Giao an su 12 theo chuan ktkn da giam tai

  • Số trang: 213 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

LÊ VĂN CƯỜNG NS: 30/7/2011 Giáo Án Lớp 12 Tuần: 1 PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Bài 1 – Tiết 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe. - Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh. 2. Kĩ năng - Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới. - Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,… 3. Thái độ, tư tưởng - Sự tồn tại của hai phe đối lập nhau trên thế giới đã làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầu quyết liệt. - Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh. II. Phương tiện dạy học chủ yếu - Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á - Ảnh hội nghi Ianta III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp học Lớp 12A1 12A2 12A3 Ngày dạy Sĩ số 2. Bài mới Kiến thức Hoạt động GV-HS I. Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba GV nêu để HS nhớ lại kiến thức cũ về giai đoạn cường quốc. cuối của CTTGT2 ? Vậy sẽ đặt ra những vấn đề gì cho những nước * Bối cảnh lịch sử: tham gia sau khi chiến tranh kết thúc? - CTTGT2 sắp kết thúc, nhiều vấn đề HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: Trường PT Cấp 2-3 ĐaKia LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 quốc tế cần phải giải quyết  Hội nghị GV: Nhận xét, phân tích ba vấn đề quan trọng khi giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, cuộc chiến tranh kết thúc: số phận của các nước Liên Xô tại Ianta từ 4 - 11/2/1945. phát xít; sự cần thiết phải có một tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới và việc xác định vị trí đóng quân và phân chia vùng ảnh hưởng giữa các nước thắng trận. GV sử dụng H1- SGK , và giới thiệu về các nhân * Những quyết định của Hội nghị Ianta: vật lịch sử nay. - Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức và ? Hội nghị Ianta đã đưa ra những quyết định quân phiệt Nhật Bản. quan trọng nào? - Thành lập tổ chức Liên hợp quốc. - HS dựa vào SGK trả lời - Phân chia ảnh hưởng giữa ba cường -GV nhận xét và kết luận: nhấn mạnh ba quyết định quốc ở Châu Âu và Châu Á. của hội nghị. Để giúp HS hiểu rõ những thỏa thuận của Hội nghị => Hình thành khuôn khổ trật tự thế giới Ianta, GV có thể sử dụng bản đồ thế giới để xác được gọi là trật tự hai cực Ianta. định các vị trí đóng quân và phạm vi ảnh hưởng của các nước, ? Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau này? HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và kết luận II. Sự thành lập Liên Hợp Quốc * Sự thành lập: - Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixco (Mĩ) thông qua Bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ. GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK để trả lời câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm mục đích gì? HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần 1 và SGK để trả lời. GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý. * Mục đích: Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục đích hoạt động Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát của tổ chức này và phân tích 5 nguyên tắc hoạt triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp động. tác giữa các quốc gia trên thế giới. GV nêu câu hỏi: Những mặt tích cực, hạn chế của * Nguyên tắc hoạt động: nguyên tắc “sự nhất trí giữa 5 nước lớn”? HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi và ghi + Các dân tộc có quyền bình đẳng và những ý chính. quyền tự quyết. Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu về tổ + Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chức của Liên hợp quốc, GV yêu cầu HS tìm hiểu chính trị của tất cả các nước. những tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt + Không can thiệp vào công việc nội bộ Nam như: Unicef, Unesco, FAO, WHO, … Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 2 LÊ VĂN CƯỜNG của nhau. + Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình + Chung sống hòa bình và sự nhất trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. Giáo Án Lớp 12 GV trình bày thêm về mối quan hệ giữa LHQ với Việt Nam : 9/1977 Việt Nam là thành viên 149 của LHQ 2006 LHQ có 192 QG thành viên 10/2007 Việt Nam được bầu vào làm Ủy viên không thường trực HĐ Bảo an. * Vai trò của Liên hợp quốc - Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. - Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế 3. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập * Vấn đề nước Đức: - sau war, Đức bị các nước Đồng minh chiếm đóng. - Do sự bất đồng sâu sắc giữa LX và Mĩ dẫn đến sự ra đời 2 nhà nước ở Đức: CHLB Đức (9/1949) và CHDC Đức (10/1949) theo 2 cđộ ctrị khác nhau. - Châu Âu hình thành hai hệ chính trị xã hội đối lập nhau: TBCN và XHCN  Châu Âu từ “đối thoại” chuyển sang “đối đầu”, dẫn đến chiến tranh lạnh giữa hai phe. GV: chia lớp để sinh hoạt nhóm: Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau war được thực hiện ntn? Why ở Đức hình thành 2 nhà nước riêng biệt theo hai chế độ chính trị đối lập? Nhóm 2: CNXH đã vượt ra phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới ntn? Nhóm 3: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ khống chế ntn? HS: Đọc SGK, suy nghĩ theo sự hướng dẫn của GV GV: GV trình bày : Sau chiến tranh, với sự giúp đỡ của Liên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nước dân chủ nhân dân phát triển theo con đường XHCN, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Còn ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua kế hoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế và phát triển theo con đường TBCN. HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính IV. Củng cố - Trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như thế nào? - Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế? - Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế như thế nào? V. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 3 LÊ VĂN CƯỜNG NS: 01/08/2011 Giáo Án Lớp 12 Tuần: 1-2 Bài 2 Tiết 2-3 LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991). LIÊN BANG NGA (1991 -2000) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Khái quát được những thành tựu cbản trong công cuộc xd CNXH ở Liên Xô và Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 và ý nghĩa của nó. - Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và các nước XHCN khác. - Cuộc khủng hoảng của cđộ CNXH ở LX và Đ.Âu. nguyên nhân tan rã của cđộ CNXH ở các nước này - Trình bày tình hình LB Nga (1991-2000). 2. Kĩ năng - so sánh những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô và Đ.Âu. - Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,… 3. Thái độ, tư tưởng - Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH. - Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm của những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta II. Phương tiện dạy học - Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau CTTGT2 - Một số tranh ảnh liên quan đến bài dạy. III. Tổ chức dạy - học 1. Ổn định lớp học Lớp 12A1 12A2 12A3 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ - Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng của nó đến tình hình TG sau CTTGT2. - Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc. Đáp án - HS trả lời đúng đủ (8đ) + câu hỏi phụ (2đ) - HS trả lời đúng đủ (10đ) 3. Bài mới: Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 4 LÊ VĂN CƯỜNG Chuẩn kiến thức (Kiến thức cần đạt) I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC Đ.ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 1. Liên Xô a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950) - Hậu quả war đã tàn phá nặng nề Liên Xô với 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy,... t/hiện k/hoạch 5 năm 46-50 để khôi phục đ/nước. Giáo Án Lớp 12 Hoạt động dạy – học của thầy, trò GV dựa vào bđồ TG xđịnh vị trí của LX trên bđồ TG. GV Tbày cho HS việc LX tham gia CTTGT2 vì mục đích chính nghĩa là bvệ Lthổ và đất nước và giữ vai trò quan trọng nhất trong việc tiêu diệt CNPX ? Sau CTTGT2, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào? HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu trong SGK). Cụ thể: - Thành tựu: hoàn thành K/hoạch trong vòng 4năm 3 tháng. + 1950 sản lượng cno tăng 73% + Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh + KH-KT: 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền bom + Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chịu nhiều nguyên tử của Mĩ về cơ bản được phục hồi và vượt mức so với trước chiến tổn thất nặng nề: hơn 26 triệu người chết, hàng chục nghìn thành phố, làng mạc, nhà máy bị phá hủy. + Nhiệm vụ trước mắt, quan trọng nhất của nhân dân Liên Xô là khôi phục, hàn gắn vết thương chiến tranh. + Liên Xô thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất trước thời hạn  Nhờ đó, đến năm 1950 nền kinh tế tranh. - Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển . Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao b. Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70 - LX T/hiện nhiều k/hoạch dài hạn để xd csvc của CNXH. - T/tựu: nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 3 phút trả lời câu hỏi. Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70. Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô. Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong những + Kinh tế: trở thành cường quốc cno đứng thứ 2 TG sau Mĩ. Đi đầu trong nhiều ngành cno quan trọng và chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong Lvực KH-KT. năm 1950 – những năm 70.. Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 – những năm 70. GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải thích rõ hơn. + KH-KT: 1957 Phóng thành công vệ GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó tinh nhân tạo trình bày bổ sung và chốt ý Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 5 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 1961 phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh GV cần nhấn mạnh: 1). Trong các giai đoạn 1950 – trái đất  mở đầu kỉ nguyên chinh phục những năm 70, Liên Xô đã hoàn thành các kế hoạch đề vũ trụ của con người. ra, sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới nhưng dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân (dẫn - Vh-xã hội: thay đổi cơ cấu giai cấp và chứng qua câu chuyện về du hành gia I. Gagarin ). dân trí. 2) Về đối ngoại Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và - Về đối ngoại: chủ trương duy trì HB và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. Giáo viên có thể liên ANTG, ủng hộ ptrào gpdt, help các nước hệ với sự giúp đỡ đối với Việt Nam trong cuộc chiến XHCN. tranh bảo vệ tổ quốc. 2. Các nước Đông Âu a. Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu - Từ 1944-1945 do thắng lợi của Hồng quân Liên Xô một loạt các nước DCND ra đời ở nhiều nước Đông Âu . - 45-49 hoàn thành CM dcnd thiết lập chuyên chính vs, thực hiện nhiều cải cách dc và tiến hành xd CNXH. GV hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ hình 4 – SGK và xác định các quốc gia ở Đông Âu. ? Các quốc gia dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập như thế nào? HS: Quan sát lược đồ, kết hợp tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và nhấn mạnh với sự giúp đỡ của Liên Xô các chính quyền nhân dân đã được thành lập ở Đông Âu, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân , vai trò của đảng cộng sản ngày b. Công cuộc xd CNXH ở các nước Đ.Âu càng được củng cố. - Từ những năm 70, các nước Đông Âu bắt tay vào xây dựng CNXH, đạt được nhiều thành tựu về công nghiệp nặng, điện khí hóa toàn quốc,… - Từ những nước nghèo trở thành các nước c-no2. 3. Quan hệ hợp tác giữa các nước GV chia lớp làm 2 nhóm: XHCN ở châu Âu N1: sự ra đời, mtiêu, vtrò của Hội động tương trợ kinh tế (SEV) Tổ chức Sự ra đời Mtiêu Vtrò N2: sự ra đời, mtiêu, vtrò của t/c hiệp ước phòng thủ SEV Vác-sa-va Vác-sa-va II. Liên Xô và các nước Đ.Âu từ giữa những năm 70 – 1991 1. sự k/hoảng của cđộ XHCN ở LX * Nguyên nhân: - Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng (1973),nền kinh tế của LX ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ và suy thoái. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia GV hướng dẫn HS làm việc or cho về nhà GV hướng dẫn HS tìm hiểu về quá trình khủng hoảng, tan rã của Liên Xô. GV có thể đặt câu hỏi nêu vấn đề tập trung ở một số ý : Cuộc k/hoảng dầu mỏ năm 1973 tác động đến Liên Xô như thế nào? Giới lãnh đạo đất nước đã làm gì để đối phó với tác động của nó? Những giải pháp đó thành 6 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 yêu cầu tiến hành cải cách. công hay càng đưa Liên Xô rơi vào tình trạng khủng * Công cuộc cải tổ - 3/1985, Góocbachốp lên nắm quyền, tiến hành cuộc cải tổ: tập trung vào việc “cải cách kt triệt để” sau lại chuyển sang ccách hthống ctrị và đổi mới T 2 là trọng tâm. => LX lâm vào k/hoảng toàn diện và nghiêm trọng. hoảng? HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi (GV cần lưu ý đến tác động của tình hình thế giới từ năm 1973 và sự phản ứng của các nhà lãnh đạo Liên Xô như thế nào) GV: Nhận xét, trình bày phân tích và chốt ý. GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ Để giải quyết với khủng hoảng, Liên Xô đã làm gì? Nội dung cuộc cải tổ và tác động của nó đến Liên Xô. * sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô: HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời câu - 19/8/1991 diễn ra đảo chính lật đổ hỏi Góobachốp, nhưng thất bại. GV giới thiệu về Góocbachốp GV: Bổ sung khái quát nét chính để làm rõ hai vấn đề sai - 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bố Tlập lầm của cải tổ và tác động của nó càng làn cho tình trạng Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). khủng hoảng thêm trầm trọng và dẫn đến sự tan rã của - 25/12/1991, LB Xô Viết tan rã. Liên Xô. Cuộc cải tổ sai lầm do việc chuyển sang nền kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết nên gây ra rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng. Chính trị xã hội rối ren, việc thực hiện đa nguyên chính trị xuất hiện nhiều đảng đối lập đã làm suy yếu vai trò của Đảng cộng sản, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, li khai, xung đột sắc tộc. Gv trình bày quá trình tan rã của LB XHCN Xô Viết để HS nắm bắt các ý chính. GV cũng có thể mở rộng từ việc sụp đổ ở LX để rút ra BHKN đối với Việt Nam ngày ngay. 2. Sự khủng hoảng của chế độ CNXH GV yêu cầu học sinh quan sát H6 – SGK nêu vấn đề: Vì ở Đông Âu sao người ta lại xóa bỏ Bức tường Beclin? Ý nghĩa của sự kiện này đối với nước Đức và quốc tế? - sau k/hoảng nlượng 1973, nền kt Đ.Âu rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái. - Các nước Đ.