Giáo án tin học lớp 10 chuẩn ktkn_bộ 5

  • Số trang: 142 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC Tuần :……. Tiết :…… §1. TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ. Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội; Biết các đặc tính ưu việt của máy tính; Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống. 2. Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím … 3. Về tư duy và thái độ: -Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu. - Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : không 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1: + Nêu các phát minh khoa học kỷ thuật trong thời gian 1890 – 1920? + Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài nguyên mới? + Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? Ngành tin học có ứng dụng như thế HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Học sinh phát biểu. + Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh. + Ghi nội dung khái niệm. NỘI DUNG BÀI DẠY Bài 1: TIN HỌC LÀ 1 NGÀNH KHOA HỌC I. Sự hình thành và phát triển của khoa học. Sự hình thành và phát triển của tin học.+ Xem nội dung + Các nhóm thảo trong mục 1 SGK trang 4 luận, phát biểu. + 1890 – 1920 phát minh: Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện tử. Giáo viên: Trần Đính nào? + Ngành tin học gắn liền với sự phát triển của máy tính điện tử. + Học sinh thảo Hoạt động 2: luận . + Sự ảnh hưởng của + Ghi nội dung khái máy tính trong cuộc niệm. sống ngày nay? + Hs thảo luận và đại diện nhóm trả lời. + Nêu những đặc tính + Hs xem và nhắc ưu việt của máy tính lại. trong kỉ nguyên thông tin? Hoạt động 3: + Giới thiệu một số từ chuyên ngành tin học từ hình vẽ. + Hs trao đổi. + Giới thiệu một số thuật ngữ tin học? Tin học 10 + Nguồn tài nguyên mới là thông tin. + Tin học được hình thành và phát triển thành 1 ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người. II. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử. + Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 5,6 MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả. + 7 đặc tính ưu việt của máy tính. (SGK) + Hs xem hình 1 (máy vi tính) III. Thuật ngữ “Tin học”. + Tin học: Anh: informatics Pháp: Informatique Mĩ:Computer Science + Định nghĩa tin học: SGK – trang 6. 4. Củng cố: 1. Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính? 2. Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học? 3. Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính? 5. Dặn dò - Xem lại bài đã học - Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu” 6. Rút kinh nghiệm Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần……. Tiết ……. § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(tiết 1)  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính. Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính. Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit. Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin. 2. Về kỹ năng : Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân. 3. Về tư duy và thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính? 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1: + Mời hs cho 1 ví dụ về thông tin trong cuộc sống hằng ngày? Tương tự cho ví dụ dữ liệu? + Thế nào là thông tin và dữ liệu? HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Học sinh phát biểu. + Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh. + Ghi nội dung khái niệm. + Học sinh thảo luận . + Ghi nội dung khái niệm. NỘI DUNG BÀI DẠY Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU I.Khái niệm thông tin và dữ liệu: + Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 7 + Thông tin là những hiểu biết có thể có được về 1 thực thể nào đó. Hoạt động 2: + Dữ liệu là thông tin đưa vào + Đơn vị đo lượng thông tin là gì? + Học sinh định nghĩa máy tính để xử lý. II.