Giáo án ngữ văn lớp 11 trọn bộ chi tiết

  • Số trang: 235 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 90 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB PHAÂN PHOÁI CHÖÔNG TRÌNH NGÖÕ VAÊN 11 Tieát Moân VH TV LV VH VH LV LV VH VH VH TV VH VH LV VH VH LV VH TEÂN BAØI DAÏY HOÏC KYØ I Vaøo phuû chuùa Trònh Töø ngoân ngöõ chung ñeán lôøi noùi caù nhaân Vieát baøi laøm vaên soá 1 : Nghò luaän xaõ hoäi Töï tình (baøi II) Caâu caù muøa thu Phaân tích ñeà, laäp daøn yù baøi vaên nghò luaän Thao taùc laäp luaän phaân tích Thöông Vôï Ñoïc theâm : Khoùc Döông Khueâ Ñoïc theâm : Vònh khoa thi höông Töø ngoân ngöõ chung ñeán lôøi noùi caù nhaân (tt) Baøi ca ngaát ngöôûng Baøi ca ngaén ñi treân baõi caùt Luyeän taäpThao taùc laäp luaän phaân tích Leõ gheùt thöông Ñoïc theâm : Chaïy giaëc – Baøi ca phong caûnh höông sôn Traû baøi laøm vaên soá 1 – Baøi vieát soá 2 (ôû nhaø) Vaên teá nghóa só Caàn Giuoäc Tieát 33-34 35-36 37-38 39-40 41-42 43 44 45-46 47 48 46-50 51 52 53-54 55 56 57-58 59 60 Moân VH LV VH TV VH LV LV VH TV LV VH VH TV VH TV LV VH TV LV TEÂN BAØI DAÏY Khaùi quaùt VHVN töø ñaàu TK XIX..ñeán CM thaùng 8/19945 Baøi vieát soá 3 : Nghò luaän vaên hoïc Hai ñöùa treû Ngöõ caûnh Chöõ ngöôøi töû tuø Luyeän taäp thao taùc laäp luaän so saùnh Luyeän taäp vaän duïng thao taùc laäp luaän phaân tích so saùnh Haïnh phuùc cuûa moät tang gia Phong caùch ngoân ngöõ baùo chí Traû baøi vieát soá 3 Moät soá theå loaïi vaên hoïc : THÔ, TRUYEÄN Chí Pheøo Phong caùch ngoân ngöõ baùo chí Chí Pheøo (tt) Thöïc haønh veà löïa choïn traät töï caùc boä phaän trong caâu Baûn tin ÑT : Cha con nghóa naëng-Vi haønh- Tinh thaàn theå duïc Luyeän taäp vieát baûn tin Phoûng vaán vaø traû lôøi phoûng vaán 1-2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13-14 15 16 17-18 19 20 2122-23 24 25-26 27 28 29-30 TV VH VH TV VH Thöïc haønh veà thaønh ngöõ, ñieån coá Chieáu caàu hieàn Ñoïc theâm : Xin laäp khoa luaät Thöïc haønh veà nghóa cuûa töø trong söû duïng Oân taäp vaên hoïc trung ñaïi Vieät Nam 61-62 63-64 65-66 67-68 69 VH TV VH VH TV Luyeä n taäp phoûn g vaán vaø traû Vónh bieät cöõu truøng ñaøi Thöïc haønh söû duïng moät soá kieåu caâu trong vaên baûn Tình yeâu vaø thuø haän Oân taäp phaàn vaên hoïc GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB lôøi phoûn g vaán 31 32 LV LV Traû baøi vieát soá 2 Thao taùc laäp luaän so saùnh 70-71 72 LV Kieåm tra toång hôïp cuoái hoïc kyø I Traû baøi Kieåm tra toång hôïp cuoái hoïc kyø I Đọc văn : Tuaàn 1 tieát 1-2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH ( Trích : Thượng Kinh Kí Sự ) Lê Hữu Trác A.Mục tiêu cần đạt : - Học sinh hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học trung đại . - Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải Thượng Lãn Ông Lê hữu Trác . B.Phương tiện thực hiện : - Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, thiết kế bài giảng . - Học sinh : Vở soạn, vở ghi, SGK, phiếu thảo luận nhóm . C.Cách thức tiến hành : Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi . D.Tiến trình dạy học : 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở đầu năm của học sinh . 3.Bài mới : Hoạt động của giáo viên, học sinh Yêu cầu cần đạt GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB HĐ1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK/ 3 - Lê Hữu Trác có hiệu là gì ? Theo anh chị, tại sao tác giả lại chọn cho mình tên gọi đó ? Định hướng : Học sinh làm việc cá nhân, trình bày trước lớp, giáo viên bổ sung : + Hải Thượng  tấm lòng khắc khoải đối với “cố hương” ( phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương ) + Lãn ( lười) tên hiệu thể hiện rõ con người Lê Hữu Trác : ghét danh lợi . - Ở THCS, anh (chị ) đã được học tác phẩm kí trung đại nào ? Từ đó có thể rút ra diểm chung nhất của thể kí là gì ? Đặc điểm dđó biểu hiện như thế nào trong “Thượng kinh kí sự” ? ( HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp ) GV giới thiệu tóm tắt tác phẩm “Thượng kinh kí sự” HĐ2 : Đọc hiểu đoạn trích GV phân vai cho HS đọc đoạn trích một cách rõ ràng, đúng sắc thái, giọng điệu . - Em hãy tóm tắt những sự việc chính ? Định hướng : Thánh chỉ (sáng sớm mồng 1 tháng 2)  vào cung (cửa sau)  nhiều lần cửa  vườn cây  hành lang quanh co  điếm “Hậu mã quân túc trực”  cửa lớn  hành lang phía tây  đại đường, Quyển bồng, Gác tía, phòng trà  trở ra điếm “Hậu mã” ăn cơm mấy lần trướng gấm  hậu cung  hầu mạch, dâng đơn  về nơi trọ . GV dựa vào sơ đồ tóm tắt và yêu cầu : Nhìn lại con đường theo chân tác giả vào phủ chúa Trịnh, anh (chị) thấy điều gì ấn tượng nhất về quang cảnh I.Tiểu dẫn : 1.Tác giả : - Lê Hữu Trác (1724- 1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông . - Là một danh y đồng thời là một nhà văn, thơ. 2.Tác phẩm : Thuộc loại kí sự (ghi chép sự việc có thật ).Lê Hữu Trác về kinh đô Thăng Long chữa bệnh cho cha con chúa Trịnh Sâm trong khoảng thời gian từ tháng giêng 1782 đến khi trở về . II.