Giáo án ngữ văn 9 kỳ 1

  • Số trang: 317 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 36 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngày dạy:25/08/2014 Tiết 1-Bài 1-Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tác giả:Lê Anh Trà ) A- Mục tiêu cần đạt: Bài dạy giúp học sinh: - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. - Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. - Rèn kĩ năng khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: vẻ đẹp của ngôn từ, hình tượng. B-Trọng tâm( Tiết 1): Vẻ đẹp trong sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác. C- Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, SHD, tài liệu tham khảo, soạn giáo án. Học sinh:SGK, vở BT D- Hoạt động dạy và học. 1. Kiểm tra( 3' ): Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh (vở bt,sgk,...) 2.Giới thiệu bài:(1') 3.Bài mới: 40 ' -Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm H: Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" thuộc loại văn bản gì? Chủ đề chính của văn bản? H: Gọi một học sinh trả lời -> giáo viên giới thiệu về tác giả và tác phẩm bằng những nét ngắn gọn nhất. (Văn bản nhật , chủ đề về sự hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc…) Tg I- Đọc và tìm hiểu chung: 1-Tác giả: Lê Anh Trà 15' 2-'Tác phẩm - Là một văn bản nhật dụng. - Chủ đề về sự hội nhập với thế giới và bảo vệ lịch sử văn hoá dân tộc. - Bài chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Bác. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại. 3-Đọc-hiểu chú thích: Hd hs đọc hiểu văn bản 1 H: Gv gọi một học sinh đọc đoạn đầu -> gv đọc tiếp và hd hscách đọc. ( Kết hợp đọc và giải nghĩa từ) 4- Bố cục :2 phần: ? Ndung chính của bản này là gì? - Đoạn 1: Từ đầu -> rất hiện đại… Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác ? Để làm nổi bật nd chính của văn bản, tg đã trình bày theo trình tự nào? Vậy theo em bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung từng phần như thế nào? - Đoạn 2: còn lại: Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác. (Trình tự thời gian: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng ở nước ngoài và khi trở thành vị Chủ tịch nước). II-Đọc-Hiểu văn bản: 1.Vẻ đep trong phong cách văn hoá của Bác: Trong những năm hoạt động cách mạng. -Hoạt động 2 : Học sinh đọc đoạn 1. H: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng vô cùng gian truân, Bác đã tiếp thu vốn tri thức văn hoá nhân loại như thế nào? - Đi nhiều nơi. 20' - Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá của các nước từ phương Đông phương Tây. H: Để có được vốn kiến thức sâu rộng của nhân loại, Bác đã làm như thế nào? (Học nói, viết nhiều thứ tiếng, làm nhiều nghề, học hỏi…). - Hiểu sâu sắc nền văn hoá các nước á, Âu, Mỹ, Phi: H: Khi tiếp xúc với nền văn hoá của các nước, Người đã tiếp thu như thế nào? (Tiếp thu có chọn lọc cái hay, cái đẹp, hạn chế, tiêu cực thì Người phê phán) + Học hỏi, tìm hiểu đến mức khá uyên bác -> tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá các nước, không ảnh hưởng một cách thụ động. H: Tri thức văn hoá nhân loại có ảnh hưởng như thế nào đến lối sống rất Việt Nam, rất phương Đông, rất mới, rất hiện đại là do đâu? - Những ảnh hưởng Quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được Người. + Học nói, viết nhiều thứ tiếng. + Làm nhiều nghề khác nhau. A. Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, hiểu 2 sâu sắc vốn tinh hoa của nhân loại. B. Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài. (đáp án B) * Giáo viên hệ thống hoá kiến thức, nhấn mạnh trọng tâm phân tích -> Gọi học sinh đọc lại đoạn 1. 5' *Luyện tâp: Đọc diễn cảm đoạn 1 và nêu nội dung chính. 