Âu lần lượt từ bỏ quyền lđạo của Đcs, chấp nhận đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự do, chấm dứt cđộ XHCN. - sau khi “Bức tường Bec-lin” bị phá bỏ, ngày 3/10/1990 nước Đức được thống nhất. HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và nhấn mạnh sự kiện “Bức tường Beclin bị phá bỏ” là kết cục của một giai đoạn dài Đông Âu rơi vào khủng hoảng. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ và cuộc cải tổ thất bại ở Liên Xô nên khủng hoảng càng nghiêm trọng hơn. Các nước Đông Âu chấp nhận đa nguyên, đa đảng từ bỏ chủ nghĩa xã hội. CNXH ở Liên Xô và Đông Âu tan rã. 3. Nguyên nhân tan rã của chế độ GV nêu câu hỏi: Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 7 LÊ VĂN CƯỜNG CNXH ở Liên Xô, Đông Âu Giáo Án Lớp 12 Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu? - Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý trí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . - Không bắt kịp sự tiến bộ của KH-KT. - Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm. - Sự chống phá của các thế lực thù địch. HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích 4 nguyên nhân chính . Ở đây GV cần lưu ý: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chứ không phải là sụp đổ của CNXH trên toàn thế giới. Và làm cho học sinh thấy rõ những sai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ là những bài học quí báu cho công cuộc cải cách mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta. III. Liên bang Nga (1991 -2000) - Là QG kế tục của Liên Xô . Hoạt động: GV chia lớp học thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 5 phút, rồi trả lời câu hỏi: - Trong thập niên 90, dưới thời Enxin t/hình LB Nga chìm trong khó khăn và khủng hoảng, kt tăng trưởng âm, tranh chấp đảng phái và xung đột sắc tộc. - Đối ngoại: chính sách ngả về P.Tây không kquả, về sau khôi phục và phát triển quan hệ với C.Á. Em hãy Tbày những nét chính về nước Nga (1991-2000). Em có nhận xét gì? HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời. GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó trình bày bổ sung, hướng dẫn HS quan sát một số kênh hình như ảnh thủ đô Matxcova, chân dung thủ tướng Nga Putin.... Sau cùng, GV chốt ý chính để HS theo dõi và ghi chép (có thể chuẩn bị trên giấy Ao). - 2000, V.Putin làm T/thống đưa nước Nga thoát khỏi k2, có những chuyển biến khả quan về kt, xh. Vị thế qtế đc nâng cao trở lại thành cường quốc C.Âu. IV. Củng cố - GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học. - Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 – những năm 70)? - Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô. - Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000? V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………............... ........................................................................................................................................................... ............. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 8 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 NS: 10/08/2011 Tuần: 2-3 CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949) Bài 3 – Tiết 4-5 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau CTTGT2. - Các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử Trung Quốc từ sau CTTGT2 - Nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978 cho đến nay. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử. - Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,… 3. Thái độ, tư tưởng - Nhận thức được sự ra đời của nhà nước CHND Trung Hoa không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân nước đó mà là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới. II. Phương tiện dạy học chủ yếu - Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai. III. Tổ chức dạy - học 1. Ổn định lớp học Lớp Ngày dạy Sĩ số 12A1 12A2 12A3 2. Kiểm tra bài cũ 1. Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH từ năm 1950 đến giữa những năm 70? 2. Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng, tan rã? 3. Bài mới Kiến thức Hoạt động của GV-HS I. Nét chung về khu vực Đông Bắc GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ các nước và vùng Á lãnh thổ ở khu vực Đông Bắc Á. GV có thể nêu câu hỏi: - ĐBA là kvực rộng lớn, đông dân Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc nhất TG, trước năm 1945 bị CNTD Á có gì nổi bật? nô dịch (trừ Nhật) HS: Nghiên cứu SGK, trả lời - Sau CTTGT2 khu vực Đông Bắc Á GV: Nhận xét, và kết luận các vđề trong SGK và mở có nhiều thay đổi quan trọng: rộng về cuộc war Triều Tiên, sự phát triển của NB, Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 9 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 + CM TQ thành lợi, nước CH DCND của các “con rồng C.Á”” HQ, Đài Loan, Hồng Trung Hoa ra đời (1/10/1949) Kông… GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn về tình hình + Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị Triều Tiên thông qua H7 – SGK “Lễ kí Hiệp định chia cắt làm 2 QG: Đại hàn Dân quốc đình chiến tại Bàn Môn Điếm”. và Cộng hòa DCND Triều Tiên + Cuối những năm 90, Hông Công, Ma Cao trở về chủ quyền TQ. - Nửa sau TK XX, ĐBÁ đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kt như: NB, HQ, Đài Loan, Hồng Kông, TQ. II. Trung Quốc 1. Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1049 -1950) a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa (10/1949) - 1946-1949 diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản. - Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, với thắng lợi thuộc về ĐCS, 10/10/1049 nước CHND Trung Hoa được thành lập. - Ý nghĩa lịch sử: + Chấm dứt hơn 100 năm sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc và tàn dự của chế độ phong kiến. + Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự do và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Có ảnh hưởng to lớn đến ptrào giải phong dt của nhiều nước trên thế giới, (Việt Nam ) Trình bày sự ra đời của nước CHND Trung Hoa? HS: Nghiên cứu SGK, trả lời GV: Nhận xét, và kết luận GV trình bày về cuộc nội chiến giữa lực lượng Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản (từ tháng 7/1946 – đến tháng 6/1947): Ngay sau CTTGT2, đất nước Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến Quốc – Cộng căng thẳng. Được sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, sau một thời gian phòng ngự tích cực, quân giải phóng Trung Quốc chuyển sang phản công và lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân Đảng kiểm soát. Cuộc nội chiến kết thúc cuối năm 1949, quân Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch cầm đầu thất bại chạy sang Đài Loan, toàn bộ Trung Quốc lục địa được giải phóng nước CHND Trung Hoa ra đời ngày 1 tháng 10 năm 1949, do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch. GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK và nêu câu hỏi: Sự kiện trên diễn ra ở đâu? Ý nghĩa lịch sử của sự kiện trên đối với Trung Quốc và thế giới? Tiếp đó, GV có thể giới thiệu về Mao Trạch Đông, yêu cầu HS nhận xét về công lao của ông đối với cách mạng Trung Quốc. Phần ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh: sự kiện trên không chỉ có ý nghĩa đối với Trung Quốc, mà ảnh hưởng tới phong trào cách mạng thế giới. GV nêu câu hỏi để HS dựa vào SGK trả lời: Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 10 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 b. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng Trong giai đoạn 1949 – 1959, nhân dân Trung Quốc chế độ mới (1949 -1959) đã thực hiện nhiệm vụ gì? Thành tựu? HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời - Nhiệm vụ: khắc phục tình trạng GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận. nghèo nàn, lạc hậu và xd phát triển Ở đây, GV cần nhấn mạnh: sau khi thành lập nước đ/nước. CHND Trung Hoa bắt tay ngay vào xây dựng đất - 50-52 hoàn thành khôi phục kt, cải nước, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và đạt được một cách ruộng đất. số thành tựu. Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô, nhân - 53-57 t/hiện k/hoạch 5năm  làm dân Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan thay đổi bộ mặt đ/nước. trọng (GV dẫn chứng theo số liệu trong SGK). Trong + xd 246 ctrình, slượng cno tăng chính sách đối ngoại, Trung Quốc thực hiện chính 140%, no 25%. sách tích cực, ủng hộ cách mạng các nước. - Đối ngoại: thi hành cs đối ngoại tích cực, thúc đẩy ptrào CM TG. GV thông báo cho HS biết đây là giai đoạn không ổn 2. Trung Quốc trong những năm định của Trung Quốc, GVtập trung vào hai vđề: không ổn định (1959-1978) - Đây là thời kì sai lầm về đường lối, thực hiện “Ba ngọn cờ hồng” với mong muốn xây dựng nhanh - Đối nội: chóng thành công CNXH ở Trung Quốc đã làm cho + Do tư tưởng nóng vội và sai lầm về nền kinh tế mất cân đối, nông nghiệp giảm sút, nạn đường lối lãnh đạo, Trung Quốc đã đói trầm trọng. Thêm vào đó, cuộc tranh giành quyền thực hiện “Ba ngọn cờ hồng” và lực diễn ra trong nội bộ Đảng Cộng sản, tiêu biểu là “Cách mạng văn hóa vô sản”. cuộc Cách mạng văn hóa vô sản làm cho xã hội càng thêm rối loạn. - Trong chính sách đối ngoại, Trung Quốc đã gây => TQ rơi vào t/trạng rối loạn, sản chiến tranh với nước láng giềng (Liên Xô và Ấn Độ), xuất ngưng trệ, nạn đói diễn ra trầm bắt tay với Mĩ. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc trọng,… giai đoạn này đã ảnh hướng không tốt đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới GV chia cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc SGK và làm việc trong thời gian 4 phút, - Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải 3. Công cuộc cải cách mở cửa ở cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào? Trung Quốc - Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung? - 12/1978, ĐCS Trung Quốc đề ra - Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải cách có đường lối cải cách kinh tế – xã hội do phải là từ bỏ CNXH? Đặng Tiểu Bình khởi xướng. - Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt được sau cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc. Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 11 LÊ VĂN CƯỜNG - Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc. - Thành tựu: Sau 20 năm đổi mới, TQ có những chuyển biến căn bản và đạt được nhiều t/tựu. + Kt: GDP tăng trung bình hàng năm đạt 8%; thu nhập bình quân tăng nhanh, đời sống nhân dân có nhiều cải thiện. + Về KH-KT: 10/2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào vtrụ. Giáo Án Lớp 12 HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày. GV: Nhận xét, bổ sung và làm rõ các ý sau: - Yêu cầu bức thiết lúc đó ở Trung Quốc là phải tiến hành cải cách, đổi mới để giải quyết khủng hoảng xã hội. GV có thể giới thiệu sơ lược về chân dung của Đặng Tiểu Bình - Về nội dung của công cuộc cải cách mở cửa, GV giúp HS thấy được việc coi trọng phát triển kinh tế của Trung Quốc (lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm để xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc) - Về các thành tựu, GV có thể sử dụng thêm những hình ảnh tiêu biểu về công cuộc đổi mới ở Trung Quốc như chân dung nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ, quang cảnh buổi lễ trả Hồng Công và Ma Cao về cho Trung Quốc,... để HS thấy được những thành công bước đầu trong công cuộc cải cách của Trung Quốc. - Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các mối quan hệ, nâng cao vị thế quốc tế; thu hồi chủ quyền đ/với Hồng Công và Ma Cao. IV. Củng cố - GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học: - Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa. - Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới? V. rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 12 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 NS: 14/08/2011 Tuần: 3 BÀI 4 – Tiết 6 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Những nét lớn về qtrình đtranh giành độc lập của các QG ĐNÁ, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và cách mạng Campuchia. - Khái quát về những nét chính về sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Đông Nam Á - Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục đích thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN. - Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giành độc lập. 3. Tư tưởng, thái độ - Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á và Ấn Độ - Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nước Đông Nam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN - Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước trong khu vực, thế giới. II. Phương tiện dạy học - Lược đồ khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới hai. III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp học Lớp 12A1 12A2 12A3 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 1. Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa. 2. Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới? 3. Bài mới Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 13 Chuẩn kiến thức LÊ VĂN CƯỜNG I. Các nước Đông Nam Á Hoạt động của GV-HS Giáo Án Lớp 12 GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm của khu vực 1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? chiến tranh thế giới thứ hai. HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp 11 để trả a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh lời câu hỏi giành độc lập GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi - Trước 1945, các nước Đông Nam Á (trừ gì? Thái Lan) là thuộc địa của nước thực dân . GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ Đông Nam Á trong SGK và thống kê các quốc gia giành độc lập, - Khi Nhật đầu hàng Đ.minh, các nước ĐNA thời gian giành được độc lập, so sánh đặc điểm của nổi dậy giành chính quyền: Inddônêxia, Việt khu vực Đông Nam Á trước và sau chiến tranh. Nam, Lào,… HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2 ý: - Từ 1946, thực dân phương Tây xâm lược + Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu trở lại, cuộc đấu tranh của nhân dân các tranh giải phóng dân tộc ở các nước Châu Á phát triển nước đòi đlập và buộc phải trao trả đlập cho mạnh mẽ, liên tục, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống các nước ĐNA. thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở khu vực này, buộc các nước đế quốc phải lần lượt ra đi để các dân tộc -7/1954 cuộc k/c chống P của nd 3 nc ĐD Đông Nam Á tự quyết định con đường phát triển của thắng lợi với Hiệp định Giơnevơ mình. Tuy một số nước Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu tranh chống sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc vẫn còn tiếp diễn trong nhiều năm. b. Cách mạng Lào (1945 – 1975) GV thông báo cho HS biết những điểm tương đồng * Giai đoạn 1945 – 1954: giữa cách mạng Việt Nam và Lào. Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 2 nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách - Khi Nhật đầu hàng Đ.minh, nhân dân Lào mạng Lào: nổi dậy giành chính quyền 12/ 10/1945, Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm nước Lào tuyên bố độc lập. 1945 đến năm 1954. Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm - 3/1946, Pháp quay lại xâm lược, nhân dân 1954 đến năm 1975 Lào k/c chống Pháp dưới sự Lđạo of của HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời ĐCS ĐD. Gv có thể hỏi mở rộng: Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam - 46-54 Lào k/c chống P và giành thắng lợi đến cách mạng Lào? sau cdịch ĐBP. HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận. * Giai đoạn 1954 – 1975: Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàn giữa hai dân - Năm 1954, Lào k/c chống Mĩ do Đảng tộc trong chống Pháp và chống Mĩ, đặc biệt là sự giúp nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo đã đánh đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam. Trong kháng bại các c/lược war của Mĩ. chiến chống Mĩ, nhân Việt Nam và Lào cũng sát cánh - 2/1973, với Hiệp định Viêng Chăn đã lập bên nhau lại hoà bình và độc lập ở Lào Trường PT cấp 2-3 ĐaKia Hoạt động 3 14 Đầu tiên, GV cũng thông báo cho HS biết những điểm LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 IV. Củng cố: - GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian, khái niệm, tên riêng và sự kiện quan trọng của bài học. - Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á. - So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia? - Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN - Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước. V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ………………… NS: 20/08/2011 Tuần: 04 BÀI 5 – Tiết 7 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Những nét chính về qtrình đấu tranh giành và bvệ đlập dân tộc của các nước C.Phi và Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Công cuộc xd đ/nước của các nước c.Phi và Mĩ Latinh sau khi giành được độc lập. 2. Kĩ năng - Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, khái quát, phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử - Biết sử dụng bđồ lịch sử phục vụ cho bài giảng 3.Tư tưởng, thái độ Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 15 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 - Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ ptrào đtranh của nd cPhi và Mĩ latinh chống chủ nghĩa thực dân II. Phương tiện dạy học chủ yếu - Lược đồ các nước châu Phi, khu vực Mĩ Latinh - Những hình ảnh về chân dung N. Manđêla, Phiden Catxtrô III. Tổ chức dạy - học 1. Ổn định lớp học Lớp 12A1 12A2 12A3 Sĩ số Ngày dạy 2. Kiểm tra bài cũ 1. Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ? 2. Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN 4. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (46-50) và những thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước. 3. Bài mới Kiến thức Trường PT cấp 2-3 ĐaKia Hoạt động của GV-HS 16 LÊ VĂN CƯỜNG I. Các nước Châu Phi Giáo Án Lớp 12 GV use Lđồ gthiệu về C.Phi: Đây là châu lục lớn 1. Khái quát về cuộc đấu tranh giành độc lập thứ ba thế giới, gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng của nhân dân châu Phi 30,3 triệu km2, d/số 800 triệu người (năm 2000), rất - Sau CTTGT2, ptrào đtranh bùng nổ ở Bắc Phi, giàu về tài nguyên đặc biệt là kim cương. tiêu biểu ở Ai Cập(1952), Li Bi,... GV đặt câu hỏi: - P trào đ tranh giành đ lập ở C.Phi mở đầu ở đâu? - 1960 được gọi là “Năm Châu Phi” với 17 - Chiến thắng ĐBP của nhân dân Việt Nam ảnh nước giành độc lập. hưởng đến phong trào CM ở C.Phi như thế nào? - Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm C.Phi”? - 1975, thắng lợi của CM Môdămbich và Ăngôla - Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là gì? Kết  đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của CNTD cũ quả cuộc đtranh đòi lật đổ chế độ phân biệt ở C.Phi. Apácthai ở Nam Phi ? - 1975 – những năm 90: chế độ phân biệt chủng HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả lời tộc Apacthai ở Nam Phi sụp đổ. 4/1994, GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết hợp sử dụng N.Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên một số hình ảnh (N. Manđêla) để chốt ý. của CH Nam Phi. - GV hướng dẫn cho HS về những khó khăn của 2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội châu Phi hiện nay. - GV cung cấp thêm : Từ năm 1952 đến 1985, châu - Sau khi giành đlập các nước C.Phi bước vào Phi có 241 lần đảo chính quân sự. Từ 1987 đến 1997 thời kì xd đất nước nhưng kết quả không cao. đã xảy ra 14 cuộc xung đột và nội chiến, điển hình - Khó khăn: nhất là nội chiến ở Ruanđa giữa hai bộ tộc Hutu và + Tình trạng không ổn định (nội chiến, đảo Tuxi. Châu Phi có 29/43 quốc gia nghèo nhất thế chính) giới. 150 triệu người đói ăn thường xuyên + Xung đột sắc tộc, tôn giáo + Bệnh tật, nghèo đói và sự bùng nổ d/số + Ktế kém phát triển, nợ nước ngoài chồng chất. - 2002, Tổ chức thống nhất C.Phi đổi thànhLiên minh C.Phi và tạo dk thực hiện ctrình ptriển châu lục. II. Các nước Mĩ la tinh 1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập - Sau CTTGT2, các nước Mĩ Latinh bị biến thành “sân sau” của Mĩ. - Dưới sự Lđạo của Phiđen Caxtơrô, nd CuBa đtranh chống cđộ độc tài Batixta. Mở đầu là cuộc tấn công vào trại lính Môncađa (267/1953) + 1/1/1959, Nước CH Cuba ra đời, do Phiđen Caxtơrô làm Chủ tịch. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 17 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 - Thập kỉ 60 – 70, ptrào chống cđộ độc tài thân Mĩ phát triển ở kvực Tlập các chính phủ dtdc. 2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội - Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng cao và trở thành các nước NICs: Braxin, Achentina -1961 Cuba xây dựng CNXH với nền cno dân tộc, no2 nhiều sp đa dạng và nhiều thành tựu cao trong GD, ytế ... - Từ thập niên 80, nền kt MLT gặp nhiều khó khăn: lạm phát, nợ nước ngoài tăng, tham nhũng GV dùng Lược đồ khu vực Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai, giới thiệu những nét khái quát về khu vực: gồm có 33 nước, diện tích 20,5 triệu km2, dân số 517 triệu người (năm 2000), rất giàu nông - lâm sản và khoáng sản. GV gthích về Chính sách láng giềng thân thiện của tổng thống Rudơven. Với chính sách này, Mĩ đã ngăn chặn được sự xâm lược của phe phát xít và đẩy lùi được địa vị ưu thế của Anh ở khu vực này. Kể từ sau chiến tranh thể giới thứ 2, Mĩ biến khu vực này trở thành sân sau của Mĩ. Những giai đoạn quan trọng của cuộc cách mạng của nhân dân Cuba. HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và thảo luận GV: Nhận xét, trìn bày bổ sung và chốt ý. Ở đây, để cụ thể hóa về phát triển cách mạng ở Cuba. GV hướng dẫn HS tìm hiểu về những khó khăn của các nước khu vực Mĩ Latinh hiện nay. GV nêu câu hỏi: Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 18 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 Sau khi cách mạng thắng lợi, cách mạng Mĩ Laitinh đã xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Những thành tựu và khó khăn của các nước Mĩ Latinh? HS: Tìm hiểu SGK để thảo luận và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, chốt ý - Về thành tựu của đất nước Cuba, GV cần cho HS thấy những thành tựu quan trọng về y tế, giáo dục mà lại đang bị bao vây cấm vận. - Về giai đoạn phục hồi của nền kinh tế Mĩ Latinh từ thập niên 90, GV khẳng định: Mặc dù đã có nhiều khởi sắc nhưng nền kinh tế còn rất nhiều thách thức, khó khăn: lạm phát 4 con số giảm xuống dưới 30%/năm. Một số nước lạm phát còn rất thấp như Mê hicô là 4l,4%, Bôlivia là 4,45, Chilê 4,6% . IV.Củng cố - Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? - Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước Mĩ Latinh và cách mạng Cuba? V. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… NS: 20/08/2011 Tuần: 04 CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000) Bài 6 – Tiết 8: NƯỚC MĨ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia 19 LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12 - Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng trong giai đoạn 1945 – 1973. 2. Kĩ năng - Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000. 3. Thái độ, tư tưởng - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh tế, tài chính số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai. Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay. II. Phương tiện dạy học chủ yếu - Lược đồ nước Mĩ và một số hình ảnh về nước Mĩ sau CTTGT2 III. Tổ chức dạy - học 1. Ổn định lớp học Lớp 12A1 12A2 12A3 Ngày dạy Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 1. Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”? 2. Hãy nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai. 3. Bài mới Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò (Kiến thức cần đạt) I. Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển a. Về kinh tế: nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 - Sau CTTGT2, kt Mĩ ptriển mạnh mẽ: của thế giới. + Cno: slượng chiếm 56,4% TG (1948) Vậy biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Những nhân + no2: gấp 2 lần of A, P, Đức, Italia, NB tố nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế cộng lại. Mĩ sau chiến tranh? + 50% tàu thuyền trên biển và 3/4 dự trữ HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: vàng TG. GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu và + Chiếm 40% tổng sp2 kt TG nguyên nhân trong SGK). => trung tâm kt, tài chính lớn nhất TG. Để giúp HS hiểu rõ những thành tựu và nguyên nhân của sự phát triển, GV vẽ biểu đồ hình tròn để so sánh - Nguyên nhân của sự phát triển: sản lượng công nghiệp Mĩ (năm 1948 chiếm 56,4%) so + Lthổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, nguồn với sản lượng công nghiệp toàn thế giới; Lược đồ nước nhân lực dồi dào có tro. Mĩ để cụ thể hóa cho nguyên nhân Mĩ có lãnh thổ rộng + Không bị war tàn phá, làm giàu nhờ bán lớn, giàu tài nguyên, được hai đại dương là Thái Bình vũ khí. Trường PT cấp 2-3 ĐaKia Dương và Đại Tây Dương bao bọc nên cách xa trung 20
- Xem thêm -