Giáo án ngữ văn 6_hk2

  • Số trang: 236 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Trường PTDTBT THCS Bản Hon NS:29/12/2012 NG:01/01/2013 Văn bản: Giáo án ngữ văn 6 TIẾT 73+74 - bµi 18 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tô Hoài) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên. - Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích 2. Tư tưởng - Giáo dục niềm say mê học tập cho học sinh. 3. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích và cách miêu tả của tác giả. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Ng/c tài liệu - Soạn giáo án. 2. HS: Chuẩn bị bài III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. æn định tổ chức 2. Kiểm tra đầu giờ - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Tô Hoài nhà văn của lứa tuổi thiếu nhi. Trong sự nghiệp sáng tác của mình ông đã dành một khối lượng lớn tác phẩm, sáng tác cho lứa tuổi thiếu nhi – nhiều tác phẩm của ông đã được chuyển thành phim. Dế Mèn phiêu lưu kí là một trong những tác phẩm như vậy. Để các em hiểu rõ hơn về tác phẩm này thầy cùng các em đi tìm hiểu tác phẩm. Ho¹t ®éng cña GV vµ HS HS Đọc chú thích * sgk. ? Em hãy nêu đôi nét về tiểu sử nhà văn Tô Hoài? Néi dung kt cÇn ®¹t I. Đọc - tìm hiểu chung. 1. Tác giả, văn bản. a. Tác giả. - Tô Hoài sinh năm 1920, tên thật là Nguyễn Sen. GV Bổ sung thêm: Bút danh Tô Hoài; Kỉ niệm và nhớ về quê hương "Sông Tô Lịch". huyện Hoài Đức. - Tô Hoài viết nhiều truyện dành cho thiếu nhi như: Võ sĩ bọ ngựa, đàn chim gáy, cá đi ăn thề ....đồng thời ông cùng là 1 Trường PTDTBT THCS Bản Hon ? ? Giáo án ngữ văn 6 nhà văn viết nhiều truyện cho người lớn và các đề tài miền núi và hà Nội: Vợ chồng A Phủ, cát bụi chân ai ...... - Ông là một trong những nhà văn hiện đại Việt Nam có số lượng tác phẩm nhiều nhất với hơn 150 cuốn. Văn bản được trích ra từ tác phẩm nào? b. Văn bản - Được trích ra từ chương I của tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu kí". Hãy nêu đôi nét về tác phẩm "Dế mèn phiêu lưu kí"? - Tác phẩm có 10 chương. + Chương I kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. + Chương II và III kể về chuyện Dế Mènbị bọn trẻ con bắt đem đi cho trọi nhau với những con dế khác. Dế Mèn trốn thoát trên đường chạy về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa lưới của bọn nhện độc ác. Dế Mèn đã đánh tan bọn nhện cứu thoát được chị Nhà Trò yếu ớt. + 7 chương còn lại kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn. Dế Mèn cùng Dế Trũi kết nghĩa anh em rồi lên đường phiêu lưu trên một cái bè kết bằng là sen, họ trôi dạt vào các vùng nước mênh mông, miền đầm lầy, xứ sở của loài ếch nhái, sau đó lại đến vùng cỏ may của các loài Chuồn Chuồn, Châu Chấu. Hai bạn dự hội thi võ và đánh thắng đối thủ là bọn Bọ Muỗm và Bọ Ngựa, được tôn làm tránh phó thủ lĩnh tổng Châu Chấu, khi đã dẫn cư dân tổng Châu Chấu đi trú đông, họ đánh nhau với Châu Chấu Voi và Dế Trũi bị Châu ChấuVoi bắt đem đi theo. Trên đường đi tìm Trũi, Dế Mèn gặp lại Xiến Tóc, biết được tin về Trũi và Châu Chấu Voi, rồi bị lão chim Chả bắt giam vào hang tối để canh giữ hang cho hắn. May có bọn Châu Chấu Voi, Xiến 2 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 Tóc, Dế Trũi đi ngang qua cứu thoát Dế Mèn. Cả bọn đi đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền đi mọi nơi mong muốn tốt đẹp, hoà bình và thân thiện giữa các loài, do một sự hiểu lầm mà sẩy ra chiến tranh với các loài Kiến. Bọn Dế Mèn bị bao vây và dơi vào tình thế khó