4.Củng cố- Luyện tâp (2'): 3 -Giáo viên khái quát bài dạy. 5.Hướng dẫn về nhà: - Nắm chắc nội dung ý nghĩa đoạn 1 + Thuộc câu cuối -> trả lời câu hỏi 1. SGK. - Đọc vàtìm hiểu tiếp đoạn 2. E.Rút kinh nghiệm: Ngày dạy: 26/ 08/2014 Tiết 2-Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: (soạn T1) B. Trọng tâm : Phong cách Hồ Chí Minh trong cuộc sống đời thường của một vị Chủ tịch nước . C.Chuẩn bị: -GV: Soạn bài-TLTK -HS: Đọc -Nghiên cứu . D. Hoạt động dạy và học. 1. Kiểm tra: 5' ? Chủ đề của văn bản "phong cách Hồ Chí Minh"? ? Nội dung cốt lõi (chính) của văn bản là gì? ? Đọc câu văn minh hoạ? 2.Giới thiệu bài(1') 3. Bài mới : 39' -Hoạt động 2 (tiếp): H: Em hãy đọc diễn cảm câu cuối đoạn 1? nêu ý nghĩa của câu văn đó? (kđ lối sống rất bình dị, rất VN, rất phương Đông…) H: Khi đã là 1 vị Chủ tịch nước, lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác lại được thể hiện như thế nào? tìm II-Đọc-Hiểu văn bản (tiếp ): 32' 2. Vẻ đ ẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác: - Nơi ở, nơi làm việc rất đơn sơ (chiếc nhà sàn có vài phòng khách…) - Trang phục giản dị, quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép 4 những từ ngữ, câu văn (dẫn chứng) thể hiện rõ điều đó? lốp… - Ăn uống đạm bạc: cà, cá, rau, cháo.. -> Giáo viên có thể gọi học sinh hoặc giáo viên minh hoạ bằng những câu văn, câu thơ, câu chuyện. -> cách sống giản dị, tự nhiện. -> Đó là một nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh. - Vì sao nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao? (không phải là lối sống khắc khổ, không phải là lối sống khác đời…) là cách sống có văn hoá, cái đẹp ở sự giản dị, tự nhiên. H: Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất VN trong phong cách Hồ Chí Minh gợi ta nhớ đến ai? (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm). - Hãy phân tích 2 câu thơ để làm sáng tỏ lối sống giản dị của Bác giống với các vị hiền triết…? - Giáo viên đọc cho học sinh nghe bài Thuật hứng 24 của Nguyễn Trãi + câu chuyện về Bác ở sách, báo. - Giáo viên củng cố, nhấn mạnh nội dung phân tích P2. - Hoạt động 3 : III- Tổng kết: Hướng dẫn học sinh ghi tổng kết. H: Hãy nêu cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? H: Để làm nổi bật nên những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? H: Cách chọn lọc, những chi tiết? (dẫn chứng chân thực, thuyết 7' I- Nội dung : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị. 2. Nghệ thuật: - Kết hợp giữa tự sự + bình luận. - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu (dẫn chứng) 5 phục) H: Các biện pháp nghệ thuật đối lập? - Đan xen thơ, từ ngữ Hán Việt, nghệ thuật đối lập. Hãy minh hoạ bằng văn bản đã học. H: Hãy nêu ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh? (Phải hoà nhập với khu vực và Quốc tế nhưng phải bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc) -> Liên hệ thực tế cuộc sống: lối sống có văn hoá, mốt trong ăn mặc. IV- Luyện tập : 5' - Gv gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK) - Đọc kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác. - Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh luyện tập - Giáo viên gọi 1 học sinh kể về những câu chuyện minh hoạ cho phong cách Hồ Chí Minh hoặc giáo viên kể cho học sinh nghe và kết luận. H: Đọc thêm văn bản: Hồ Chí Minh - niềm hi vọng lớn nhất -> nêu nội dung? 4.Củng cố-Luyện tập: -Giáo viên khái quát nội dung bài. 5.Hướng dẫn về nhà (5”) -BT: Cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? em rút ra được bài học gì qua văn bản này? - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản, tìm đọc tư liệu minh hoạ. - Soạn bài: Các phương châm hội thoại. E.Rút kinh nghiệm: 6 Ngày dạy:27/08-2014 Tiết 3-Bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI A. Mục tiêu cần đạt: Giờ dạy nhằm giúp học sinh: -Nắm được nội dung phương châm về lượng và chất. -Biết vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong giao tiếp B. Trọng tâm : Lí thuyết + bài tập. C-Chuẩn bị: -Giáo viên: tài liệu, giáo án,bảng phụ,... -Học sinh: Vở bt,sgk,vở ghi,... D.Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra( 2'): Kiểm tra sĩ số lớp, sự chuẩn bị bài của học sinh. 2.Giới thiệu bài(1') Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra bằng lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ nếu không dù câu mắc lỗi về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp -> giao tiếp cũng không thành công. Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại. 3.Bài mới (40’) : *Hoạt động 1 :- Hd hs tìm hiểu các phương châm về lượng 15' A.Bài học: I.Phương châm về lượng(11'): Hs đọc đoạn văn đối thoại 1. Ví dụ: H: Khi An hỏi: Bơi ở đâu? -> Ba trả lời: ở dưới nước thì câu trả lời đó có mang đầy đủ nội dung mà An cần biết không? 2. Nhận xét: H: Bơi là gì? -> di chuyển trong nước (hoặc trong nước) bằng cử động của cơ thể. VD1: An cần biết rõ địa điểm bơi Ba trả lời không đủ nội dung An cần biết. H: Nội dung mà An cần biết là gì? (có phải là ở dưới nước không hay là cái gì VD như địa điểm). H: Như vậy,c nói của Ba đã đầy đủ nội dung khi giao tiếp chưa? Từ đó có thể rút ra bài học gì khi 7 giao tiếp? -> Khi nói, câu nói phải đầy đủ nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi. (Khi nói cần nói đủ nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp). H: Học đọc và kể lại chuyện cười? - VD2: Lợn cưới, áo mới H: Vì sao chuyện gây cười? H: Lẽ ra anh "lợn cưới" và anh "áo mới" phải hỏi và trả lời ntn để người nghe đủ biết được hỏi và cần trả lời? 2 nhân vật nói nhiều hơn những điều mình cần nói. H: Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp? (không nên nói nhiều hơn điều cần nói). -> không nên nói nhiều hơn những gì cần nói. Gv hệ thống kiến thức ? Qua 2 VD1, 2 em rút ra được kết luận gì khi giao tiếp ?-> gọi học sinh đọc kết luận SGK. 3. Kết luận : ghi nhớ SGK - tr.7. - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương châm về chất Học sinh đọc mẩu chuyện. H: Truyện cười này nhằm phê phán điều gì? (tính nói khoác) H: Trong giao tiếp, điều gì cần tránh? (không nên nói những điềm mà mình tin là không đúng sự thật) H: Gv hỏi thêm: Nếu không biết chắc lí do bạn em nghỉ học thì em có nên nói với thầy cô bạn nghỉ học vì ốm không? hoặc khi không chắc chắn điều gì đó em có nên khẳng định không? như vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì? II- Phương châm về chất: 11' 1. VD : SGK 2. Nhận xét: 2 nhân vật trong truyện đều có tính nói khoác. -> phê phán tính nói khoác. -> cần tránh nói những điều mình tin là không đúng sự thật. -> Không nói những điều không có bằng chứng xác thực. H: yêu cầu ở 2 VD khác nhau như thế nào? (không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực) H: Từ vd tìm hiểu, em rút ra kết 8 luận gì về giao tiếp? -> Giáo viên củng cố, hệ thống hoá KT lí thuyết -> gọi học sinh đọc cả 2 phần GN. 3. Kết luận : ghi nhớ SGK * Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập Hs đọc bài tập 1 (rèn kĩ năng diễn đạt) H: 2 VD a, b có thuộc về hội thoại không? (không- thiếu đối tượng giao tiếp). H: Lỗi mắc là gì? sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm một phần nội dung. B- Luyện tập : 1. Phân tích lỗi trong 18' câu a) Thừa: nuôi trong nhà. b) Thừa: có 2 cánh. H: BT1 nhằm mục đích gì? -> rèn kĩ năng diễn đạt đúng. H: Học sinh đọc to bài tập 2 và cho biết yêu cầu? Giáo viên gọi 2, 3 HS điền. H: Hãy cho biết các từ ngữ đó đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào? (phương châm về chất). 2. Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống a) Nói có sách, mách có chứng. H: Học sinh đọc truyện cười? b) Nói dối. H: Hãy phân tích phương châm hội thoại không được sử dụng? (không được tuân thủ). c) nói mò. H: BT4 vận dụng phương châm hội thoại để giải thích (gọi nhiều học sinh mỗi học sinh từ 1 - 3 cách diễn đạt -> giáo viên nhận xét, sửa). e) Nói trạng. - Phương châm về lượng (chất) Không đúng - không có bằng chứng xác thực. Phương châm về lượng: d) Nói nhăng nói cuội. -> Đều chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại về chất. 3. Phương châm hội thoại không được tuân thủ -> về lượng (rồi có nuôi được không) 4. Giải thích a) Dựa vào phần phương châm về chất 9 - Nội dung không thừa, không thiếu (báo cho người nghe là việc nhắc lại nội dung đã cũ là chủ ý của người nói) Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực -> Trong 1 số trường hợp vì một lí do nào đó, người nói muốn (phải) đưa ra nhận định hoặc một thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn -> Người nói dùng cách nói trên (báo cho người nghe tính xác thực của nhận định hoặc thông tin đưa ra chưa được kiểm chứng). b) Dựa vào phần phương châm về lượng Gv hd bài tập 5(hs về nhà làm) -> để nhấn mạnh hay chuyển ý, dẫn ý. -> Cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là nếu nhắc lại nội dung đã cũ là do chú ý của người nói. Chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất. - Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác. - Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ. - Ăn không nói có: vu khống bịa đặt. - Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả. H: Các bài tập từ 1 đến 5 nhằm giúp cho chúng ta điều gì trong giao tiếp? (giao tiếp có hiệu quả cần tuân thủ các phương châm hội thoại lượng, chất) - Khua môi múa mép: ba hoa, khoác lác, phô trương. - Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực. - Hứa hươu hứa vượn: Hứa để được lòng nhưng không thực hiện lời hứa. 10 4.Củng cố-Luyện tập(2') -Giáo viên khái quát lại nội dung bài. 5.H ướ ng d ẫ n v ề nhà(1’): -Học nắm chắc 2 ph ghi nhớ -Làm bt 5. -Đọc và tim hiểu kĩ bài mới tiếp theo. E. Rút kinh nghiệm: Ngày dạy: / 08/2012 Tiết 4 -Bài : SỬ DỤNG MỐT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A- Mục tiêu cần đạt: Bài dạy nhằm cho học sinh: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh thêm sinh động,hấp dẫn. -Biết cách sử dụng 1 số biện pháp N.T vào văn bản thuyết minh - Giáo dục học sinh ý thức học tập nghiêm túc, hứng thú thực hành điều được học. B. Trọng tâm : Phần luyện tâp. C.Chuẩn bị: -Giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng, bảng ôn tập. -Học sinh: Vở bt,vở ghi,sgk,... C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra( 2') :Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (đọc bài) 2.GTB(1 ”) Vai trò của văn bản thuyết minh, các loại văn bản thuyết minh đối với đời sống của con người…. 3.Bài giảng(40”): *Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn văn bản thuyết minh H: Văn bản thuyết minh là gì? Văn bản thuyết minh có đặc 20' I- Ôn tập văn bản thuyết minh : ' 1. Khái niệm : là dạng văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm củng cố tri thức về các hiện tượng và sự thật trong tự nhiên 11 điểm gì? và xã hội. Đặc điểm: tri thức khách quan, khoa học chính xác hữu ích cho con người. 