Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 33,34doc

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 126 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ hai, ngày 05 tháng 05 năm 2014 TIẾT 1: SHTT: CHÀO CỜ TIẾT 2: TOÁN: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC A. Mục tiêu: - Biết một số dạng toán đã học . - Biết giải các bài toán có liên quan đến tìm trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: - Bảng phụ thống kê các dạng toán đặc biệt đã học ở lớp 5 và cách giải. - HS xem trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS chữa bảng bài 2. - 1HS chữa bảng lớp. – Cả lớp theo dõi. - GV thu và chấm 5 tập. - 5HS nộp tập.  GV nhận xét bài trên bảng và cho điểm. - HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có) - GV nhận xét lớp. III. Bài mới: On tập - Luyện tập: 1. On tập nhận dạng và phân biệt cách giải của các dạng toán: - GV cho HS thảo luận nhóm hai, kể tên các - HS thảo luận và kể cho nhau nghe. dạng toán đã học. - Gọi lần lượt đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV treo bảng phu ghi các dạng toán. - HS theo dõi bảng và đọc lại như SGK. 2. Luyện tập: * Bài 1: GV cho HS mở SGK. - 1HS đọc yêu cầu và trả lời. + Bài này thuộc dạng toán nào? + Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng? + Muốn tìm… cần biết yếu tố nào? + Vậy yếu tố nào chưa biết? Tính bằng cách nào? - GVcho HS làm và chữa bảng lớp. - Cả lớp thực hiện vở và 1HS chữa bảng - GV quan sát và giúp đỡ HS yếu. lớp. Giải: Quãng đường đi được trong giờ thứ ba: (12 + 18) : 2 = 15 (km) Trung bình mỗi giờ đi được: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV nhận xét và cho điểm. * Bài 2: GV cho HS mở SGK. - CV chấm một số bài - GV nhận xét và cho điểm. Hỏi: bài tập nay đã giúp ta củng cố được kiến thức gì ? * Bài 3:( Dnh cho HSKG) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề: + Bài thuộc dạng toán nào đã biết? + Hãy nêu cách tính? - GV thu chấm 5 – 10 tập nhanh nhất. - GV nhận xét và chữa bài. IV. Củng cố - Dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay đã giúp ta củng cố được những kiếng thức gì ? - Củng cố: Cách tính bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị (Đại lượng tỉ lệ). - DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở. Xem trước bài tiếp theo. (12 + 18 + 15) : 3 = 15( km). ĐS: 15 km. - HS khác nhận xét. - 1HS đọc yêu cầu và trả lời. - Cả lớp làm vào vở và 1HS chữa bảng lớp. Giải: Nửa chu vi hcn: 120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật: 35 – 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật: 25 x 35 = 875 (m2). ĐS: 875 m2. - HS khác nhận xét. - HS nêu - HS đọc và tóm tắt đề bài, trả lời câu hỏi. - 1 HS chữa bảng lớp, cả lớp làm vào vở. Giải: 1 cm3 kim loại có khối lượng là: 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại có khối lượng là:: 7 x 4,5 = 31,5 (g) ĐS: 31,5 g. - HS khác nhận xét. - HS nêu - Nghe - Nghe, thực hiện TIẾT 3: KHOA HỌC: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. Mục tiêu - Nêu được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm - Nêu tác hại của việc ô nhiễm môi trường II. Chuẩn bị Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Bài giảng điện tử III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1-Ổn định 2-Kiểm tra bài cũ - Câu hỏi: + Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. + Nêu tác hại của việc phá rừng - GV nhận xét, đánh giá 3-Bài mới  Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm - GV nêu câu hỏi: Em có biết nguyên nhân làm không khí và nguồn nước bị ô nhiễm? - Trình chiếu 1 đoạn phim chủ đề tác động của con người đến môi trường, yêu cầu HS xem phim và nêu cảm nghĩ về đoạn phim đồng thời trả lời câu hỏi đầu bài. - GV chốt lại nội dung:  Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông.  Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước: + Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu. + Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,… - GV cho HS xem các hình ảnh kèm theo câu đố: + Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ? + Tại sao một số cây trong hình bị trụi lá? + Bức tranh trên thể hiện điều gì? - GV kết luận: Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và nước. Đặc biệt là sự phát triển của các ngành công nghiệp sản xuất, khai thác tài nguyên và sự HOẠT ĐỘNG CỦA HS - 2 HS trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung - 3-4 HS nêu cảm nghĩ sau khi xem phim. - HS trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và nước. - HS trả lời. - Cả lớp nhận xét, góp ý Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 thiếu ý thức bảo vệ môi trường của con người. Giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước có mối liên quan chặt chẽ.  Hoạt động 2: Thảo luận về tác hại của việc ô nhiễm môi trường - GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận: + Liên hệ những việc làm của người dân ở địa phương em gây ô nhiễm môi trường không khí và nước. + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - GV tổng kết các đáp án: + Một số thói quen sản xuất, sinh hoạt của người dân địa phương gây ô nhiễm môi trường là: khí thải từ hoạt động sản xuất, đun nấu, vứt rác bừa bãi, để nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra môi trường… + Những việc làm trên gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng đến đời sống của động vật, thực vật và con người. 4-Củng cố - dặn dò - GV tổng kết lại nội dung bài học, giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. - Chuẩn bị bài tiết học sau: “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”. - HS thảo luận nhóm 4, ghi các đáp án vào phiếu thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét bổ sung - HS nêu lại nội dung chính bài học. TIẾT 4: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu. - Củng cố cho HS về trung bình cộng, các phép tính, chu vi, diện tích các hình. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: - Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng: a) 3,5 : 1,75 = ... A. 0,002 B.0,2 C. 0,2 D. 0,02 b) Khoảng thời gian từ 7 giờ 20 phút đến 8 giờ kém 10 phút là: A.20 phút B.30 phút C.40 phút D. 50 phút. c) Biết 95% của một số là 950. Vậy của số đó là: A.19 C. 100 Bài tập 2: 1 5 - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Đáp án: a) Khoanh vào D b) Khoanh vào B c) Khoanh vào C B. 95 D. 500 a) Tìm trung bình cộng của: 1 2 ; 3 4 ; 4 5 Lời giải : a) = = b) Tìm x: x + 6,75 = 43,56 – 8,72 Bài tập3: Một người đi trên quãng đường từ A đến B. Lúc đầu đi được 1 5 nghỉ 10 phút rồi đi tiếp quãng đường, 1 4 1 3 + + 2 4 10 15 + + 20 20 41 41 : 3 = 20 60 4 5 16 20 :3 :3 b) x + 6,75 = 43,56 – 8,72 x + 6,75 = 34,74 x = 34,74 – 6,75 x = 27,99 Lời giải: Phân số chỉ quãng đường đi 2 lần là: 1 5 + 1 4 = 9 20 (quãng đường) quãng đường. Quãng đường AB dài là: 36 : 9  20 = 80 (km) Tính ra, người đó đã đi được 36 km. Hỏi Đáp số: 80 km quãng đường AB dài bao nhiêu km? Lời giải: Bài tập4: (HSKG) Hai ô tô xuất phát từ A đến B cùng một Tổng vận tốc của 2 xe là: 162 : 2 = 81 (km) lúc và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ chúng gặp nhau, quãng đường AB dài Ta có sơ đồ: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B 81 km km Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 162km. V xe A a) Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc V xe B của ô tô đi từ A bằng 4 5 vận tốc của ô tô Vận tốc của xe A là: đi từ B. 81 : (4 + 5)  4 = 36 (km/giờ) b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu Vận tốc của xe B là: km? 81 – 36 = 45 (km/giờ) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A số km là: 36  2 = 72 (km) Đáp số: a) 36 km/giờ ; 45 km/giờ b) 72 km 4. Củng cố dặn dò. - HS chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. TIẾT 5: TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết) I. MỤC TIÊU: - Dựa trên dàn ý đã lập (từ tiết học trước), viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch . - Rèn kĩ năng hoàn chỉnh bài văn rõ bố cục, mạch lạc, có cảm xúc. II. CHUẨN BỊ: + GV: - Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh (đã lập ở tiết trước). + HS: SGK, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: 2. Bài mới:  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài. Đề bài: Chọn một trong các đề sau: 1.Tả cô giáo ( hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp. 2.Tả một người ở địa phương em sinh sống ( chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ -Học sinh mở dàn ý đã lập từ tiết trước và trưởng dân phố, bà cụ bán hàng …) 3.Tả một người em mới gặp một lần nhưng đọc lại. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.  Hoạt động 2: Học sinh làm bài. - Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập. -Quan sát HS làm bài, giúp đỡ cho những Học sinh đọc soát lại bài viết để phát hiện lỗi, sửa lỗi trước khi nộp bài HS yếu,… 4. Tổng kết - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về xem lại bài văn tả cảnh. - Chuẩn bị: Trả bài văn tả cảnh. TIẾT 6: TẬP ĐỌC: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I/ Mục tiêu: – Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. – Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). II/ Chuẩn bị : -Tranh minh họa bài đọc trong SGK . Hai tập truyện Không gia đình III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời câu hỏi về nội dung bài. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Trực tiếp b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : - Gọi HS đọc toàn bài - Cho HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đường và nói về tranh - Gọi 1 HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc - Gv giới thiệu 2 tập truyện Không gia đình của tác giả người Pháp Hec -tơ-ma-lô - Gv ghi bảng các tên riêng nước ngoài vi-ta-li, ca-pi, rê-mi. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng truyện (2-3 lượt) , đoạn 1 :( từ đầu đến mà đọc được), Hoạt động của Hs -Hát -3 hs -H nghe - 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài - HS quan sát và nghe -1 HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện -HS theo dõi -HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh _ đọc khẽ -3 HS đọc bài, mỗi em đọc 1 đoạn truyện Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đoạn 2 (tiếp theo đến…vẫy cái đuôi), đoạn 3 (phần còn lại). GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS - Gọi 1 HS đọc chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -Gọi HS đọc cả bài. -Gv đọc diễn cảm bài văn.  Tìm hiểu bài : -Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ? -Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh ? -Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế nào ? -Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. -Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em ? -Ghi nội dung chính lên bảng  Đọc diễn cảm : -GV gọi 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 đoạn truyện, yêu cầu HS cả lớp theo dõi nêu cách đọc hay. -GV tổ chức cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, cho điểm HS 4. Củng cố - dặn dò : - Cho HS nhắc lại ý nghĩa của truyện - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Không gia đình và chuẩn bị bài sau. -1 HS đọc to, lớp đọc thầm -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc -1 HS đọc to cả bài -HS theo dõi -HS đọc đoạn 1, trả lời -HS đọc lướt bài văn, trả lời -HS trao đổi cùng đọc thầm đoạn 3 và trả lời -HS đọc thầm lại truyện và trả lời *HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4 -2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trường, sau đó HS nêu ý kiến cách đọc của 3 đoạn truyện, lớp nhận xét -HS thực hiện -3 HS thi đọc diễn cảm -2 HS nhắc lại -Theo dõi TIẾT 7: CHÍNH TẢ : (Nghe – viết) SANG NĂM CON LÊN BẢY I/ Mục tiêu: – Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. – Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti… ở địa phương (BT3). II/ Chuẩn bị : - Bút dạ và 3 phiếu khổ to viết tên cơ quan, tổ chức ( chưa viết đúng chính tả ) trong BT1 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : - Một HS đọc cho 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên 1 số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết chính tả trước) 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Trực tiếp b. Hướng dẫn HS nhớ viết : -GV nêu yêu cầu của bài và mời 1 HS đọc khổ thơ 2,3 trong SGK -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài. Hoạt động của Hs -Hát -2 hs