Đọc - hiểu : 1.Đọc và tóm tắt các sự việc chính: 2.Phân tích : a.Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa : - Bên ngoài : Mấy lần cửa, vườn hoa, hành lang quanh co, điếm, những toà nhà lộng lẫy, phòng chè, quan lại, người bảo vệ, phục vụ ... - Nội cung : trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáp, hương hoa, cung nhân ... - Cách ăn uống : mâm vàng, chén bạc, của ngon vật lạ . - Nghi thức, thủ tục rườm rà ... GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB nơi phủ chúa ? HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp GV nhận xét, kết ý  Đời sống xa hoa, cầu kì, lối sống hưởng lạc xa lạ với cuộc sống bình thường của dân chúng bên ngoài ; là nơi quyền uy tối thượng .(Cả trời Nam sang nhất là đây !) Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa thể hiện điều gì ? GV gợi ý, định hướng: (1) Chi tiết về nội cung thế tử :  phơi bày trước mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn chơi của phủ chúa; nói rõ được nguồn gốc, căn nguyên của con bệnh (2) Chi tiết “Thánh thượng” đang ngự …  tự phơi bày hiện thực hưởng lạc nơi phủ chúa mà không cần phải có một lời bình luận nào . (3) Chi tiết thầy thuốc “già yếu” trước khi khám bệnh (cho) được truyền lệnh lạy thế tử để nhận lại một lời ban tặng từ đứa trẻ “ông này lạy khéo”  khoác cho đứa trẻ danh dự, uy quyền song mối quan tâm của thế tử chỉ là “lạy khéo” mà cả phủ chúa đều phải kính cẩn  trở thành trò hề . Cách nhìn, thái độ cùa Lê Hữu Trác đối với cuộc sống ở phủ chúa ? Gv định hướng : Phân tích ( mâu thuẫn ) cách lập luận của tác giả về căn bệnh của thế tử ; cuộc đấu tranh giằng co giữa lương tâm và vòng danh lợi . - Em nhận xét gì về nghệ thuật viết kí của tác giả ? - Cách ghi chép của tác giả mang lại giá trị gì cho tác phẩm ? - Những chi tiết đắt giá có giá trị gì ? HĐ3: Tổng kết b.Thái độ, tâm trạng của tác giả: - Thái độ ngạc nhiên pha chút mỉa mai, sự coi thường danh lợi trước lối sinh hoạt trong phủ chúa. - Mâu thuẫn giằng co giữa trách nhiệm người thầy thuốc và “vòng danh lợi”  người thầy thuốc có lương tâm, đức độ. c. Nghệ thuật kí, giá trị đoạn trích : - Ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo và độc đáo + Ghi chép chân thực, tỉ mỉ, khách quan phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng lạc, lấn lướt quyền vua của nhà chúa . + Những chi tiết đặc sắc  tạo cái thần cho cảnh vật ; bài kí đậm chất trữ tình . + Bộc lộ cái tôi của Lê Hữu Trác,nhà nho, nhà thơ, một danh y . III.Tổng kết : Ghi nhớ Sgk/9 GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB Hs đọc mục ghi nhớ Sgk/9 4.Củng cố : - Nội dung bao trùm đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” là gì? A.Khắc hoạ cuộc sống xa hoa nơi phủ chua . B.Thái độ coi thường danh lợi của tác giả . C.Niềm vui sướng khi được vào phủ chúa Trịnh D.Cả A và B đều đúng. - Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích ? 5.Dặn dò : - Học bài phần tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật đoạn trích . - làm bt: Có ý kiến cho rằng: “Nét đặc sắc nhất của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh là bút pháp kể, tả khách quan thông qua những chi tiết được chọn lọc sắc sảo” Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của anh ( chị ) về ý kiến trên . - Soạn bài mới: Coi lại phần TV 10, soạn bài mới “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”. Tiếng Việt : Tuaàn 1 tieát 3 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A.Mục tiêu : - Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân . - Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB - Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung cuả xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc . B.Phương tiện: - Gv: SGK,SGV, thiết kế bài giảng . - Hs: SGK, vở soạn, vở viết . C.Phương pháp : Gợi ý, thảo luận, trả lời câu hỏi . D.Tiến trình thực hiện : 1.