khăn. Trũi thoát ra và tìm quân cứu viện. May nhờ một sự ngẫu nhiên mà vòng vây của Kiến bị phá, Dế Mèn tìm gặp được Kiến chúa, giải toả được mọi sự hiểu lầm. Kiến truyền đi mọi nơi Hịch kêu gọi muôn loài kết làm anh em và được khắp nơi hưởng ứng. Dế Mèn và Dế Trũi trở về quê, thăm mộ mẹ của Dế Mèn, nghỉ ngơi và dự kiến một cuộc phiêu lưu mới trong hoà bình. GV Nêu yêu cầu đọc - Đoạn Dế Mèn tự giới thiệu về mình đọc với giọng hào hùng, kiêu hãnh, to, vang, chú ý nhấn giọng ở các tính từ, động từ miêu tả. - Đoạn trêu chị Cốc: Giọng Dế Mèn trịnh thượng, khó chịu. Giọng Dế Trũi yếu ớt, rên dẩm. Giọng chị Cốc đáo để, tức giận. GV Đọc đoạn đầu, gọi 2 học sinh đọc đoạn còn lại. 2. Đọc - hiểu chú thích. * Đọc GV Giải thích một số chú thích khó trong sgk. * Hiểu chú thích ? Thế nào là mẫm? - Đầy đặn mập mạp. ? Hùng dũng nghĩa là thế nào? - Mạnh mẽ can đảm hiên ngang. GV Các chú thích còn lại chúng ta sẽ tìm hiểu trong quá trình phân tích. ? Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội dung chính của mỗi phần là gì ? - 2 Phần. - Bố cục : 2 phần. 3 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 + Từ đầu đến "đúng đầu thiên hạ rồi". ND: Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. + Phần còn lại. ND: Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. ? Theo em đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy ? Tác dụng của cách lựa chọn ngôi kể này - Truyện kể theo ngôi thứ ba. - Tạo nên sự thân mật và gần gũi giữa người kể và bạn đọc. Dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật đối với những gì sẩy ra ở xung quanh và đối với chính mình. ? Em hãy tóm tắt lại câu chuyện HS Kể. GV Nhận xét. II. Đọc, hiểu văn bản. 1. Vẻ đẹp của Dế Mèn. ? ? ? ? ? Nhân vật chính trong truyện là ai? - Dế Mèn. Dế Mèn đã tự giới thiệu những gì về bản thân mình? - Hình dáng và hành động. Em hãy tìm những chi tiết miêu tả hình dáng Dế Mèn? - Thanh niên cường tráng. - Đôi càng bóng mẫm. - Vuốt cứng và nhọn hoắt. - Cánh dài kín tận chấm đuôi. - Toàn thân nâu bóng mỡ, soi gương được. - Đầu to nổi từng tảng rất bướng. - Răng đen nháy như hai lưỡi liềm máy. - Râu dài, hùng dũng. Em hiểu như thế nào là "mẫm bóng"? - Mập, chắc, khoẻ. Em có nhận xét gì về cách miêu tả ngoại hình Dế Mèn của tác giả? * Hình dáng. 4 Trường PTDTBT THCS Bản Hon - Tả rất hầu hết các bộ phận của ngoại hình Dế Mèn (gạch chân các từ trên). ? Khi miêu tả ngoại hình Dế Mèn tác giả sử dụng những từ loại nào đã học ? Vì sao ? - Tính từ: Mẫm bóng, cứng, nhọm hoắt, dài, nâu, bóng mỡ, to, đen nháy. - Động từ: Đạp phành phạch, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạp, vuốt dâu. Hãy thay một số từ trên bằng những từ đồng nghĩa khác và nhận xét ? - Thay cường tráng bằng "khoẻ mạnh", mẫm bóng bằng "mập mạp", cứng bằng ? "rắn", nhọn hoắt bằng "sắc". Theo em vì sao tác giả không dùng những từ ngữ ấy mà lại dùng "mẫm bóng, nhọn hoắt" trong đoạn văn? - Những từ đồng nghĩa vừa thay không đạt được hiệu quả cao khi miêu tả, không diễn đạt được chính xác được sự vật và trạng thái sự vật. Các từ tác giả sử dụng trong đoạn văn không chỉ góp phần miêu tả chính xác mà còn góp phần giúp người ? đọc hình dung ra hình dáng Dế Mèn. Ngoài việc sử dụng động từ và tính từ ra tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuất gì nữa? - So sánh góp phần làm nổi bất màu sắc toàn thân Dế Mèn và hàm răng sắc nhọm. - Nhân hoá làm cho Dế Mèn như con GV người. Như vậy để giới thiệu với chúng ta về hính dáng Dế Mèn tác giả đã dùng