Đơn vị đo lượng thông tin. + Lấy ví dụ tung đồng khái niệm bit + Xem nội dung trong mục 2 xu, hình thành khái + Hs trao đổi. SGK trang 7,8 niệm bit Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 + Ví dụ 8 bóng đèn + Lương thông tin cho + Đơn vị cơ bản để đo lượng cho lương thông tin là ta là 8 bit. thông tin là bit. Bit có 2 trạng bao nhiêu. thái với khả năng xuất hiện + Giới thiệu bảng ký như nhau. hiệu các đơn vị đo + Vẽ bảng ký hiệu. Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt. thông tin, đặt câu hỏi Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng trả lời. thái tắt cháy như nhau, cho lương tt 8 bit + Hs xem hình 2 + Có 2 loại: loại số và + Vẽ bảng ký hiệu Hoạt động 3: phi số. + Hãy liệt kê các loại Có 3 dạng: văn bản, thông tin? hình ảnh, âm thanh. III.Các dạng thông tin. + Loại thông tin phi * Thông tin có 2 loại: loại số có mấy dạng? Cho số và phi số. ví dụ? Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh. Hs xem hình 4,5,6 SGK + Thông tin được biến trang 9 Hoạt động 4: thành dãy bit để máy + Thế nào là mã hoá tính xử lý. thông tin? + Ta dùng bộ mã ASCII IV.Mã hoá thông tin trong +Việc mã hóa thông để mã hóa ký tự. Bộ mã máy tính. tin dạng văn bản được ASCII sử dụng 8 bit để Hs xem hình 6 SGK trang 10 mã hóa như thế nào? mã hóa ký tự. + Mã hóa tt là tt biến thành Cho ví dụ? Ví dụ: dãy bit. + giới thiệu bộ mã A có mã thập phân là 65 + Để mã hoá thông tin dạng ASCII cơ sở trang a có mã thập phân là 97 văn bản ta dùng bộ mã ASCII 169. + Mã hóa 256 ký tự, để mã hoá các ký tự. Mã chưa đủ mã hóa tất cả ASCII các ký tự đánh số từ: 0 + Mã ASCII mã hóa các bảng chữ cái trên đến 255 phạm vi bao nhiêu, TG. + Bộ mã Unicode: có thể mã gặp khó khăn gì? hóa 65536 =216 ký tự, có thể + Giới thiệu bộ mã mã hóa tất cả các bảng chữ Unicode cái trên thế giới. 4. Củng cố: - Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó? - Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE? 5. Dặn dò: - Xem lại phần đã học - Chuẩn bị phần V của bài 2 6. Rút kinh nghiệm Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần……. Tiết ……. § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(tiết 2)  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính. Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính. Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit. Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin. 2. Về kỹ năng : Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân. 3. Về tư duy và thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. CHUẨN BỊ 3. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 4. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : - Đơn vị đo thông tin là gì? - Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng? 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 5: + TT loại phi số được mã hóa như thế nào? + Thế nào là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và không thuộc vào vị trí? + Chúng ta sẽ mở rộng hệ đếm, trong cuộc sống chúng ta sử dụng hệ đếm cơ số 10 gọi là hệ thập HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GHI BẢNG HỌC SINH + Chúng được mã hóa V. Biểu diễn thông tin trong máy chung thành dãy bit. tính. Ví dụ: a. Thông tin loại số: VI và IV, V có giá trị là  Hệ đếm: 5 không phụ thuộc vi trí. Hệ đếm La Mã không phụ Số 15 và 51 pà phụ thộc thuộc vào vị trí. tập ký hiệu: vào vị trí I=1, V=5,… + Các nhóm thảo luận cho VD: Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí. + Hs lên bảng biểu diễn. Bất kỳ số tự nhiên b>1 nào có Hệ nhị phân: (cơ số 2) thể chọn làm hệ đếm. gồm 2 ký hiệu 