Giao an ngu van 7 tron bo (1)

  • Số trang: 219 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên TUẦN 01 VĂN BẢN Bài 01 tiết 01 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiên liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. _ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp :1-2’ 2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút 3. Giới thiệu bài mới.1phút T.gian Hoạt động của thầy và trò GV nhắc lại đặc điểm về văn bản nhật dụng giúp HS liên hệ bài mới. 5 phút Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm chỉ thể loại,kiểu văn bản.Mà là nói đến tính chất của nội dung văn bản.Đó là những bài viết có nội dung gần gũi,bức thiết với cuộc sống. GV đặt câu hỏi gợi mở. Trong ngày khai trường đầu tiên của em,ai đưa em đến trườing?Em có nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy,mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không? GVHD HS trả lời. GV gọi HS đọc văn bản. Văn bản “cổng trường mở ra”tác giả viết về ai?Tâm trạng của người ấy như thế nào? GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK trang 8. Trong văn bản có mấy nhân vật?Đó là ai? 6phút Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu “Cổng trường mở ra”là một bài kí được trích từ báo “ yêu trẻ”.Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con. II.Đọc hiểu. 1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường. a.Người mẹ.  Người mẹ có tâm trạng như thế nào 1 Không tập trung vào việc gì. Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên trước ngày khai trường của con?  Lên gường và trằn trọc.  Không lo nhưng vẫn không ngủ Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên. Đứa con có tâm trạng như thế nào trước b.Đứa con. ngày khai trường của mình?  Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng.  Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ. Tại sao người mẹ không ngủ được? Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư” Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về ngày khai trường năn xưa của mình và nhiều lí do khác. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào? 5 phút Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? 5 phút Nhà trường mang lại cho em điều gì? Tri thức,tình cảm tư tưởng,đạo lí,tình bạn,tình thầy trò 2. Tâm sự của người mẹ Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình,đang ôn lại kỉ niệm riêng. Khắc họa tâm tư tình cảm,những điều sâi thẳm của người mẹ đối với con 3. Tầm quan trọng của nhà trường “Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau,và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này” III.Kết luận. Như những dòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu lắng,bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng,yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi cuộc sống mỗi con người 5 phút 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường? 4.2. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào? 4.3. Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ Mẹ tôi“ SGK trang 10 ********************** 2 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên TUẦN 01 VĂN BẢN Bài 01 tiết 02 MẸ TÔI Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi. I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. _ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp :1-2’ 2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút 2.1 Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường? 2.2. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào? 2.3. Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? 3. Giới thiệu bài mới.1phút T.gian 7 phút Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả? Văn bản được tạo ra dưới hình thức nào? Một lá thư của bố gửi cho con. Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy miêu tả ai?Miêu tả điều gì? GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản Đây là bức thư của bố gửi cho con,nhưng tại sao có nhan đề “Mẹ tôi”? Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn trích Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người mẹ cao cả và lớn lao qua lời của bố.Thông qua cái nhìn của bố thấy được hình ảnh và phẩm chất của người mẹ. Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cô? Lúccô giáo đến thăm En-ra-cô đã 3 Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868)những tấm lòng cao cả(1886)cuốn truyện của người thầy(1890)giữa trường và nhà(1892). Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con. II.Đọc hiểu. 1.Thái độ của bố đối với En-ri-cô. 5 phút 8 phút 2 phút Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên phạm lỗi là “thiếu lễ độ”. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? _ Ông hết sức buồn bã,tức giận. Buồn bã Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố? _ Không bao giờ con được thốt ra lời nói nặng với mẹ. _ Con phải xin lỗi mẹ. _ Hãy cầu xin mẹ hôn con. _ Thà rằng bố không có con,còn hơn thấy con bội bạc với mẹ. Trong những lời nói đó giọng điệu của người cha có gì đặc biệt? _ Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoát,vừa mềm mại như khuyên nhủ. Qua lời khuyên của người cha,người cha muốn con mình như thế nào? _ Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng vì thương mẹ,chứ không vì nỗi khiếp sợ ai” Ngoài tình yêu con,bố còn yêu gì _ Người cha hết lòng thương yêu con khác? nhưng còn là người yêu sự tử tế,căm ghét sự bội bạc. Bố của En-ri-cô là người yêu ghét rõ ràng Ngoài En-ri-cô và bố truyện còn xuất hiện hình ảnh của ai? 2. Hình ảnh người mẹ. Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người mẹ? _ “Mẹ thức suốt đêm,khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con,sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con” _ Dành hết tình thương con. _ Quên mình vì con. Trái tim người mẹ ra sao trước sự hỗn láo của con? Sự hỗn láo của En-ri-cô làm đau trái tim người mẹ. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào 3. Tâm trạng của En-ri-cô. khi đọc thư bố? Xúc động khi đọc thư bố. Vì sao En-ri-cô lại xúc động? _ Thư bố gợi nhớ mẹ hiền. _ Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng Tại sao người bố không trực tiếp nói làm cho En-ri-cô cảm thấy xấu hổ. với con mà phải viết thư? Tình cảm sâu lắng thường tế nhị kín đáo,nhiều khi không trực tiếp nói được.Hơn nữa khi viết thư chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết,vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa làm cho người mắc lỗi mất lòng tự trọng III.Kết luận. Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con 4 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? 4.2 . Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người mẹ? 4.3. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ từ ghép“ SGK trang 13 ********************** TUẦN 01 TIẾNG VIỆT Bài 01 tiết 03 TỪ GHÉP I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng lập. _ Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? 2.2 . Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người mẹ? 2.3. Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố? 3. Giới thiệu bài mới. T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 10 I.Các loại từ ghép. phút GV cho HS ôn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở lớp 6. GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi mục 1 SGK trang 13. Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm phức” trong ví dụ,tiếng nào là tiếng chính,tiếng nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính? _ Bà ngoại: bà : chính. ngoại : phụ _ Thơm phức: thơm : chính Phức : phụ. Tại sao”bà ,thơm” là tiếng chính? Chúng ta còn có “bà nội,bà cô……” có nét chung về nghĩa là “bà”.Nhưng nội ngoại dì lại khác nhau do tác dụng bổ sung nghĩa của tiếng phụ. 5 15 phút Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên Thơm phức và thơm ngát lại khác nhau.Sự khác nhau do tiếng phụ mang lại. Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào đứng trước tiếng nào đứng sau? Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau. Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần áo” có phân ra tiếng chính,tiếng phụ không? “ Quần áo,trầm bổng” không thể phân ra tiếng chính ,tiếng phụ. GVDG. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ nào?cho ví dụ? ghép đẳng lập. _ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. Ví dụ : cây ổi, hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập : có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp( không phân ra tiếng chính và tiếng phụ) Ví dụ : bàn ghế,thầy cô II.Nghĩa của từ ghép. So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà ngoại”, “thơm” với “thơm phức”? _ Bà : người sinh ra cha mẹ. _ Bà ngoại : người sinn ra mẹ. _ Thơm : có mùi như hương ha dễ chịu,làm cho thích ngửi. _ Thơm phức : mùi thơm bốc lên mạnh,hấp dẫn. Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\ thơm phức tiếng nào có nghĩa rộng hơn? Bà ngoại ,thơm phức có nghĩa hẹp hơn từ bà,thơm Giải thích nghĩa từ “quần áo,trầm bổng”? _ Quần áo:quần áo nói chung _ Trầm bổng (âm thanh) có lúc trầm bổng nghe rất êm. Nếu tách ra quần và áo thì nghĩa của nó như thế nào so với từ quần áo? Từ “quần áo” khái quát hơn từ “quần”, “áo” Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế _ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nào? nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. Ví dụ : hoa > hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tịếng tạo nên nó.. 6 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ. 7 phút III.Luyện tập Sắp sếp cáctừ bài tập 1 thành hai loại? 1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại: _ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười. _ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu Điền thêm tiếng sau vào bài tập2 tạo từ đuôi. ghép chính phụ? 2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ: Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xóa Mưa rào vui tai Điền thêm tiếng sau vào bài tập3 tạo từ Làm quen nhát gan ghép đẳng lập? 3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập. Núi sông mặt chữ điền Đồi trái xoan Ham mê học tập Thích hỏi Xinh đẹp tươi đẹp Tươi non Giải thích tại sao nói một cuôn sách,một cuốn vở mà không nói một cuốn sách vở? 4/15 Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở vì : sách vở là danh từ chỉ sự tồn tại dưới dạng cá thể,có thể đếm được.Còn “sách vở” là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không có thể nói một cuốn sách vở. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ? 4.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK trang 13 ********************** TUẦN 01 TẬP LÀM VĂN Bài 01 tiết 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa. _ Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án 7 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ? 2.2. Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào? 3 Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản. GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và 1.Tính liên kết trong văn bản. 8 phút phương tiện liên kết trong văn bản. Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang 17? Trong ví dụ a đó là những câu không thể hiểu rõ được. Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố? Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ không thể hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp. Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp không? Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không thật chính xác rõ ràng. Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì? Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào không liên kết.Giống như có 100 đốt tre thì chưa thể thành cây tre trăm đốt.Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre phải liền nhau. Thế nào là liên kết trong văn bản? Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu. 8 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK . 2.Phương tiện liên kết trong văn bản. Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho biết do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa lại? Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không được liên kết lại. Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong “cổng trường mở ra” bên nào có sự liên kết,bên nào không có sự liên kết? Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót mấy chữ “ còn bây giờ” và chép nhằm chữ “con” thành “đứa trẻ”. 8 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa văn bản cần phài có sự liên kết về hình thức ngôn ngữ. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào? Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp. II.Luyện tập. 4 phút Sắp sếp những câu văn bài tập 1 theo trật tự hợp lí? 1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự: (1) – (4) – (2) – (5) – (3) Các câu văn bài tập 2 có tính liên kết 5 phút chưa?Vì sao? 2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung. Điền từ thích hợp vào bài tập 3? 3/ 18 Điền vào chổ trống. Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là. 4 phút Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không chặt chẽ? 4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con. Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không cần sửa chữa, 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thế nào là liên kết trong văn bản? 4.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “cuộc chia tay của những con búp bê”SGK trang 13 ********************** TUẦN 02 VĂN BẢN Bài 02 tiết 5,6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : 9 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên _ Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.Cảm nhận được những đau xót của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy. _ Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thế nào là liên kết trong văn bản? 2.2. Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I.Giới thiệu 4 phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần giới thiệu. Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết “cuộc chia tay của những con búp bê”của tác giả nào?Đạt giải gì? 20 phút GV gọi HS đọc văn bản tìm hiểu truyện. Văn bản này là một truyện ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân vật chính? Truyện kể về cuộc chia tay của hai anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai anh em Thành và Thủy điều là nhân vật chính. Truyện kể theo ngôi thứ mấy?Tác dụng của ngôi kể ấy? Truyện kể theo ngôi thứ nhất.Người xưng tôi trongtruyện “Thành” là người chứng kiến sự việc xảy ra,cũng như là người chịu nổi đau như em gái mình. Cách lựa chọn ngôi kể có tác dụng giúp cho tác giả thể hiện được một cách sâu sắc những suy nghĩ tình cảm và tâm trạng của nhân vật. 4 phút GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận(4’) 1/Những con búp bê gợi cho em những suy nghĩ gì? Những con búp bê vốn là đồ chơi của tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê”của tác giả Khánh Hoài ,được trao giả nhì trong cuộpc thi thơ- văn viết về quyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-men Thụy Điển tổ chức 1992. II. Đọc hiểu. 1.Ý nghĩa của tên truyện. 10 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên nghĩnh,trong sáng ngây thơ. 2/Trong truyện chúng có chia tay thật không? Cuối cúng Thủy đã đặt con Vệ Sĩ cạnh con Em Nhỏ. 3/Tại sao chúng phải chia tay chúng có lỗi gì? Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ của Thành và Thủy li hôn nên chúng phải chịu chia tay. 4/Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con _ Tác giả mượn truyện những con búp búp bê? bê phải chia tay để nói lên một cách thắm 6 phút thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy). _ Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi ra,thái độ có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau. của Thành và Thủy như thế nào? _ Thủy : run lên bần bật,cặp mắt tuyệt vọng,hai bờ mi sưng mọng. _ Thành : cắn chặt môi…..nước mắt như tuôn ra. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào? 2. Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy. 10 Khi cha mẹ li hôn hai anh em có tình phút cảm ra sao? _ Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh. _ Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em đi học về Khi phải chia tay tình cảm của hai anh em như thế nào? _ Khi phải chia tay hai anh em càng thương yêu và quan tân lẫn nhau + Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho em. + Thủy thương anh “không có ai 10 gácđêm cho anh ngủ nên nhường lại anh phút GV chia nhóm cho HS thảo luận con Vệ Sĩ” Lời nói và hành động của Thủy khi chia búp bê có mâu thuẫn không ? Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn ấy?Kết thúc truyện Thủy chọn cách giải quyết nào?Chi tiết này có ý nghĩa gì ? Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ thơ trong nhân vật Thủy .Giận giữ khi chia búp bê ra nhưng lại sợp đêm đêm không có con Vệ Sĩ gác cho anh. 11 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên Cách giải quyết mâu thuẫn là gia đình Thành Thủy đoàn tụ. Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương Kết thúc truyện Thủy đã để lại cho yêu chia sẽ và quan tâm lẫn nhau. anh con Vệ Sĩ.Điều đó cho thấy Thủy là một em gái vừa giàu lòng vị tha,vừa thương anh vừa thương cả những con búp bê. 8 phút Ngoài chia tay với anh,với búp bê 3. Thủy chia tay với lớp học. Thủy còn chia tay với ai? Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm _ Khóc thúc thích vì Thủy phải chia trạng ấy? xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa. Biểu hiện của cô giáo ra sao khi hay tin Thủy không đi học nữa? _ Cô giá tái mặt,nước mắt giàn giụa. Tâm trạng của bọn trẻ ra sao? _ Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn. Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và 10 đồng cảm với nỗi bất hạnh của Thủy. phút Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường? 4. Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường. Thành có tâm trạng như thế nào? Thành rất đau xót khi phải chịu sự mất mát và đỗ vỡ. Cảnh vật lúc ấy ra sao? Cảnh vật rất đẹp,rất bình yên. Lúc này trong lòng Thành có gì khác lạ? Tâm hồn Thành đang nổi giông,nỗi bão khi sắp phải chia tay với em gái nhỏ. Tại sao tâm hồn Thành đang nổi lên _ Thành “kinh ngạc khi thấy mọi giông bão? người đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bảo vì sắp phải chia tay với em gái. _ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em và sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh. 5 phút III.Kết luận Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn giữ,không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê? 12 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên 4.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào? 4.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy? 4.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28 ********************** TUẦN 02 TẬP LÀM VĂN Bài 02 tiết 07 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS hiểu rõ: _ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo lập văn bản. _ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn. _ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có thể làm mở bài thân bài,kết bài đúng hướng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thiại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê? 2.2. Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào? 2.3. Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy? 2.4. Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian 08 phút Hoạt động của thầy và trò GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn bản GV yêu cầu hs đọc mục 1a SGK trang 28 và trả lời câu hỏi(GV có cho HS trả lời dựa theo yêu cầu của đơn xin nghỉ học) Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý trong đó không được sắp sếp theo trật tự,thành hệ thống? Nó sẽ không được gọi là văn bản vì người đọc không hiểu. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục? Nội dung lưu bảng I. Bố cục và những yêu cầu bố cục trtong văn bản. 1. Bố cục của văn bản. Văn bản không thể được viết một cách 13 07 phút 05 phút Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng.Bố cục là sự bố trí,sắp sếp các phần,các đoạn theo một trình tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí. Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và 2. Những yêu cầu về bố cục trong văn trả lơì câu hỏi? bản. Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa? So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản như thế là lộn xộn. Tại sao văn bản Ngữ Văn 6 dễ tiếp nhận,còn văn bản ví dụ khó tiếp nhận? Vì nội dung văn bản chưa liền nhau. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào? Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí. _ Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng Cách kể chuyện ở 2b bất hợp lí ở chổ thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch nào? ròi. Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không nêu bật được ý nghĩa phê phán mà còn buồn cười. Các ý ở văn bản này có gì thay đổi? Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ,khiến cho những tiếng cười không bật ra được,và câu chuyện không tập trung vào việc phê phán. Khi thực hiện một văn bản các phần,các đoạn phải sắp sếp như thế nào? Các phần các đoạn trrong văn bản phải được sắp sếp theo một trình tự hợp lí trước sau. Trình tự sắp sếp các phần trong bố cúc có tác dụng gì? _ Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra. Một bài văn thường có mấy phần?Kể 3. Các phần của bố cục. tên các phần? Văn bản thường có 3 phần :mở bài,thân bài.kết bài. Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có trong văn bản? Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài mà văn bản còn phải cố gắng làm cho người đọc(người nghe) có thể đi vào đề tài một cách dễ dàng,tự nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung bước đi của bài. Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc 14 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên lại đề tài hay đưa ra những lời hứa hẹn,nêu cảm tưởng….. mà phải làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc. Văn bản được xây dựng theo một bố cục gồm 3 phần:mở bài,thân bài,kết bài. 12 Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia II. Luyện tập. phút tay của những con búp bê”?Nhận xét về bố cục của văn bản? 2/30 GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như SGK rồi kể lại. Cách bố cục ấy,dù đã rành mạch và hợp lí,thì cũng không hẳn là bố cục duy nhất và không phải bao giờ bố cục cũng gồm 3 phần.Vì thế vẫn có thể sáng tạo,theo bố cục Bố cục bài tập 3 rành mạch chưa? khác. 3/30 Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì mới kể việc học tốt chú chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tập.Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập. Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giời thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế mà việc học tập của bạn đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị thành công. GV hướng dẫn HS bổ sung ý kiến thêm. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục? 4.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào? 4.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “mạch lạc trong văn bản”SGK trang 28 ********************** TUẦN 02 TẬP LÀM VĂN Bài 02 tiết 08 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS hiểu rõ: _ Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc,không đứt đoạn hoặc quẩn quanh. _ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn 15 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục? 2.2. Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào? 2.3. Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian 05 phút 15 phút Hoạt động của thầy và trò GV gọi HS đọc mục 1a để tìm hiểu mạch lạc trong văn bản và trả lời câu hỏi. Xác định mạch lạc có những tình chất gì theo mục 1a? Mạch lạc là: _ Trôi trảy thành dòng,thành mạch. _ Tuần tự đi qua khắp các phần các đoạn trong văn bản. _ Thông suốt liên tục,không đứt đoạn Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả lời câu hỏi SGK. a.Một văn bản như truyện “cuộc chia tay của những con búp bê”có thể kể về nhiều sự việc,nói về nhiều nhân vật.Nhưng nội dung truyện luôn bám sát đề tài luôn xoay quanh một sự việc chính với nhân vật chính. Chủ đề liên kết các sự việc trên có thành một thể thống nhất không? b. “Cuộc chia tay của những con búp bê”thì mạch văn đó chính là cuộc chia tay:hai anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay.Nhưng hai con búp bê của các em,tình anh em của các em thì không thể chia tay.Không một bộ phận nào trong thiêng truyện lại không liên quan đến chủ đề đau đớn và tha thiết đó.Mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với nhau. Các đoạn văn ấy có mối liên hệ với nhau như thế nào? Nội dung lưu bảng I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản. 1. Mạch lạc trong văn bản. Trong văn bản : mạch lạc là sự tiếp nối các câu,các ý theo một trình tự nhất định. 2. Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc. 16 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên c. Một văn bản có thể mạch lạc thì:các đoạn trong đó liên hệ với nhau về không gian,thời gian,tâm lí ,ý nghĩa,miễn là tự nhiên hợp lí. Thế nào là văn bản có tính mạch Một văn bản có tính mạch lạc là: lạc? _ Các phần các đoạn các câu trong văn bản địều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt. _ Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc(người nghe). Tìm hiểu tính mạch lạc trong bài II. Luyện tập. 12 tập ? 1/32 Tính mạch lạc trong văn bản phút b. Văn bản (2) Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô Hoài:sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đông,giữa ngày mùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo dòng chảy hợp lí,phù hợp. Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian đó. Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng. Cảm nhận về tính mạch lạc trong Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc. “cuộc chia tay của nhựng con búp 2/34 Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay bê” quanh cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê.Việc thuật lại qúa tĩ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai ngừơi lớn có thể làm ý chỉ đạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất,do đó làm mất sự mạch lạc của câu chuyện. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản? 4.2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28 ********************** TUẦN 03. VĂN BẢN Bài 03 tiết 09 CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH 17 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Hiểu khái niệm ca dao dân ca. _ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thên một số bài ca thuộc hệ thống của chúng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thế nào là mạch lạc trong văn bản? 2 .2. Thế nào là văn bản có tính mạch lạc? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian 05 phút 05 phút Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng I. Giới thiệu. GV giới thiệu HS về ca dao dân ca. Đọc chú thích SGK trang 35 cho biết thế nào là ca dao,dân ca? Hiện nay người ta phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca. Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian trong diễn xướng. Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái niệm ca dao còn được dùng để chỉ thể thơ dân gianthể thơ ca. GV gọi HS đọc 4 bài ca dao và tìm hiểu từ khó SGK trang 35. Nêu đặc điểm chung của 4 bài ca dao vừa đọc? Điều có nội dung nói về tình cảm gia đình. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình ảnh,âm điệu của bài ca dao này? Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội tâm của con người. II. Đọc hiểu. Bài 1 _ Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy. _ Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu hát ru với giọng điệu thầm kính sâu lắng. _ Dùng lối ví von quen thuộc của ca dao lấy cái to lớn mênh mông,vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh với công cha nghĩa 18 05 phút 05 phút 05 phút Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên GV hướng dẫn HS tìm những bài có nội mẹ. dung tương tự. Cái ngủ mày ngủ cho lâu. Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về. Bắt được mười tám con trê. Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn. Bài 2 diễn tả tâm trạng của ai?Tâm trạng ấy diễn ra vào thời gian không gian nào ? Bài 2 _ Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa quê + Thời gian:chiều chiều. + Không gian : ngõ sau. + Hành động : đứng như tạc tượng vào Tác giả dùng nghệ thuật gì diễn tả tâm không gian. trạng người phụ nữ lấy chồng xa xứ? _ Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín chiều”diễn tả tâm trạng nhớ nhung buồn tủi Tìm những bài ca dao khác có nội dung nhớ nhà nhớ cha mẹ da diết. tương tự? Chiều chiều ra đứng bờ sông. Muốn về quê mẹ mà không có đò. Chiều chiều ra đứng ngó xuôi. Ngó không thấy mẹ ngùi ngùi nhớ thương. Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha mẹ Bài 3 được diễn tả như thế nào? _ Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối với ông bà. _ Dùng một vật bình thường để nói lên nỗi nhớ và lòng yêu kính đó. Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn tả tình cảm nhớ thương? + Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà. + Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa. _ Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu lắng. Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạc mái nhà” có thể diễn đạt được nỗi nhớ sâu nặng của con cháu đối với ông bà? Nuộc lạc gợi nhớ công sức lao động bền bỉ của ông bà để tạo lập gia đình.Mái nhà ấm cúng,gợi tình cảm nối kết bền chặt. Tìm những bài ca dao có nội dung tương tự? Qua cầu dừng bước trông cầu. Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu. Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì? Của Bài 4 ai? _ Tình cảm anh em thân thương trong một nhà . Tình cảm thân thương được diễn tả như _ Anh em tuy hai mà một,cùng một cha thế nào? mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có nhau trong một nhà. 19 Bïi V¨n Thµnh – Trêng THCS NguyÖt Ên Ca dao dùng hình ảnh nào diễn tả sự gắn _ Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh bó? em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều sự gắn bó. gì? _ Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc nhở : anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui lòng. 05 Những biện pháp nghệ thuật nào được cả III. Nghệ thuật. phút 4 bài ca dao sử dụng? Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao: _ Thể thơ lục bát. _ Âm điệu tâm tình nhắn nhủ. _ Các hình ảnh thân tình quen thuộc : núi,biển ,chân, tay,chiều chiều. 02 _ Lời ca độc thoại,kết cấu một vế . phút IV. Kết luận. Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề tiêu biểu của ca dao,dân ca.Những câu chủ đề này thường là lời ru của mẹ,lời của cha mẹ,ông bà đối với con cháu,lời của con cháu nói vể cha mẹ,ông bà và thường là dùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen thuộc,để bày tỏ tâm tình,nhắc nhở về công ơn sinh thành về tình mẫu tử và tình anh em rụôt thịt. 4 Củng cố : 2 phút 4.1. Thế nào là ca dao,dân ca? 4.2. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? 4.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng? 5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”SGK trang 37 ********************** TUẦN 03 VĂN BẢN Bài 03 tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS : _ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học - Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án 20
- Xem thêm -