Giáo án toán 8 năm học 2014 - 2015

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2011 – 2012 Ngày soạn: 6/1/2012 Ngày giảng: 9/1/2012 CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: Vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này. 2. Kĩ năng: - Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân. - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá đi đến khái niệm. 3. Thái độ: Tích cực chủ động, sáng tạo trong việc tiếp cận kiến thức. Qua đó có thái độ yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: - GV: Máy chiếu, giáo án, SGK, Sách bài tập Toán 8. - HS: Ôn lại các kiến thức về nghiệm đa thức, ôn lại các bài toán tìm x đã biết. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3. Bài mới: Đặt vấn đề : - Giáo viên (GV): Đưa nội dung bài toán cổ lên màn chiếu: Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn Đó là một bài toán rất quen thuộc ở Việt Nam. Nó có liên hệ gì với bài toán: Tìm x, biết 2x + 4(36 – x) = 100 ? Làm thế nào để tìm được giá trị x trong bài toán thứ hai và giá trị đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không ? Chương này sẽ cho chúng ta một phương pháp mới dễ dàng giải được nihều bài toán được coi là khó nếu giải bằng phương pháp khác. - Học sinh (HS): Lắng nghe, suy nghĩ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Phương trình một ẩn GV: Đưa nội dung bài toán: Trường THCS Yên Lương 1 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 Và yêu cầu HS quan sát lên màn chiếu. HS: Quan sát và lắng nghe. Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 gọi là một phương trình với ẩn x. - Phương trình trên có đặc điểm gì ? - Gồm hai biểu thức liên hệ với nhau bởi dấu "=". - Hãy cho biết vế trái, vế phải của phương - Vê trái = 2x + 5 trình. Vế phải = 3(x – 1) + 2 - Biểu thức hai vế có đặc điểm gì ? - Hai biểu thức chứa của cùng một biến x. HS nêu đặc điểm chung của các phương - GV đưa lên màn chiếu 2 ví dụ và khẳng trình. định đây cũng là phương trình với ẩn x. GV: Yêu cầu HS khái quát nêu khái - Phương trình với ẩn x là phương trình có niệm phương trình với ẩn x. dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng biến x. GV: Đưa nội dung Ví dụ 1 lên màn chiếu: HS nghiên cứu Ví dụ 1. x 1 2(x  1) 2 HS nêu đặc điểm các phương trình. x 3 2x  6 2z2 – 5z - 4 = z(3 + 2z) 2t – 5 = 3(t – 1) – 7 nêu tương tự đây cũng là các phương trình một ẩn. GV yêu cầu HS làm ?1. Hãy cho ví dụ về: a) Phương trình với ẩn y. b) Phương trình với ẩn u. Yêu cầu HS làm phần ?2 với hình thức hoạt động nhóm. - HS đọc nội dung ?1 2 HS lên bảng làm bài và HS khác nhận xét kết quả. ?2: Cá nhân HS hoạt động nhóm. Và đại diện một nhóm lên giải bài. Các nhóm khác nhận xét kết quả. VT = 2.6 + 5 = 17 VP = 3(6 – 1) + 2 = 17 => VT = VP GV: Giá trị x = 6 thoả mãn (nghiệm đúng ) phương trình. Ta nói 6 là nghiệm của phương trình. GV: Yêu cầu HS làm phần ?3 và yêu cầu cá nhân HS lên bảng giải bài. Trường THCS Yên Lương ?3: a) VT = 2(-2 + 2) – 7 = -7 VP = 3 – (-2) = 5 x = -2 không là nghiệm của phương trình. b) VT = 2(2 + 2) – 7 = 1 VP = 3 – 2 = 1 2 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh x = 2 là nhhiệm của phương trình. * Ví dụ 2: Phương trình có 1 nghiệm, hai nghiệm, vô nghiệm. GV: Yêu