Ổn định lớp. 2.Kiểm tra : 3.Bài mới : Hoạt động của Gv,Hs HĐ I.Phần lí thuyết Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội . Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: - Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội ? - Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện bằng những yếu tố nào ? - Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng còn được thể hiện qua những quy tắc nào ? - Anh (chị) hiểu thế nào là lời nói cá nhân ? - Cái riêng trong lời nói của mỗi người được biểu lộ ở những phương diện nào? (Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm 5 phút, cử đại diện trình bày trước lớp. ) Nội dung cần đạt I.Ngôn ngữ: - Tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng. - Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua các yếu tố : + Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu) Các nguyên âm : i, e, ê,u , ư, o,ô, ơ, a, â,ă. Sáu thanh: + Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi âm và thanh + Các từ  các tiếng (âm tiết) có nghĩa . + Các ngữ cố định  thành ngữ, quán ngữ : thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng đít vòn, của đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại, ếch ngồi đáy giếng ... + phương thức chuyển nghĩa từ. Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa phái sinh ) hay còn gọi là phương thức ẩn dụ + Quy tắc cấu tạo các loại câu Câu đơn bình thường, hai thành phần Câu đơn đặc biệt Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp. II.Lời nói: Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân. - Giọng nói cá nhân giúp ta nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt. - Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng từ ngữ nhất định ) phụ thuộc vào nhiều phương tiện như lứa tuổi, giới tính, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội . GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB - Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung . Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây  trồng người ), ( buộc gió lại  mong gió không thổi ). Đó là sự sáng tạo của cá nhân . -Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất của lời nói - Tạo ra các từ mới . Những từ này lúc đầu do cá nhân dùng. Sau dó được cộng cá nhân thường thấy ở những ai ? dồng chấp nhận và tự nhiên lại trở thành tài sản chung - Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất lời nói cá nhận là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn .Ta gọi chúng là phong cách . + Thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị. + Thơ Hồ Chí Minh ( Nhật kí trong tù) kết hợp giữa cổ điển và hiện đại. + Thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý HĐ 2: Luyện tập + Thơ Tú Xương: Ồn ào, cay độc. Bài tập 2: III. Luyện tập: Hs thảo luận nhóm 5 phút, cử đại diện trình Bài tập 2: bày trước lớp. - Sử dụng lối đối lập: Xiên ngang – đâm toạc Bài tập 3: mặt đất – chân mây Gv giao cho hs về nhà làm - Đảo ngữ: Nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên, tâm trạng. Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và - Dùng từ ngữ tạo hình: Rêu – xiên lời nói - sản phẩm của cá nhân thể hiện qua Đá - đâm bài “ Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh.  Tạo cá tính Hồ Xuân Hương: mạnh mẽ, đầy sức sống. 4.Củng cố - Dặn dò : - Hs đọc mục « Ghi nhớ » sgk. - Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung ? - Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân ? -Học bài, làm bài tập về nhà - Ôn lại phần văn nghị luận xã hội đã học để chuẩn bị viết bài làm văn số 1. Tập làm văn : Tuaàn 1 tieát 4 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI. A.Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết được một bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế đời sống và học tập của học sinh phổ thông. B.Phương tiện: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB C.Cách thức: Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi. D.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra: 3.Bài mới: Hoạt đông của giáo viên - học sinh HĐ 1: Ôn lại kiến thức về văn nghị luận - Thế nào là nghị luận? - Các kiểu bài nghị luận? - Nghị luận xã hội có những dạng nào? Các thao tác lập luận của văn nghị luận? HĐ 2: Luyện tập Bài tập 1: - Xác định vấn đề cần nghị luận? - Lựa chọn thao tác lập luận? - Xác định luận điểm, luận cứ? Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp. Kết quả cần đạt I.