viết bảng, lớp viết bảng con . -Hs nghe – nhắc tựa -1 HS đọc to, lớp đọc thầm -2 HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét. -Hỏi :+ Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào -HS trả lời khi ta lớn lên ? + Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ? -Yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để -HS tìm và nêu các từ khó : lớn khôn, ghi nhớ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai chính ngày xưa, giành lấy tả, cách trình bày các khổ thơ 5 chữ -HS nêu cách trình bày bài thơ 5 chữ. -Yêu cầu HS luyện viết các từ đó -HS luyện viết trên bảng con -Cho HS gấp SGK, nhớ lại – tự viết bài chính -HS lấy vở – tự viết bài tả -GV đọc lại toàn bài cho HS một lượt để HS rà -HS rà soát lỗi soát lỗi -GV chấm, chữa 5-7 bài -Từng cặp HS trao đổi vở cho nhau để -GV nhận xét chung chữa lỗi c. Hướng dẫn HS làm BT chính tả : Bài tập 2 : - HS đọc nội dung bài tập 2 -1 HS đọc to, lớp theo dõi - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT : -HS nghe GV hướng dẫn + Tìm tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn ( các tên ấy viết chưa đúng ) + Viết lại các tên ấy cho đúng c.tả -Yêu cầu HS tự làm bài; phát phiếu khổ to cho -1 HS làm vào phiếu ,HS cả lớp làm bài 1 HS làm. vào VBT -Gọi 1 HS báo cáo, HS cả lớp nhận xét, bổ -HS làm phiếu báo cáo KQ, HS cả lớp Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 sung -Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài tập 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu của B.T - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu _ M : Công ti giày da Phú Xuân - Hỏi : Khi viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti em viết như thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 nhận xét -1 HS đọc to, lớp đọc thầm -1 HS khá giỏi lên thực hiện làm mẫu -HS nêu -HS làm bài theo nhóm 4, nhóm nào viết càng được nhiều tên càng tốt - Gọi các nhóm dán bài lên bảng, trình bày. Cả -Đại diện các nhóm lên trình bày KQ. lớp, GV điều chỉnh sữa chữa, kết luận nhóm HS cả lớp nhận xét. thắng cuộc – nhóm viết đúng, viết được nhiều tên. 4. Củng cố - dặn dò : - GV nhận xét tiết học -Hs nghe - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức vừa luyện viết và chuẩn bị bài sau. Thứ ba, ngày 06 tháng 05 năm 2014 TIẾT 2: TOÁN: LUYỆN TẬP A. Mục tiêu: - Biết giải một số dạng toán đã học: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số; tổng và tỉ số; bài toán liên quan rút về đơn vị; bài toán về tỉ số phần trăm. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: -HS xem trước bài – VBT. C. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra bài cũ: - Thu và chấm nhanh 5 tập.  GV nhận xét bài trên bảng và trong vở. - GV nhận xét và cho điểm. - 1HS chữa bảng lớp bài 2 - Cả lớp theo dõi. - 5 HS đem tập lên chấm điểm. - HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 có) III. Bài mới: Luyện tập: * Bài 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề: - GV vẽ hình lên bảng như SGK. - GV yêu cầu HS làm bài. * Trong lúc HS làm bài vào vở, GV theo dõi chung và chú ý giúp HS yếu trong lớp làm bài. - GV thu chấm 5 – 10 tập nhanh nhất. - GV nhận xét và chữa bài. Hỏi chốt: Bài này đã củng cố cho ta những kiến thức gì ? * Bài 2: - GV thu chấm 5 – 10 tập nhanh nhất. - GV nhận xét và chữa bài. + Gọi Hs nhắc lại các bước giải bài toán tổng tỉ. * Bài 3: GV tiến hành tương tự bài 2. + Bài toán thuộc dạng nào? -Chốt: Các bước giải bài toán quan hệ tỉ lệ. * Bài 4:( Dnh cho HSKG) GV tiến hành tương tự bài 2. + Bài toán thuộc dạng nào? IV. Củng cố - Dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay đã giúp ta củng cố được những kiếng thức gì ? - Củng cố: về các dạng toán đã học. - DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở. - HS đọc và tóm tắt đề bài. - HS vẽ hình vào vở. - 1HS chữa bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - HS khác nhận xét. - HS nêu - HS đọc và tóm tắt đề bài - 1 HS chữa bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - HS khác nhận xét. - HS nêu + Tỉ lệ thuận (rút về đơn vị). - Hs nêu - HS quan sát biểu đồ và tự làm bài. + Tỉ số phần trăm (dạng 2 và 3) - HS nêu - Nghe - Nghe, thực hiện TIẾT 3: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu. - Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 II. Đồ dùng: - Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng: a) 60% của 0,75 lít là: A. 1,25 lít B.12,5 lít C. 0,45 lít D. 4,5 lít b) Trung bình cộng của 1 cm, 2 dm và 3m là: A.2dm B.2m C.17cm D. 107cm c) Tìm hai số, biết tổng hai số là 10,8 và tỉ số của hai số là 2 7 Hoạt động học - HS trình bày. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Đáp án: a) Khoanh vào C b) Khoanh vào D c) Khoanh vào B . A.1,2 và 9,6 B. 2,4 và 8,4 C. 2,16 và 8,64 D. 4,82 và 5,98 Lời giải : Bài tập 2: Tổng của hai số đó là: Trung bình cộng của hai số là 66. Tìm 66  2 =132 hai số đó, biết rằng hiệu của chúng là 18. Ta có sơ đồ: Bài tập3: Đặt tính rồi tính: a) 24,206 + 38,497 b) 85,34 – 46,29 Bài tập4: (HSKG) 132 18 Số bé Số lớn Số bé là: (132 – 18) : 2 = 57 Số lớn là: 132 – 57 = 75 Đáp số: 57 và 75 Đáp số: a) 62,703 b) 39,05 Lời giải: Ta có sơ đồ: Gạo tẻ Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Một người bán số gạo tẻ nhiều hơn số gạo Gạo nếp nếp là 13,5 kg. Trong đó bằng loại? 1 3 1 8 13,5kg số gạo tẻ Gạo nếp có số kg là: 13,5 : (8 – 3)  3 = 8,1 (kg) số gạo nếp. Tính số kg gạo mỗi Gạo tẻ có số kg là: 13,5 + 8,1 = 21,6 (kg) Đáp số: 8,1 kg; 21,6 kg - HS chuẩn bị bài sau. 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. TIẾT 4: TẬP ĐỌC: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM I/ Mục tiêu: – Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. – Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). II/ Chuẩn bị : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Lớp học trên đường , trả lời các câu hỏi về bài đọc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Trực tiếp b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : - Gọi đọc diễn cảm bài thơ - GV ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốt hướng dẫn cả lớp phát âm đúng sau đó giới thiệu - Cho nhiều HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (23 lượt). - GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ : sáng suốt, lặng người, vô nghĩa Hoạt động của Hs -Hát -3 hs -Hs nghe -HS theo dõi -HS đọc và nghe GV giới thiệu về Pô-pốt -3 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em đọc 1 khổ thơ -HS giải nghĩa từ Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV nhắc nhở các em đọc 1 số dòng thơ khá -HS theo dõi liền mạch theo cách vắt dòng cho trọn ý câu thơ - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc - Cho 1,2 HS đọc toàn bài -1,2 HS đọc toàn bài  Tìm hiểu bài : - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trong -HS đọc thầm bài thơ và trả lời SGK : -Nhân vật “tôi” và nhân vật “Anh” trong bài -HS đọc thầm sau đó thảo luận nhóm bàn, trả lời thơ là ai ? Vì sao chữ “Anh” được viết hoa ? - Cảm giác thích thú của vị khách về phòng -HS đọc thầm khổ thơ 2, trả lời -HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ? -- Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ? -HS lần lượt trả lời *HS khá giỏi trả lời được câu hỏi - Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ? 4. - GV hỏi : Ba dòng thơ cuối là của ai ? Gợi ý : Em hiểu lời Anh hùng Pa-pốt như thế nào ? - GV nhấn mạnh, chốt lại nội dung phần tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài thơ. -HS nêu -2 HS nhắc lại - Ghi bảng nội dung chính bài thơ.  Đọc diễn cảm : - GV hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ -HS thực hiện thơ làm mẫu cho cả lớp - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ thơ 2 – -HS theo dõi GV đọc mẫu sau đó giúp các em tìm giọng đọc, biết đọc nhấn luyện đọc theo câp giọng, nghỉ hơi đúng -3 HS thi đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 2 -Lắng nghe - Nhận xét, cho điểm HS 4. Củng cố - dặn dò : -Hs nêu - Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ -Hs nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà HTL những câu thơ, khổ thơ các em thích và chuẩn bị bài cho tuần 35 : Ôn tập cuối HKII. TIẾT 7: HĐTT: THỰC HÀNH RỬA TAY VỚI XÀ PHÒNG I. MỤC TIÊU - Dạy trẻ biết rửa tay sạch sẽ - Trẻ có thói quen giữ gìn tay chân