cầu HS đọc nội dung Ví dụ 2 trên màn chiếu. Em hãy cho biết số nghiệm của các phương trình trên ? - Yêu cầu HS đọc nội dung phần chú ý HS đọc Chú ý (SGK). trong SGK(_tr 5, 6) GV: Mỗi phương trình có thể có nghiệm hoặc vô nghiệm . Quá trình nào để giúp ta tìm được nghiệm ? Ta chuyển sang phần 2. Hoạt động 2: Thế nào là giải phương trình Hoạt động 3: Phương trình tương đương - Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đưộcgị là tập nghiệm của phương trình. - Thường kí hiệu: S ?4: Cá nhân HS giải: a) {2} b) � Giải phương trình là quá trình đi tìm tập nghiệm của phương trình. Từ ví dụ: Phương trình x2 = 1 khái quát đến khái niệm nội của phương trinh . Thế nào là tập nghiệm của phương trình ? GV khải quát hoá và nhấn mạnh khái niệm giải phương trình Học sinh đọc nội dung ?4 và nghiêm cứu tìm lời giải. GV yêu cầu HS làm bài tập: Cho biết tập nghiệm của hai phương trình: a) x = -3 Trường THCS Yên Lương 3 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh b) x + 3 = 0 Từ đó nhận xét về hai tập nghiệm đó. Hai phương trình trên gọi là hai phương trình tương đương. 4. Củng cố Phương trình x = -3 có tập nghiệm : S = {-3} Phương trình x + 3 = 0 có tập nghiệm: S = {- 3} => Tập nghiệm hai phương trình giống nhau. - Hai phương trình có cùng tập nghiệm gọi là hai phương trình tương đương. Kí kiệu: � VD: x + 3 = 0 � x = -3. Yêu cầu HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương. Bài tập 1: Trong các phương trình sau phương trình nào không phải là phương trình một ẩn ? x 1 A.   0,5 3 3 2y 1  B. 2 y 4 y C. 2t – 3 + 5t = 4t + 12 D. 2y2 – 3xy + 3 = y + 2 Yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 trong SGK. - HS hệ thống theo sơ đồ tư duy. Bài tập 1: D Bài tập 4 (SGK_tr 7) Trường THCS Yên Lương 4 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh (a) -1 (b) 2 (c) 3 5. Hướng dẫn về nhà: Nắm chắc các nội dung: - Khái niệm phương trình một ẩn ? - Thế nào là nghiệm của phương trình ? - Tập nghiệm của phương trình ? - Hai phương trình tương đương. - Bài tập về nhà: 1, 2, 3 trang 6,7 SGK - Bài tập 1, 2, 6 (SBT Toán 8 Tập 2). - Đọc “ có thể em chưa biết” trang 7 SGK - Ôn quy tắc “ chuyển vế” toán 7 tập một. _______________________________________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I. MỤC TIÊU - HS nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu và vận dụng thành thạo hai qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân để giải PT bậc nhất một ẩn. II. CHUẨN BỊ HS: đọc trước bài học. GV: Phiếu học tập, bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 3. Bài mới: Hoạt động của GV Trường THCS Yên Lương Hoạt động của HS 5 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh GV: "Hãy nhận xét dạng của các phương trình sau" a/ 2x - 1 =0 b/ c/x- 2 1 2 x +5 =0 = 0 d/ 0,4x - 1 4 =0 - GV:thế nào là một phương trình bậc nhất một ẩn? - GV: Nêu định nghĩa - GV: PT nào là phương trình bậc nhất một ẩn a/ c/ x 3 0 2 1 =0 x 1 b/ x2 - x + 5 = 0 d/ 3x - 7 =0 Hoạt động 1: "Hình thành khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn" Hoạt động 2: "Hai quy tắc biến đổi phương trình"1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn - HS trao đổi nhóm và trả lời. HS khác bổ sung: "Có dạng ax + b =0; a, b là các