấy được nét tương đồng và đa dạng trong sự phát triển của các nước Đông Nam Á, từ đó xây dựng tinh thần đoàn kết với nhân dân các nước khối ASEAN. II. Chuẩn bị - GV: Giáo án, SGV. - HS: Vở, sgk. III. Tiến trình bài dạy 1 Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu? 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai a. Lào (1945 - 1975) * Khởi nghĩa chống Nhật (1945). - 28/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. - 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi, tuyên bố Lào là một vương quốc độc lập. * Kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954). - Tháng 3/1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào. - 1946 – 1954 phối hợp với Việt Nam và Campuchia kháng chiến chống Pháp - 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào. * Kháng chiến chống Mĩ. - 22/3/1955 Đảng nhân dân cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân chống Mĩ. Nội dung chính - Tháng 2 - 1973 Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết. - Từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền - 2/12/1975, nước CH DCND Lào chính thức được thành lập. b) Campuchia (1945 - 1993) * Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954). - 10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia. - 1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh. - 9/11/1953 Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng. - 7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Campuchia. * Thời kì hoà bình trung lập (1954 – 1970) - Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự. * Kháng chiến chống Mĩ (1970 – 1975). - 18/3/1870 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanuc. - 17/4/1975, thủ đô Phnômpênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. * Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ (1975 – 1979) do Pôn Pốt cầm đầu. - 7/1/1979, thủ đô PhnômPênh được giải phóng, nước CHND Campuchia ra đời. * Nội chiến 1979 - 1993 - 1979 bùng nổ nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập... - Tháng 10/1991 Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí tại Pari. - 9/1993 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội mới, thành lập vương quốc Campuchia do Xihanuc làm Quốc vương. 2. Sự ra đời và phát triển của khối ASEAN. * Hoàn cảnh - ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 (XX ) trong bối cảnh: + Các nước trong khu vực sau khi giành độc lập cần có hợp tác giúp đỡ lẫn nhau. + Muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn bên ngoài... + Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, tiêu biểu là liên minh châu Âu. * Sự thành lập - 8/ 8/ 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan , Singapo. - Mục tiêu: Tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế, văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình, ổn định khu vực. * Thành tựu - 2 - 1976, kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. - Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và 3 nước Đông Dương được cải thiện. - Mở rộng thành viên, nhất là từ nửa sau thập kỉ 90: Việt Nam (1995), Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999). - ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế văn hoá nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hoá vào năm 2015 * Vai trò của Asean - ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện, chặt chẽ ở khu vực Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một Đông Nam Á hoà bình, ổn định và phát triển. * Hoạt động 1: Tìm hiểu những mốc chính trong cuộc đấu tranh chống đế quốc ở Lào từ năm 1945 - 1975 - GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm hiểu về cách mạng Lào vồítm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ năm 1945 1975 - HS tóm tắt và trả lời - GV nhận xét, bổ sung, kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn lịch sử của Campuchia từ năm 1945 đến năm 1993. - GV yêu cầu HS theo dõi SGK tìm hiểu về cách mạng Campuchia và tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia từ 1945 - 1993 - HS tóm tắt và trả lời - GV nhận xét, bổ sung, kết luận * Hoạt động 3: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, quá trình phát triển của tổ chức Asean; Biết được thành tựu chính của tổ chức Asean. - GV yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau: + tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực và thế giới như thế nào? - HS dựa vào sgk trả lời.. - GV nhận xét, chốt ý - GV hỏi: Sự thành lập tổ chức ASEAN diễn ra như thế nào? mục tiêu của ASEAN là gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, hướng dẫn hs ghi nhớ mốc thời gian, địa điểm, các thành viên sáng lập. - GV nhấn mạnh về mục tiêu của tổ chức ASEAN - GV hỏi: Trong quá trình hoạt động Asean đã đạt được những thành tựu gì? - Trong khi hs trả lời câu hỏi này, GV đưa ra những câu hỏi: + Sự kiện nào nói lên bước phát triển mới của ASEAN? ( Hiệp ước Bali) + Tại sao hiệp ước Bali được coi là bước phát triển của ASEAN? - HS trả lời, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - GV hướng dẫn hs quan sát hình 11 các nhà lãnh đạo mười nước ASEAN tại Hội nghị cấp cao (không chính thức) lần thứ ba của Asean được tổ chức tại Manila (philippin), tháng 11-1999 và hỏi: Bức tranh trên cho thấy điều gì? - HS trả lời. - GV bổ sung và chốt ý - GV hỏi: Em đánh giá như thế nào về vai trò của Asean? - HS trả lời, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét, kết luận 3. Củng cố, luyện tập. - Quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ở Đông Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia. - Quá trình phát triển của ASEAN. 