Ôn lại kiến thức cũ về văn nghị luận: 1.Khái niệm: Nghị luận là cách thức dẫn dắt, trình bày lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục người đọc về một lí luận, tư tưởng hay một quan điểm nào đó. 2.Kiểu bài nghị luận: a. Nghị luận văn học. b. Nghị luận xã hội: 2 dạng - Nghị luận về một hiện tượng đời sống. - Nghị luận về một tư tưởng đạo lí. II.Luyện tập: Bài tập 1: - Vấn đề nghị luận: Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, người tốt với kẻ xấu là cuộc đấu tranh gian khổ trong mọi thời đại. Nhưng theo xu hướng tiến bộ, cái thiện luôn chiến thắng cái ác. Truyện cổ tích Tấm Cám chính là một minh chứng cho cuộc đấu tranh ấy. - Thao tác lập luận: Kết hợp giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. - Xác định luận điểm, luận cứ: + Trong cuộc đấu tranh ở truyện cổ tích Tấm Cám, cô Tấm đã đối diện với những thế lực tội ác nào?Cô Tấm đã vươn lên như thế nào trong cuộc đấu trnh ấy? + Trong cuộc sống học tập, trong đời thường, hs phải đối diện với những khó khăn nào? Muốn tránh khỏi những điều xấu, những khó khăn ấy thì phải làm gì? Bài tập 2: Bài tập 2: - Vấn đề nghị luận: Người tài và đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự Hs chia nhóm thảo luân5 phút, cử đại diện nghiệp xây dựng đất nước. trình bày trước lớp. - Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh. - Xác định luận điểm, luận cứ: GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB + Người tài và đức là người có học vấn, có khả năng ứng dụng những hiểu biết của mình trong đời sống. Họ là người có tấm lòng thiết tha muốn đóng góp công Bài tập 3: sức của mình để xây dựng đất nước ( dc). Gv gợi ý cho học sinh về nhà làm: + Tại sao người tài đức lại có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất - Vấn đề nghị luận: Học và hành phải đi nước. liền nhau thì mới có hiệu quả. Nói cách + Hs đang ngồi trên ghế nhà trường cần rèn luyện, phấn đấu ra sao để trở thành khác, đề bài yêu cầu nghị luận về mối người tài đức góp phần xây dựng đất nước? quan hệ giữa học và hành, giữa lí thuyết và thực hành. - Các thao tác lập luận: Sử dụng thao tác phân tích ,giải thích, chứng minh kết hợp với dẫn chứng từ thực tế đời sống để thuyết phục người đọc. 4.Củng cố - Dặn dò : -Hs dựa vào đề đã phân tích, lập dàn ý cho một trong 3 đề văn trên. - Coi lại phần kiến thức về văn nghị luận, làm phần bài tập giáo viên đã giao. - Giáo viên giao đề bài viết số 1 cho học sinh về nhà làm: Đề 1: “ Rượu nặng màu trắng nhưng lại làm đỏ mặt mũi và làm đen danh dự” Anh ( chị) hãy bình luận ý kiến trên. Đề 2: Trong lớp, nhiều bạn thích câu tục ngữ: “ Ở hiền gặp lành” và lấy đó làm phương châm sống. Nhưng một số bạn khác lại phản đối cho câu tục ngữ trên không hẳn đúng, nhiều người “ ở hiền” vẫn không “ gặp lành”. Anh ( chị) hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề này. Đọc văn : Tuaàn 2 tieát 5 TỰ TÌNH (Bài II) Hồ Xuân Hương. I – Mục tiêu bài học: Hs nắm được: GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB - Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi, phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương. Thấy được bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. - Hiểu sâu hơn tài năng thơ nôm của Hồ Xuân Hương ở cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế. - Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn ả cảm xúc tâm trạng. II – Cách thức tiến hành: - Phương pháp: GV hướng dẫn HS phân tích, thảo luận, trả lời câu hỏi. - Phương tiện: + GV: SGK, SGV, STK, chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương, tranh minh họa chân dung Hồ Xuân Hương + HS: SGK (+ SGK Ngữ văn THCS) III - Tiến trình thực hiện: 1 - Kiểm tra bài cũ: - Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc? - Hình tượng tác giả trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì? 2 - Nội dung bài học: Giới thiệu bài: Hồ Xuân Hương là một tronh những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại VN Nhà thơ tình nổi tiếng Xuân Diệu đã từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúa thơ nôm”. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt. Đặc biệt những bài thơ nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tọa nền cho tâm trạng. “Tự tình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc về thơ nôm Hồ Xuân Hương. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk và I – Giới Thiệu: nêu vài nét chính về tác giả HXH? 1 – Tác giả: Hồ Xuân Hương (? - ?) , bà sống vào cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XIX. Quê bà ở Nghệ An, nhưng sống ở thành Thăng Long, bên bờ hồ Tây. -Bà là người thông minh sắc sảo. bạn của bà là những danh sĩ nổi tiếng: Ng Du, Phạm Đình Hổ, … -Con dường tình duyên của bà nhiểu éo le trắc trở. -Hai lần lấy chồng là 2 lần làm lẽ -Bà là tác giả của gần 50 bài thơ đường luật, tập thơ chữ hán : Lưu hương ký. và cả 2 người chồng cũng chết, -Thơ của bà vừa tráo phúng, vùa trữ tình vừa thanh vừa tục là tiếng nói khát khao đòi quyền sống cuối cùng bà sống cô đơn, rồi đi tự do, bình đẳng, quyền hạnh phúc. du lãm khắp nơi và làm thơ để 2 – Đọc – giải nghĩa từ khó: khuây khỏa. -Đề tài: Tự Tình: Tự bộc bạch giãi bày tâm sự của mình. Theo ước đoán thì bài thơ này được sáng tác vào quang thời gian bà làm vợ lẽ. 3 – Bố cục: 4 liên: đề - thực - luận - kết. II- Đọc – Hiểu: 1.Hai câu đề: GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB Thời gian: Đêm khuya Không gian: Thanh vắng HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản Gv gọi 1 – 2 hs đọc bài thơ, gv nhận xét cách đọc. Âm thanh: Văng vẳng tiếng trống -Câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong khoảng thời gian, không Nghệ thuật đảo ngữ. Từ trơ: tủi hổ, bẽ bàng song còn là sự thách thức. gian nào? Cái hồng nhan: Gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai. -Thời gian được hiện lên qua câu 1  Tình cảnh cô đơn của người phụ nữ trong đêm khuya thanh vắng.Sự cảm nhận, sự thể hiện với âm thanh gì? bước đi của thời gian, sự rối bời của tâm trạng; nỗi dằn vặt sắp được bộc lộ, giải bày một tâm sự. -Câu thơ thứ 2 sử dụng nghệ thuật 2.Hai câu thực, luận: gì? Từ Trơ ở đây có nghĩa là gì? a.Hai câu thực: -“ Hồng nhan” chỉ vẻ đẹp của Hương rượu hay hương tình qua đi để lại vị đắng chát, khổ đau người phụ nữ nhưng tại sao ở đây - Nỗi trống vắng, bạc bẽo của tình đời.( chén rượu hương đưa) lại là “ cái hồng nhan”? Vầng trăng gợi lên hai lần bi kịch: trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn “ khuyết chưa tròn”  -“ Cái hồng nhan” lại đem sánh tương đồng với thân phận người phụ nữ. với gì? Điều đó có tác dụng gì? - Tình duyên chưa trọn ( trăng bóng xế khuyết chưa tròn)  Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh. b.Hai câu luận: -“ Hương rượu gợi lên điều gì? Hình ảnh rêu, đá là những sinh vật nhỏ bé nhưng không chịu khuất phục trước sự khắc nghiệt của thiên nhiên. Tác giả dùng biện pháp đảo ngữ + các động từ mạnh để miêu tả sự phẫn uất của thiên nhiên -Trăng thường gợi mối nhân duyên cũng là sự phẫn uất của tâm trạng. nhưng hình ảnh “ Vầng trăng bóng - Nỗi bực dọc, phản kháng, ấm ức duyên tình. xế khuyết chưa tròn lại gợi cho 3.Hai câu kết: người đọc cảm giác gì? Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm Xuân:Là mùa xuân cũng là tuổi xuân Lại 1 : Thêm 1 lần nữa Lại 2 : Trở lại -Ở hai câu luận, tác giả đã dùng Câu cuối sử dụng nghệ thuật tăng tiến tăng hạnh phúc quá đỗi bé mọn của người phụ nữ có những hình ảnh thiên nhiên nào? thân phận làm lẽ trong xã hội phong kiến. -Hình ảnh ấy có gì độc đáo, mới - Là lời than thở, khát vọng hạnh phúc lạ? - Tâm trạng chua chát, buồn tủi. -Tác giả dùng cách miêu tả thế nào III.Tổng kết : Ghi nhớ sgk/ 19. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB khi nói về thiên nhiên cũng là thể hiện tâm trạng? -Hai câu kết phản ánh tâm trạng gì của nhà thơ? -“ Ngán” ở đây có nghĩa là gì? -Giải nghĩa từ “ Xuân” -Từ “ lại” ở đây có mấy nghĩa? Đó là loại từ gì ? -Câu cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Có tác dụng như thế nào? HĐ 3: Tổng kết Hs đọc mục ghi nhớ sgk / 19 4.Củng cố - Dặn dò : - Nêu chủ đề bài thơ? - Cấu tạo bài thơ? Tìm những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tính biểu cảm cao trong bài? - Học bài, học thuộc lòng bài thơ,làm bài tập phần “ Luyện tập”. - Soạn trước bài mới: Câu cá mùa thu Đọc văn : Tuaàn 2 tieát 6 CÂU CÁ MÙA THU. ( Thu điếu ) Nguyễn Khuyến A.Mục tiêu cần đạt: - Hs hiểu được nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến. - Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ. - Rèn luyện được cách phân tích thơ Nôm Đường luật. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB B.Phương tiện thực hiện: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng. C.Cách thức: Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm; trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi. D.