số; a  0" - HS làm việc cá nhân và trả lời - HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi nhóm 2 em cùng bàn và trả lời Các phương trình a/ x2 - x + 5 = 0 b/ 1 x 1 =0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn a) Qui tắc chuyển vế ?1 : "Hãy giải các phương trình sau" GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời ngay (không cần trình bày) a/ x - 4 = 0 c/ x 2 =-1 b/ 3 4 +x=0 d/ 0,1x = 1,5 b) Qui tắc nhân với 1 số (tr8-sgk) Trường THCS Yên Lương 6 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh - GV: giới thiệu cùng một lúc 2 quy tắc a/ Quy tắc chuyển vế (SGK) b/ Quy tắc nhân một số (SGK) biến đổi phương trình" - GV: "Hãy thử phát biểu quy tắc nhân - HS trao đổi nhóm trả lời dưới dạng khác" GV yêu cầu HS làm ?2 HS đọc qui tắc . HS đứng tại chỗ trả lời.......... HS đọc qui tắc . Hoạt động 3: "Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn" - GV: giới thiệu phần thừa nhận và yêu cầu hai HS đọc lại. -GV yêu cầu HS thực hiện giải phương trình 3x - 12 = 0 GV: Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 4 hay viết tập nghiệm S =  4 GV kết luận 4.Củng cố3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn - Hai HS đọc lại phần thừa nhận ở SGK -1 HS lên bảng. 3x - 12 = 0 3x = 12  x= 12 3  x=4 HS nhận xét - HS thực hiện ?3 - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm và trả lời............... Trường THCS Yên Lương 7 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh Yêu cầu học sinh làm bài tập 8a, 8c: Giải PT: a) 4x - 20 = 0 b) 2x + x +12 = 0 - HS làm việc cá nhân, trình bày bài tập 8a, 8c. a) 4x - 20 = 0  4x = 20  x= 20 4 x=5 b) 2x + x +12 = 0  3x = -12  x=  12 3 x=-4 5. Hướng dẫn về nhà: - Xem lại các ví dụ trong bài học - Bài tập 8b, 8d, 9 (SGK). Bài 10, 11, 12, 17 (SBT) * Hướng dẫn bài 9-SGK: 3x - 11 = 0 => 3x = 11 => x = 11 3 => x = 3,6666666... Làm tròn đến hàng phần trăm ta được x  3,67 ____________________________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: TUẦN 21 Tiết 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 I. MỤC TIÊU : * Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 - Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình * Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số * Thái độ: - Tích cực trong học tập và nghiên cứu toán học cũng như các môn học khác. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bài soạn, bảng phụ. - HS: Bảng nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1- Ổn định tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B: 2- Kiểm tra bài cũ: 8 Trường THCS Yên Lương Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 Đề bài: Giải các phương trình sau: a) x - 5 = 3 - x b) 7 - 3x = 9 - x c) x + 4 = 4(x - 2) 3- Bài mới: Hoạt động của GV * HĐ1: Cách giải phương trình I- Cách giải phương trình - GV nêu VD 2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3) (1) - GV: hướng dẫn: để giải được phương trình bước 1 ta phải làm gì ? - áp dụng qui tắc nào? - Thu gọn và giải phương trình? - Tại sao lại chuyển các số hạng chứa ẩn sang 1 vế , các số hạng không chứa ẩn sang 1 vế . Ta có lời giải - GV: Chốt lại phương pháp giải * Ví dụ 2: Giải phương trình 5x  2 5  3x +x=1+ 3 2 - GV: Ta phải thực hiện phép biến đổi nào