Giáo án tập làm văn lớp 4 cả năm_cktkn_bộ 2

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 229 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

CHỦ ĐIỂM: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN TUẦN 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác. - Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập 1. - Bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Mở đầu: B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Phần nhận xét: Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - Một HS giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. - HS cả lớp thực hiện 3 yêu cầu của bài, làm bài theo nhóm trên phiếu rồi dán lên - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. bảng lớp. Bài 2: - Một HS đọc nội dung bài tập. - GV gợi ý: - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời câu + Bài văn có nhân vật không? hỏi. + Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không? - GV nhận xét, chốt ý. Bài 3: H: Theo em thế nào là kể chuyện? - HS trả lời. - GV nhận xét. - Nhận xét, bổ sung. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - GV nhắc HS: + Trước khi kể cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ. + Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em đối với người phụ nữ. + Em cần kể ở ngôi thứ nhất ( xưng em hoặc tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia vào câu chuyện, vừa kể lại chuyện. - Từng cặp HS tập kể. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - Một số HS thi kể trước lớp. Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung bài tập. -GV nêu câu hỏi: + Những nhân vật trong câu chuyện của - Tiếp nối nhau phát biểu. em là ai? + Nêu ý nghĩa của câu chuyện? 5/ Củng cố, dặn dò: - Làm vào vở câu chuyện em vừa kể. - Bài sau: Nhân vật trong truyện. NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - HS biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật. Nhân vật trong truyện là người, là con vật, đồ vật, cây cối…được nhân hóa. - Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật. - Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài văn kể chuyện đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: - Bốn tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập 1. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: H: Bài văn kể chuyện khác các bài văn - 2 HS trả lời không phải là kể chuyện ở điểm nào? - Cả lớp nhận xét, bổ sung. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Phần nhận xét: Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - Một HS nói tên những truyện các em mới học. - GV dán bảng 4 tờ phiếu khổ to mời 4 - HS làm bài vào vở. HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 2:Nhận xét tính cách nhân vật. Căn - Một HS đọc nội dung bài tập. cứ nêu nhận xét. - Trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt ý. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh minh - GV nêu câu hỏi bổ sung: họa. + Bà nhận xét về tính cách của từng cháu - HS trao đổi, trả lời câu hỏi. như thế nào? - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. Bài tập 2: - Một HS đọc nội dung bài tập. -GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể xảy ra và đi tới kết luận. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Kể lại hành động của nhân vật. TUẦN 2: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. Mục đích, yêu cầu: - HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể. II. Đồ dùng dạy học: - Bốn tờ phiếu khổ to ghi sẵn các câu hỏi của phần nhận xét. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV A. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS trả lời câu hỏi: Thế nào là kể chuyện?; 1 HS nói về Nhân vật trong truyện. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: 2/ Phần nhận xét: HĐ1: Đọc truyện: Bài văn bị điểm không * Hoạt động của học sinh - 2 HS trả lời - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài. - Một HS nói tên những truyện các em mới học. - GV đọc diễn cảm bài văn. - HS đọc yêu cầu bài 2,3 HĐ2: Từng cặp HS trao đổi thực hiện các - HS lên bảng ghi lại vắn tắt một hành yêu cầu 2,3 động của cậu bé bị điểm không. - GV nhận xét bài làm của HS. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to đã ghi sẵn các câu hỏi. - Tổ trọng tài tính điểm bài làm của mỗi nhóm theo 3 tiêu chuẩn sau: + Lời giải: đúng/sai. + Thời gian làm bài: nhanh/chậm. + Cách trình bày của đại diện nhóm: rõ ràng, rành mạch/lúng túng. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. 4/ Phần luyện tập: - GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài: + Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích vào chỗ trống. + Sắp xếp lại các hành động đã cho thành một câu chuyện. + Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp lại hợp lý. - GV phát phiếu cho một số HS. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. - HS làm việc theo nhóm. - Trình bày kết quả. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. - Một HS đọc nội dung bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại. - Trao đổi theo cặp. - Một số HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả. - Cả lớp làm bài vào vở. TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật. - Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc truyện, tìm hiểu truyện. Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Bốn tờ phiếu khổ to và bút dạ. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nói lại phần ghi nhớ của bài học - 2 HS trả lời trước; 1 HS trả lời câu hỏi: Trong các bài - Cả lớp nhận xét, bổ sung. học trước, em đã biết tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào? B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Phần nhận xét: - 3 HS tiếp nối nhau đọc các bài 1,2,3. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng em ghi vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò (ý 1). Sau đó, suy nghĩ, trao đổi với các bạn để trả lời câu hỏi: Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này? (ý 2) - GV phát riêng phiếu cho 4 HS làm bài ý - HS làm bài trên phiếu dán kết quả lên 1, trả lời miệng ý 2. bảng. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Trình bày kết quả. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - GV dán tờ phiếu viết nội dung đoạn văn - HS làm bài vào vở. tả chú bé lên bảng, mời 1 HS lên bảng gạch dưới các chi tiết miêu tả, trả lời câu hỏi: Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé? - Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: + Có thể kể một đoạn, kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên, không nhất thiết phải kể toàn bộ câu chuyện. + Quan sát tranh minh họa truyện thơ - Từng cặp HS trao đổi, thực hiện yêu cầu Nàng tiên ốc để tả ngoại hình bà lão và của bài. nàng tiên. - Hai, ba HS thi kể. - GV và cả lớp nhận xét cách kể của các bạn có đúng với yêu cầu của bài không 5/ Củng cố, dặn dò: H: Muốn tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? - Bài sau: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật. TUẦN 3: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I. Mục đích, yêu cầu: - Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc họa tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện. - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Bốn tờ phiếu khổ to và bút dạ. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nói lại phần ghi nhớ của bài học - 2 HS trả lời trước; 1 HS trả lời câu hỏi: Khi cần tả - Cả lớp nhận xét, bổ sung. ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện “Người ăn xin” để minh họa. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Phần nhận xét: - 2 HS tiếp nối nhau đọc các bài 1,2. Bài tập 1,2: - Cả lớp đọc bài “Người ăn xin”, viết nhanh vào vở những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé. - GV phát riêng phiếu cho 3 HS làm bài tại chỗ - HS nêu nhận xét. - GV nhận xét. - HS làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét, giữ lại bài có - Trình bày kết quả. kết quả đúng. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. Bài tập 3: - GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của ông lão bằng 2 loại phấn màu khác nhau để HS dễ phân biệt - GV phát phiếu cho 1 số HS. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại bằng cách mời tiếp em HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài lên bảng lớp, trình bày lại kết quả. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - GV nhắc HS: + Nếu lời dẫn trực tiếp là một câu hay đoạn trọn vẹn thì nó được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc phối hợp với dấu ngoặc kép. + Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép hay sau dấu gạch ngang đầu dòng, nhưng trước nó có thể có hoặc có thể thêm các từ rằng, là và dấu hai chấm. - GV phát riêng phếu cho 2 HS làm bài tại chỗ. - GV chốt lại bằng cách mời em HS làm bài đúng trên phiếu trình bày kết quả. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý cho HS: Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với ai. Khi chuyển: + Phải thay đổi từ xưng hô. + Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép hoặc đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - GV và cả lớp nhận xét. - GV phát phiếu cho 2 HS. - GV chốt lại lời giải. Bài tập 3: - GV gợi ý: Bài tập này yêu cầu các em làm ngược với bài tập trên. Nuốn làm đúng bài tập. em cần xác định rõ lời đó là của ai nói với ai. Sau đó tiến hành: + Thay đổi từ xưng hô. + Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với lời nói nhân vật. - GV và cả lớp nhận xét. - GV phát phiếu cho 2 HS. - GV chốt lại lời giải. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Viết thư. - HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi, tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong đoạn văn. - HS phát biểu ý kiến. - Một HS giỏi làm mẫu với câu 1. - Cả lớp làm bài vào vở. - Hai HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả. - Một HS giỏi làm mẫu với câu 1. - Cả lớp làm bài vào vở. - Hai HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả. VIẾT THƯ I. Mục đích, yêu cầu: - HS nắm chắc hơn (so với lớp 3) mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư. - Biết vận dụng kiến thức để viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết đề văn. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS nói lại phần ghi nhớ của bài học - 2 HS trả lời trước. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Phần nhận xét: - Một HS đọc lại bài Thư thăm bạn. - GV nêu câu hỏi dẫn vào bài: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? - Cả lớp trả lời câu hỏi trong Sgk. + Người ta viết thư để làm gì? + Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần phải có nội dung gì? - GV nhận xét, chốt lại. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: a/ Tìm hiểu đề: - Một HS đọc đề bài. - Cả lớp đọc thầm lại, tự xác định yêu cầu - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng của đề. trong đề bài đã viết sẵn trên bảng phụ, giúp HS nắm vững yêu cầu của đề khi đặt những câu hỏi sau: + Đề bài yêu cầu em viết thư cho ai? - HS trả lời. + Đề bài xác định mục đích viết thư để - Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn. làm gì? + Thư viết cho bạn cùng tuổi cần dùng từ xưng hô như thế nào? + Cần thăm hỏi bạn những gì? + Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp, ở trường hiện nay? + Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì? b/ HS thực hành viết thư: - HS viết ra giấy nháp những gì cần viết trong thư. - Một, hai HS dựa vào dàn ý trình bày - GV nhận xét. miệng lá thư. - GV khuyến khích các em viết được một - HS viết thư vào vở. lá thư thăm hỏi chân thành, tình cảm, kể được nhiều việc ở lớp, ở trường em. - Một vài HS đọc lá thư. - GV chấm chữa 2,3 bài. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Cốt truyện. CHỦ ĐIỂM: TUẦN 4: MĂNG MỌC THẲNG CỐT TRUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - HS nắm được thế nào là một cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc). - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chuyện, tạo thành cốt truyện. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu khổ to và bút dạ. - Hai bộ băng giấy- mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện Cây khế. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS trả lời câu hỏi: Một bức thư - 3 HS trả lời thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ - Cả lớp nhận xét, bổ sung. chính của mỗi phần là gì? - Hai HS đọc bức thư các em viết gửi một bạn học ở trường khác B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Phần nhận xét: Bài 1,2: - 2 HS tiếp nối nhau đọc các bài 1,2. - GV phát phiếu cho HS trao đổi theo - HS trao đổi nhóm, tìm những sự việc nhóm. chính trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Trình bày kết quả. Bài tập 3: - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chốt lại. - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: Bài 1: - GV giải thích thêm: Truyện Cây khế - Một HS đọc yêu cầu bài tập. gồm 6 sự việc chính. Thứ tự các sự việc ấy sắp xếp không đúng. Các em cần sắp xếp lại sao cho sự việc diễn ra trước trình bày trước, sự việc diễn ra sau trình bày sau cho thành cốt truyện. Khi sắp xếp chỉ cần ghi số thứ tự đúng của sự việc. - HS làm việc theo cặp. - GV phát 2 bộ băng giấy cho 2 HS làm bài trên bảng lớp- các em sắp xếp lại thứ tự các sự việc, lần lượt trình bày cốt truyện Cây khế theo thứ tự. - Cả lớp và tổ trọng tài nhận xét. - GV chốt lại: Thứ tự đúng của truyện - HS viết thứ tự đúng của truyện vào vở. phải là: b-d-a-c-e-g. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập, dựa vào 6 sự việc đã được sắp xếp, kể lại câu chuyện theo 1 trong 2 cách sau: + Cách 1: (đơn giản): kể theo thứ tự chuỗi sự việc, giữ nguyên các câu văn ở bài tập 1. + Cách 2 (trình độ cao hơn, áp dụng với những HS đã biết truyện Cây khế): làm phong phú thêm các sự việc. - GV mời 1,2 HS kể chuyện theo cách 1; 1,2 HS kể chuyện theo cách 2. - Một, hai HS thi kể. - GV và cả lớp nhận xét cách kể của các bạn. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Luyện tập xây dựng cốt truyện. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - HS thực hành tưởng tượng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa cốt truyện nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm. - Tranh minh họa cốt truyện nói về tính trung thực của người con khi mẹ ốm. - Bảng phụ viết sẵn đề bài. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nói lại phần ghi nhớ của bài học - 2 HS trả lời trước; 1 HS kể lại chuyện Cây khế dựa - Cả lớp nhận xét, bổ sung. vào cốt truyện đã cho. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Hướng dẫn xây dựng cốt truyện: a/ Xác định yêu cầu của đề bài: - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV cùng HS phân tích đề, gạch chân những từ ngữ quan trọng: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em và một bà tiên. - GV nhắc HS: + Để xây dựng được cốt truyện với những điều kiện đã cho, em phải tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy ra, diễn biến của câu chuyện. + Vì là xây dựng cốt truyện, em chỉ cần kể vắn tắt, không cần kể cụ thể, chi tiết. b/ Lựa chọn chủ đề của câu chuyện: - Hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1 và 2. - GV nhắc HS: Từ đề bài đã cho, các em - Cả lớp theo dõi trong Sgk. có thể tưởng tượng ra nhiều cốt truyện - Một vài HS tiếp nối nhau nói chủ đề câu khác nhau. Sgk gợi ý 2 chủ đề để các em chuyện em lựa chọn. có hướng tưởng tượng, xây dựng cốt truyện theo 1 trong 2 hướng trên. c/ Thực hành xây dựng cốt truyện: - HS làm việc cá nhân, đọc thầm và trả lời lần lượt các câu hỏi khơi gợi tưởng tượng theo gợi ý 1 hoặc gợi ý 2. - Một HS giỏi làm mẫu, trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV và cả lớp nhận xét, tính điểm, bình - Từng cặp HS thực hành kể vắn tắt câu chọn bạn có câu chuyện tưởng tượng sinh chuyện tưởng tượng theo đề tài đã chọn. động, hấp dẫn nhất. - HS thi kể chuyện trước lớp 5/ Củng cố, dặn dò: - GV mời HS nói cách xây dựng cốt truyện. - Bài sau: Viết thư (kiểm tra viết). TUẦN 5: VIẾT THƯ ( KIỂM TRA VIẾT ) I. Mục đích, yêu cầu: - Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừmg hoặc chia buồn bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư). II. Đồ dùng dạy học: - Giấy viết, phong bì, tem thư. - Giấy khổ to viết vắn tắt nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV cuối tuần 3. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV 1/ Giới mục đích, yêu cầu của giờ kiểm tra: 2/ Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài: - GV dán bảng nội dung ghi nhớ. - GV hỏi HS về việc chuẩn bị cho giờ kiểm tra. - GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng. - GV nhắc các em chú ý: + Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm. + Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên địa chỉ người nhận. 3/ HS thực hành viết thư: 4/ Củng cố, dặn dò: - GV thu bài của cả lớp; dặn một số HS kém, viết bài chưa đạt về nhà viết thêm một lá thư khác, nộp vào tiết học tới. - Bài sau: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện. * Hoạt động của học sinh - Lắng nghe. - Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của một lá thư. - Một vài HS nói đề bài và đối tượng em chọn để viết thư. - HS viết thư. - Cuối giờ HS đặt lá thư đã viết vào phong bì, viết địa chỉ người gửi, người nhận, nộp cho GV (thư không dán) ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - HS có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện. - Biết vận dụng những hiểu biết dã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu khổ to và bút dạ. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV 1/ Giới thiệu bài: 2/ Phần nhận xét: Bài 1,2: * Hoạt động của học sinh - Lắng nghe. - 2 HS tiếp nối nhau đọc các bài 1,2. - HS đọc thầm truyện Những hạt thóc - GV phát phiếu cho HS trao đổi theo cặp. giống. - Trao đổi làm bài theo cặp trên phiếu GV phát. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Trình bày kết quả. Bài tập 3: - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV chốt lại. - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. 3/ Phần ghi nhớ: - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Vài HS đọc ghi nhớ Sgk. 4/ Phần luyện tập: - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giải thích thêm: Ba đoạn văn này nói về một em bé vừa hiếu thảo vừa thật thà, trung thực. Em lo thiếu tiền mua thuốc cho mẹ nhưng thật thà trả lại đồ của người khác đánh rơi. Yêu cầu của bài tập là: Đoạn 1 và đoạn 2 đã viết hoàn chỉnh. Đoạn 3 chỉ có phần mở đầu, kết thúc, chưa viết phần thân đoạn. Các em phải viết bổ sung phần thân đoạn còn thiếu để hoàn chỉnh 3 đoạn. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm của mình. - GV và cả lớp nhận xét. - GV khen ngợi, chấm điểm đoạn viết tốt. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Trả bài văn viết thư. TUẦN 6: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ I. Mục đích, yêu cầu: - Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ. - Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự chữa những lỗi cô giáo yêu cầu chữa trong bài viết của mình. - Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập. Lỗi về bố cục/ Sửa lỗi Lỗi về ý/ Sửa lỗi ………………………… ……………………….. Lỗi về cách dùng từ/ Sửa lỗi ……………………………. Lỗi đặt câu/ Sửa lỗi Lỗi chính tả/ Sửa lỗi ………………………. …………………….. - Giấy khổ to và bút dạ. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh 1/ GV nhận xét chung về kết quả của cả - Lắng nghe. lớp: - GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên - Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ bảng. về 3 phần của một lá thư. - GV nhận xét về kết quả làm bài: + Những ưu điểm chính + Những thiếu sót, hạn chế. Nêu 1 vài ví dụ cụ thể, tránh nêu tên HS. - GV thông báo điểm số cụ thể. 2/ Hướng dẫn HS chữa bài: - GV trả từng bài cho HS. a/ Hướng dẫn từng HS sửa lỗi: GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá nhân. Nhiệm vụ: + Đọc lời nhận xét của cô giáo. + Đọc những chỗ cô giáo chỉ lỗi trong bài. + Viết vào phiếu các lỗi trong bài làm theo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu, diễn đạt, ý) và sửa lỗi. + Đổi bài làm. Đổi phiếu cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi. - HS làm việc theo yêu cầu của GV. - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc. b/ Hướng dẫn chữa lỗi chung: - GV chép các lỗi định chữa lên bảng lớp. - Một, hai HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. - Cả lớp tự chữa lỗi trên nháp. - HS trao đổi về bài chữa trên bảng. - GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai). - HS chép bài chữa vào vở. 3/ Hướng dẫn học tập những đoạn thư, lá thư hay: - GV đọc những đoạn thư, lá thư hay của - HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng một số HS trong lớp. dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn thư, lá thư, từ đó rút kinh nghiệm cho mình. 4/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: - Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và những lời dẫn giải dưới tranh, HS nắm được cốt truyện Ba lưỡi rìu, phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện. - Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu khổ to và bút dạ. - 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu, có lời dưới mỗi tranh. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết - 2 HS trả lời TLV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện; 1 - Cả lớp nhận xét, bổ sung. HS làm lại bài tập phần luyện tập. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Dựa vào tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu - GV dán lên bảng lớp (theo đúng thứ tự ) 6 tranh minh họa phóng to truyện Ba lưỡi rìu cùng phần lời dưới mỗi tranh, nói: Đây là câu chuyện Ba lưỡi rìu gồm 6 sự việc chính gắn với 6 tranh minh họa. Mỗi tranh kể về một sự việc. - Một HS đọc nội dung bài tập, đọc phần lời dưới mỗi tranh, đọc giải nghĩa từ tiều phu. - HS cả lớp quan sát tranh, đọc thầm những câu gợi ý dưới tranh để nắm sơ lược cốt truyện, trả lời các câu hỏi. H1: Truyện có mấy nhân vật? H2: Nội dung truyện nói về điều gì? - Sáu HS tiếp nối nhau, mỗi em nhìn 1 tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh. - GV nhận xét. - Hai HS thi kể lại cốt truyện. Bài 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện: - Một HS đọc nội dung bài tập. - GV: Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện, các em cần quan sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình của nhân vật thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng hay rìu bạc. - GV hướng dẫn HS làm mẫu theo tranh 1. - Một, hai HS giỏi nhìn phiếu, tập xây dựng đoạn văn. - GV và cả lớp nhận xét. - HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện. - HS phát biểu ý kiến về từng tranh. - GV dán bảng các phiếu về nội dung chính của từng đoạn văn. - HS kể chuyện theo cặp, phát triển ý, xây dựng từng đoạn văn. - Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn, kể - GV và cả lớp nhận xét cách kể của các toàn truyện bạn. 5/ Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện. - Bài sau:Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện. CHỦ ĐIỂM: TUẦN 7: TRÊN ĐÔI CÁNH ƯỚC MƠ LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục đích, yêu cầu: Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, HS tiép tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). II. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu khổ to và bút dạ. - 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu, có lời dưới mỗi tranh để kiểm tra bài cũ. III.Các hoạt động dạy học: * Hoạt động của GV * Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS, mỗi em nhìn 2 tranh - 2 HS trả lời minh họa truyện Ba lưỡi rìu của tiết học - Cả lớp nhận xét, bổ sung. trước, phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn hoàn chỉnh. B. Bài mới: 1/ Giới thiệu bài: - Lắng nghe. 2/ Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: - Một HS đọc truyện Vào nghề.Cả lớp - GV giới thiệu tranh minh họa truyện. theo dõi trong SGK. - GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính trong cốt truyện trên. - HS phát biểu. - GV chốt lại: trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống dòng đánh dấu một sự việc: + Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn. + Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa. + Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. + Sau này, Va-li-a trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước. Bài 2: - Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn chưa - GV nêu yêu cầu của bài. hoàn chỉnh của truyện Vào nghề. - HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn để hoàn chỉnh 1 đoạn, viết vào vở. - GV phát riêng phiếu cho 4 HS- mỗi em 1 phiếu ứng với 1 đoạn. - GV nhắc HS chú ý: chọn viết đoạn nào em phải xem kĩ cốt truyện của đoạn đó để hoàn chỉnh đoạn đúng với cốt truyện cho sẵn - HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bày kết quả theo thứ tự từ đoạn 1 đến đoạn 4- trình bày - GV và cả lớp nhận xét. hoàn chỉnh cả đoạn. - GV mời thêm những HS khác đọc kết quả bài làm. - GV kết luận những HS hoàn chỉnh đoạn văn hay nhất. 5/ Củng cố, dặn dò: - Bài sau:Luyện tập phát triển câu chuyện.
- Xem thêm -