Giáo án ngữ văn 12 - chương trình chuẩn – năm 2014

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Tiết :1-2 Ngày sọan: 12 -7-2013 Ngày dạy : KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX A. MỤC TIÊU. - Nắm được một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. Hiểu được mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học. -Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX. B. PHƯƠNG PHÁP. -Phát vấn. Thuyết giảng. C. CHUẨN BỊ. -Giáo viên: Soạn giáo án. -Học sinh: Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng các đơn vị kiến thức trong bài. tháng Tám 1945 đến 1975. 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá. Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc -Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời chiến tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt: trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận -Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp. lợi? -Hai mươi mốt năm kháng chiến chống Mĩ. -Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc. Giáo viên giới thiệu thêm: a. Mười năm (1945-1964) cuộc sống con người có nhiều thay đổi. Văn chương không được nói nhiều -Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triểnhình ảnh quê chuyện đau buồn, chuyện tiêu cực.Phản hương, đất nước và những con người kháng chiến ánh tổn thất trong chiến đấu là văn như bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị phụ nữ, em bé liên chương lạc điệu không lành mạnh. lạc. Tất cả đều thể hiện chân thực và gợi cảm. -Văn chương không được nói chuyện b. Từ 1954-1965: hưởng thụ chuyện hạnh phúc cá nhân Đề * Chủ đề: tài tình yêu cũng hạn chế Nếu có viết về + Tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ca tình yêu phải gắn liền với nhiệm vụ chiến ngợi đất nước và con người trong những ngày đầu xd đấu. CNXH ở miền Bắc với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy -Văn chương phải phản ánh nhận thức con niềm vui và tin tưởng vào ngày mai. người phân biệt rạch ròi giữa địch-ta, bạn- + Hướng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ý chí thù. Văn học thiên về hướng ngoại hơn là thống nhất đất nước. hướng nội. *Thành tựu: -Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển (4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn Đình Nêu nhận định khái quát về thành tựu của Thi, Sống mãi với thủ đô-Nguyễn Huy Tưởng, Cao Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 1 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 văn học giai đoạn 1945-1954? Chứng minh một cách ngắn gọn? Về thơ biểu hiện cụ thể như thế nào? -Giáo viên giới thiệu thêm: Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí Minh. Tố Hữu tiêu biểu cho xu hướng khai thác những đề tài truyền thống. Nguyễn Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách tân thơ ca (huớng nội). Quang Dũng tiêu biểu cho cảm hướng lãng mạn anh hùng. -Về kịch? Về lí luận phê bình? -Em có kết luận gì về văn học giai đoạn 1945-1954? - Văn học 1954-1965 tập trung phản ánh điều gì ? Chứng minh ngắn gọn thành tựu của văn học giai đoạn 1955-1964 -Văn xuôi? -Thành tựu về thơ? -Thành tựu về kịch? 2 điểm cuối cùng -Hữu Mai, Trước giờ nổ súng -Lê Khâm, Mười năm -Tô Hoài, Cái sân gạch, Mùa lúa chiêm -Đào Vũ, Mùa lạc -Nguyên Khải, Sông Đà -Nguyễn Tuân. -Thơ:-: Gió lộng -Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa -Chế Lan Viên, Riêng chung -Xuân Diệu, Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời -Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông. -Về kịch: Kịch phát triễn mạnh Đó là các vở: Một Đảng viên-Học Phi, Ngọn lửa -Nguyễn Vũ, Nổi gió, Chị Nhàn-Đào Hồng Cẩm. c. Từ 1965-1975: * Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng (không sợ giặc, dám đánh giặc, quyết đánh giặc). Có đời sống tình cảm hài hoà giữa riêng và chung, bao giờ cũng đặt cái chung lên trên hết, có tình cảm quốc tế cao cả). +Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa. - Văn xuôi: +Người mẹ cầm súng, những đứa con trong gia đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc). +Ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập). -Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu). -Hoa ngày thường, chim báo bão (Chế Lan Viên) Và những gương mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm. Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi nổi, trẻ trung. -Kịch: Đại đội trưởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt -Vũ Dũng Minh. - Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số tác giả như Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên. d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975: -Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có hai thời điểm. +Dưới chế độ thực dân Pháp (1945-1954). +Dưới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975). -Chủ yếu là những xu hướng văn học tiêu cực phản động xu hướng chống phá cách mạng xu hướng đồi truỵ. -Bên cạnh các xu hướng này cũng có văn học tiến bộ thể hiện lòng yêu nước và cách mạng. +Vũ Hạnh với (Bút máu). +Vũ Bằng với (Thương nhớ mười hai). Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 +Sơn Nam với (Hương rừng Cà Mau). -Nêu khái quát thành tựu văn học giai 3. Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945-1975: đoạn này? a.Văn học vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước. Thơ những năm chống Mĩ đạt tới thành - Nhà văn - chiến sĩ. tựu xuất sắc, tập trung thể hiện cuộc ra - Văn học trước hết phải là một thứ vũ khí đấu tranh quân vĩ đại của cả dân tộc, khám phá sức Cách mạng. mạnh của con người Việt Nam, đề cập tơí - Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng chiến là sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của nguồn cảm hứng lớn cho văn học. cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ vừa mở - Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới mang, vừa đào sâu hiện thực đồng thời bổ ăn nhịp với từng chặng đường của lịch sử dân tộc. sung, tăng cường chất suy tưởng và chính - Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc. luận. + Đề tài XHCN. -Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực - Nhân vật trung tâm:Ngưòi chiến sĩ trên mặt trận tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là những đấu tranh vũ trang và những người trực tiếp phục vụ con người: Cả thế hệ giàn ngang gánh đất chiến trường, người lao động. nước trên vai)-Bằng Việt. b.Nền văn học hướng về đại chúng: - Quần chúng đông đảo vừa là đối tượng phản ánh vừa là đối tượng phục vụ ; vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học: -Truyện và kí có thành tựu như thế nào? + Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động, nói lên nỗi bất hạnh cũng như niềm vui, niềm tự hào của họ. + Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tượng -Thơ có thành tựu như thế nào? quần chúng Cách mạng: miêu tả người nông dân, người mẹ, người phụ nữ, em bé … -Giáo viên minh hoạ: c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. +Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa + Khuynh hướng sử thi: ngày thường, Chim báo bão, Những bài - Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), Hai đợt tính chất toàn dân tộc. sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu). - Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; tiêu biểu cho lý tưởng cộng đồng hơn là lợi ích - Nêu những đặc điểm cơ bản của văn và khát vọng cá nhân -> Con người chủ yếu được khám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn. học Việt Nam từ 1954-1975? - Giọng văn ngợi ca, hào hùng…. - Em hiểu như thế nào là một nền văn + Cảm hứng lãng mạn: học vận động theo hướng Cách mạng - Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc và hướng tới lý tưởng. Ca ngợi CN anh hùng Cách hoá ? Chứng minh ? mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc -> Nâng đỡ con người Việt Nam vượt qua thử - Đại chúng: "Đông đảo quần chúng " thách. => Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển Cách mạng - Khuynh hướng sử thi là gì ? II. Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975 đến Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 3 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 hết thế kỉ XX: 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá. -Chiến tranh kết thúc, đời sống về tư tưởngtâm lí, nhu cầu vật chất con người đã có những thay đổi so - Cảm hứng lãng mạn ? với trước. Từ 1975-1985 ta lại gặp phải những khó khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài cộng thêm là sự ảnh hưởng của hệ thống XHCN ở Đông Âu bị sụp đổ. -Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những phưương hướng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ Đẳng khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn là nhu cầu bức thiết. Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật". 2. Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu: - Trường ca: "Những người đi tới biển" (Thanh -Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử, Thảo) xã hội của văn học Việt Nam từ 1975 đến - Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu" (Hoàng Nhuận Cầm), … hết thế kỷ XX? - Văn xuôi: "Đứng trước biển", " Cù lao tràm ", (Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)… - Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ -Nêu những thành tựu chủ yếu của văn NgọcTường), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài). III. Kết luận. học giai đoạn này ? - Xem SGK. 4 Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Tiết thứ: 3 Ngày sọan: 14 -7-2013 Ngày dạy : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí. -Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm. B. PHƯƠNG PHÁP. - Nêu vấn đề - Phát vấn. C. CHUẨN BỊ. -Giáo viên: Soạn giáo án. -Học sinh: Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những đặc điểm của VH sau CM tháng 8/1945 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Hội dung - Giáo viên ghi đề bài lên bảng và I. Tìm hiểu chung: yêu cầu học sinh tập trung tìm 1. Khái niệm: hiểu các khía cạnh sau: -Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết hợp những --Thế nào là nghị luận về một tư thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạolí trong tưởng đạo lí? cuộc đời: -Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm: -Nêu những yêu cầu khi làm bài +Lí tưởng (lẽ sống). văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí? +Cách sống. - Giáo viên hướng dẫn học sinh +Hoạt động sống. trả lời các câu hỏi sau: +Mối quan hệ giữa con người với con người (cha mẹ, vợ +Thế nào là sống đẹp? (Gợi ý: về chồng, anh em,và những người thân thuộc khác) ở ngoài xã lý tưởng tình cảm hành động). hội có các quan hệ trên dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, + Vậy sống đẹp là gì? thầy trò, bạn bè.… 2. Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí: Bài học rút ra? a. Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước phân - Cách làm bài nghị luận? tích, giải đề, xác định được vấn đề, với đề trên đây ta thực hiện. *Giáo viên giảng rõ: +Hiểu được vấn đề nghị luận là gì -Giải thích khái niệm của đề bài Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn” (ví dụ ở đề trên đã dẫn, ta phải -Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải qua các giải thích sống đẹp là thế nào?). bước phân tích, giải đề xác định được vấn đề, với đề trên đây -Giải thích và chứng minh vấn đề ta thực hiện. đặt ra (tại sao lại đặt ra vấn đề +Thế nào là sống đẹp? sống có đạo lí, có lí tưởng và nó *Sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, phù hợp với thời đại, xác thể hiện như thế nào? định vai trò trách nhiệm. -Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có *Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và hài hoà. đúng không? (Hay sai) Chứng *Có hành động đúng đắn. minh nên ta mở rộng bàn bạc -Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, cá bằng cách đi sâu vào vấn đề nào nhân xác định được vai trò trách nhiệm với cuộc sống, có đời đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm thế sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành động đúng đắn. nào để sống có lí tưởng, có đạo lí Câu thơ nêu lên lí tưởng và hành động và hướng con người Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 5 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 hoặc phê phán cách sống không có lí tưởng,hoài bão, thiếu đạo lí) này phải cụ thể sâu sắc, tránh chung chung. Sau cùng của suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề. tới hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất của con người. b. Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là áp dụng nhiều thao tác lập luận. c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề. d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện nghị luận phải sống có lí tưởng và đạo lí. 3. Cách làm bài nghị luận: -Vấn đề mà cố thủ tướng ấn Độ a. Bố cục: Bài nghị luận về tư tưởng đậo lí cũng như các bài nêu ra là gì? Đặt tên cho vấn đề văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. ấy? b. Các bước tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu cầu của thao tác những vấn đề chung nhất. II. Củng cố. III. Luyện tập. Câu 1: Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn hoá và những biểu hiện ở con người Dựa vào đây ta đặt tên cho văn bản là: -Văn hoá con người. -Tác giả sử dụng các thao tác lập luận. +Giải thích +chứng minh. +Phân tích +bình luận. +Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và văn hoá” Giải thích + khẳng định vấn đề (chứng minh). +Những đoạn còn lại là thao tác bình luận. +Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh. Câu 2: -Sau khi vào đề bài viết cần có các ý: *Hiểu câu nói ấy như thế nào? Giải thích khái niệm: -Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, vạch phương hướng cho cuộc sống của thanh niên tavà nó thể hiện như thế nào? -Suy nghĩ. +Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tưởng sống của con người và khẩng định nó là yếu tố quan trọng làm nên cuộc sống con người. +Khẳng định: đúng. +Mở rộng bàn bạc. *Làm thế nào để sống có lí tưởng? *Người sống không có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao? *Lí tưởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì? -Ý nghĩa của lời Nê-ru. *Đối với thanh niên ngày nay? *Đối với con đường phấn đấu lí tưởng, thanh niên cần phải như thế nào? 4.Củng cố: Nắm nội dung bài. 5.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập. 6 Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Tiết thứ: 4 Ngày sọan: 14-7-2013 Ngày dạy: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Hiểu được quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. -Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người. B. PHƯƠNG PHÁP. - Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ. - Giáo viên: Soạn giáo án. - Học sinh: Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955? 3. Bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -Học sinh đọc tiểu dẫn. I. Tìm hiểu chung: 1. Vài nét về tiểu sử của Bác. -Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác? a. Tiểu sử: (Xem SGK). b. Qúa trình hoạt động cách mạng. -Năm 1911: Bác ra đi tìm đường cứu nước. -Giáo viên giới thiệu thêm: -Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Đông Dương (nay là Đảng cộng -Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo sản Việt Nam). nhân dân giành chính quyền Người độc -Năm 1941: Người về về nước trực tiếp lãnh đạo cách tuyên ngôn khai sinh nước Việt Nam mạng. dân chủ cộng hoà. -Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh của -Người được bầu làm chủ tịch nước Người, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn hoá Liên trong phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác là Anh hùng tục giữ chức vụ đó cho đến ngày mất giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Đóng 2/9/1969. góp to lớn nhất của Bác là tìm ra đường cứu nước giải phóng dân tộc. Văn chương không phải là sự nghiệp 2. Quan điểm sáng tác văn học: chính của Bác nhưng trong quá trình - Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng hoạt động cách mạng, Người đã sử sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng. dụng văn chương như một phương tiện - Văn chương phải có tính chân thật và dân tộc có hiệu quả Sự nghiệp văn chương của + Người đặc biệt coi trọng mục đích, đối tượng tiếp Bác được thể hiện trên các lĩnh vực nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. - Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học * Trước khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi: của Bác? -Viết cho ai (đối tượng sáng tác). -Viết để làm gì (mục đích sáng tác). -Viết về cái gì (nội dung sáng tác). Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 7 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 -Điều đáng lưu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là tính hướng nội Đó là bức chân dung tinh thần tự hoạ về con người tinh thần của Bác-Một con người có tâm hồn lớn, dũng khí lớn, trí tuệ lớn. Con người ấy khát khao tự do hướng về Tổ quốc, nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, xúc động trướpc đau khổ của con người. Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra tiếng cười đầy trí tuệ. -Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản về văn chính luận? -Nêu những hiểu biết của em về thể loại truyện và ký của Bác? -Giáo viên khái quát nội dung truyện và ký của Bác: -Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo trá của bọn thực dân phong kiến tay sai đối với các nước thuộc địa, đồng thời đề ca những tấm gương yêu nước, cách mạng. -Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí trong tù": Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại một cách chính xác những điều mắt thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc Tưởng Giới Thạch Tập thơ thể hiện sự phê phán sâu sắc. Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra phong cách nghệ thuật của Bác: Thơ 8 -Viết như thế nào? (phương pháp sáng tác).  Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác phẩm văn chương của Bác vừa có giá trị tư tưởng, tình cảm, nội dung thiết thực mà còn có nghệ thuật sinh động, đa dạng. 3. Sự nghiệp văn học: a. Văn chính luận: -Tuyên ngôn độc lập: Một áng văn chính luận mẫu mực: Lập luận chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng hồn, ngôn ngữ trong sáng, giàu tính biểu cảm ở thời điểm gay go, quyết liệt của cuộc dân tộc. -"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước". Đó là lời hịch truyền đi vang vọng khắp non sông làm rung động trái tim người Việt Nam yêu nước. => Những áng văn chính luận của Người viết ra không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng cả một tấm lòng yêu ghét phân minh, bằng hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích. b.Truyện và kí. -Đây là những truyện Bác viết trong thời gian Bác họat động ở Pháp, tập hợp lại thành tập truyện và kí Tất cả đều được viết bằng tiếng Pháp. Đó là những truyện Pa ri (1922), Lời than vãn của Bà Trưng Trắc (1922), Con người biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí (19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va ren và Phan Bội Châu (1925). -Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, trí tưởng tượng phong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái tim tràn đầy nhiệt tình yêu nước và cách mạng. -Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện (19630). c. Thơ ca: -Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán. -Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng, phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển với hiện đại, giữa trong sáng giản dị và thâm trầm sâu sắc -Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơ Bác viết trước năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ. 4. Phong cách nghệ thuật: -Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng mà thống nhất. +Văn chính luận: -Lập luận chặt chẽ. Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Bác là sự kết hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiện đại. -Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng, phong phú ở các thể loại nhưng rất thống nhất. -Tư duy sắc sảo. -Giàu tính luận chiến. -Giàu cảm xúc hình ảnh. - Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi ôn tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí +Truyện và kí: - Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu thuẫn làm bật tiếng cười châm biếm, tính chiến đấu mạnh mẽ). +Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại: *Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền: -Được viết như bài ca (diễn ca. dễ thuộc, dễ nhớ. -Giàu hình ảnh mang tính dân gian. *Thơ nghệ thuật: -Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán. -"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị danh dự "(Đặng Thai Mai). +Cách viết ngắn gọn. +Rất trong sáng, giản dị. +Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật nhằm làm rõ chủ đề. Kết luận: +Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá. +Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Người. +Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần dân tộc dân tộc. +Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác. +Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút được nhiều bài học quý báu: *Yêu nước thương người, một lòng vì nước vì dân. *Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự tại. *Thắng không kiêu, bại không nản. *Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu. *Gắn bó với thiên nhiên. II. Củng cố. -Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK). III. Luyện tập: 4. Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh. 5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. " Tiết thứ: 5 Ngày sọan: 16 -7-2013 Ngày dạy: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU: Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 9 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Giúp học sinh: -Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của Tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau. -Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt. B. PHƯƠNG PHÁP: -Phát vấn nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ. -Giáo viên: Soạn giáo án. -Học sinh: Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: a. Đặt vấn đề: Khi nghe một người nào đó phát âm không chuẩn, một người quá lạm dụng từ Hán Việt hoặc tiếng nước ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao không biết dùng? Để thấy được bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩư gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. b. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài mới: +Em hiểu như thế nào là sự trong sáng của ngôn ngữ? -Nêu các yếu tố chung của ngôn ngữ nước ta? - Giáo viên minh hoạ: Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học Hán Việt, Tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ độc lập, Du Kích, Nhân đạo, Ô xi, Cac bon. -Song không vì vay mượn mà quá dụng làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt Ví dụ: +Không nói "Xe cứu thương" mà nói "xe thập tự ". 10 I. Sự trong sáng của Tiếng Việt. -Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng. +"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không đục". +"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư tưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩư gìn sự trong sáng của Tiếng Việt). a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết). +Phát âm. +Chữ viết. +Dùng từ. +Đặt câu. +Cấu tạo lời nói, bài viết. b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc. c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác. d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói. +Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt. Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 +Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có câu: "Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau" +Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói nhầm. +Phải biết cám ơn nguời khác. +Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng chỗ. - Trách nhiệm công dân trong việc +Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp. giữ gìn sự trong sáng của Tiếng II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Việt. -Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quý Tiếng Việt. -Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất. +Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực. -Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai căng không đúng lúc. -Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài. -Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển III. Kết luận. -Xem ghi nhớ Sgk. 4. Củng cố: Nắm nội dung bài. 5. Dặn dò: Tiết sau học Làm Văn. Viết bài tại lớp, thời gian 45 phút Tiết thứ: 6 Ngày sọan: 17-7-2013 Ngày dạy: VIẾT BÀI SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI ( Thời gian 45 phút – tại lớp) A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Viết được bài văn nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí. -Nâng cao ý thức tự rèn luyện tư tưởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó bước vào đời được vững vàng hơn. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: C. CHUẨN BỊ : * Giáo viên: Ra đề - đáp án và biểu điểm. * Học sinh : giấy - bút. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số: Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 11 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động thầy và trò Giáo viên chép đề bài lên bảng - chọn 1 đề trong SGK hoặc ra một đề bài khác phù hợp với nhận thức học sinh 12. - Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề: * Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình thương" tiếp đó trình bày những biểu hiện ý nghĩa và tác dụng lớn lao của tình thương trong cuộc sống. * Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài viết là mối quan hệ giữa "đức hạnh" và "hành động" của mỗi người. 12 Nội dung kiến thức I. Các đề bài: 1. "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động" ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân? 2. Tình thương là hạnh phúc của con người. 3. Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: "Học đề biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định". II. Gợi ý cách làm bài: 1. Xác định nội dung bài viết. -Ba đề tập trung vào vấn đề tư tưởngđạo lí, đặc biệt là đối với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện nay của nước ta. 2. Xác định cách thức làm bài: - Thao tác lập luận: Phối hợp các thao tác giải thích chứng minh phân tích bác bỏ bình luận. - Lựa chọn dẫn chứng: Chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế cuộc sống. Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết thêm sinh động nhưng cần vừa mức, tránh lan manlạc sang nghị luận văn học. - Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng một số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần liên hệ và trình bày những suy nghĩ riêng của bản thân. 3. Yêu cầu và biểu điểm 1. Nêu vấn đề: (1.0 đ) Khái quát vấn đề về đức hạnh và quyết tâm của nhận thức coi trọng hành động. Qua hành động để đánh giá đạo đức con người. 