trước? - Bước tiếp theo làm ntn để mất mẫu? - Thực hiện chuyển vế. GV: Đinh Ngọc Linh Hoạt động của HS I- Cách giải phương trình * Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3) (1) Phương trình (1) � 2x -3 + 5x = 4x + 12 � 2x + 5x - 4x = 12 + 3 � 3x = 15 � x = 5 vậy S = {5} Ví dụ 2: 5x  2 5  3x +x=1+ 3 2 2(5 x  2)  6 x 6  3(5  3x ) �  6 6 � 10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x � 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 � 25x = 25 � x = 1 Vậy, S = {1} -* Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình. - HS trả lời câu hỏi * HĐ2: Áp dụng 2) Áp dụng Ví dụ 3: Giải phương trình (3 x  1)( x  2) 2 x 2  1 11   3 2 2 - GV cùng HS làm VD 3. GV hướng dẫn HS tìm phương pháp giải bài toán. Trường THCS Yên Lương Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1 vế, còn các hằng số sang vế kia Giải phương trình nhận được 2) Áp dụng Ví dụ 3: Giải phương trình (3 x  1)( x  2) 2 x 2  1 11   3 2 2 2 2(3 x  1)( x  2)  3(2 x  1) 11 �  6 2 � 2(3x - 1)(x + 2)- 3(2x2+1) = 33 � (6x2 + 10x - 4 ) - ( 6x2 + 3) = 33 � 6x2 + 10x - 4 - 6x2 - 3 = 33 � 10 x = 40 � x=4 9 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 - GV: cho HS làm ?2 theo nhóm - Các nhóm nộp bài -GV: cho HS nhận xét, sửa lại - GV cho HS làm VD4. - Ngoài cách giải thông thường ra còn có cách giải nào khác? - GV nêu cách giải như sgk. - GV nêu nội dung chú ý: * Khi giải 1 phương trình người ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất đã biết cách giải. Việc bỏ dấu ngoặc hay qui đồng là những cách thường dùng. Trong vài trường hợp ta còn có phương pháp đơn giản hơn. - GV cho HS làm VD5,6 sau đó nêu chú ý: * Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x GV: Đinh Ngọc Linh Vậy, S = {4} ?2: Giải phương trình: 5 x  2 7  3x = 6 4 12 x  2(5 x  2) 3(7  3 x) �  12 12 � 12x - 10x - 4 = 12 - 9x � 12x - 10x + 9x = 21 + 4 25 � 11 x = 25 � x = 11 x- Ví dụ 4: x 1 x 1 x 1   2 2 3 6 �1 1 1 � � (x - 1) �   �= 2 �2 3 6 � 4 � (x - 1) = 2 � x - 1 = 3 � x = 4 6 Vậy S = {4} Ví dụ 5: x+1=x-1 � x - x = -1 - 1 � 0x = -2 phương trình vô nghiệm Ví dụ 6: x+1=x+1 �x-x=1-1 � 0x = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x. 4- Củng cố: - Nêu các bước giải phương trình bậc nhất - Chữa Bài tập 10/tr 12. a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu b) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu 5- Hướng dẫn về nhà: - làm các bài tập 11, 12, 13 (sgk) - Ôn lại phương pháp giải phương trình . ____________________________________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 44: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Trường THCS Yên Lương 10 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh - Kiến thức: Luyện kỹ năng viết ptrình từ một bài toán có nội dung thực tế - Kĩ năng: Luyện kỹ năng giải ptrình đưa được về dạng ax + b = 0 - Thái độ: Phát huy tính tích cực của học sinh. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng nhóm, ôn 2 quy tắc biến đổi pt, các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b=0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Chữa Bài tập 11 (d, f)/13 (Sgk) - HS2: Chữa Bài tập 12b/13 (Sgk) 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 13/13 (Sgk): bảng phụ Bài 15/13 (Sgk): bảng phụ Trong bài toán có những chuyển động nào? Toán chuyển động có những đại lượng nào? Công thức? GV yêu cầu hs điền vào bảng phân tích rồi lập phương trình. Bài 16/13 (Sgk) - GV yêu cầu hs xem hình và trả lời nhanh Bài 17/14 (Sgk) - GV yêu cầu hs làm các câu c, e, f Trường THCS Yên Lương 11 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh -GV lưu ý HS khi áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc. Bài 18/14 (Sgk) - GV yêu cầu hs đổi 0,5 và 0,25 ra phân số rồi giải Yêu cầu cá nhân HS lên giải bài toán. Cá nhân khác nhận xét lời giải trên bảng. 1. Bài tập 13 (SGK_tr 13) Bạn Hoà giải sai vì đã chia cả 2 vế Trường THCS Yên Lương 12 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh của pt cho x mà theo quy tắc ta chỉ được chia 2 vế của pt cho cùng 1 số khác 0 -Cách giải đúng: x(x + 2) = x(x + 3)  x2 + 2x = x2 + 3x  x2 + 2x - x2 - 3x = 0  -x = 0  x=0 Vậy tập nghiệm của pt là S = {0} 2. Bài tập 15 (SGK_tr 13) Hs: Có 2 chuyển động là xe máy và ôtô Hs: gồm vận tốc, thời gian, quãng đường. Công thức: S = v.t v (km/h) t (h) xe máy 32 x+1 32(x + 1) ôtô 48 x phương trình: 32(x + 1) = 48x 3. Bài tập 16 (SGK_tr 13) Phương trình biểu thị cân bằng: 3x + 5 = 2x + 7 4. Bài tập 17 (SGK_tr 14) -HS làm vào vở, 3 HS lên bảng trình bày c) x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1  x + 4x - 2x = 25 - 1 + 12  3x = 36  x = 12 Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {12} e) 7 - (2x + 4) = - (x + 4)  7 - 2x - 4 = -x - 4  -2x + x = -4 - 7 + 4  -x = -7  x=7 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {7} f) (x - 1) - (2x - 1) = 9 - x Trường THCS Yên Lương 13 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh  x - 1 - 2x + 1 = 9 - x  x - 2x + x = 9 - 1 + 1  0x = 9 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S= � - Cá nhân HS trong lớp nhận xét, sửa chữa - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm 5. Bài tập 18 (SGK_tr 14) x 2x  1 x a)    x MC : 6 3 2 6 2x  3(2x  1) x  6x �  6 6 � 2x  6x  3  5x � 4x  5x  3 � x 3 Vậy tập nghiệm của pt là S = {3} 2x 1  2x b)  0,5x   0,25 5 4 2  x x 1  2x 1 �    MC : 20 5 2 4 4 4(2  x)  10x 5(1  2x)  5 �  20 20 � 8  4x  10x  5  10x  5 � 4x  10x  10x  5  5  8 � 4x  2 1 �x 2 1 2 Vậy tập nghiệm của pt là S = { } 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp giải phương trình bằng phương pháp đưa về dạng ax + b = 0. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc bài cũ. - Làm bài tập 19, 20 (SGK). __________________________________________________ Trường THCS Yên Lương 14 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 Ngày soạn: Ngày giảng: GV: Đinh Ngọc Linh TUẦN 22 Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS cần nắm vững: Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất). 