0, 1 < 2 Các ký hiệu dùng trong hệ đếm Hệ thập phân: (cơ số 10) là: 0,1,…,b – 1. Số ký hiệu này gồm 10 chữ số bằng cơ số của hệ đếm. Giáo viên: Trần Đính phân gồm 10 chữ số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9. Cho ví dụ về hệ nhị phân 9 (cơ số mấy), và hệ cơ số 16? Tin học 10 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 < 10 Trong hệ đếm cơ số b, giả sử Hệ thập lục phân: (cơ số số N có biểu diễn: 16) gồm 16 ký hiệu dndn-1dn-2…d1d0,d-1d-2...d-m 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C trong đó n+1 là chữ số bên trái, m ,D,E,F < 16 là số thập phân bên phải. N = dnbn + dn-1bn-1 +… + d0b0 + d+ Học sinh thảo luận và 1b-1 + …+ d-mb-m phát biểu ý kiến khác Hệ thập phân: (cơ số 10) nhau. Kí hiệu gồm 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 + Giả sử số N là số có hệ đếm cơ số b, hãy biểu diễn tổng quát số hệ b phân + Các nhóm thực hiện. trên? + Gợi ý học sinh thảo luận. + Viết các ví dụ vừa trình bày. + Các nhóm thực hiện. + Hãy đổi các số trong hệ nhị phân + Hs trao đổi. và thập lục phân sang hệ thập phân. + Số nguyên có dấu + Các nhóm thực hiện. quy ước: bit cao nhất là bit dấu (bit 7), số 1 là dấu âm, 0 là dấu dương. Ví dụ: 101010102 + Học sinh thảo luận. thanh số nguyên có dấu? + Các nhóm thực hiện. + Các em xem nội dung bài trang 13 biểu diễn số thực và thảo luận? * Các hệ đếm thường dùng trong tin học: Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1 Ví dụ: 10102 = ? 10 Hệ thập lục phân:(cơ số 16, hay gọi là hexa) sử dụng ký hiệu: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F trong đó A,B,C,D,E,F có giá trị là 10,11,12,13,14,15. Ví dụ: 22F16 = ? 10  Biểu diễn số nguyên: Số nguyên có thể có dâu hoặc không dấu. Ta xét 1 byte 8 bit. (xem H7) + Số nguyên có dấu: dung bit cao nhất để thể hiện dấu. Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là dấu dương. 1 byte biễu diễn được số nguyên -127 đến 127 + Số nguyên không âm: phạm vi từ 0 đến 255.  Biểu diễn số thực: Trong tin học dùng dấu chấm (.) ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân. Ví dụ: 12456.25 Mọi số thực đều biễu diễn dưới dạng Mx10 K (được gọi là dấu phẩy động).Trong đó: 0,1 < M < 1 gọi là phần định trị. K là phần bậc (nguyên, không âm) Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễn dưới dạng 0.1245625x105 Máy tính sẽ lưu thông tin gồm Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 + Hãy biễu diễn dưới dạng dấu phẩy + Các nhóm thảo luận, động các số sau: lên bảng trình bày. 11545; 25,1065 ; 0,00005678 + Học sinh trả lời. + Biễu diễn chữ ‘TIN HOC’ dưới dạng nhị phân? dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc. b. Thông tin loại phi số:  Văn bản: Máy tính dùng dãy bit đễ biễu diễn 1 ký tự, chẳng hạn mã ASCII của ký tự đó. Ví dụ: biễu diễn xâu ký tự TIN.  Các dạng khác: Các dạng phi số như hình ảnh, âm thanh… để xử lý ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit. * Nguyên lý mã hóa nhị phân: (SGK – trang 13) + Nguyên lý mã hóa nhị phân có chung 1 dạng mã hóa là gì? (xem SGK trang 13) 4.Củng cố bài học: -Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào? -Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính? - Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích? 5. Dặn dò: - Xem lại các bài đã học. - Chuẩn bị bài tập thực hành 1. 6. Rút kinh nghiệm Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần……. Tiết ……. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính. 2. Về kỹ năng : Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên. Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân. Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động. 3. Về tư duy và thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : - Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân. - Đổi sang hệ thập phân: 010011102 ?10 22F16 ?10 - Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345 3.Tiến trình bài học mới: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN CỦA HS + Dựa vào kiến thức đã + Hs thảo luận và học các nhóm thảo luận trình bày. đưa ra phương án đúng và trình bày? + Các em nhắc lại đơn vị bội của byte? NỘI DUNG BÀI DẠY Nội dung: a) Tin học, máy tính a1) Chọn khẳng định đúng. (A) S (B) S (C) Đ (D) Đ a2) Chọn các khẳng định đúng? (A) S (B) Đ (C) S A3) Dùng 10 bit để biễu diễn + Hs thảo luận và 10 hs chụp ảnh. + Gợi ý: ta sử dụng bao trình bày. Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 nhiêu bit? Quy ước: nam Biễu diễn: 10101010 Giáo viên: Trần Đính là bit 0, nữ bit 1 hoặc ngược lại. Gọi các nhóm lên trình bày? + Hướng dẫn lại bảng mã ASCII? Các nhóm xem và trình bày? + Số nguyên có dấu có phạm vi biễu diễn trong phạm vi nào? + Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng dưới dạng dấu phẩy đông? Phần định trị (M) nằm trong khoảng nào? Tin học 10 b) Sử dụng bảng má ASCII để mã hóa và giải mã: b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhị phân “VN”, “Tin” b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII. c) Biễu diễn số nguyên và số thực: + Các nhóm thảo c1) Mã hóa số nguyên -27 luận, đại diện cần bao nhiêu byte? nhóm trình bày C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động: 11005l; 25,879; 0,000984 * Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số + Nêu ví dụ: 2, 16. Chuyển đổi từ hệ nhị Chuyển 5210 sang nhị + Các nhóm thực phân sang hệ hexa. phân và hệ hexa. hiện. Chuyển 101010102 sang hexa. 4. Củng cố bài học: - Hãy chọn câu đúng và giải thích? a) 65536 Byte = 64 MB b) 65535 Byte = 64 MB c) 65535 Byte = 65.535 MB - Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân 5. Dặn dò: - Xem lại bài đã học. - Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính” 6. Rút kinh nghiệm Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần……. Tiết ……. §3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tiết 1)  I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : -Biết chức năng thiết bị chính của máy tính. -Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann. 2. Về kỹ năng : - Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính. 3. Về tư duy và thái độ: - Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : không 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC GIÁO VIÊN SINH Hoạt động 1: + Hệ thống tin học * Hs thảo luận: gồm bao nhiêu phần? Gồm 3 phần: Phần cứng, phấn mềm, sự điều khiển + Cho ví dụ về phần của con người. cứng và phần mềm Ví dụ: Ổ đĩa cứng, ổ đĩa máy vi tính? CD. Hoạt động 2: Qua sơ đồ cấu trúc của máy tính cho ví dụ từng bộ phận trong cấu trúc máy? NỘI DUNG BÀI DẠY I.Khái niệm hệ thống tin học. Hệ thống tin học dung để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin. Hệ thống tin học gồm 3 thành phần: * Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan. * Phần mền (Software) gồm các chương trình. * Sự quản lý và điều khiển + Thiết bị vào: bàn phím, của con người. chuột, máy quét, micro, II.Sơ đồ cấu trúc của một webcam… máy tính. + Thiết bị ra: màn hình, Máy tính là thiết bị dùng để Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 máy in, máy chiếu, mođem Hoạt động 3: CPU có mấy bộ phận chính? Chức năng của từng bộ phận ? Ngoài những bộ phận chính, hãy kể các thành phần khác? Giới thiệu một số loại CPU trong hình 11. Sử dụng các thiết bị đã có từ phòng máy để giứi thiệu các em. Hoạt động 4: Kể các thành phần của bộ nhớ trong? Các đặc tính của từng bộ phận? + GIÁO VIÊN hướng dẫn để hs hoàn thiện câu trả lời. + Các địa chỉ trong bộ nhớ trong thường được viết trong hệ hexa. Giới thiệu Main máy tính, các thanh RAM (mượn thiết bị từ phòng máy) tự động hóa quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý thông + Bộ điều khiển: (CU) tin. không trực tiếp thực hiện Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính chương trình mà hướng dẫn (Hình 10) các bộ phận khác thực hiện. + Bộ số III.Bộ xử lý trung tâm học/logic(Arithmetic/logic (CPU – central processing unit) thực hiện các phép Unit). toán số học và logic, các CPU là thành phần quan thao tác xử lý thông tin đều trọng nhất của máy tính, đó là tổ hợp của các phép toán là thiết bị chính thực hiện và này? điều khiển việc thực hiện + Các bộ phận khác như; chương trình. thanh ghi, bộ nhớ truy cập (Xem hình 11. Một số loại nhanh. CPU) CPU có 2 bộ phận chính: + Bộ điều khiển (CU – Control Unit): Không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện. + Bộ số học/logic (ALU – + ROM (Read Only Arithmetic/Logic Unit) thực Memory – Bộ nhớ chỉ đọc) hiện các phép toán số học và chưa chương trình hệ thống logic. được hãng sản xuất nạp sẵn. + Các thành phần khác: Dữ liệu không xóa. Thanh ghi (Register) và bộ Dữ liệu không mất đi. nhớ truy cập nhanh (Cache). +RAM (Random Access Tốc độ truy cập đến Cache Memory – Bộ nhớ truy cập khá nhanh, chỉ sau tốc độ ngẫu nhiên) là phần bộ nhớ truy cập thanh ghi. có thể đọc, ghi dữ liệu trong IV.Bộ nhớ trong (Main lúc làm việc. Memory) Dữ liệu trong RAM sẽ bị Bộ nhớ trong còn có tên là bộ mất đi khi tắt máy. nhớ chính. Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý. Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần: + ROM (read only memory) chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. Chương trình trong ROM ktra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu với các Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 chương trình. Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũng không bị mất đi. + RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Khi tắt máy dữ kiệu trong RAM sẽ bị mất đi. Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệ Hexa, mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte. 4.Củng cố: - Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao? - Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính 5. Dặn dò - Xem lại bài dã học Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần……. Tiết …… § 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tiết 2)  I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : Biết chức năng thiết bị chính của máy tính. Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann. 2. Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính. 3. Về tư duy và thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Hệ thống tin học gồm những gì? - ROM khác với RAM như thế nào? 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 5: ? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ ngoài? + Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. + Giới thiệu học sinh xem ổ cứng, đĩa mềm, CD, USB giải thích các chức năng và cách sử dụng. HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Đĩa mềm (đĩa A), đĩa cứng, đĩa CD, USB. + Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính đang hoạt động, còn dữ liệu bộ nhớ ngoài có thể tồn tại khi máy tính đang hoạt động. + Các thiết bị: Bàn Hoạt động 6: phím, chuột, máy quét. ? Hãy cho ví dụ một + Chia thành nhiều vài thiết bị vào? nhóm như: ký tự, chức + Bàn phím được chia năng… NỘI DUNG BÀI DẠY V.Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory) Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong. Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash. (Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài). VI.Thiết bị vào (Input Device) Thiết bị vào dung để đưa thông tin vào máy tính Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 thành mấy nhóm? a) Bàn phím (keyboard) + Giới thiệu bàn phím, Xem hình 15: Bàn phím cấu tạo bên trong. + Thực hiện lựa chọn máy tính. + Chức năng của nào đó. b) Chuột: (Mouse) chuột? (Xem hình 16) c) Máy quét: (Scanner) + Chức năng của máy (Xem hình 17) quét? d) Webcam La camera kỷ thuật số, + Chức năng của dung để thu hình truyền webcam, ngoài ra còn trực tuyến qua mạng. có các thiết bị nào tương tự? + Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa… VII.Thiết bị ra (Output Hoạt động 7: + Hai yếu tố: Độ phân Device) ? Hãy cho ví dụ một phải, chế độ màu. Thiết bị ra dùng để đưa dữ vài thiết bị ra? liệu ra từ máy tính. +Để được màn hình có + Ví dụ: 640x480 ; a) Màn hình (Monitor) chất lượng thì phải 800x600 Cấu tạo tương tự tivi, ta co phụ thuộc vào yếu tố + Ghi các chức năng của thể xem màn hình là tập nào? từng thiết bị. hợp các điểm ảnh (pixel), + Ví dụ về một số độ mỗi điểm có thể có độ phân giải của màn sáng, màu sắc khác nhau. hình? + Độ phân giải: ! Màn hình có độ phân Số lượng điểm ảnh trên giải càng cao thì hình màn hình. Ví dụ màn hình ảnh càng sác nét và + In kim, in phun, in có độ phân giải 640x480. đẹp. laser. + Chế độ màu: các màn hình có thể có 16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau. + Ví dụ một vài loại b) Máy in: (Printer) máy in? (Xem hình 19) + Học sinh ghi các c) Máy chiếu (Projector) chức năng của các d) Loa và tai nghe: thiết bị. (Speaker and Headphone) (Xem hình 20) e) Môđem (Modem) Hoạt động 8: * HS thảo luận và trả lời: VIII. Hoạt động của máy tính: + Thế nào là chương trình? + Chương trình là 1 dãy lệnh Nguyên lý điều khiển bằng Chương trình trong máy tính cho trước. chương trình. hoạt động như thế nào? + Chương trình là 1 dãy lệnh Mọi máy tính hoạt động theo cho trước. Máy tính có thể thực chương trình. hiện chương trình mà không cần + Máy tính có thể thực hiện sự tham gia trực tiếp của con Nguyên lý lưu trữ chương trình khoảng bao nhiêu lệnh trong người. Lệnh được đưa vào máy tính dưới 1 giây? + Thực hiện rất nhanh. dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý + Thông tin của 1 lệnh gồm + Học sinh trả lời và ghi bài. như những lệnh khác. Giáo viên: Trần Đính bao nhiêu thành phần? + Dữ liệu trong máy tính + Dữ liệu không xử lý từng bit được xử lý như thế nào? Và mà xử lý đồng thời 1 dãy bít gọi có chung tên gọi là gì? là từ máy. Độ dài từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64. + Khi học nguyên lý Phôi – + Trao đổi. Nôi-man cần lưu ý điều gì? Thực hiện các bước tuần tự như thế nào? Tin học 10 Nguyên lý truy cập theo địa chỉ Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó. Nguyên lý Phôn – Nôi-man Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn – Nôi-man. 4.Củng cố - Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ? - Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra? - Xem hình và nhận diện được các thiết bị máy tính, có thể đọc được các thông số thiết bị. - Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man. 5. Dặn dò - Xem lại bài đã học. - Chuẩn bị bài tập thực hành 2. 6. Rút kinh nghiệm Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần......... Tiết ……. BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị như: bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,…. 2. Về kỹ năng : Làm quen và tập một số thao tÁc sử dụng bàn phím, chuột. 