4. Hướng dẫn học sinh học bài. - Học bài cũ và tìm hiểu trước về Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản. Ngày dạy…………Lớp 12C2........................................... TIẾT 4 - CHỦ ĐỀ 4: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Sự phát triển nhanh chóng của tình hình kinh tế Mĩ sau CTTG II. Chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua những năm 1945 - 1973; 1973 - 1991; 1991 đến nay. 2. Kĩ năng - Rèn luyện khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp. 3. Thái độ - HS nhận thức khách quan và toàn diện hơn về nước Mĩ và con người Mĩ ( tính thực tế, ý chí vươn lên…). II. Chuẩn bị - GV: Bài soạn, sgk. - HS: vở, sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Trình bày những thành tựu chính của tổ chức Asean? 2. Bài mới. Hoạt động của GV và HS *Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phát triển kinh tế, khoa học- kĩ thuật của nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Nguyên nhân của sự phát triển đó? - GV trình bày và yêu cầu hs phân tích sự phát triển của kinh tế nước Mĩ từ sau CTTG II và nguyên nhân của sự phát triển? - HS phân tích và trả lời - GV nhận xét, phân tích, kết luận. Nội dung chính 1. Kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1973). - Sau CTTG II kinh tế Mĩ phát triển mạnh + Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa công nghiệp thế giới (1948 – hơn 56% ) + Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới. + Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới. - Mĩ trở thành nước TBCN giàu mạnh nhất. - Nguyên nhân: + Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và nhiều khả năng sáng tạo. + Nhờ buôn bán vũ khí và các phương tiện chiến tranh. + Áp dụng những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và điều chỉnh hợp lí cơ cấu nền kinh tế… - Các tổ hợp công nghiệp- quân sự, các công ti tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn.. - Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển. * Hoạt động 2: Tìm hiểu chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000. - GV hỏi: Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thời kỳ 1945 - 1973? - HS trả lời. - GV kết luận và phân tích thêm về chiến lược toàn cầu của Mĩ dưới những tên gọi khác nhau: - GV hỏi: Nêu Chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn 1973-1991? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận 2. Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000. * Giai đoạn 1945 - 1973 - Sau CTTG II, Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới với ba mục tiêu: + Chống hệ thống xã hội chủ nghĩa + Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủ trên thế giới + Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. - GV hỏi: Em biết gì về tình hình đối ngoại nước Mĩ trong giai đoạn 19912000? - HS trả lời. - GV bổ sung, kết luận. - GV cung cấp thêm cho hs một số sự kiện quan trọng trong quan hệ giữa Mĩ và Việt Nam giai đoạn 1995 - 2000. + 2/1994 Binclintơn tuyên bố bãi bỏ cấm buôn bán với VN, đề nghị 2 nước trao đổi cơ quan đại diện. + Tháng 7/1995 tại Oasinhtơn Binclintơn tuyên bố bình thường hoá quan hệ ngoại giao với VN. + 11/2000 Binclintơn đến HN, đây là chuyến thăm chính thức của tổng thống Mĩ (lần đầu tiên). - Thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã: + Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh. + Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài tới hơn 20 năm (1954 – 1975) * Giai đoạn 1973 - 1991. + Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu. Với học thuyết Rigân Mĩ tăng cường chay đua vũ trang. + Tháng 12 - 1989 Mĩ, Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. * Giai đoạn 1991 - 2000. - Chính quyền Tổng thống Clintơn đã đề ra chiến lược “cam kết và mở rộng” với ba mục tiêu: + Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu. + Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ + Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. - Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực” trong đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới. 3. Củng cố, luyện tập. - Điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ từ sau năm 1945 đến năm 2000 là gì? - Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 - 2000 có thay đổi gì không? - Mĩ có thể đạt được tham vọng vươn tới thiết lập “ trật tự thế giới đơn cực” do Mĩ đứng đầu hay không? Tại sao? Điều thách thức lớn nhất đối với Mĩ hiện nay là gì? 4. Hướng dẫn học bài - Học bài cũ và tìm hiểu trước về các nước Tây Âu, Nhật Bản. Ngày dạy……… Lớp 12C2………………............... TIẾT 5: CHỦ ĐỀ 4:(Tiếp) MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Nêu được những nét lớn về tình hình đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản từ 1945 đến nay. - Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản. Nguyên nhân. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng khái quát, phân tích. 3. Thái độ - Nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại hoà bình và hợp tác phát triển... - Khâm phục khả năng sáng tạo và ý thức tự cường của người Nhật, từ đó có ý thức phấn đấu trong học tập và cuộc sống. - Sau chiến tranh lạnh, quan hệ Việt Nam, Nhật bước sang thời kì mới. Ngày nay Nhật trở thành một đối tác quan trọng trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế ở nước ta. II. Chuẩn bị -GV: Bài soạn, sgv. - HS : vở, SGK III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Từ 1945 - 1973 kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Nguyên nhân sự phát triển? 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính * Hoạt động 2: Tìm hiểu về chính sách đối ngoại của Tây Âu qua các thời kì. - GV hỏi: Nêu những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Tây Âu qua các thời kì. - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung, kết luận. - HS theo dõi phần chữ in nhỏ trang 48 để hiểu thêm về chính sách đối ngoại của một số nước Tây Âu: 1. Chính sách đối ngoại của Tây Âu từ năm 1945 đến năm 2000 * 1945 - 1950 - Các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan đã tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa. - Nhiều nước gia nhập khối liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO, 4- 1949). * 1950 - 1973 - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ. - Đa dạng hoá, đa phương hoá hơn nữa quan hệ đối ngoại. * 1973 - 1991 - Diễn ra xu thế hoà hoãn, giảm bớt sự căng thẳng trong quan hệ giữa các nước XHCN và TBCN ở châu Âu như Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa CHLB Đức và CHDC Đức; Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975). - Bức tường Béclin bị phá bỏ (11 1989), sau đó nước Đức tái thống nhất (10 – 1990) * 1991 - 2000 - Đối ngoại có sự điều chỉnh, chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác, mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩlatinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000. - GV hỏi: Từ năm 1952 – 1973 kinh tế 2. Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000 a. kinh tế - Từ 1952 - 1973, kinh tế Nhật Bản có Nhật Bản phát triển như thế nào? Nguyên nhân? - HS trả lời. - GV nhận xét, phân tích phân tích một số nguyên nhân cơ bản. - GV hỏi: Tại sao nhân tố con người được coi là quan trọng nhất? - HS suy nghĩ trả lời. - GV nhận xét, kết luận tốc độ tăng trưởng cao liên tục (19601969 là 10,8%). - Tới năm 1968, Nhật vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai sau Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới ( cùng Mĩ và Tây Âu). - Nguyên nhân + Con người là nhân tố quyết định hàng đầu. - GV hỏi: Nêu những nội dung cơ bản trong + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả chính sách đối ngoại của Nhật Bản qua các của nhà nước. thời kì. + các công ty Nhật Bản năng động, có - HS trả lời. tầm nhìn xa, quản lí tốt... - GV nhận xét, bổ sung, kết luận. + Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại... +Chi phí cho quốc phòng thấp + Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài (viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên 1950 – 1953, Việt Nam 1954 – 1975) để làm giàu. b. Đối ngoại * 1945 - 1952 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ: 8/9/1951, kí Hiệp ước hoà bình Xan Phranxixco ; cùng ngày kí Hiệp ước an ninh Mĩ Nhật. * 1952 – 1973 - Lliên minh chặt chẽ với Mĩ - 1956 bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc. * 1973 - 1991 - Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam Á. - 21/9/1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam * 1991 - 2000. - Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.. - Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác trên phạm vi toàn cầu. - Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á. 3. Củng cố, luyện tập. - Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật Bản từ 1945 - 2000 - Sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản. Nguyên nhân. 4. Hướng dẫn học bài: - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. Tìm hiểu về quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh. Ngày dạy…………Lớp 12C2......................... TIẾT 6 - CHỦ ĐỀ 5: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Quan hệ quốc tế 1945 - 1991 là thời kì đối đầu căng thẳng giũa 2 phe, đứng đầu là Mĩ và Liên Xô. - Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh - Sự đối đầu Đông - Tây và một số cuộc chiến tranh cục bộ.. 3.Kĩ năng - Rèn phương pháp tư duy, phân tích các sự kiện và khái quát tổng hợp vấn đề. 2. Thái độ - Nhận rõ hoà bình thế giới vẫn được duy trì nhưng trong tình trạng chiến tranh lạnh, thế giới luôn căng thẳng, có lúc như bên bờ của một cuộc CTTG. Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra, kéo dài nhất là khu vực ĐNA và Trung Đông. - Thấy rõ cuộc đấu tranh của các đân tộc vì hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội đầy chông gai, gian khổ, phức tạp. - Tự hào vì những đóng góp lớn của nhân dân ta vào cuộc đấu tranh của các dân tộc nhằm mục tiêu: hoà bình thế giới, độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội. II.Chuẩn bị
- Xem thêm -