2. Kỹ năng: - Ôn tập được các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích. 3. Thái độ: Tích cực trong học tập và nghiên cứu toán học. II. CHUẨN BỊ SGK, giáo án, bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ỏn định tổ chức: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Phân tích đa thức thành nhân tử: P( x )  ( x 2  1)  ( x  1)( x  2) Yêu cầu: P( x )  ( x 2  1)  ( x  1)( x  2)  ( x  1)( x  1)  ( x  1)( x  2)  ( x  1)( x  1  x  2)  ( x  1)( 2x  3) 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phương tình tích và cách giải GV yêu cầu cá nhân HS đọc nội HS trả lời ?2 dung câu hỏi. Cá nhân trả lời câu ?2: Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì hỏi. tích bằng 0; ngược lại nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0. Ví dụ 1: (SGK_tr 15) Giải phương tình: ( 2x  3)( x  1)  0 Trường THCS Yên Lương 15 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Yêu cầu HS nghiên cứu phần ví dụ 1 trong SGK. Theo tính chất ở trên ta có: ab  0 � a  0 ho� c b = 0. Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vào giải bài toán. Vậy để giải phương trình tổng quát sau ta phải làm như thế nào? A(x)B(x) = 0 GV yêu cầu HS đọc nội dung đề bài và yêu cầu HS nêu phương pháp giải. GV: Đinh Ngọc Linh Thông qua phần tổng quát giải phần ví dụ: ( 2x  3)( x  1)  0 � 2x  3  0 ho� cx+1=0 Ta giải các phương trình: 3 *) 2x -3 = 0 � 2x  3 � x  2 *) x  1  0 � x  1 Vậy, tập nghiệm của phương trình là: � 3� S� 1; � � 2 Phương trình trong ví dụ trên là phương trình tích. Phương trình tích là phương trình có dạng: A(x)B(x) = 0. Cách giải: c B(x) = 0 A(x)B(x) = 0 � A(x)  0 ho� Sau đó ta giải phương trình: A(x) = 0,B(x) = 0 2. Ấp dụng Ví dụ 2 (SGK_tr 16) Gpt: (x  1)(x  4)  (2  x)(2  x) Biến đổi phương trình: (x  1)(x  4)  (2  x)(2  x) � x 2  4x  x  4  4  2x  2x  x 2 � x 2  5x  4  4  x 2  0 � 2x 2  5x  0 � x(2x  5)  0 � x  0 ho� c 2x + 5 = 0 Giải các phương trình: 1) x = 0 2) 2x + 5 = 0 � 2x  5 � x   5 2 Vậy, tập nghiệm của phương trình: � 5� S� 0;  � � 2 Nêu các bước giải phương trình Các bước giải phương trình tích: tích ? Bước 1: Đưa phương trình đã cho về phương trình tích. Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thành nhân tử. Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận. HS lên bảng giải toán: GV yêu cầu HS làm bài tập ?3, cá ?3: Giải phương trình: nhân lên bảng làm bài tập. Trường THCS Yên Lương 16 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh (x  1)(x  3x  2)  (x  1)  0 2 3 � (x  1)(x 2  3x  2)  (x  1)(x 2  x  1)  0 � (x  1)(x 2  3x  2  x 2  x  1)  0 � (x  1)(2x  3)  0 � x  1  0 ho� c 2x - 3 = 0 Giải các phương trình: 1) x – 1 = 0 � x  1 3 2) 2x – 3 = 0 � 2x  3 � x  2 Vậy, tập nghiệm của phương trình: � 3� S� 0; � �2 Ví dụ 3: Gpt: GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung 2x 3  x 2  2x -1 Ví dụ 3. 3 2 Hướng dẫn HS giải phần ví dụ 3. � 2x  x  2x  1  0 �  2x 3 – 2x  –  x 2 – 1  0 � 2x  x 2 – 1   x 2 – 1  0 �  x 2 – 1  2x – 1  0 �  x – 1  x  1  2x  1  0 Yêu cầu HS làm bài tập ?4. � x  1  0 ho� c x + 1= 0 ho� c 2x - 1 = 0 Giải các phương trình ta có tập nghiệm cảu phương trình: 1� � S� 1;1; � 2 � HS lên bảng giải bài tập ?4 trong SGK. ?4:  x3 + x2  +  x 2 + x  = 0 � x  x2 + x  +  x 2 + x  = 0 �  x 2 + x   x + 1 = 0 � x  x+1  x + 1 = 0 � x(x  1) 2  0 � x = 0 ho� c x +1 = 0 Vậy, tập nghiệm: S = {-1; 0} 4. Củng cố: - Nêu phương pháp giải phương trình tích. - Để giải được phương trình tích ta cần nắm những kiến thức nào ? 