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ - Nêu chủ đề bài Tự tình II của HXH? - Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Cấu tạo của thể thơ đó? - Tìm, phân tích những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tính biểu cảm cao trong bài? 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- học sinh Yêu cầu cần đạt HĐ 1: Tìm hiểu chung I.Tiểu dẫn: sgk Hs đọc phần tiểu dẫn sgk 1.Tác Giả: - Cho biết năm sinh, năm mất, quê quán của - Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909) Nguyễn Khuyến? - Người ta còn gọi Nguyễn Khuyến bằng - Tam nguyên yên đỗ tên gọi gì?Vì sao lại có tên gọi đó? - Nêu những nét sơ lược về tính cách, con người Nguyễn Khuyến? - Tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân. 2. Tác phẩm: - Thơ Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng - Viết bằng chữ Hán, Nôm; chủ yếu là chữ Nôm. chữ gì? - Tình yêu quê hương, gia đình, bè bạn; cuộc sống người nghèo khổ; châm biếm, - Giá trị nội dung trong thơ văn Nguyễn đả kích tầng lớp thống trị. Khuyến? II.Đọc - hiểu: HĐ 2: Đọc - hiểu 1 – 2 học sinh đọc diễn cảm bài thơ, gv nhận xét cách đọc. - Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Nêu bố cục của thể thơ đó? - Dựa vào nội dung bài có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần? - Chủ đề bài thơ 1.Cảnh sắc mùa thu qua miêu tả của nhà thơ: - Cảnh thu từ gần đến xa; từ cao xa trở lại gần mở ra nhiều hướng miêu tả và GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB 1.Phân tích vẻ đẹp bức tranh thu: cảm nhận về mùa thu. - Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc - Hình ảnh: Ao thu, nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng sắc? - Đường nét, sự chuyển động: Sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ - Từ điểm nhìn ấy, tác giả đã bao quát cảnh lửng. thu như thế nào? - Không gian tĩnh lặng: - Những từ ngữ gợi đường nét, sự chuyển động? + Màu sắc: Xanh ao, xanh trời, xanh sóng, lá vàng. + Sự chuyển động: Gợn tí, khẽ đưa vèo, lơ lửng, cá “ đâu” đớp động. - Không gian trong câu cá mùa thu là không  bức tranh thu ở đồng bằng Bắc Bộ dịu nhẹ, thanh sơ, hài hoà. gian gì? 2.Tâm trạng nhà thơ: - Cảnh thu trên ở miền quê nào? Có gì đặc - Thiết tha, gắn bó với thiên nhiên biệt? - Cô quạnh, uẩn khúc trước tình trạng đất nước đau thương. 2.Bức tranh tâm trạng của nhà thơ: III.Tổng kết: Ghi nhớ sgk/ 22. Không gian trong Câu cá mùa thu góp phần miêu tả tâm trạng tác giả, tâm trạng ấy được 1.Nội dung: biểu hiện như thế nào? 2.Nghệ thuật: HĐ 3: Tổng kết - Nghệ thuật sử dụng từ ngữ: Gieo vần, sử dụng hình ảnh, màu sắc, sự chuyển Học sinh đọc mục Ghi nhớ sgk/ 22 động. -Nghệ thuật lấy động tả tĩnh. 4.Củng cố - Dặn dò : - Nêu chủ đề bài Câu cá mùa thu? - Nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài Câu cá mùa thu? - Học thuộc lòng bài thơ, học phần nội dung, nghệ thuật của bài. - Xem lại kiến thức cũ về văn nghị luận; soạn trước bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận. Làm văn: Tuaàn 2 tieát 7 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN. A.Mục tiêu cần đạt: - Học sinh nắm được cách phân tích đề văn nghị luận - Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận. B.Phương tiện thực hiện: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB C.Phương pháp: Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi. D.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra: - Thế nào là văn nghị luận? - Thế nào là luận điểm, luận cứ? 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên - học sinh Yêu cầu cần đạt HĐ 1: Tìm hiểu phần lí thuyết I.Phân tích đề: 1.Phân tích đề 1.Xét ngữ liệu sgk/ 23 Hs đọc ngữ liệu sgk -Tìm vấn đề nghị luận trong các đề - Vấn đề nghị luận: trên? + Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về khả năng thực hành của con người Việt Nam trong một giai đoạn mới + Đề 2: Tâm sự của HXH trong bài Tự tình II. + Đề 3: Bàn luận về bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. -Định hướng đề ra: + Đề 1: Định hướng cụ thể - Định hướng 3 đề có gì giống và + Đề 3,4: Người viết phải tự xác định hướng triển khai. khác nhau? - Phạm vi tư liệu cần sử dụng: + Những vấn đề liên quan đến kh3 năng thực hành khi “ chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” đó chính là những vấn đề thuộc đời sống xã hội. - Xác định phạm vi tư liệu cần sử + Đề 