nhiều biện pháp nghệ thuật đặc sắc để làm nổi ? bật hình dáng của Dế Mèn. Qua cách giới thiệu của tác giả giúp em hình dung ra Dế Mèn là một chàng Dế như thế nào? Giáo án ngữ văn 6 - Nghệ thuật so sánh, nhân hóa --> Rất khoẻ, đẹp, cường tráng, rất thanh niên, trẻ trung, đáng yêu, tràn đấy sức sống. 5 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 ? ? ? ? ? ? ? ? Theo em tại sao khi giới thiệu về ngoại hình của Dế Mèn, tác giả lại chú ý trước tiên là đôi càng mấm bóng và hàm răng đen nháy? - Khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp chắc khoẻ để sau này còn tru du khắp thiên hạ, hợp với công việc làm sứ giả hoà bình và làm nổi bật vẻ giữ tợn của Dế Mèn khiến các loài vật khác khiếp sợ, thể hiện phần nào tính * Hành động, tính cách. tình Dế Mèn sau này. Dế Mèn đi đứng như thế nào? - Đi đứng oai vệ. Thế nào là oai vệ? - Làm bộ ta đâu. Dế Mèn có những hành động nào đối với hàng xóm? - Khà khịa với tất cả bà con trong xóm. - Bắt nạt mấy chị cào cào. - Đá anh gọng vó. - Đạp phành phạch vào các ngọn cỏ. - Đưa hai chân vuốt râu. - Đặt tên bạn là Choắt. - Gọi Choắt là chú mày. - Chê hôi. Khi miêu tả về hành động của Dế Mèn tác giả sử dụng chủ yếu từ loại nào? - Sử dụng động từ. Nhận xét về cách Dế Mèn đặt tên cho bạn và gọi bạn? - Cách đặt tên thể hiện sự coi thường sự yếu đuối của bạn. - Cách xưng hô Dế Mèn tự cho mình là bậc đàn anh, có sự hiểu biết, khôn lớn, đề cao mình. Đặc biệt em thấy giọng điệu của Dế Mèn như thế nào? - Khinh bỉ, tự kiêu. Qua hành động của Dế Mèn đối với mọi - Hành động ngang ngược, kiêu người như thế nào? căng, hống hách, coi thường bạn. 6 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Hết tiết 73 chuyển sang tiết 74 ? ? ? ? ? ? ? Giáo án ngữ văn 6 2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. - Trêu chị Cốc Khi nhìn thấy chị Cốc Dế Mèn nảy ra ý định gì? - Rủ Dế Choắt trêu chị Cốc. Ý định đó có thực hiện được không ?Vì sao? - Dế Choắt từ chối vì đang lên cơn hen. - Mặc dù bị Dế Choắt từ chối nhưng Dế Mèn vẫn quyết định trêu chị Cốc. Dế Mèn gây sự với chị Cốc bằng cách nào? - Tôi cất giọng véo von: "Cái cò, cái vạc, cái lông Ba cái cùng béo vặt lông con nào Vặt lông cái Cốc cho tao Tao nấu tao nướng, tao xào tao ăn". Nhận xét về cách gây sự của Dế Mèn? - Thái độ: Xấc xược, ác ý, chỉ nói - Xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng cho sướng miệng không nghĩ đến miệng không nghĩ đến hậu quả. hậu quả. Hậu quả của việc trêu chị Cốc là gì? - Dế Choắt bị chị Cốc mổ vào đầu, khóc thảm thiết, nằm thoi thóp và chết. Bản thân Dế Mèn có phải chịu hậu quả nào không ? - Dế Mèn mất bạn láng giềng. - Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ đời. - Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của mình. Theo em sự việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thương tâm của bạn Dế Mèn có suy nghĩ gì và hàng động ra sao? - Dế Mèn thương xót Dế Choắt: "quỳ xuống, nâng Dế Choắt lên mà than". - Dế Mèn hối hận "Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ! tôi hối nắm ! Tôi hối hận nắm !" - đem xác bạn chôn cất đứng lăng hồi lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên. 7 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 ? Thái độ thương xót, hối hận của Dế Mèn cho ta thấy Dế Mèn còn là người như thế nào ? - Có tình cảm đồng loại, biết ăn năn hối ? hận Sự ăn năn hối hận có cần thiết không ? Vì sao? ? - Có, vì kể biết lỗi sẽ tránh được lỗi. Có thể tha thừ vì tình cảm của Dế Mèn được không ? - Có thể tha thứ, vì tình cảm của Dế Mèn ? rất chân thật. Trước mộ Dế Choắt, Dế Mèn đã đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên. Vậy bài học đường đời ấy là gì? - Bài học đường đời ấy được thể hiện qua lời khuyên của Dế Choắt trước khi tắt thở "Tôi khuyên anh ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết suy nghĩ, sớm muộn cũng mang vạ vào mình GV đấy". Đó là bài học về thói kiêu căng và bài học tình thân ái. Kể kiêu căng có thể làm hại người khác khiến phải ân hận suốt đời. Nên sống đoàn kết với mọi người đó là ? bài học về tình thân ái. Dế Mèn hối hận, em thử hình dung xem đứng trước lấm mộ Choắt, Dế Mèn sẽ nói gì trước linh hồn của bạn? - Anh Dế Choắt đáng thương ơi, suốt đời tôi không dám quên câu chuyện đau GV thương này. Liên hệ thực tế: Trong cuộc sống cần xây dựng tình bạn, tình làng xóm ............ ? Qua văn bản em có nhận xét gì về cách viết truyện của Tô Hoài? - Cách quan xát miêu tả loài vật sống động, tinh tế bằng các chi tiết cụ thể - Không nên hung hăng, hống hách mà gây tác hại cho bạn và cho mình. III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật. 8 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 khiến nhân vật hiện lên rõ nét, ngôn ngữ miêu tả sắc nét, người đọc có thể hình dung ra nhân vật Dế Mèn và dế Choắt. - Trí tưởng tượng phong phú khiến thế giới loài vật hiện lên dễ hiểu như thế giới loài người. ? - Ngôi kể thứ nhất. 2. Nội dung. Em rút ra được điều gì qua đoạn trích vừa học? - Thông qua việc miêu tả vể dẹp của Dế Mèn, tính kiêu căng, xốc nổi của Dế Mèn dẫn đến cái chết của Dế Choắt, rút ra bài học cho bản thân mình bài học đường đời GV đầu tiên. * Ghi nhớ: (sgk T11) Gọi Hs đọc ghi nhớ trong sgk. ? IV. Luyện tập. Viết đoạn văn miêu tả diễn biến tâm trạng của Dế Mèn khi đứng lặng trước GV nẫm mộ của Dế Choắt ? Yêu cầu Hs thảo luận nhóm và chia lớp GV làm 3 nhóm, thời gian 5 phút. Gọi đại diện nhóm đứng lên trình bày GV trước lớp. Nhận xét và bổ sung. 4. Củng cố và dăn dò ? Kể tóm tắt lại truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" ? - Về nhà học bài để nắm được nồi dung và nghệ thuật của truyện. - Chuẩn bị : "Phó từ". -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------9 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 TIẾT 75 - bµi 18 NS:31/12/2012 NG:03/01/2013 Tiếng Việt: PHÓ TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp học sinh nắm được khái niệm phó từ. Hiểu và nắm được các loại ý nghĩa chính của phó từ. 2. Tư tưởng - Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các loại ý nghĩa khác nhau. 3. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng sử dụng phó từ khi nói và viết. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Ng/c tài liệu – bảng phụ 2. HS: Chuẩn bị bài III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. æn định tổ chức 2. Kiểm tra đầu giờ - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sịnh. 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Cùng với một số từ loại các em đã được tìm hiểu ở học kì I như: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ ..... Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thêm một từ loại mới là: phó từ. Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung kt cÇn ®¹t GV Treo bảng phụ, gọi học sinh đứng lên đọc ví dụ 1,2. GV Các em hãy chú ý vào những từ in đậm. ? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? - Đã đi. - Cũng ra. - Vẫn chưa thấy. - Thật lỗi lạc. - Soi gương được. - Rất ưa nhìn. - To ra. I. Phó từ là gì ? 