17 Trường THCS Yên Lương Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ. - Làm bài tập: 21, 22, 23 (SGK_tr 17) ___________________________________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 46: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x)B(x)C(x) = 0 - Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích - Khắc sâu kiến thức bài học cũ. 2. Kỹ năng: - Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích 3 Thái độ: Tích cực trong học tập. II. CHUẢN BỊ: Bảng phụ, tài liệu liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: Cấu hỏi: Giải phương trình 21a, và 22a. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài 22/tr17: Giải các phương trình HS làm việc cá nhân sau: e) 3x - 15 = 2x (x - 5) 2 2 e/ (2x-5) - (x +2) =0  3(x - 5) - 2x (x - 5) =0 2 f/ x - x- (3x - 3) =0  (x - 5) (3 - 2x) = 0  x - 5 = 0 hoặc 3 - 2x = 0 Bài 23/tr17: Giải các phương trình: b/ (x - 2x + 1) - 4 = 0 a/ 3x - 15 = 2x (x -5)  (x -1)2 - 22 = 0 2 b/ (x -2x + 1) - 4 = 0  (x - 1 - 2)(x - 1 + 2) = 0  (x - 3)(x + 1) =0 GV kiểm tra bài của 4 HS.  x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 Trường THCS Yên Lương 18 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 GV: Đinh Ngọc Linh 2/ Giải các phương trình 3 1 a/ x  1  x(3x  7) 7 7 2 b/ x - x = -2x + 2 GV: yêu cầu HS nêu hướng giải HS giải bài bằng các cách khác nhau. 3 1 2/ a/ x  1  x(3x  7) 7 7 1 …  (3x  7)(1  x)  0 7 2 b/ x - x =-2x +2 …  (x -1)(x +2) =0 3. Cách 1: 4x2 +4x + 1 = x2 3/ Giải các phương trình  (2x + 1)2 - x2 = 0... 2 2 a/ 4x + 4x +1 = x Cách 2: 4x2 + 4x +1 = x2 2 b/ x - 5x +6 = 0  (x + 1)(3x + 1) = 9 GV: khuyến khích HS giải bằng nhiều HS lên bảng chữa bài tập và nhận xét. cách giải khác nhau. GV yêu cầu học sinh giải bài 24a, b Giải phương trình: trong sGK. a) (x 2  2x  1)  4  0 � (x  1) 2  4  0 � (x  1  2)(x  1  2)  0 � (x  3)(x  1)  0 � x  3  0 hay x + 1 = 0 *) x – 3 = 0 � x  3 *) x + 1 = 0 � x  1 Tập nghiệm cảu phương trình: S = {-1; 3} b) Tập nghiệm của phương trình: S = {-2; 1} 4. Củng cố: - Nêu lại phương pháp giải phương trình tích. 5. Hướng dẫn về nhà - Xem lại các ví dụ đã chữa . - Bài tập 25/sgk - Bài tập 30, 31, 33 sách bài tập. * HD bài 25: Giải pt 2x3 + 6x2 = x2 + 3x <=> 2x2(x + 3) - x(x + 3) = 0 <=> (x + 3)(2x2 – x) = 0 <=> (x + 3)x(2x - 1) = 0 <=> x(x + 3)(2x - 1) = 0 ____________________________________________________ Trường THCS Yên Lương 19 Năm học: 2011 - 2012 Giáo án: Đại số 8 Ngày soạn: 05/02/2012 Ngày giảng:................. GV: Đinh Ngọc Linh TUẦN 23 Tiết 47: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình: Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có ẩn ở mẫu. 2. Kĩ năng: Biết cách tìm điều kiện xác định của phương trình, biến đổi phương trình, các cách giải phương trình đã cho. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. CHUẦN BỊ Bảng phụ, SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 8A: 8B: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ví dụ mở đầu: GV: Nêu vấn đề giải phương trình: 1 1 x  1 1 1 x 1 x 1 x 1 Chuyển vế: x 1 x 1 1 1 x   1 tìm được x = 1 x 1 x 1 Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của phương trình hay không ? Vì sao ? ?1: Không là nghiệm của phương trình vì tại đó giá trị hai vế không xác định. Ta thấy có vấn đề: Khi biến đổi phương - HS suy nghĩ. trình mà làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình thì phương trình nhận được Trường THCS Yên Lương 20 Năm học: 2011 - 2012
- Xem thêm -