1,2 những vấn đề liên quan đén nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ: Dẫn chứng dụng ở mỗi đề. văn học và xã hội. Học sinh chia nhóm thảo luận 5 phút: nhóm 1,2 câu 1; nhóm 3,4 câu 2; nhóm 5,6 câu 3. Sau đó cử đại diện trình bày trước lớp. 2.Cách phân tích đề: Gv cho các nhóm thảo luận, nhận - Đọc kĩ đề xét chéo, sau đó tổng kết, chốt lại ý - Tìm những từ then chốt chính. - Xác định vấn đề ngghi5 luận - Dựa vào kết quả thảo luận của các - Xác định thao tác lập luận nhóm anh ( chị) hãy cho biết khi - Phạm vi tư liệu cần sử dụng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB phân tích đề cần chú ý điều gì? II.Lập dàn ý: Hs làm việc cá nhân, trình bày 1.Xét ngữ liệu sgk trước lớp. 2.Lập dàn ý: 2.Quá trình lập dàn ý gồm: Hs đọc ngữ liệu sgk - Xác lập luận điểm -Thế nào là lập dàn ý? - Xác lập luận cứ -Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể - Sắp xếp luận điểm, luận cứ xác định được bao nhiêu luận điểm, + Mở bài đó là những luận điểm nào? + Thân bài -Tìm những luận cứ làm sáng tỏ + Kết bài. cho từng lụân điểm? III.Luyện tập -Sắp xếp các luận điểm, luận cứ 1.Bt1: cho phù hợp? -Phân tích đề: -Dựa vào ngữ liệu vừa phân tích, - Lập dàn ý: anh (chị) hãy cho biết quá trình lập 1.Mở bài:Giới thiệu về Lê Hữu Trác và vị trí đoạn tích Vào phủ chúa Trịnh dàn ý gồm có mấy bước? 2.Thân bài: Hs làm việc cá nhân, trình bày a.Sự tái hiện bức tranh sinh hoạt trong phủ chúa qua các chi tiết trước lớp b. Thái độ của Lê Hữu Trác với cuộc sống nơi phủ chúa. c.Cách thức miêu tả, ghi chép. d.Đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích. HĐ 2: Luyện tập 3.Kết bài:Tóm lược những nội dung đã trình bày. Hs đọc đề 1,2 sgk/ 24 phần Luyện 2.Bt2: tập -Phân tích đề: Em hãy phân tích đề, lập dàn ý cho - Lập dàn ý: đề văn trên? 1.Mở bài: Giới thiệu về vị trí, tài năng và những đóng góp của HXH về thơ Nôm.Khái quát Hs chia nhóm thảo luận 5 phút: về bài thơ Tự tình II. Nhóm 1,2 đề 1;nhóm 3,4 đề 2. 2.Thân bài: Gv cho hs cử đại diện trình bày a.Cách sử dụng từ ngữ thể hiện được tâm trạng: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan,xiên, đâm trước lớp, gv nhận xét bổ sung. toạc, ngán, mảnh tình, san sẻ, tí con con. b.Cách sử dụng hình ảnh thể hiện bi kịch của nhà thơ: chén rượu hương đưa, vầng trăng, xuân đi xuân lại lại c. Cách sử dụng thể thơ nôm Đường luật để thể hiện nghịch đối duyên phận muộn màng, lỡ dở trong khi thời gian cứ lạnh lùng trôi qua 3.Kết bài: Đánh giá lại giá trị của việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc trong bài thơ, so sánh với GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB một số bài thơ khác 4.Củng cố - Dặn dò : - Nêu cách phân tích một đề văn? - Quá trình lập dàn ý cho một đề văn. - Học bài - Soạn trước bài mới: Thao tác lập luận phân tích. Tập làm văn: Tuaàn 2 tieát 8 THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH I – Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Về kiến thức: Nắm được bản chất, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích. - Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tiến hành các thao tác lập luận phân tích. - Có sự tích hợp với những kiến thức về văn học và tiếng việt đã học. GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB II - Cách thức tiến hành: - Phương pháp: GV hướng dẫn HS phân tích, thảo luận, trả lời câu hỏi. - Phương tiện: + GV: SGK, SGV, STK + HS: SGK , Vở soạn III - Tiến trình thực hiện: 1 - Kiểm tra bài cũ: 2 - Nội dung bài học: Lời giới thiệu: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phần lớn đến sự thành công của bài văn. Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thức tiến hành như thế nào bài học hôm nay sẽ làm sáng rõ những vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1:GV yêu cầu hs đọc kỹ đoạn I- Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích: trích và trả lời các câu hỏi ở mục I - Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật sở khanh: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần của sgk. tiện, đại diện cao nhất của sự đồi bại trong XH truyện Kiều. -Nội dung ý kiến đánh giá của tác -Để thuyết phục người đọc tác giả đã đưa ra những luận cứ sau: giả đối với nhân vật Sở Khanh là gì? + Sở khanh sống bằng một cái nghề tồi tàn. -Để thuyết phục người đọc tác giả đã + SK là kẻ tồi tàn nhất trong những kẻ tồi tàn. tác giả đã phân tích ý kiến ấy ntn? -Sự kết hợp giữa phân tích và tổng hợp:Sau khi phân tích biểu hiện cụ thể về sự tồi tàn của Sở Khanh, tác giả đã khái quát thành một vấn đề mang tính bản chất XH: “ Nó là cái mức cao nhất -Chỉ ra sự kết hợp giữa phân tích và của tình hình đồi bại trong XH này” tổng hợp trong đoạn văn ấy ? Mục đích: -Tìm hiểu đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ trong, ngoài của đối -Từ đó hs trả lời câu hỏi về mục tương đích, yêu cầu của lập luận phân tích Yêu cầu: -Mục đích của thao tác lập luận phân -Lập luận phân tích là thao tác chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét, rồi sau tích là gì? đó tổng hợp để phát hiện ra bản chất của đối tượng. II- Cách phân tích: -Thế nào là lập luận phân tích trong Đoạn 1: văn nghị luận? -Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: Tính hai mặt của đồng tiền: Tích cực và tiêu cực. -Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân: “ Tác hại của đồng tiền vẫn là mặt chủ HĐ 2: GV yêu cầu hs tìm hiểu cách yếu”(kết quả) lập luận phân tích ờ mục II sgk (54) -Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: “ Những tác hại cụ thể của đồng tiền” hs làm việc nhóm trình bày trước Đoạn 2: GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB lớp một trong hai đoạn. GV nhận xét và chốt ý chính. -Theo em có những cách phân tích nào? Bài tập 2: (Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương) -Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc: Văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con. -Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: Say/ tỉnh; khuyết/ tròn; đi / lại. -Nghệ thuật lặp từ ngữ: xuân, phép tăng tiến (san sẻ/tí/con con) -Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5-6 4.Củng cố - Dặn dò : - Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) - Ảnh hưởng đền chất lượng cuộc sống của con người (kết quả) -Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: “Các ảnh hưởng tiêu cực của việc bùng nổ dân số” -Cách phân tích là chia nhỏ ra từng yếu tố, từng khía cạnh theo những tiêu chí, những mối quan hệ nhất định để tìm hiểu cặn kẽ, sâu sắc đối tượng. III- Luyện tập: Bài tập 1: Phân tích các lập luận Đoạn a) Quan hệ nội bộ đối tượng ( Diễn biến nội tâm của nhân vật): Đau xót, quẩn quanh, tuyệt vọng. Đoạn b) Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ lời kỹ nữ của Xuân Diệu với bài thơ Tì bà hành của Bạch Cư Dị. Đọc văn : Tuaàn 3 tieát 9-10 THƯƠNG VỢ ( Trần Tế Xương ) A.Kết quả cần đạt : - Hs hiểu thêm về thể thơ thất ngôn bát cú và cách tiếp cận thể thơ này . - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ . - Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian . B.Phương tiện thực hiện : GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB - Gv : giáo án, SGK,SGV, thiết kế bài giảng. - Hs : vở soạn, vở ghi, SGK, bảng thảo luận nhóm C.Cách thức tiến hành : Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm ; trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi D.Tiến trình bài dạy : 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra : a.Bài cũ : ? Đọc thuộc lòng bài “Câu cá mùa thu”, cho biết đôi nét về Nguyễn Khuyến ? Nêu chủ đề bài thơ ? Nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ b.Sự chuẩn bị bài mới : Kiểm tra vở soạn một vài Hs 3.Bài mới : Hoạt động của giáo viên - học sinh Yêu cầu cần đạt HĐ1: Đọc và tìm hiểu mục tiểu dẫn SGK I.Tiểu dẫn :SGK - Gv gọi 1-2 Hs đọc mục tiểu dẫn, gạch dưới những ý chính . ? Trần Tế Xương còn có tên gọi là gì ? Năm sinh, năm mất, quê quán ? ? Sáng tác của Tú Xương gồm những mảng đề tài chính nào ? Nhận xét sơ lược về bài “Thương vợ” HĐ2: Đọc- hiểu văn bản - Gv gọi 1-2 Hs đọc bài thơ, cá Hs khác đọc nối tiếp, đọc thầm. ? Hình ảnh nổi bật bao trùm bốn câu thơ đầu là hình ảnh của ai II.Đọc - hiểu : ? Giải nghĩa từ quanh năm, mom sông  Quanh năm: trọn cả năm tháng, không trừ một ngày 1.Hình ảnh bà Tú : Mom sông : cheo leo, chênh vênh nơi đầu sóng, ngọn gió, gợi - Hai câu đầu (đề) không gian sinh tồn khó khăn ? Câu thơ đầu nổi bật lên hình ảnh bà Tú gắn liền với công việc gì ? Câu thơ tiếp theo có gì đặc biệt  - Chú ý từ “nuôi đủ” : không thiếu, không thừa, nói được cả số lượng lẫn chất lượng, đủ đến mức: “Cơm hai bữa: cá kho, rau (1) Hình ảnh bà Tú gắn với việc mưu sinh muống . quà một chiều : khoai lang, lúa ngô” (Thầy đồ dạy học)  (2) sự đảm đang, tần tảo, chu đáo của bà Tú  phẩm chu đáo, đảm đang, tần tảo
- Xem thêm -