2. Các phương pháp thuyết minh - Phương pháp nêu định nghĩa. H: Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh thường sử dụng? - Phương pháp nêu vd cụ thể. - Phương pháp liệt kê, nêu số liệu. - Phương pháp so sánh đối chiếu. - Phương pháp phân tích phân loại. * Hoạt động 2 : Ôn lại các phép lập luận H: Lập luận là gì? -> Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, cách suy luận từ cái đã biết đến cái chưa biết. II-Sử dụng 1 số b.p.n.t trong văn bản thuyết minh: 1. Lập luận là các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, là cách suy luận từ cái chưa biết -> đã biết. 2. Các phép lập luận : chứng minh, giải thích, suy lí… H: Trong văn nghị luận thường gặp những phép lập luận nào? (CM, GT, suy lí…) -> Giáo viên củng cố, hệ thống phần ôn. * Đọc và tìm hiểu kiểu văn bản thuyết minh mới H: Giáo viên cho nhiều học sinh thay nhau đọc văn bản Hạ Long Đá và nước? 3- Kết hợp TM với lập luận trong bài TM: a. Văn bản: Hạ Long - Đá và nước . - Vấn đề TM: Sự kì lạ của Hạ Long. -> Vấn đề trừu tượng (khó thấy) H: Bài văn thuyết minh vấn đề gì? (vấn đề sự kì lạ của Hạ Long) H: Vấn đề thuyết minh có trừu tượng (khó thấy) không? có dễ dàng thuyết minh? VD? (khó thấy, khó TM). VD: Lối sống, tính cách, nét văn - Sự kì lạ của Hạ Long là chất liệu Đá - Nước (chúng có hồn) 12 hoá. H: Vấn đề về sự kì lạ của Hạ Long được thuyết minh bằng cách nào? H: Nếu chỉ dùng phép liệt kê (Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng…) thì sự kì lạ của Hạ Long đã nêu được chưa? H: Tác giả đã hiểu sự kì lạ của Hạ Long là gì? Câu văn CM? (nước, chính nước làm cho đá sống dậy … tâm hồn). -Phương pháp lập luận chủ yếu là giải thích. -> Phương pháp thuyết minh của tác giả là giải thích? + Tuỳ theo góc độ và sự di chuyển. H: Tác giả đã sử dụng phép lập luận giải thích như thế nào để giải thích sự kì lạ của Hạ Long? + Thiên nhiên tạo nên thế giới. H: Sau mỗi ý giải thích, tác giả đã sử dụng phương pháp gì để TM? (liệt kê, nêu vd, miêu tả, tưởng tượng độc đáo) H: Qua bài văn, sự kì lạ của Hạ Long được tác giả trình bày rõ chưa? em thấy được điều gì về Hạ Long được trình bày hấp dẫn, sinh động, rõ ràng chủ yếu là bằng phương pháp nào? (TM + lập luận gt) -> Học sinh đọc ghi nhớ SGK. + Nước tạo nên sự di chuyển. + Tuỳ theo cả hướng ánh sáng. - Kết hợp các phương pháp liệt kê, nêu VD, miêu tả, tưởng tượng. b. Ghi nhớ : - Dùng các phép lập luận gt, phân tích, CM để làm sáng tỏ vấn đề. - Các lí lẽ, dẫn chứng phải có tính hiển nhiên, thuyết phục cao. - Giữa đặc điểm TM và luận cứ phải có sự liên kết chặt chẽ: trật tự trước sau hoặc bằng phương tiện liên kết. * Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh TH làm bài tập. H: Bài tập 1 cho học sinh đọc III- Luyện tập: 1.BT 1: Gợi ý: 13 đoạn văn của Phan Đình Diệu? + Dễ hiểu thế nào là học chủ động tác giả đã nêu lên những ý gì? giải thích như thế nào? (gọi nhiều học sinh trình bày) -> giáo viên chốt lại. 20' *Đây là 1 văn bản TM có sử dụng một số yếu tố NT. *Tính chất TM: -Giới thiệu loài ruồi 1 cách rất có hệ thống… -Hình thức NT gây hứng thú cho người đọc. * Các PPTM được sử dụng: Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê,… *Các BPNT được sử dụng: Nhân hoá,có tình tiết. *Các BPNT có tác dụng: Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi,vừa là truyện vui,vừa học thêm tri thức . 2. BT 2: H: Bài tập 2: Hãy tìm các phương pháp thuyết minh trong bài "PCHCM" -> Cho học sinh suy nghĩ, gọi đại diện nhóm trình bày. -> Giáo viên nhận xét, sửa. * Gợi ý: Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận( định kiến) thời thơ ấu;Sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. 4.Củng cố-Luyện tập(2') -Giáo viên khái quát nội dung bài. 5 Hướng dẫn học bài :(1') - Nắm chắc lí thuyết + làm kĩ bài tập 1, 2. - Đọc và tìm hiểu trước bài mới : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. E.Rút kinh nghiệm: 14 Ngày dạy :29/ 08/2012 Tiết 5-Bài :: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A. Mục tiêu cần đạt: Qua bài dạy, giúp học sinh: trên cơ sở đã học bài 1 biết vận dụng 1 số bpnt khi viết văn bản thuyết minh . B. Trọng tâm : Luyện tập rèn kĩ năng thực hành 1 đề bài thuyết minh cụ thể. C . Chuẩn bị: Giáo viên :Giáo án-Tư liệu tham khảo Học sinh : vở bt,sgk,vở