sạch sẽ Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 II. CHUẦN BỊ - Xà phòng dùng cho trẻ em - Nước sạch và khăn lau tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Lợi ích của việc rửa tay với xà phòng - GV cung cấp cho HS thấy được lợi ích - HS lắng nghe. của việc rửa tay với xà phòng: + Cảm thấy sạch sẽ, thoải mái, tự tin + Giảm 47% nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy, 15 đến 30% nguy cơ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp + Góp phần tăng trưởng sự phát triển của trẻ + Giảm chi phí khám chữa bệnh ? Khi nào thì chúng ta phải rửa tay - Rửa tay trước khi ăn. - Rửa tay sau khi đi vệ sinh. - Rửa tay khi thấy bẩn. II. Quy trình rửa tay với và phòng: -HS nêu quy trình rửa tay với xà phòng. (Gồm 6 bước) 1. Làm ướt hai bàn tay dưới vòi nước sạch hoặc dùng gáo sạch để múc nước dội ướt tay. Lấy dung dịch xà phòng vào lòng bàn tay (hoặc xoa xà phòng bánh vào lòng bàn tay). Chà sát hai lòng bàn tay vào nhau. 2. Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từng ngón của bàn tay kia và ngược lại. 3. Dùng lòng bàn tay này chà sát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại. 4. Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngón của bàn tay kia và ngược lại. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 5. Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại. 6. Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước sạch. Lau khô tay bằng khăn hoặc giấy sạch. - HS thực hành rửa tay với xà phòng. 3. Củng cố - dặn dò - Cho HS nhắc lại lợi ích của việc rửa tay - 1HS nêu với xà phòng. - Yêu cầu HS thực hành rửa tay với xà - HS về nhà thực hành. phòng: + Rửa tay trước khi ăn. + Rửa tay sau khi đi vệ sinh. + Rửa tay khi thấy bẩn. TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HỆ THỐNG CỦNG CỐ VỐN TỪ VỀ HAI CHỦ ĐIỂM: NAM - NỮ ; TRẺ EM A. Mục tiêu: - Hệ thống và ôn tập cho HS các kiến thức trong 2 chủ điểm Nam-nữ và Trẻ em. B. Chuẩn bị : Ghi các bài tập vào bảng phụ. C. Lên lớp : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Kiểm tra 3 HS. 3 HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết ở tiết  GV nhận xét, cho điểm. Luyện từ và câu trước. 3/ Baøi môùi: a. Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC bài b. Hướng dẫn HS ôn tập - HS nghe, xác định nhiệm vụ bài - GV gọi HS trả lời rồi nhận xét, bổ sung. - HS trả lời miệng, lớp nhận xét. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Bài 1 : Nối câu ở cột A với ý nghĩa phù hợp của nó ở cột B. TT A 1 Trai mà chi, gái mà chi, Sinh ra có nghĩa có nghì thì hơn. 2 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô. 3 Trai tài, gái đảm. 4 B Trai gái thanh nhã, lịch sự. Trai hay gái đều giỏi giảng. Con trai hay con gái đều quý, miễn là có con. Chỉ có một con trai cũng được xem là có con, nhưng nếu có đến mười con gái thì vẫn xem như là chưa có con. Trai thanh, gái lịch. - GV gọi HS nêu YC bài. - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV nhận xét bài làm của HS. Bài 2 : Sắp xếp các từ : trẻ thơ, tuổi thơ, trẻ em, trẻ ranh, nhóc con, con nít, trẻ con, nhãi ranh, sắp nhỏ, cháu bé, thiếu nhi, nhi đồng, ranh con vào hai nhóm trong bảng sau: a) Từ ngữ chỉ trẻ em với thái đô yêu mến, tôn trọng. b) Từ ngữ chỉ trẻ em với thái đọ coi thường. - Gọi HS nêu YC bài. GV giải thích. - Cho HS làm bài theo nhóm 4 sau đó cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. Bài 3 : Tìm 3 thành ngữ hoặc tục ngữ nói về trẻ em. - Em hãy đặt câu với một trong các thành ngữ hoặc tục ngữ vừ tìm được. (HSKG) - Gọi HS nêu YC bài. - Cho HS nêu miệng, GV nhận xét. Bài 4 : Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về chủ đề Nam-nữ hoặc trẻ em. - Gọi HS nêu YC. - Cho HS viết đoạn văn. - GV nhận xét bài làm của HS 4. Củng cố, dặn dò: - Hãy nêu lại các nội dung vừa ôn tập. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. - 1 HS - HS làm bài vào phiếu, 1 HS làm trên bảng phụ. - HS nhận xét bài bạn. - 1 HS - HS thực hiện theo HD của GV. - 1 HS - HS thực hiện - 1 HS - HS nghe, thực hiện. - HS nhận xét bài bạn. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ tư, ngày 07 tháng 05 năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: LUYỆN TẬP A. Mục tiêu: - Luyện tập giải bài toán về chuyển động đều. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: - Kĩ năng giải toán về chuyển động đều. II. Đồ dùng dạy học: HS xem trước bài – VBT. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra bài cũ: - Thu và chấm nhanh 5 tập. - 1HS chữa bảng lớp bài 2 - Cả lớp theo  GV nhận xét bài trên bảng và trong vở. dõi. - 5 HS đem tập lên chấm điểm. - GV nhận xét và cho điểm. - HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có) III. Bài mới: Luyện tập: * Bài 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề: - 1HS đọc và tóm tắt đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm. - 3HS chữa bảng lớp, cả lớp làm vào vở. * Trong lúc HS làm bài vào vở, GV theo dõi chung và chú ý giúp HS yếu trong lớp làm bài. - GV thu chấm 5 – 10 tập nhanh nhất. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét và chữa bài. Chốt: Bài tập này đã củng cố cho ta kiến - HS nêu thức gì? * Bài 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề: - HS đọc và tóm tắt đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm. - 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - GV thu chấm 5 – 10 tập nhanh nhất. - GV nhận xét và chữa bài. - GV chốt: * Bài 3:( Dnh cho HSKG) GV tiến hành tương tự bài 2. - GV cho HS tự làm. - HS khác nhận xét. - HSKG tự làm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 IV. Củng cố - Dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay đã giúp ta củng cố được những kiếng thức gì ? - Củng cố: về cách tính diện tích. - DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở. - HS nêu - Nghe - Nghe, thực hiện TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI. I. Mục tiêu. - Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người.. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III.Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. hoàn chỉnh. Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn: Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc. - Gọi HS đọc và phân tích đề bài. - Hướng dẫn học sinh lập dàn ý. * Mở bài: - Giới thiệu người được tả. - Tên người đó là gì? - Em gặp người đó trong hoàn cảnh nào? - Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì? * Thân bài: - Tả ngoại hình của người đó (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng người, nụ cười, giọng nói,..) - Tả hoạt động của người đó. - (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó. Qua tình huống đó, ngoại Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 hình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động. Em cũng nên giải thích lí do tại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.) * Kết bài: - Ảnh hưởng của người đó đối với em. - Tình cảm của em đối với người đó. - Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập. - Cho cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét và đánh giá chung. 4 Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn thành. - Học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập. - Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau. TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: AN TOÀN GIAO THÔNG I) Mục tiêu - Giúp học sinh biết được một số luật giao thông - Thực hiện đúng luật giao thông II) Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh về giao thông đường bộ, biển báo giao thông. III) Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biển báo giao thông Giáo viên chia lớp thành các nhóm 4 - Bước 1: Giáo viên phát cho mỗi nhóm một số biển báo giao thông. Yêu cầu học sinh thảo luận tìm hiểu nội dung từng biển báo. - Bước 2: Đại diện nhóm lên nói nội dung từng biển báo của nhóm mình. Học sinh khác nhận xét bổ sung. - Bước 3: Giáo viên kết luận 2. Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập - Giáo viên phát phiếu cho học sinh - Học sinh làm bài tập trên phiếu - Gọi lần lượt học sinh đọc bài làm của mình, học sinh khác nhận xét bổ sung. - Giáo viên kết luận 3. Hoạt động 3: - Giáo viên cho HS xem một số tranh ảnh về giao thông đường bộ. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -