Giáo án tin học lớp 10 chuẩn ktkn_bộ 13

  • Số trang: 144 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 Ngày soạn: Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Tiết 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được với ngôn ngữ máy và hợp ngữ. - Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch. Phân biệt được biên dịch và thông dịch. 2. Kỹ năng: 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tình hình lớp: (3’) 2. Giảng bài mới: Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng gian * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và HS: Các bước để giải ngôn ngữ lập trình. một bài toán trên máy GV: Hãy nhắc lại các tính là: bước để giải một bài toán - Xác định bài toán 1. Khái niệm lập trình và ngôn trên máy tính mà em đã - Lựa chọn hoặc thiết kế ngữ lập trình: được học ở lớp 10? thuật toán a. Lập trình là việc sử dụng cấu - Viết chương trình trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn GV: Trong những bước - Hiệu chỉnh ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ trên thì bước thứ 3 là viết - Viết tài liệu liệu và diễn đạt các thao tác của chương trình có nghĩa là thuật toán. chúng ta lập trình để giải bài toán trên máy tính. GV: Để giải được bài toán này trên máy tính ta HS: Dùng ngôn ngữ lập phải dùng ngôn ngữ nào? trình. GV: Kết quả của việc lập trình cho ta kết quả gì? HS: Kết quả của việc lập GV: Em hãy nhắc lại có trình cho ta một chương những loại ngôn ngữ trình. b. Ngôn ngữ lập trình: nào? HS: - Ngôn ngữ máy: Các lệnh được - Ngôn ngữ máy mã hóa bằng các kí hiệu 0 – 1. - Hợp ngữ Chương trình được viết trên ngôn - Ngôn ngữ bậc cao. ngữ máy có thể nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay. - Ngôn ngữ bậc cao: Các lệnh được mã hóa bằng một ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tiếng Anh. Chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao cần phải chuyển đổi sang ngôn ngữ máy GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của thầy Tin hoïc 11 Hoạt động của trò * Hoạt động 2: Tìm hiểu chương trình dịch, thông dịch và biên dịch. GV: Làm thế nào để máy HS: Để máy có thể hiểu có thể hiểu được ngôn được ngôn ngữ bậc cao ngữ bậc cao? thì cần phải có một chương trình dịch. Nội dung bài giảng mới có thể thực hiện được. 2. Thông dịch và biên dịch: Chương trình dịch:Là chương trình dùng để chuyển ngôn ngữ bậc cao sang một ngôn ngữ thực hiện được trên máy. Có hai loại chương trình dịch là thông dịch và biên dịch. Thông dịch: - Bước 1: Kiểm tra tính đúng đắn của lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn. - Bước 2: Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ máy. - Bước 3: Thực hiện các câu lệnh vừa được chuyển đổi. Biên dịch: - Bước 1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của lệnh trong chương trình nguồn. - Bước 2: Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình trên ngôn ngữ máy. GV: Lấy ví dụ về thông dịch và biên dịch trong thực tế: - Khi thủ tướng của một chính phủ trả lời phỏng vấn trước một nhà báo quốc tế, họ thường cần một người thông dịch để dịch từng câu tiếng Việt sang tiếng Anh. - Khi thủ tướng đọc một bài diễn văn trước Hội Nghị, họ cần một người biên dịch để chuyển văn bản tiếng Việt thành HS: Suy nghĩ, trả lời. tiếng Anh. GV: Yêu cầu học sinh lấy một vài ví dụ tương tự để hiểu rõ hơn về Thông dịch và Biên dịch. 3. Củng cố: - Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình - Có ba loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. - Khái niệm chương trình dịch - Phân biệt được thông dịch và biên dịch. 4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 13. - Xem bài đọc thêm 1: Em biết gì về các ngôn ngữ lập trình? Sách giáo khoa trang 6. - Xem trước bài học: Các thành phần của ngôn ngữ lập trình. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Ngày soạn: Tiết 2: Tin hoïc 11 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được các thành phần của một ngôn ngữ lập trình nói chung.Một ngôn ngữ lập trình có ba thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. - Biết được một số khái niệm như: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng biến và chú thích. 2. Kỹ năng: - Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt - Nhớ các quy định về tên, hằng và biến - Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định. - Sử dụng đúng chú thích. 3. Thái độ: Bước đầu hình thành được tư duy về lập trình. II. CHUẨN BỊ: 3. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên & hình ảnh. 4. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 5. Ổn định tình hình lớp: (3’) 6. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:Em hãy nêu khái niệm Lập trình, hãy phân biệt Biên dịch và Thông dịch? Dự kiến trả lời: Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuạt toán. GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 Biên dịch: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các cacau lệnh trong chương trình nguồn; Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại. Thông dịch: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn; Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy; thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được. 7. Giảng bài mới: Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần của ngôn ngữ lập trình GV: Đặt vấn đề: Có những yếu tố nào để xây dựng nên ngôn ngữ tiếng Việt? HS: Trả lời: Những yếu tố để xây dựng nên ngôn ngữ tiếng Việt là: - Bảng chữ cái tiếng Việt, số, dấu. - Cách ghép các kí tự GV: Giải thích thêm: thành từ, ghép các từ Cú pháp cho biết cách thành câu. viết một chương trình - Ngữ nghĩa của từ và hợp lệ, còn ngữ nghĩa câu. xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong chương trình. Chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy được GV: Trong ngôn ngữ lập trình cũng như vậy, nó bao gồm các thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. * Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên trong thành phần của ngôn ngữ lập trình. GV: Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên. Hãy nghiên cứu SGK trang 10 để nêu ra quy tắc đặt tên trong HS: Nghiên cứu SGK và Pascal? trả lời: - Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới. GV: Cho các tên trong - Bắt đầu bằng chữ cái Pascal sau, những tên hoặc dấu gạch dưới. nào đúng? - Độ dài không quá 127. A HS: Những tên đúng là: A BC A 9PQ R12 GV: Buøi Coâng Phuùc Nội dung bài giảng 1. Các thành phần cơ bản: a) Bảng chữ cái: Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình. Trong Pascal bảng chữ cái gồm các kí tự sau: - Bảng chữ cái thường và bảng chữ cái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh. - Các chữ số trong hệ đếm thập phân. - Các kí tự đặc biệt: +, -, *, /, =, <, >, {, }, [, ], … b) Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình. c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh đó. 2. Tên: - Mọi đối tượng trong chương trình đều được đặt tên. - Trong ngôn ngữ Pascal, tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới. Ví dụ: Tên đúng: AB _A A23 Tên sai: 12A A B A#B Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Tin hoïc 11 Hoạt động của thầy R12 X%Y _45 Hoạt động của trò _45 GV: Hãy đọc SGK và trả HS: Tên dành riêng là tên lời hiểu biết của em về do ngôn ngữ lập trình quy tên dành riêng? định với một ý nghĩa xác định nào đó. Ví dụ: Tên dành riêng: Trong Pascal: program, uses, const, type, var, begin, end,… Trong C: main, void, include, … Ví dụ: Tên chuẩn: Trong Pascal: Integer; sin cos,… Trong C: cin, cout, getchar,…. Ví dụ: tên do người lập trình đặt: a1, a2, delta, … GV: Có một số tên trong ngôn ngữ Pascal như sau: Program, Abs, Integer, Type, Xyz, Byte,Tong, - Xác định tên dành riêng; - Xác định tên chuẩn; - Xác định tên do người lập trình đặt. GV: Nhận xét. * Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng, biến và chú thích. GV: Dựa vào định nghĩa như vậy, em hãy cho một vài ví dụ cho mỗi loại hằng trên. GV: Hãy cho biết hằng số và hằng xâu trong các hằng sau: -32767 ‘QB’ ‘50’ 1.5E+2 GV: Hãy dựa vào định nghĩa, cho ví dụ về biến trong ngôn ngữ Pascal. GV: Giải thích thêm phần biến: Trong Pascal, GV: Buøi Coâng Phuùc Nội dung bài giảng HS: - Tên dành riêng: Program, Type - Tên chuẩn: Abs, Integer, Byte - Tên do người lập trình đặt: Xyz, Tong. * Nhiều ngôn ngữ lập trình trong đó có Pascal phân biệt 3 loại tên sau: - Tên dành riêng, - Tên chuẩn, - Tên do người lập trình đặt Tên dành riêng: (Từ khóa) Tên dành riêng là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xác định, người lập trình không được dùng nó với ý nghĩa khác. Tên chuẩn: Là tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó; người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa khác. Tên do người lập trình đặt: là tên được dùng theo ý nghĩa riêng của người lập trình, tên này phải được khai báo trước khi sử dụng và nó không được trùng với tên dành riêng. 3. Hằng, biến và chú thích: a) Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực HS: Trả lời hiện chương trình. Hằng số: 50 ; 60.5 Có ba loại hằng thường dùng: Hằng xâu: ‘A’, ‘Binh hằng số học, hằng xâu và hằng Dinh’ logic. Hằng logic: False. + Hằng số học là các số nguyên và HS: Trả lời: số thực. - Hằng số: -32767; + Hằng xâu: Là một chuỗi kí tự bất 1.5E+2 kì. Khi viết, chuỗi kí tự này được - Hằng xâu: ‘QB’, ‘50’ đặt trong dấu nháy đơn. + Hằng logic là giá trị đúng (True) hoặc sai (False). b) Biến: Là đại lượng được đặt tên, dùng HS: Ví dụ các tên biến là: để lưu trữ giá trị và giá trị có thể Delta, tong, x1, x2,…. được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của thầy Tin hoïc 11 Hoạt động của trò biến gồm 2 loại: Biến đơn và biến kép. Biến đơn: Tại mỗi thời điểm chỉ chứa một giá trị. Biến kép: Tại mỗi thời điểm có thể chứa nhiều giá trị. (Biến đơn được sử dụng nhiều hơn.) GV: Lời giải thích đôi khi rất cần thiết trong những chương trình phức tạp, dùng để giải thích cho người khác hiểu khi đọc chương trình và giúp cho chúng ta dễ dàng chỉnh sửa, hoặc nâng cấp chương trình. GV: Các lệnh được ghi trong cặp dấu {} có được HS: Không, vì đó là lời Pascal thực hiện không? chú thích. Nội dung bài giảng Các biến dùng trong chương trình sẽ được khai báo. c) Chú thích: Trong ngôn ngữ Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu {} hoặc (* *) dùng để giải thích cho chương trình rõ ràng và dễ hiểu. Ví dụ một lời chú thích trong chương trình: {Lenh xuat du lieu} 8. Củng cố: - Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. - Khái niệm tên, tên chuẩn, tên dành riêng, tên do người lập trình đặt, hằng, biến và chú thích. 9. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: - Làm bài tập 4, 5, 6, SGK trang 13 - Xem bài đọc thêm: Ngôn ngữ Pascal, sách giáo khoa trang 14, 15, 16. - Xem trước bài: Cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, trang 18. - Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 128: Một số tên dành riêng. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 Ngày soạn: Tiết 3: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức đã học về khái niệm lập trình và các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình. 2. Kỹ năng: - Sử dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và sách bài tập. 3. Thái độ: - Rèn luyện tính tỉ mỉ, cận thận cho học sinh khi học lập trình để viết chương trình. II. CHUẨN BỊ: 5. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính. 6. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 10. Ổn định tình hình lớp: (3’) 11. Kiểm tra bài cũ: (7’) Câu hỏi: Em hãy trình bày những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal. Phân biệt giữa hằng và biến. Trả lời: Những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal là: a) Bảng chữ cái: GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 Là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình. Trong Pascal bảng chữ cái gồm các kí tự sau: - Bảng chữ cái thường và bảng chữ cái hoa của bảng chữ cái tiếng Anh. - Các chữ số trong hệ đếm thập phân. - Các kí tự đặc biệt: +, -, *, /, =, <, >, {, }, [, ], … b) Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình. c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh đó. Phân biệt giữa hằng và biến: Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi khi thực hiện chương trình. Biến: Là đại lượng có thể thay đổi giá trị khi thực hiện chương trình. 12. Giảng bài mới: Thời gian 10’ 10’ GV: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức đã học ở hai bài trước GV: Vì sao phải cần có HS: Cần phải có chương chương trình dịch? trình dịch vì để máy tính có thể hiểu và thực hiện được chương trình thì chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao phải được sang ngôn ngữ máy. GV: Phân biệt giữa HS: thông dịch và biên dịch? Thông dịch là dịch và đưa ra kết quả ở từng câu lệnh. Biên dịch là dịch toàn bộ chương trình, và kết quả thu được là một hoặc nhiều file kết quả có thể GV: Những thành phần lưu trữ và sử dụng lại. trong ngôn ngữ lập trình? HS: Những thành phần của ngôn ngữ lập trình là: - Bảng chữ cái - Cú pháp - Ngữ nghĩa. * Hoạt động 2: Giải quyết các câu hỏi trong sách giáo khoa. GV: Tại sao người ta HS: Người ta phải xây phải xây dựng ngôn ngữ dựng ngôn ngữ lập trình lập trình bậc cao? bậc cao vì chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ hơn so với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc cao gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên hơn so với ngôn ngữ máy. Buøi Coâng Phuùc Nội dung bài giảng 1. Tóm tắt lí thuyết: - Cần có chương trình dịch để chuyển chương trình nguồn thành chương trình đích. - Có hai loại chương trình dịch: Thông dịch và biên dịch. - Các thành phần của ngôn ngữ lập trình: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. - Mọi đối tượng đều phải được đặt tên: + Tên dành riêng: được dùng với ý nghĩa riêng, không được dùng với ý nghĩa khác. + Tên chuẩn: Tên dùng với ý nghĩa nhất định, khi cần dùng với ý nghĩa khác thì phải khai báo. + Tên do người lập trình đặt: Cần khai báo trước khi sử dụng. - Hằng: Đại lượng có giá trị không đổi trong khi thực hiện chương trình. - Biến là đại lượng được đặt tên. Giá trị của biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. 2. Các câu hỏi trong sách giáo khoa: Câu 1: Tại sao người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập trình bậc cao? Trả lời: Vì chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao gần gũi hơn so với chương trình viết bằng ngôn ngữ máy, chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ phát triển và Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của giáo viên Tin hoïc 11 Hoạt động của học sinh hoàn thiện hơn chương trình viết bằng ngôn ngữ máy. Câu 2: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp: a) 150.0 b) -22 c) 6,23 d) ‘43’ e) A20 f) 1.06E – 15 g) 4+6 h) ‘C i) ‘TRUE’ Trả lời: Những hằng số học: 150.0, -22, 1.06E-15. Những hằng kí tự: ‘43’, ‘TRUE’ Những trường hợp không phải là hằng trong Pascal: 6,23, A20, 4+6, ‘C. 3. Bài tập: Bài 1: Phát biểu nào dưới đây là HS: Lắng nghe và ghi đúng? chép. a) Chương trình là dãy các lệnh được tổ chức theo các quy tắc được xác định bởi một ngôn ngữ lập trình cụ thể; b) Trong chế độ thông dịch, mỗi câu lệnh của chương trình nguồn được dịch thành một câu lệnh của chương trình đích; c) Mọi bài toán đều có chương trình để giải trên máy tính; d) Nếu chương trình nguồn có lỗi cú pháp thì chương trình đích cũng có lỗi cú pháp. Đáp án: A Bài 2: Trong chế độ biên dịch, một chương trình đã được thông suốt, hệ thống không báo lỗi. Có thể khẳng định rằng ta đã có một chương tình đúng chưa? Tại sao? HS: Không vì chương Đáp án: Không, vì chương trình trình vẫn còn có thể có lỗi vẫn còn có thể có lỗi ngữ nghĩa. ngữ nghĩa. GV: Em hãy nhắc lại khái niệm Hằng? HS: Hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện GV: Bổ sung thêm chương trình. Có ba loại hằng thường dùng là: Hằng số học, hằng xâu và hằng logic. - Hằng số học: là các số nguyên và số thực, có dấu hoặc không dấu. - Hằng xâu là một chuỗi kí tự bất kì. Khi viết, chuỗi kí tự này được đặt trong dấu nháy đơn - Hằng logic là giá trị đúng (True) hoặc sai (false). 10’ * Hoạt động 3: Một số bài tập khác. GV: Câu b không đúng vì trong chế độ thông dịch, mỗi câu lệnh của chương trình nguồn được dịch thành một hoặc nhiều câu lệnh của chương trình đích; Câu c không đúng vì có những bài toán cũng không thể giả trên máy tính. Câu d sai vì nếu chương trình nguồn có lỗi cú pháp thì chương trình dịch không thể dịch sang chương trình nguồn. GV: Khi hệ thống không báo lỗi có nghĩa là chương trình không có lỗi cú pháp nhưng chưa thể khẳng định ta đã có một chương trình đúng vì để chương trình đúng theo yêu cầu đề bài thì chương trình phải đúng GV: Buøi Coâng Phuùc Nội dung bài giảng Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của giáo viên Tin hoïc 11 Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng về mặt ngữ nghĩa. 13. Củng cố: (3’) Nắm được các khái niệm cơ bản về thông dịch, biên dịch, chương trình dịch; biết được những thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình đặc biệt là chương trình Pascal. 14. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) Làm các bài tập trong sách Bài tập. Chuẩn bị trước bài 3: Cấu trúc chương trình. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… Ngày soạn 26/09/2007: CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Tiết 4: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình; - Biết cấu trúc chung của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần. - Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được các thành phần của chương trình. 3. Thái độ: GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 Nghiêm túc trong học tập khi tiếp xúc với nhiều quy định nghiêm ngặt trong lập trình. II. CHUẨN BỊ: 7. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên và các bảng phụ để minh họa các khai báo và chương trình đơn giản. 8. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 15. Ổn định tình hình lớp: (3’) 16. Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi: Hãy cho 3 ví dụ về tên đúng trong Pascal. Nêu khái niệm hằng, biến. Trả lời: Ba ví dụ về tên đúng trong Pascal: A; _ABC; A1. Hằng: là đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình Biến: Là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ giá trị và giá trị này có thể thay đổi được trong quá trình thực hiện chương trình. Các biến đều phải được khai báo trước khi dùng. 17. Giảng bài mới: Thời Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài giảng gian * Hoạt động 1: Tìm I. Cấu trúc chương trình: hiểu cấu trúc chung của 1. Cấu trúc chung: chương trình - Cấu trúc chương trình gồm có 2 GV: Phát vấn gợi ý: HS: Trả lời: phần: Một bài văn thông Có 3 phần và có thứ tự: [] và < phần thân thường có mấy phần? Mở bài, thân bài, kết chương trình> Các phần có thứ tự luận. * Phần khai báo: Khai báo tên không? Vì sao phải chia Lí do: để dễ viết, dễ đọc, chương trình, khai báo thư viện sử 10’ ra các phần như vậy? dễ hiểu nội dung. dụng, khai báo hằng, khai báo biến, GV: Trong một chương khai báo chương trình con. trình cũng có những HS: Trả lời: * Phần thân chương trình: bao gồm thành phần và theo một Trong một chương trình dãy các lệnh được đặt trong dấu mở thứ tự nhất định. Em gồm có hai phần: đầu và kết thúc. hãy đọc SGK và trả lời: Phần khai báo và phần Trong một chương trình thân chương trình. có những thành phần nào? 15’ * Hoạt động 2:Tìm 2. Các thành phần của chương hiểu các thành phần trình: của chương trình. a) Phần khai báo: GV: Phần khai báo này - Khai báo tên chương trình: có thể không có. Cách Trong ngôn ngữ Pascal có cách khai khai báo bắt đầu bằng từ báo sau: khóa Program, sau đó là Program Ten_Chuong_trinh tên do người lập trình tự VD: Program Tinh_tong; đặt nhưng phải theo - Khai báo thư viện: đúng quy định về tên Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có chương trình. HS: Khai báo tên những thư viện cung cấp chương GV: Yêu cầu học sinh chương trình: trình thông dụng đã được lập trình lấy thêm vài ví dụ về Program sẵn. cách khai báo tên Phuong_trinh_b2; Cách khai báo thư viện trong chương chương trình. Program Vi_du; trình: GV: Yêu cầu học sinh HS: Cách khai báo thư - Trong ngôn ngữ Pascal: nghiên cứu SGK và trả viện trong Pascal: Uses crt; lời cách khai báo thư Uses Crt; - Trong C++ GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của thầy viện trong Pascal? GV: Yêu cầu học sinh cho những ví dụ tương tự. GV: Cho một vài ví dụ: Để giải bài toán tìm nghiệm của PT bậc 2, ta có thể khai báo một số biến là: x1, x2: real; GV: Phần thân trong chương trình C là: { [] } 7’ Tin hoïc 11 Hoạt động của trò #include #include -Khai báo hằng: Khai báo hằng thường được sử dụng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần HS: const float PI = trong chương trình. 3.1416; Ví dụ: Const PI = 3.1416 - Trong Pascal: const MaxN = 1000; - Trong C++: const int MaxN = 1000; - Khai báo biến: Tất cả các biến dùng trong chương trình đều phải đặt tên và khai báo cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lí. b) Phần thân chương trình: Phần thân chương trình bao gồm các dãy lệnh trong phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc. Ví dụ: Phần thân trong chương trình Pascal: begin [] end. 3. Ví dụ chương trình đơn giản: Xét một vài ví dụ về chương trình đơn giản: Ví dụ 1: Chương trình sau thực hiện việc đưa ra màn hình thông báo * Hoạt động 3: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản: GV: Giải thích các thành phần, ý nghĩa các lệnh trong hai ví dụ trên và chỉ ra sự khác nhau giữa hai chương trình trong hai ngôn ngữ khác HS: Quan sát bảng 1 và nhau này. trả lời. GV: Hãy chỉ ra phần khai báo và phần thân của 2 chương trình tương ứng trong hai ngôn ngữ trên. HS: Phần thân của chương trình là: writeln(‘Xin chao cac GV: Phần nào là phần ban!’); thân của chương trình? writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’); HS: Trả lời: begin writeln(‘Hello’); GV: Yêu cầu học sinh readln; GV: Buøi Coâng Phuùc Nội dung bài giảng “Xin chao cac ban!!” Trong Pascal program Vi_du; begin writeln(‘X in chao cac ban!’); end. Trong C++ #include void main() { printf(‘Xin chao cac ban!’); } Ví dụ 2: Chương trình Pascal đưa ra thông báo “Xin chao cac ban!” và “Moi cac ban lam quen voi Pascal!” begin writeln(‘Xin chao cac ban!’); writeln(‘Moi cac ban lam quen voi Pascal’); end. Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của thầy Tin hoïc 11 Hoạt động của trò Nội dung bài giảng cho 1 ví dụ một chương end. trình không có phần tên và phần khai báo. 18. Củng cố: (3’) Một chương trình gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân. Khai báo: Gồm có các khai báo: tên chương trình; khai báo thư viện; khai báo hằng; khai báo biến. Trong một chương trình đôi khi cũng không cần có các phần khai báo mà chỉ có phần thân chương trình. Bài tập: Hãy chỉ ra phần khai báo, phần thân và có thể khai báo lại các biến trong chương trình sau: Program Giai_PTB2; Uses crt; Var a, b: real; c: real; D: real; x1, x2: real; begin clrscr; write (‘Nhap a, b, c’); readln(a, b, c); D:= b*b – 4* a*c; If D < 0 then write (‘’PT vo nghiem) Else if D = 0 then write(‘N.kep x = ‘, -b/ (a*2); Else Write(‘x1 = ’, x1:8:3, ‘x2 = ’, x2:8:3); Readln; End. 19. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) Chuẩn bị trước bài: Một số kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… Ngày soạn: Tiết 5: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN VÀ KHAI BÁO BIẾN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 - Biết được một số kiểu dữ kiệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic; - Hiểu cách khai báo biến. - Học sinh biết được rằng mọi biến dùng trong chương trình đều được khai báo tên và kiểu dữ liệu. - Học sinh biết được cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal. 2. Kỹ năng: - Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản. - Biết cách khai báo biến đúng. - Học sinh khai báo được biến khi lập trình bằng ngôn ngữ Pascal. 3. Thái độ: Có ý thức cố gắng học tập vượt qua những lúng túng, khó khăn ở giai đoạn bắt đầu học lập trình. II. CHUẨN BỊ: 9. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính. 10. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 20. Ổn định tình hình lớp: (3’) 21. Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi: Một chương trình thông thường bao gồm những thành phần nào? Hãy xác định phần khai báo và phần thân của chương trình sau đây: Program VD1; Var x, y: byte; t: word; begin t:= x+y; writeln(t); readln; end. Trả lời: Một chương trình thông thường bao gồm hai thành phần là phần khai báo và phần thân chương trình: Trong chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal trên, phần khai báo của chương trình là: Program VD1; Var x, y: Byte; t: word; Phần thân chương trình là: t:= x+y; writeln(t); readln; 22. Giảng bài mới: Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng gian 20’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn. HS: Lắng nghe, suy nghĩ GV: Đặt vấn đề: Trong và trả lời: toán học, để thực hiện Đó là các tập số: số tự được tính toán ta cần nhiên, số nguyên, số hữu phải có các tập số.Đó là tỉ, số thực. các tập số nào? GV: Diễn giải: Cũng tương tự như vậy, trong GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Thời Hoạt động của giáo viên gian ngôn ngữ lập trình Pascal, để lập trình giải quyết các bài toán, cần có các tập hợp, mỗi tập hợp có một giới hạn nhất định. - Các em có thể hiểu: kiểu dữ liệu chuẩn là một tập hữu hạn các giá trị, mỗi kiểu dữ liệu cần một dung lượng bộ nhớ cần thiết để lưu trữ và xác định các phép toán có thể tác động lên dữ liệu. GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả lời có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn trong ngôn ngữ Pascal. Tin hoïc 11 Hoạt động của học sinh HS: Có thể liên tưởng đến các tập số trong toan học với một kiểu dữ liệu trong Pascal I. Một số kiểu dữ liệu chuẩn: Trong ngôn ngữ Pascal, có một số kiểu dữ liệu thường dùng cho biến đơn như sau: HS: Trả lời: có 4 kiểu 1. Kiểu nguyên: dữ liệu chuẩn: kiểu Bộ nhớ nguyên, kiểu thực và Kiểu lưu trữ 1 kiểu logic giá trị. HS: Có hai loại là: Real và Extended. GV: Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu số thực nào thường dùng, phạm vi biểu diễn của mỗi loại. 12’ GV: Nội dung bài giảng Phạm vi giá trị Byte 1 byte 0  255 Integer 2 byte -215  215 -1 Word 2 byte 0  216 – 1 Longint 4 byte -231231 – 1 2. Kiểu thực: Real: 2.9E-39 .. 1.7E+38; 6 byte Extended: 3.4E-4932 .. 1.1E+4932 3. Kiểu kí tự: Là các kí tự thuộc bảng mã ASCII, gồm 256 kí tự được đánh số từ 0 đến 255. Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự là 1 byte. 4. Kiểu Logic: Là tập hợp gồm hai giá trị là True và False, là kết quả của phép so sánh. Bộ nhớ để lưu trữ một kí tự là 1 byte. GV: Tùy vào ngôn ngữ lập trình, các kiểu dữ liệu chuẩn có thể khác nhau. Ví dụ, trong ngôn ngữ C, C++, các kiểu dữ liệu này chỉ gồm số thực, số nguyên và kí tự. * Hoạt động 2: Tìm II. Khai báo biến: hiểu về cách khai báo Cấu trúc chung của khai báo biến biến. trong ngôn ngữ Pascal là: GV: Để chương trình Var : được chương trình thì Var mỗi biến dùng trong Tên_biến_1: Kiểu_dữ_liệu_1; chương trình đều phải Tên_biến_2: Kiểu_dữ_liệu_2; được khai báo tên biến Tên_biến_3: Kiểu_dữ_liệu_3; và kiểu dữ liệu. ………… - Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa biến và Tên_biến_n: Kiểu_dữ_liệu_n; địa chỉ bộ nhớ nơi lưu HS: Để khai báo một Ví dụ: trữ giá trị của biến. biến nguyên và một biến Var x: word; GV: Cho ví dụ để khai kiểu kí tự: y: char; Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian báo một biến nguyên và Var x: word; một biến kiểu kí tự: y: char; Tin hoïc 11 Nội dung bài giảng HS: Quan sát tranh và GV: Treo tranh có chứa chọn khai báo đúng: một số khai báo biến Var trong Pascal, yêu cầu x, y, z: word; học sinh chọn khai báo i: byte; đúng trong ngôn ngữ lập trình Pascal? Var x, y, z: word; Chú ý: n l: real; - Nếu có nhiều biến có cùng kiểu dữ X: longint; liệu. có thể khai báo ghép, khi đó các h: in tegr; biến phân cách nhau bằng dấu phẩy. i: byte; HS: Quan sát tranh và Kiểu_dữ_liệu là một trong các kiểu GV: Treo tranh có chứa trả lời: dữ liệu chuẩn của Pascal. một số khai báo biến - Có 5 biến; - Đặt tên biến sao cho gợi nhớ, không trong Pascal: - Tổng bộ nhớ cần cấp đặt tên biến quá ngắn hay quá dài. - Hỏi có bao nhiêu biến phát là: x (2 byte); y (2 tất cả, bộ nhớ phảo cấp byte); z (4 byte); h (2 phát là bao nhiêu? byte); i (1 byte); Tổng Var x, y: word; cộng 11 Byte. z: Longint; h: integer; i: byte; 23. Củng cố: (3’) Mọi biến trong chương trình phải được khai báo. Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal: Var tên_biến: tên_kiểu_dữ_liệu; 24. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) - Xem trước nội dung bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán, - Xem nội dung phụ lục B, sách giáo khoa trang 129: Một số kiểu dữ liệu chuẩn, một số thủ tục, hàm chuẩn. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………… GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Tin hoïc 11 Ngày soạn: Tiết 6: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ. - Hiểu lệnh gán; - Viết được lệnh gán; - Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng. 2. Kỹ năng: - Sử dụng được các phép toán để xây dựng biểu thức; - Sử dụng lệnh gán để viết chương trình. 3. Thái độ: Xác định thái độ nghiêm túc khi học về lập trình. II. CHUẨN BỊ: 11. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tranh chứa các biểu thức trong toán học, tranh chứa các hàm số học chuẩn, tranh chứa bảng chân trị. Máy tính và máy chiếu Projector 12. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 25. Ổn định tình hình lớp: (3’) 26. Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi: Trong ngôn ngữ Pascal có những kiểu dữ liệu chuẩn nào? Trình bày cách khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal. Hãy chỉ ra các lỗi trong khai báo sau: Var K, M, I, L: word; c, c1: char; i, i1, j: word; PI = 3.1416; Trả lời: Trong ngôn ngữ Pascal có các kiểu dữ liệu chuẩn sau: Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí tự, kiểu logic. Các khai báo biến trong Pascal: Var : Các lỗi trong khai báo trên là: - Biến i khai báo 2 lần (vì Pascal không phân biệt chữ hoa hay chữ thường) - PI là hằng thực nên phải khai báo là const PI = 3.1416; 27. Giảng bài mới: Thời Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng gian viên 7’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu một số phép toán: 1. Phép toán: GV: Đặt vấn đề: Để Tương tự như toán học, trong ngôn ngữ lập mô tả các thao tác trình đều có những phép toán cộng, trừ, trong thuật toán, mỗi nhân, chia trên các đại lượng thực, các ngôn ngữ lập trình phép toán chia nguyên và lấy phần dư, các đều sử dụng một số phép toán quan hệ,… khái niệm cơ bản: HS: Trả lời: Trong ngôn ngữ Pascal có những phép phép toán, biểu Các phép toán trong toán sau: GV: Buøi Coâng Phuùc Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian 5’ Hoạt động của giáo viên thức, gán giá trị. GV: Hãy kể những phép toán em đã được học trong toán học. GV: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal cũng có những phép toán như toán học nhưng được diễn giải một cách khác. GV: Các phép toán div, mod được sử dụng cho những kiểu dữ liệu nào? GV:Kết quả của phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu nào? * Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức. GV: Nêu vấn đề: Trong toán học ta đã làm quen với khái niệm biểu thức, hãy cho biết những yếu tố cơ bản xây dựng nên biểu thức? GV: Nếu một bài toán mà toán hạng là biến số, hằng số hoặc hàm số và toán tử là các phép toán số học thì biểu thức có tên gọi là gì? GV: Treo tranh có chứa các biểu thức toán học lên bảng, yêu cầu: Sử dụng phép toán số học, hãy biểu diễn biểu thức toán học sau thành biểu thức trong ngôn ngữ lập trình. 2a + 5b + c x y x 2 + 1 2z z GV: Buøi Coâng Phuùc Tin hoïc 11 Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng toán học mà em đã học là: cộng, trừ, nhân, chia, so sánh, lấy số dư, lấy số nguyên. - Các phép toán số học: + - * / div mod - Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, <>, dùng để so sánh hai đại lượng, kết quả của phép toán này là True hoặc False. - Các phép toán Logic: NOT, OR, AND, thường dùng để tạo các biểu thức logic từ các biểu thức quan hệ đơn giản. HS: Các phép toán div, mod chỉ sử dụng cho những kiểu dữ liệu nguyên. HS: Kết quả của những phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu Logic. HS: Trả lời: Yếu tố cơ bản xây dựng nên biểu thức là: toán hạng và toán tử. HS: Biểu thức đó có tên gọi là: biểu thức số học. HS:Quan sát tranh và trả lời: 2*a + 5*b + c ((x+y)/ (1-(2/z)) + (x/ (2*z)) (x*y)/(2*z) 2. Biểu thức số học: - Biểu thức số học là biểu thức nhận được từ các hằng số, biến số và hàm số liên kết với nhau bằng phép toán số học. - Thứ tự thực hiện biểu thức số học: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Trong dãy các phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự của các phép toán: nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và các phép toán cộng trừ thực hiện sau. Tröôøng PT DTNT tænh Thời gian Hoạt động của giáo viên Tin hoïc 11 Hoạt động của học sinh Nội dung bài giảng xy 2z 5’ 5’ * Hoạt động 3:Tìm hiểu về hàm số học chuẩn: GV: Nêu vấn đề: Trong toán học ta đã làm quen với một số hàm số học, hãy kể tên một số hàm số đó? GV:Trong một số ngôn ngữ lập trình ta cũng có một số hàm như vậy nhưng được diễn đạt bằng một cách khác. * Hoạt động 4:Tìm hiểu về biểu thức quan hệ. GV: Khi hai biểu thức số học liên kết với nhau bằng phép toán quan hệ ta được một biểu thức mới, biểu thức đó được gọi là biểu thức gì? GV: Hãy lấy ví dụ về biểu thức quan hệ: GV: Ví dụ: ta có biểu thức quan hệ: x<5. Nếu x có giá trị 3 thì biểu thức quan hệ nhận giá trị True, nếu x có giá trị 7 thì x nhận giá trị False. GV: Buøi Coâng Phuùc HS:các hàm số học là: Hàm trị tuyệt đối, hàm sin, hàm cos, hàm căn bậc hai,… 3. Hàm số học chuẩn: Hàm Bd toán học Bình phương x2 Căn bậc hai x Giá trị tuyệt đối |x| Bd trong Pascal Kiểu kết quả Theo Thực kiểu Spr(x) hoặc của nguyên đối số Thực Sqrt(x hoặc Thực ) nguyên Theo Thực kiểu Abs(x) hoặc của nguyên đối số Kiểu đối số Logarit tự Lnx Ln(x) Thực Thực nhiên Lũy thừa ex Exp(x) Thực Thực của số e Sin sinx Sin(x) Thực Thực Cos cosx Cos(x) Thực Thực 4. Biểu thức quan hệ: Hai biểu thức cùng kiểu liên kết với nhau HS: Biểu thức đó gọi bởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thức là biểu thức quan hệ quan hệ. Biểu thức quan hệ có dạng: - Thứ tự thực hiện HS: Ví dụ: + Tính giá trị các biểu thức, 2*x B); (X+1)2) Các phép toán and,or dùng để kết hợp nhiều biểu thức logic hoặc quan hệ thành một biểu thức, thường được dùng để diễn tả các điều kiện phức tạp. Thứ tự thực hiện biểu thức logic: + Thực hiện các biểu thức quan hệ + Thực hiện phép toán logic. HS:Kết quả của biểu thức logic có kiểu logic. GV: Em hãy cho biết kết quả của biểu thức logic có kiểu gì? *Hoạt động 6: Tìm 6. Lệnh gán: hiểu về lệnh gán. Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu GV: Giới thiệu một thức và chuyển giá trị đó vào một biến. ví dụ về lệnh gán :=; trong Pascal: Thứ tự thực hiện: X:= 4+8; +Tính giá trị của biểu thức Giải thích: Lấy 4 + 8 + Đặt giá trị vào . 5’ =12. Đem kết quả đặt vào x., ta được x HS: Trả lời: = 12 X:= (-b-sqrt(delta))/ GV: Yêu cầu học (2*a); sinh viết lệnh gán cho việc tính nghiệm của một phương trình bậc 2. 28. Củng cố: (3’) Các nội dung đã học: - Các phép toán trong Pascal: số học, quan hệ và logic. - Các biểu thức trong Pascal: số học, quan hệ và logic. - Cấu trúc gán trong Pascal: :=; 29. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau: (2’) - Làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trong SGK trang 35, 36. - Chuẩn bị trước bài: Các thủ tục và ra đơn giản và soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình. IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… GV: Buøi Coâng Phuùc
- Xem thêm -