3. Về tư duy và thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: không 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Nội dung 1: + Giới thiệu một số bộ phận thiết bị cho học sinh quan sát và các em phân biệt? + Khởi động máy máy và quan sát (bật nút power trên CP, màn hình bậc nút ON) quá trình khởi động? + Hãy quan sát các thiết bị (phím, chuột, ổ CD, ổ đĩa mềm A) Nội dung 2: +Dựa vào kiến thức phận biệt các nhóm phím. + Giáo viên mở một chương trình ứng HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY A. Làm quen với + HS trao đổi và máy tính. nhận biết các thiết +Mang các thiết bị vào/ra bị. đặt trên bàn giáo viên. +Giới thiệu một số kiểu thiết bị thường sử dụng trong thời gian gần đây. +Khởi động máy tính. + Các đèn tín hiệu trên các thiết bị sang + Có sự kiểm tra thiết bị của lên trong giây lát. ROM với các thiết bị. Có quá trình kiểm tra của ROM. B. Sử dụng bàn phím. + Chiếu hình 15 trang 23 – + Hs quan sát và bàn phím máy tính. phân biệt + Mở 1 chương trình ứng dụng. + Hs thực hiện. Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 dụng( Word, Notepad), yêu cầu tất cả hs gõ 1 đoạn (không dấu) bất kỳ trong bài đọc thêm 3 + Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) để phân biệt? + Hướng dẫn từng học sinh thực hiện, các học sinh thực hiện đạt yêu cầu hướng dẫn các bạn khác. + Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn. + Cách đánh ký tự in hoa, từ ký tự thường chuyển sang ký + Thực hiện, khi ấn tự hoa. Ctrl – S xuất hiện cửa sổ. + Ấn phím S, sau đó giữ + HS thực hiện. phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại. + Đânhs tiếp tục các dòng văn bản tùy ý. Nội dung 3: + Hướng dẫn các học sinh các thao tác sử dụng chuột, cách đặt tay như thế nào? * Giáo viên hướng dẫn thực hiện các học sinh thực hiện theo. + Trở về màn hình DESKTOP, di chuyển chuột và quan sát. + Di chuyển chuột đến các biểu tượng trên màn hình, click nút chuột trái rồi thả ngón tay và quan sát? + Tương tự nhưng click chuột phải và quan sát. + Di chuyển chuột đến vị trí các biểu tượng, click trái và kéo đến vị trí trống trên màn hình rồi thả ra, các em quan sát? + Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (MS Word, Vietkey, Internet Explore,…) và click đúp (Double Click) vào biểu tượng đó? + Có thể cho học sinh chủ đọng thực hiện, GIÁO VIÊN quan sát hướng dẫn. + Chú ý (ngón trỏ đặt vào chuột trái, ngón giữa đặt vào chuột phải) + Thực hiện di chuyển chuột và quan sát. + Các biểu tượng đổi thành màu khác. 4.Củng cố C. Sử dụng chuột * GIÁO VIÊN sử dụng máy chiếu thực hiện. HS quan sát và thực hiện theo. + Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí trên mặt phẳng. Chuột có thể di chuyển mọi hướng theo yê cầu của chúng ta. + Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay. Để xem thông tin, thuộc + Thấy có bảng tính hoặc thực thi 1 chương thông báo xuất hiện trình nào đó. với các thực đơn. + HS thực hiện, + Kéo thả chuột: Nhấn và quan sát thấy các giữ nút trái của chuột, di biểu tượng di chuyển con trỏ chuột đến vị chuyển đi đến vị trí trí cần thết thì thả ngón tay thả chuột. nhấn giữ chuột. Ứng dụng theo từng + Học sinh thực chương trình (lệnh) khác hiện. nhau. + Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh 2 lần liên tiếp. Dùng để thực thi một chương trình (lệnh) nào đó * HS chủ động thực hiện các thao tác trên để tự tìm hiểu, phát huy khả năng. Giáo viên: Trần Đính Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím. 5. Dặn dò - Xem lại những bài đã học. - Chuẩn bị bài “ Bài toán và thuật toán” 6. Rút kinh nghiệm Tin học 10 Giáo viên: Trần Đính Tin học 10 Tuần……. Tiết ……. § 4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN  I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán. Hiểu cách biễu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước; Hiểu một số thuật toán thông dụng. 2. Về Kĩ năng: Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước. 3. Về tư duy và thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Máy tính Projecter, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, … 2. Học sinh: Tập soạn bài, sgk, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao? - Em biết gì về khái niệm: Lệnh, chương trình, từ máy? - Hãy cho ví dụ thiết bị nào vừa là thiết bị vào và thiết bị ra không? - Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôn – Nôi man? 3.Tiến trình bài học mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1: Hãy định nghĩa bài toán trong tin học? Cho ví dụ về bài toán trong tin học? Khi cho máy giải bài toán ta cần quan tâm những yếu tố nào? Xem cãc ví dụ 1,2,3,4 và các em hãy cho ví dụ từng trường hợp cụ thể để xem Input và Output ? Hãy nhận xét mói quan hệ giữa Input và Out put. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH ! HS thảo luận: Bài toán trong tin học là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện. Ví dụ: Đánh văn bản, nghe nhạc. ! Hs thảo luận và cho ví dụ. NỘI DUNG BÀI DẠY 1.Khái niệm bài toán: Bài toán là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện. Ví dụ: Giải pt bậc 2, quản lý nhân viên… Khi giải bài toán có 2 yếu tố: + Đưa vào máy thông tin gì? (Input) + Cần lấy ra thông tin gì?(Output) Vì vậy cần phải nói rõ Input và Output và mối quan hệ giữa Input và Output.  Các bài toán được cấu tạo bởi Giáo viên: Trần Đính Hoạt động 2: ? Làm thế nào để tìm ra Output? ? Thế nào là thuật toán (Arithmetic) Tin học 10 !Ta chỉ ra thuật toán của bài toán. !Thuật toán là ta chỉ ra cách tìm Output. ? Nêu các bước giải bài toán? ! Có 3 bước: Xác định bài Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất toán, đưa ra ý tưởng, Tìm của một dãy số nguyên thuật toán. Hãy xác định các bước bài toán trên? Giảng các bước thực hiện trong SGK, cho ví dụ 3 số 5, 3, 9 và minh hoạt theo các bước. Mời 1 hs cho ví dụ 3 số và thực hiện các bước giải bài toán. Ví dụ: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên với N = 8 số sau: 3 5 6 1 7 2 9 13 Phát phiếu học tập các nhóm thảo luận, theo yêu cầu: Xác định 3 bước của bài toán + xác định bài toán. + Ý tưởng. + Thuật toán. Qua 2 ví dụ trên chúng ta thảo luận xem thuật toán có những tính chất nào? Phân tích ví dụ thuật toán tìm số nguyên lớn nhất trên. * Xác định bài toán: Input: Cho dãy số nguyên Output: Giá trị lớn nhất của dãy số. * Ý tưởng: Ta nhớ giá trị đầu tiên, sau đó so sánh với các số khác nếu bé hơn giá trị nào thì nhớ giá trị đó. * Thuật toán:……… * Các nhóm học sinh thực hiện, và trình bày. + Học sinh đại diện nhóm của mình trình bày. Các hs còn lại xem xét bổ sung. 2 thành phần cơ bản: + Input: các thông tin đã có. + Output: Các thông tin cần tìm từ Output. 2. Khái niệm thuật toán: Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận ra Output cần tìm. Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số nguyên. Ta có 3 bước thực hiện như sau: + Xác định bài toán + Ý tưởng. + Thuật toán Minh họa 3 bước trong sách giáo khoa, cho ví dụ cụ thể. Hướng dẫn chi tiết sơ đồ khối, các hình thoi, chữ nhật, ô van, mũi tên. Ví dụ: Mô phỏng việc thực hiện thuật toánvới N=8 và dãy số: 5,1,4,7,6,3,15,11 Ds 5 1 4 7 6 3 15 i 2 3 4 5 6 7 8 Ma 5 5 5 7 7 7 1 x 5 + Lưu bảng bài làm của hs. 11 9 1 5  Ta thấy thuật toán có một số tính chất sau: Thuật toán có 3 tính chất: Tính dừng. Tính xác định. Tính đúng đắn. Hoạt động 3: Kiểm tra tính + Hs thảo luận và trả lời. nguyên tố của một số Số nguyên tố là số chỉ có + Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác. + Tính xác định: Sau một số lần thực hiện thao tác, hoặc là kết thúc hoặc xác định để thực hiện bước tiếp theo. + Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm.
- Xem thêm -