ghi,... D-Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra: 5' ? Khi thuyết minh ta thường sử dụng những bpnt nào? Bài văn tm kết hợp với lập luận có yêu cầu gì? Gợi ý: Khi thuyết minh thường dùng 1 số bpnt:nhân hoá,so sánh,ẩn dụ,… Yêu cầu: Các lí lẽ, dẫn chứng sử dụng trong bài phải có tính hiển nhiên, thuyết phục cao. Giữa đặc điểm thuyết minh và luận cứ phải có liên quan chặt chẽ bằng trật tự trước sau hoặc phương tiện liên kết. 2.Giới thiệu bài:1' 3. Bài mới: 38 ' Hoạt động 1: GV chép đề bài lên bảng HS đọc kỹ đề ? Đề bài thuộc thể loại gì? Em dự kiến thuyết minh vấn đề( đối tượng) gì? 10' I- Thảo luận : 1. Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ dùng sau:cái quạt,cái bút,cái kéo,chiếc nón 2. Tìm hiểu đề, tìm ý lập dàn ý . a) Tìm hiểu đề -Thể loại :Thuyết minh - Vấn đề thuyết minh: 1 trong các đồ dùng(cái quạt, chiếc nón,…) ?Hãy lập dàn ý cho đề bài trên? b)Lập dàn ý : (cho bài thuyết minh cái nón ) *Mở bài : 15 - HS thực hành viết nháp -HS trình bày Giới thiệu VĐ cần TM:Cái nón như người bạn thân thiết với em. *Thân bài : -Giới thiệu về: Hình dáng -HS,GV trao đổi (Nếu có thể thêm:Cái nón được ra đời nhờ bàn tay khéo léo của người thợ như thế nào ?) -Cái nón gắn với những kỷ niệm học trò và sinh hoạt hằng ngày của em… -HS nhận xét, bổ sung -GV chốt dàn ý chuẩn (chú ý sử dụng 1 số bpnt để cho bài thuyết minh thêm hấp dẫn ) * Kết bài : Nêu tình cảm của em với cái nón. Bổ sung : Lịch sử chiếc nón . Cấu tạo chiếc nón Qui trình làm ra chiếc nón Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón. II. Luyện tập : * Nhóm 1: Viết phần mở bài * Nhóm 2: Hoạt động 2: GV chia nhóm, HD HS thực hành viết phần mở bài, thân bài, kết bài theo dàn ý trên HS đọc bài làm 28' Viết phần kết bài *Nhóm 3: Viết các đoạn phần thân bài *HS trình bày GV và HS khác nhận xét, bổ sung. 16 4.Củng cố-Luyện tập:2' -Giáo viên khái quát nội dung bài. 5.Hướng dẫn về nhà:1' -Gv nhận xét ý thức hs trong tiết luyện tập -HS về thực hành các đề trong SGK+Đọc và tim hiểu trước bài mới tiếp theo. E.Rút kinh nghiệm: Ngày day: 1/09/2012 Tiết 6- Bài: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH - G.G.Mac- Ket A- Mục tiêu cần đạt : Qua tìm hiểu giúp học sinh: - Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hoà bình. - Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so sánh rõ ràng, giầu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ. - Giáo dục học sinh ý thức đấu tranh vì một thế giới hoà bình, tinh thần yêu chuộng hoà bình. B. Trọng tâm : Tiết 1: Đọc, tìm luận điểm của bài văn và phân tích luận cứ a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. C.Chuẩn bị: -Giáo viên: Đọc nghiên cứu bài dạy, tham khảo tài liệu, tìm hiểu tin tức thời sự về chiến tranh, xung đột giữa các khu vực thế giới (Irắc, Trung Đông…) -> Soạn giáo án. -Học sinh: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK. D- Hoạt động dạy và học 1.Kiểm tra: 5' 17 ?Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" thuộc cụm bài nào? Nêu rõ chủ đề của văn bản? Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là gì? Gợi ý: Văn bản "phong cách Hồ Chí Minh" thuộc cụm văn bản nhật dụng. chủ đề là sự hội nhạp với quốc tế và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. - Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh chính là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị. 2.Giới thiệu bài: 1’ Chiến tranh đang hàng ngày, hàng giờ diễn ra ác liệt ở khắp nơi trên thế giới: Irắc , Trung Đông…. nó ảnh hưởng đến cuộc sinh tồn của con người trên trái đất. 3.Bài mới:36’ * Hoạt động 1 : 25' I-Đọc và tìm hiểu chung : Tìm hiểu về tác giả Mác - Két 1-Tác giả(1928) H: Nêu nhận thức của em về tác giả của văn bản "Đấu tranh…." GMác - Két là nhà văn Cô-lôm bi a đã từng nhận giải thưởng Nô ben văn học năm 1982 => Giáo viên giới thiệu và giải thích thêm cho học sinh hiểu về tác giả. H: Văn bản này thuộc cụm văn bản nào? Mục đích của việc học văn bản này theo em là gì? (Văn bản nhật dụng, học sinh hiểu những vấn đề có tính cập nhật trong đời sống để có thái độ đúng trước đó). H: Giáo viên đọc một đoạn -> gọi nhiều học sinh đọc tiếp bài (đọc chính xác, rõ từng luận cứ). H: Em hãy cho biết luận điểm và hệ thống luận cứ của bài văn? -> Giáo viên cho học sinh tìm hiểu -> bổ sung -> Giáo viên nhấn mạnh luận điểm và luận cứ. 2-Tác phẩm: - Là văn bản nhật dụng nói về vấn đề nguy cơ chiến tranh và ngăn chặn nguy cơ chiến tranh. 3- Đọc và tìm hiểu luận điểm văn bản a) Đọc hiểu chú thích (giải nghĩa từ) - Đọc chính xác, rõ từng luận cứ. b) Luận điểm và luận cứ của bài văn * Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người và mọi sự sống trên trái đất vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của 18 Gv:4 luận cứ: toàn thể nhân loại. - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. * Luận cứ :- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời. - Làm cho khả năng để con người sống tốt đẹp hơn bị mất đi hoàn toàn. -> chi phí tốn kém. - … đi ngược lại lí trí của tự nhiên, lí trí của loài người, phản lại sự tiến hoá. - Chống chiến tranh hạt nhân. (ngăn chặn, đòi cho một thế giới hoà bình). - Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện cuộc sống cho hàng tỉ người, những vd so sánh trong các lĩnh vực Xã hội, YT, TP, GD… với những chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lí của việc đó. - Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn ngược lại lí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá. - Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chtr hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà bình. 11' II- Đọc,hiểu v ă n bản: 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân * Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh phân tích làm rõ các luận cứ của bài văn. H: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất được tác giả chỉ ra như thế nào? (bắt đầu bằng việc xác định thời gian cụ thể số liệu cụ thể, phép tính đơn giản) -> vd? H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả để chứng tỏ nguy cơ chiến tranh hết sức khủng khiếp? (cách vào đề trực tiếp, chứng tỏ rõ ràng, mạnh mẽ -> gây - Hôm nay ngày 8/8/1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố trí khắp hành tinh. - Nói nôm na… mọi dấu vết của sự sống trên trái đất. - Tiêu diệt tất cả các hành tinh xung quanh mặt trời… => Cách lập luận chặt chẽ - Vào đề trực tiếp (xác định thời gian cụ thể) - Những số liệu chứng minh rõ ràng (hơn 50.000…) => Gây ấn tượng và thu hút người đọc về tính chất nghiêm trọng của vấn đề: Nguy cơ chiến tranh hạt 19 sự thu hút, ấn tượng về tính chất nghiêm trọng của vấn đề) nhân. -> Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống kiến thức. Về luận điểm chính, các luận cứ và nội dung luận cứ 1 vừa tìm hiểu: nhấn mạnh tính chất nghiêm trọng của nguy cơ chiến tranh hạt nhân = lập luận giầu sức thuyết phục của tác giả. H: Em có cảm nhận gì khi thấy được nguy cơ chiến tranh hạt nhân sẽ xảy ra? (mang tính hiện thực và hết sức khủng khiếp -> đe doạ loài người). 4.Củng cố-Luyện tập:2' -Giáo viên khái quát lại kiến thức. -Học sinh đ ọc bài. 5-H ướng dẫn học bài:1' - Nắm chắc hệ thống luận cứ và luận điểm cơ bản của văn bản. - Liên hệ với thực tế lịch sử loài người, tình hình thế giới. - Nắm chắc nội dung đã tìm hiểu, đọc, chuẩn bị tiếp phần còn lại E.Rút kinh nghiệm: Ngà y dạy: 3.9.2014 Tiết 7-Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (Tiếp theo) A. Mục tiêu cần đạt: Như tiết 1 B. Trọng tâm : Tiết 2: Nhiệm vụ đòi hỏi ngăn chặn chiến tranh hạt nhân. 20
- Xem thêm -