1. Ví dụ. * Nhận xét 10 Trường PTDTBT THCS Bản Hon - Rất bướng. ? Các từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào? - Động từ: Đi, ra, thấy, soi (gương). - Tính từ: Lỗi lạc, ưa nhìn, to bướng. ? Trong các từ in đậm trên có từ in đậm nào bổ sung ý nghĩa cho danh từ không? - Không. GV Các từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ được gọi là các phó từ. ? Vậy em hiểu thế nào là phó từ? - Phó từ là những từ luôn đi kèm với động từ và tính từ, bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ. GV Các em hãy chú ý vào các cụm từ ở trên (Do các động từ, tính từ kết hợp với những từ ngữ phụ tạo nên). ? Hãy điền các cụm từ đó vào bảng sau? Giáo án ngữ văn 6 - Các từ: Đã, cũng, vẫn chưa, thật, được, rất, ra, rất bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ. → Phó từ Đứng trước Động từ Đứng sau Tính từ đã đi cũng ra vẫn, chưa thấy thật lỗi lạc soi (gương) được rất ưa nhìn to ra rất bướng ? Từ bảng trên em có nhận xét gì về vị trí của phó từ với động từ và tính từ? - Phó từ có thể đứng trước hoặc - Phó từ chính là những hư từ chuyên đi kèm với các thực từ đó là các động từ hoặc đứng sau động từ, tính từ. tính từ để bổ sung ý nghĩa. Phó từ không có khả năng gọi tên sự vật, hiện tượng. GV Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong sgk. 2. Ghi nhớ: SGK T12 GV Treo bảng phụ, gọi học sinh đọc 3 ví dụ: a, b, c trong bảng phụ. II. Các loại phó từ. 1. Ví dụ. * Nhận xét 11 Trường PTDTBT THCS Bản Hon ? ? Hãy tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ in đậm trong ví dụ? a. chóng lớn lắm. b. đừng trêu. c. không trông thấy. - đã trông thấy. - đang loay hoay. Điền các phó từ tìm được mục I và II vào các bảng phân loại sau? Chỉ quan hệ tời gian Chỉ mức độ Chỉ sự tiếp diễn tương tự Chỉ sự phủ định Chỉ sự cầu khiến Chỉ kết quả và hướng Chỉ khả năng ? ? Giáo án ngữ văn 6 Phó từ đứng trước. đã, đang thật, rất cũng, vẫn không, chưa đừng Phó từ đứng sau. lắm vào, ra được Hãy kể tên một số phó từ mà em biết thuộc mỗi loại trên ? - Phó từ chỉ thời gian: Đã, đang, từng, tới, sắp, sẽ. - Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: Cũng, đều, vẫn, cứ, còn, nữa, cùng. - Phó từ chỉ mức độ: Rất, lắm, quá, cực kì, hơi, khá. - Phó từ phủ định, khẳng định: Không, chẳng, chưa, có. - Phó từ cầu khiến: Hãy, đừng, chớ. - Phó từ kết quả và hướng: Theo dõi vào bảng trên em thấy phó từ chia ra làm mấy loại ? 12 Trường PTDTBT THCS Bản Hon ? ? Phó từ đứng trước bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ về mặt nào ? - Chỉ quan hệ thời gian. - Chỉ mức độ. - Chỉ sự tiếp diễn tương tự. - Chỉ sự phủ định. - Chỉ sự cầu khiến. Phó từ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ về mặt nào ? - Chỉ mức độ. - Chỉ kết quả và hướng. - Chỉ khả năng. Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk. Giáo án ngữ văn 6 - Phó từ chia ra làm 2 loại: + Phó từ đứng trước ĐT, TT. + Phó từ đứng sau ĐT, TT. GV 2. Ghi nhớ: (sgk T14) Nêu yêu cầu bài tập 1 GV Tìm phó từ và nêu ý nghĩa của phó từ? ? Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm, các học GV sinh khác làm vào vở. Nhận xét bài làm của học sinh. GV III. Luyện tập. * Bài tập 1. Tìm phó từ và nêu ý nghĩa của phó từ? a. Câu 1: Đã (chỉ quan hệ tời gian). Câu 2: Không (chỉ sự phủ định), còn (chỉ sự tiếp diễn tương tự). Câu 3: Đã (chỉ quan hệ tời gian). Câu 4: Đều (chỉ sự tiếp diễn tương tự). Câu 5: Đương (Quan hệ thời gian), lại (chỉ sự tiếp diễn tương tự), sắp (chỉ quan hệ thời gian), ra (hướng). Câu 6: Cúng (sự tiếp diễn tương tự), sắp (quan hệ thời gian). Câu 7: Đã (quan hệ thời gian), cũng (sự tiếp diễn tương tự), sắp (chỉ quan hệ thời gian). b. Đã (Phó từ chỉ quan hệ thời gian), được (chỉ kết quả). Nêu yêu cầu bài tập 2? ? Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm. Gv * Bài tập 2 GV chia lớp làm 3 nhóm, lớp hoạt động nhóm 5 13 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 phút. Gọi đại diện nhóm lên trả lời. GV 4. Củng cố và dăn dò ? Phó từ là gì ? Có mấy loại phó từ - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị : "Tìm hiểu chung về văn miêu tả". n ------------------------------------------------------------------------------------------------------- NS:31/12/2012 NG:03/01/2013 TIẾT 76 - bµi 18 Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp học sinh biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả, những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả. Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết 2. Tư tưởng - Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả. 3. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng cơ bản về văn miêu tả cho học sinh. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Ng/c tài liệu - Soạn giáo án. 2. HS: Chuẩn bị bài III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. æn định tổ chức 2. Kiểm tra đầu giờ - GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Cùng với thể loại tự sự, trong chương trình Ngữ văn học kì II. Các em sẽ được làm quen với một thể loại nữa đó là văn miêu tả. Để giúp các em hiểu rõ hơn về thể loại văn này, hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu. Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung kt cÇn ®¹t I. Thế nào là văn miêu tả. 1. Ví dụ 14 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 GV Gọi Hs đọc các tình huống trong sgk. * Nhận xét ? Trong các tình huống trên tình huống nào phải sử dụng văn miêu tả? - Tình huống 1 em phải tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc. - Tình huống 2: Tả cụ thể cái ao để người bán hàng nhận ra không bị lẫn với cái ao khác. - Tình huống 3 tả chân dung người lực sĩ. - Cả 3 tình huống trên đều phải sử dụng văn miêu tả. ? Theo em vì sao mà cả 3 tình huống trên đều phải dùng văn miêu tả? GV Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm một tình huống, thời gian 5 phút. HS Đại diện nhóm đứng lên trình bày. GV Nhận xét. GV Vậy cả 3 tình huống trên ta đều phải dùng văn miêu tả để giúp người nghe hình dung ra. ? Em hãy nêu một số tình huống mà ta phải dùng văn miêu tả? - Tan học trên đường về, em lỡ đánh rơi chiếc cặp sách. Quay lại tìm mãi không thấy, em đành tới đồn trình báo với chú công an, nhờ giúp đỡ. Chú thường trực hỏi. - Thế cái cặp của cháu hình dáng, màu sắc như thế nào ? ? Trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" có 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất đặc sắc. Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn đó? - Đoạn văn miêu tả Dế Mèn: "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng, những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt ....... đưa 2 chân lên vuốt râu". 15 Trường PTDTBT THCS Bản Hon ? ? ? ? - Đoạn văn miêu tả Dế Choắt: "Cái anh chàng Dế Choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện...... nhiều ngách như hang tôi". Hai đoạn văn giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật nào của 2 chú dế? Những chi tiết và hình ảnh nào giúp em hình dung được điều đó? - Dế Mèn. + Đôi càng tôi mẫm bóng. + Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt, đôi cánh tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín tận chẩm đuôi. + Đầu tôi to và nổi từng tảng rất bướng. + Hai cái răng đen nháy hai lưỡi liềm máy... + Sợi râu tôi dài và uống cong. + Đưa hai chân lên vuốt râu. - Dế Choắt. + Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện. + Như người cởi trần mặc áo gi - lê. Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ và biện pháp nghệ thuật của tác giả khi miêu tả phải dùng văn miêu tả? - Sử dụng từ láy và biện pháp so sánh. ? Ngoài ra để được người đọc hình dung ra được đối tượng miêu tả, người tả còn phải là người như thế nào ? - Phải quan sát kĩ lưỡng sự vật, cùng với trí tưởng tượng phong phú. Qua các ví dụ trên em hiểu như thế nào về Giáo án ngữ văn 6 - Đoạn văn miêu tả Dế Mèn giúp ta hình dung được đặc điểm nổi bật: càng, chân, kheo, vuốt, đầu, cánh, răng, râu .... những động tác ra oai, khoe sức khoẻ. - Đặc điểm nổi bật của Dế Choắt: Dáng người xấu xí, yếu đuối (như gã nghiện thuốc phiện, người cởi trần mặc áo gi - lê. 16 Trường PTDTBT THCS Bản Hon văn miêu tả? GV Gọi Hs đọc ghi nhớ trong sgk. HS Nêu yêu cầu bài tập 1 GV Gọi Hs đọc các đoạn văn trong sgk. ? Mỗi miêu tả ở trên tái hiện điều gì? chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh được miêu tả trong đoạn văn? GV Yêu cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm làm một phần, thảo luận 5 phút. HS Đại diện nhóm trả lời. GV Nhận xét. Giáo án ngữ văn 6 2. Ghi nhớ: (sgk T16) II. Luyện tập. * Bài tập 1. - Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh chú Dế Mèn vào đội tuổi thanh niên cường tráng. - Đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ. - Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc. - Đặc điểm nổi bật là một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên. - Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng, bãi ven ao, hồ ngập nước sau mưa. - Đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo. ? ? Nêu yêu cầu bài tập 2 * Bài tập 2. Để viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đến thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào? GV Gợi ý: Có thể nêu các đặc điểm nổi bật: - Lạnh lẽo, ẩm ướt, mưa phùn, gió bấc Đêm dài, ngày ngắn. - Bầu trời luôn âmu: Như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù. - Cây cối trơ trụi, khẳng khiu. - Mùa của hoa: Đào, mai, mơ, mận, hoa hồng.... 17 Trường PTDTBT THCS Bản Hon Giáo án ngữ văn 6 4. Củng cố và dăn dò ? Thế nào là văn miêu tả - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị: "Sông nước cà Mau". ============================================================ TIẾT 77 - bµi 19 NS: 02/01/2013 NG:08/01/2013 Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Đoàn Giỏi) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp học sinh bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại. Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này. Nắm được nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích. 2. Tư tưởng - Giáo dục niềm say mê học tập cho học sinh. 3. Kỹ năng - Rèn kỹ năng phân tích văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Ng/c tài liệu - Soạn giáo án. 2. HS: Chuẩn bị bài III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. æn định tổ chức 2. Kiểm tra đầu giờ ? Bài học đường đời đầu tiên được Dế Mèn rút ra cho bải thân mình là gì? 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Mũi Cà Mau - vùng đất cuối cùng của tổ quốc đã trở thành một đề tài kì diệu cho các tác giả đưa vào trong các sáng tác của mình . Để giúp các em hiểu rõ hơn về Cà Mau, thầy cùng các em đi tìm hiểu bài. Ho¹t ®éng cña GV vµ HS HS Đọc chú thích * SGK Néi dung kt cÇn ®¹t I. Đọc - Tìm hiểu chung. 1. Tác giả, văn bản. 18 Trường PTDTBT THCS Bản Hon ? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Đoàn Giỏi? GV -Giảng thêm : Đoàn Giỏi tham gia viết văn từ thời kì kháng chiến chống pháp. Sáng tác của ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên, con người Nam Bộ ? Nêu xuất xứ của văn bản? ? Giáo án ngữ văn 6 a. Tác giả. - Đoàn Giỏi ( 1925- 1989 ), quê ở Tiền Giang. b. Văn bản. - Được trích ra từ chương thứ 18 của tác phẩm "đất rừng phương Nam" Em biết gì về tác phẩm " đất rừng phương nam "? - Là một trong những tác phẩm xuất sặc nhất của văn học thiếu nhi nước ta. Được in lần đầu tiên năm 1957 . là truyện dài nôi r tiếng của Đoàn Giỏi kể về quãng đời lưu lạc của chú bé An tại vùng đất rừng U Minh , miền tây nam bộ trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp . Qua câu truyện về cuộc đời lưu lạc của bé An , tác giả dưa người đọc đến với thiên nhiên hoang dã mà phong phú , độc đáo và cuộc sống của con người ở vùng đất cực nam tổ quốc . Tác phẩm đem đến cho người đọc những hiểu biết phong phú và lòng yêu mến đối với 2. Đọc hiểu chú thích * Đọc GV Yêu cầu giọng đọc: Giọng đọc hăm hở, giọng liệt kê , giới thiệu, chú ý những danh từ riêng. Đoạn đầu đọc chậm, giọng miên man, đều đều, càng về sau tốc độ đọc càng nhanh lên. Đoạn tả chợ đọc giọng vui, linh hoạt. GV Đọc đoạn đầu, gọi 2 HS đọc đoạn còn lại GV Nhận xét cách đọc của HS GV Gọi HS giải thích các chú thích : 2,3,4, 5,8, * Chú thích 10,14, 18.... ? Theo em văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? - 3 phần : - Từ đầu đến lặng lẽ một màu xanh đơn điệu: -->Những ấn tượng chung , ban đầu về thiên 19 Trường PTDTBT THCS Bản Hon ? ? ? ? ? ? nhiên vùng Cà Mau - Tiếp cho đến khói sóng ban mai:--> Kênh rạch ở vùng Cà Mau. - Còn lại :-->Cảnh chợ Năm Căn đông vui, tấp nập, nhiều màu sắc độc đáo. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy ? - Ngôi thứ nhất bằng lời kể của chú bé An - Văn bản mà chúng ta tìm hiểu có thể coi như một bài văn miêu tả khá hoàn chỉnh về cảnh quan sông nước vùng Cà Mau Theo dõi vào văn bản em thấy người kể ngồi ở vị trí nào ? - Người kể ngồi trên thuyền con thuyền xuôi theo các kênh rạch vùng Cà Mau đổ ra sông Năm Căn lớn rrồi đổ ra chợ năm Căn Việc lựa chọn vị trí đó có tác dụng gì? - Có thể miêu tả lần lượt về các sông rạch về cảnh vật 2 bên bờ , có thêr dừng lại miêu tả kĩ hoặc lướt qua tuỳ vào ấn tượng mà cảnh vật ấy tạo ra cho ngưòi quan sát. Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả của tác giả? - Đi từ ấn tượng chung về thiên nhiên vùng đất Cà Mau rồi tập trung miêu tả, thuyết minh về các kênh rạch, sông ngòi với cảnh vật hai bên bờ, cuối cùng là cảnh chợ Năm Căn họp ngay trên mặt sông. Giáo án ngữ văn 6 II. Đọc, hiểu văn bản. 1. Ấn tượng ban đầu về toàn cảnh sông nước Cà Mau. Thiên nhiên Cà Mau gợi cho em ấn tưọng gì khi qua vùng đất này? - Sông ngòi kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện. - Trên thì trời xanh , dưới thì nước xanh , chung quanh mình cũng chỉ toàn một săc xanh cây lá. - Tiếng sóng rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người. Các ấn tượng đó được diễn tả qua các giác quan nào của tác giả? 20
- Xem thêm -