2. Thân bài: ( 8.0 đ) a-Giải thích: để chỉ ra khái niệm "đức hạnh" và "hành động "và mối quan hệ đức hạnh thể hiện qua hành động. b-Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của "đức hạnh" và "hành động". +đức hạnh là biểu hiện các nội dung đạo đức và nhân cách theo quan điểm truyền thống như: tình cảm yêu ghét, quan niệm sống, thái độ sống, ... + hành động biểu hiện trong những suy nghĩ, nhận thức về các vấn đề như thế nào? Từ những ý hiểu, nhận thức đúng theo quan niệm đạo đức chuẩn mực để hành động cho phù hợp, đúng đắn. c -Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đề. - Vấn đề đúng : khi hành động nhất quán với đức hạnh. Người tốt, suy nghĩ đúng luôn biết giữ gìn, nói lời thận Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 trọng, làm gì cân nhắc, hành động khiêm tốn,, chắc chắn; tránh mắc sai lầm làm mọi người khâm phục. - Nóng vội và tự tin thái quá làm nên người khổng lồ nhưng khó tránh khỏi sai sót và lỗi lầm. họ sẽ không chiêm được thiện cảm. Họ ít được tôn trọng - Người cẩn thận quá, đắn đo nhiều cũng dễ sai lầm. => Đức hạnh thể hiện qua việc làm, từ lời nói đến hành động, suy nghĩ. d. Ý nghĩa: Hiểu vấn đề qua hành động và lời nói, ý nghĩ chúng ta có thể đánh giá được đạo đức và tính cách. Thanh niên cần nói và làm theo quan niệm đạo lí chuẩn. 3. Kết bài: Nêu tổng hợp ý hiểu (1.0 đ) Bài học làm gì cũng nên suy xét cẩn trọng. III. Tổ chức viết bài, thu bài. 4. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo). Tiết : 7- 8 Ngày sọan: 24-7-2013 Ngày dạy: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Tiếp theo tiết 4). (Hồ Chí Minh) A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Nắm được quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trưng thể loại. -Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn như một áng văn chính luận mẫu mực. - Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: -Nêu vấn đề - đọc diễn cảm. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên : Soạn giáo án. * Học sinh : Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động thầy và trò -Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? Nội dung kiến thức I. Tiểu dẫn. 1. Hoàn cảnh ra đời. -ở phía Nam: Thực dân pháp núp -Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay sau lưng quân Anh, đang tiến vào nhân dân. Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 13 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Đông Dương -Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt -Phía Bắc: bọn Tàu Tưởng đang Bắc. chực sẵn ở biên giới. -Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản"Tuyên ngôn độc lập" -Gía trị của tác phẩm? 2. Giá trị: -Là một một văn kiện to lớn. -Bác đã viết gì trong phần mở -Là một tác phẩm văn học có giá trị - áng văn chính đầu? Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản luận xuất sắc. tuyên ngôn của Pháp và Mĩ? II. Đọc hiểu: -Trên thế giới, các dân tộc đều có 1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn. quyền tự do và bình đẵng. Vì dưới +Tuyên ngôn nước Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa chế độ TB quyền mưu cầu hạnh Bắc Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh phúc thực ra là tự do cạnh tranh. giành độc lập dân tộc. -ý nghĩa của việc so sánh với 2 +Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm nước lớn trên  3 nước ngang 1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp lập nên nền dân chủ tư sản. hàng nhau Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cách khéo léo (từ quyền con người  quyền của cả dân -Bác đã tố cáo những tội ác gì của tộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lưng ông). giặc Pháp? Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạo cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằm chặn trước âm mưu đen tối, lâu dài của kẻ thù. 2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn: a. Tội ác của Thực dân Pháp: -Cướp nước ta, bán nước ta 2 lần cho Nhật. -Áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế chính trị, xã hội. +Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cướp ruộng đất. -Em có nhận xét gì về giọng +Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta. văncâu văn? +Xây nhà tù nhiều hơn trường học. -Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo +Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện. léo "thế mà "nhằm đề cao bản +Thu thuế vô lí. tuyen ngôn của Pháp và phơi bày Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói. bản chất của chúng trước dư luận -Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọng văn đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắn gọn, -Cuộc CMDTDC của ta đứng trên đồng dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục Từ ngữ, lập trường nào? hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ý khéo léo. =>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thực dân Pháp b. Cuộc CMDTDC của nhân dân ta: -Lập trường:chính nghĩa và nhân đạo. -Ý chí:Trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp. -Em có nhận xét gì về nghệ thuật -Kết quả: viết văn chính luận của Bác? +Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp. +Giành độc lập từ tay Nhật. +Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà. =>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bày 14 Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 luận điệu xảo trá của bon Thực dân Pháp Đồng thời thể hiện truyền thống nhân đạo chính nghĩa của dân tộc ta. 3. Lời tuyên ngôn độc lập: -"Nước Việt Nam có quyền …"-Lời khăng định đanh Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn thép, ngắn gọn, trang trọng nhưng đầy sức thuyết ". phục. Lời tuyên bố trước quốc dân, trước thế giới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. III. Tổng kết: "Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng chứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm tư tưởng văn hoá lớn được tổng kết trong một văn bản ngắn gọn, khúc chiết. D.. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt. Tiết thứ: 9 Ngày sọan: 25-7-2013 Ngày dạy: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT (Tiếp theo) A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung. -Làm được các bài tập liên quan đến bài học. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: -Thực hành. C. CHUẨN BỊ : * Giáo viên : Soạn giáo án. * Học sinh : Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức Giáo viên hướng dẫn học sinh giải I. Giải bài tập: quyết các bài tập. 1. Bài tập 1: - Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu *Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát, không Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 15 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 trả lời câu hỏi: những thế mà còn rất hay vì nhiều hình ảnh súc tích. Đó - ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn là các từ: "chung tình, ngoan, biết điều mà cay nghiệt xác? Vì sao? …" 2. Bài tập 2: -Giáo viên cho học sinh phân tích vài ba - Điền dấu để thành đoạn văn như sau: từ cụ thể. "Tôi có lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông vừa trôi -Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những trả lời học sinh khác đề xuất theo cách dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó hiểu của mình. phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không -Giáo viên đưa ra ý kiến của mình để được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại thống nhất. ". 3. Bài tập 3: Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu để - Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker. Lần xác định những từ dùng mang tính chất lựơt thay thế bằng các từ "người hâm mộ", "tin tặc". "lạm dụng". 4. Bài tập 4: - Học sinh đấnh dấu vào (b., (d). Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để đánh - Phân tích: Câu (b. lược bớt từ "đòi hơi" nhưng nghĩa dấu đúng và phân tích được những câu vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng. "trong sáng " Muốn vậy phải đọc rõ 5. Bài tập 5: ràng từng ví dụ - Từ không cần thiết sử dụng vì đã có từ Việt tương đương đó là: "tình nhân" -Valentin. bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập, cả II. Tổng kết củng cố: lớp tập trung tìm hiểu để xác định từ -Điểm cơ bản: tương đương sẽ thay thế được. +Khi đùng từ phải cân nhắclựa chọn. Chú ý đến từng dấu chấm, dấu phẩy. Tránh dùng từ lạm dụng. Từ nào khi bỏ đi mà câu văn trong sáng hơn thì nên bỏ. + Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗ sai hoặc thừa. 4. Củng cố- Dặn dò: -Tiết sau học: Đọc văn Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ của dân tộc. 16 Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Tiết thứ: 10 Ngày sọan: 26-7-2013 Ngày dạy: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRÊN BẦU TRỜI VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC (Phạm Văn Đồng) A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng, vừa khoa học, vừa chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảm, có nhiều phát hiện mới mẻsâu sắc về nội dung. -Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càng thêm yêu quý con người và tác phẩm của ông. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: -Nêu vấn đề Phát vấn. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: * Giáo viên : Soạn giáo án. * Học sinh : Soạn bài. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập" là áng văn chính luận xuất sắc mẫu mực? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức I. Vài nét chung. Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn. 1. Tác giả: - Phạm Văn Đồng (1909-2000). - Quê: Xã Tân Đức- Huyện Mộ Đức- Quảng Ngãi - Nêu những nét lớn về Phạm Văn -Là nhà chính trị, kinh tế, quản lí đồng thời cũng là Đồng? nhà văn hoá, nhà văn nghệ tài ba. Giữ nhiều chức vụ quan trọng trong Chính phủ như: Bộ trưởng Bộ ngoại giao, Thủ tướng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng … 2. Tác phẩm: - Được viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất của - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? Nguyễn Đình Chiểu (3-7-1988) và được đăng trên Bố cục? tạp chí Văn học số 7-1963. - Bố cục: 3 phần. II. Đọc hiểu. 1. Cách nhìn sâu sắc mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu. Học sinh đọc văn bản. - "Những vì sao có ánh sáng khác thường" ánh sáng đẹp nhưng ta chưa quen nhìn nên khó phát hiện - Nội dung văn bản nói cái gì? ra vẻ đẹp ấy. nhận định của Phạm Văn Đồng về - "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phải dày Nguyễn Đình Chiểu có gì mới mẻ? công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được. => Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoa Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 17 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 học. 2. Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu: - Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng. - Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong - Theo Phạm Văn Đồng thơ văn tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và Nguyễn Đình Chiểu có giá trị như bền bỉ của nhân dân Nam Bộ. thế nào? - Ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận tuỵ với nước, than khóc những người liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân. => Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơ văn Đồ Chiểu. 3. Vài nét nghệ thuật: - Bài nghị luận không khô khan mà trái lại có sức thuyết phục hấp dẫnlôi cuốn vì: +Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng và tình - Nhận xét gì về nghệ thuật của cảm nồng hậu của người viết đối với nhà thơ yêu văn bản? nước Nguyễn Đình Chiểu. +Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờ của nhân dân Nam Bộ. => Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình cảm người đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn. 4. Củng cố: Nắm: Nội dung của văn bản, cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, nghệ thuật viết văn nghị luận, 5. Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ". 18 Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 Tiết thứ: 11 Đọc thêm: Ngày sọan: 30 -7-2013 Ngày dạy: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ (Nguyễn Đình Thi) và ĐÔ-XTÔI-EP-XKI (Trích) A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh hiểu: *Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi. Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận đưa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh. *Bài 2: -Nắm được cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự nghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn. -Hiểu được tư tưởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những nét chính trong cuộc đời tác giả. -Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki. B. PHƯƠNG PHÁP: -Thuyết giảng - Nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Soạn giáo án. -Học sinh: soạn bài. D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a. Đặt vấn đề: b. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy và trò iên hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn. -Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả? - Đọc văn bản Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? -Nội dung cơ bản của tác phẩm đề cập đến vấn đề gì? - Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp theo dõi sau đó một học sinh khác nêu lên những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Xvai-gơ. Trong phần nói về sự nghiệp văn học, học Nội dung Bài 1: Mấy ý nghĩ về thơ. I. Tìm hiểu chung: 1. Tiểu dẫn: +Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê Hà Nội - sinh ra ở Luông Pha Băng. + Năm 1931: ông cùng gia đình về nước, tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1941. + Sau 1945: Nguyễn Đình Thi là Tổng thư kí hội Văn hoá cứu quốc, uỷ viên Ban Chấp hành hội văn nghệ Việt Nam. +Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng thư kí hội nhà văn Việt Nam. +Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam. => Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình văn học, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết học. Ở lĩnh vực nào ông cũng có đóng góp đáng ghi nhận. Năm 1996: ông được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. II. Đọc hiểu văn bản: 1. Hoàn cảnh ra đời: Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc 19 Giáo án Ngữ văn 12 - chương trình Chuẩn – Năm học 2013 -2014 sinh cần nhận thức được tài năng trong - Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luận văn nghệ lĩnh vực riêng của ông. ở Việt Bắc. 2. Nội dung: -Có ba nội dung cơ bản trong bài viết của Nguyễn Đình Thi về đặc trưng cơ bản của thơ. +Một là: Thơ là tiếng nói của tâm hồn con người. +Hai là: Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thực trong thơ. +Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác như truyện, kịch, kí -Sau khi nghe một học sinh đọc văn Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki. bản và tri thức đọc hiểu, giáo viên cho I. Tìm hiểu chung. các em tìm hiểu trước phần tri thức đọc 1. Tiểu dẫn. hiểu để có cơ sở thâm nhập vào văn -Tên đầy đủ Xtê-phan Xvai-gơ. hoá. -Sinh năm 1881. mất năm 1942. Bài viết có thể chia thành mấy đoạn? -Là nhà văn Áo. Tìm câu thể hiện luận điểm chính của -1901: Khởi đầu sự nghiệp sáng tác văn học bằng tập thơ mỗi đoạn? "Những sợi dây đàn bằng bạc". -Ông từng đi du lịch nhiều nơi như châu Á, châu Phi, châu Mĩ, gia nhập nhóm nhà văn tiến bộ, đấu tranh -Em hày tìm câu chứa luận điểm chống chiến tranh. chính? II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc. 2. Tìm hiểu văn bản. a. Bố cục văn bản. -Phần nói về vinh quang trong đời ông, - Có thể chia thành ba đoạn. học sinh tự tìm hiểu thêm ở nhà. b. Nội dung và nghệ thuật. -Nội dung và nghệ thuật phần một: +Một cuộc đời đầy cay đắng Các ngôn ngữ tiêu biểu "quỳ gối", "tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu thế", "thống -Tìm những từ ngữ và chi tiết nói về sự khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn còng lưng ông"…Các xót thương vô hạn, lòng thành kính mà chi tiết tiêu biểu: "thân thể leo lét trong một thế giới đối nhân dân Nga dành cho ông khi qua với ông là xa lạ", "ông hỏi xem từ nước Nga tờ séc của đời? ông cuối cùng đã đến chưa", "người khác chuyên cần cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài đồng tiền khốn khổ", "suốt đêm ông làm việc trong khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ", -Cái chết của ông đã làm cho nhân dân "năm mươi tuổi nhưng ông đã chịu hàng thế kỉ dằn Nga đoàn kết lại như thế nào? vặt"… -Nội dung và nghệ thuật phần hai: +"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là sóng -Qua bài viết em hiểu thế nào là một yêu thương cuồng nhiệt…Phố thợ rèn nơi quân lính của nhà văn vĩ đại? ông đen nghịt người…im lặng…chen chúc quanh quan tài ông…". -Nhận xét gì về lời văn của Xvai-gơ -Tư tưởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ăn sâu khi viết chân dung văn học? vào tình cảm, tư tưởng của họ. Nhân dân Nga xiết chặt tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một khối thống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu nghèo…Điều ấy báo hiệu: Tiếng sấm của sự nổi dậy rền vang. -Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tượng, liên tưởng 20 Người soạn: Nguyễn Văn Lự - THPT Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
- Xem thêm -