Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 30

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ hai, ngày 07 tháng 04 năm 2014 TIẾT 1: SHTT: CHÀO CỜ TIẾT 2: TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH A. Mục tiêu: Biết: - Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. - Chuyển đổi giữa các số đo diện tích thông dụng. - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Tính toán cẩn thận, chính xác - Yêu thích toán học. B. Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ nội dung bài 1 - HS xem trước bài ở nhà. C. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: Luyện tập:- 2HS chữa bảng lớp. – Cả lớp theo dõi. GV đưa Vd và hỏi: m2, dm2, cm2. - HS trả lời + Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? Khi viết số đo diện tích mỗi hàng đơn vị đo ứng với mấy chữ số? (gấp hoặc kém 100 lần, ứng với 2 chữ số.) + Còn dựa vào đâu để ta nhận biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo không? (dựa vào số mũ).  Để nắm kỹ hơn chúng ta cùng thực hiện các bài sau qua tiết Ôn tập về cách viết và đổi các đơn vị Đo diện tích. - 5HS nộp tập. - HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có) - Gọi 2 HS chữa bảng bài 2, mỗi em 1 câu. - GV thu và chấm 5 tập.  GV nhận xét bài trên bảng và cho điểm. - GV nhận xét lớp. * Bài 1: GV đưabảng phụ chép sẵn bài 1. - 1HS đọc yêu cầu bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GVcho HS tự làm và 1HS chữa bảng lớp. - Cả lớp thực hiện VBT và 1 HS chữa bảng Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV nhận xét và cho điểm. lớp. - HS khác nhận xét. + 1ha = 10000m2. + Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị hécta. Em hãy cho biết 1ha bằng bao nhiêu mét vuông? + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị lớn + … gấp 100 lần. gấp bao nhiêu lần đơn vị bé? + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị bé + … kém 1/100 lần. kém bao nhiêu lần đơn vị lớn? * Bài 2:.* HS TB- yếu làm bài 2 cột 1 * HSKG làm cả bài Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - 1HS đọc đề. - GV yêu cầu HS đọc đề và tự giải - 2HS chữa bảng. Cả lớp làm ở VBT. - GV nhận xét và chữa bảng. - HS khác nhận xét. * Bài 3:.* HS TB- yếu làm bài 3 cột 1 * HSKG làm cả bài Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn - 1HS đọc đề. vị là ha. - GV yêu cầu HS đọc đề và tự giải - 2HS chữa bảng. Cả lớp làm ở VBT. - GV nhận xét và chữa bảng. - HS khác nhận xét. IV. Củng cố - Dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay đã giúp ta củng cố - HS nêu được những kiếng thức gì ? - Củng cố: Cách đổi đơn vị đo diện tích. - Nghe - DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở. - Nghe, thực hiện Xem trước bài tiếp theo. TIẾT 3: KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. Yêu cầu - Biết thú là động vật đẻ con. II. Chuẩn bị - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121. - Phiếu học tập. III. Các hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ -Câu hỏi HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 + Em hãy kể tên một số động vật đẻ trứng. + Vì sao chim non mới nở chưa thể tự kiếm mồi? -GV nhận xét, đánh giá 3. Bài mới  Hoạt động 1: Quan sát - Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1, 2, 3 trang 120/ SGK và thực hiện các yêu cầu: + Chỉ vào bào thai trong hình. + Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy. + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? + Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? + So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì? - GV kết luận: + Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa + Thú khác với chim là: Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con. Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú non sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ. + Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn.  Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu: Kể tên một số loài thú đẻ mỗi lứa 1 con, mỗi lứa nhiều con - 1 HS trả lời - Lớp nhận xét - HS quan sát tranh theo nhóm đôi, thực hiện yêu cầu - Đại diện vài HS lên bảng thực hiện và trả lời câu hỏi - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS hoàn thành phiếu học tập - Đại diện HS trình bày. Số con trong Tên động vật một lứa 1 con - Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, voi, khỉ … Từ 2 đến 5 - Hổ, sư tử, chó, con mèo,... Trên 5 con - Lợn, chuột,… 4. Củng cố- dặn dò - Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”. TIẾT 4: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu. - Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian. - Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: - Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng: 3 Lời giải : a) 4 của 5 tạ = ...kg a) Khoanh vào C A. 345 B. 400 C. 375 D. 435 b) Tìm chữ số x thích hợp: b) Khoanh vào A X4,156 < 24,156 A. 0 B. 1 C. 3 D. 0 và 1 c) Khoanh vào A c) 237% = ... A. 2,37 B. 0,237 C. 237 D. 2,037 Bài tập 2: Tìm phân số có tổng của tử số và mẫu Lời giải: số là số lẻ bé nhất có 3 chữ số, hiệu của mẫu số và tử số là 13. Số lẻ bé nhất có ba chữ số là: 100. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Ta có sơ đồ: Tử số Mẫu số 13 100 Tử số của phân số phải tìm là: (101 – 13) : 2 = 44 Mẫu số của phân số phải tìm là: 44 + 13 = 57 Phân số phải tìm là: 44 57 Đáp số: 44 57 Bài tập3: Lời giải: Một gia đình nuôi 36 con gia súc gồm 3 Tổng số trâu và lợn có là: con trâu, 10 con bò, 12 con thỏ, 6 con lợn 3 + 6 = 9 (con) và 5 con dê. Trong tổng số gia súc: trâu Trong tổng số gia súc: trâu và lợn chiếm và lợn chiếm bao nhiêu phần trăm? bao nhiêu phần trăm là: 9 : 36 = 0,25 = 25%. Đáp số: 25%. Lời giải: Bài tập4: (HSKG) Đáy lớn của mảnh đất là: Một mảnh đất hình thang có đáy bé bằng 75 : 3  5 = 125 (m) 5 75 m, đáy lớn bằng 3 đáy bé, chiều cao Chiều cao của mảnh đất là: 125 : 5  2 = 50 (m) 2 bằng 5 đáy lớn.Tính diện tích mảnh đất Diện tích của mảnh đất là: là ha? (125 + 75)  50 : 2 = 5000 (m2) = 0,5 ha Đáp số: 0,5 ha 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn - HS chuẩn bị bài sau. bị bài sau. TIẾT 5: TẬP ĐỌC: THUẦN PHỤC SƯ TỬ I/ Mục tiêu: – Đọc đúng tên riêng nước ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn. – Hiểu ý nghĩa: kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II/ Chuẩn bị : -Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : -HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi về bài đọc. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Trực tiếp b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : - Gọi HS đọc toàn bài. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK (Ha-li-ma đã thuần phục được sư tử) - GV viết lên bảng: Ha-li-ma, Đức A-la và hướng dẫn đọc. - Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt) : đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ) đoạn 2 (tiếp theo đến vừa đi vừa khóc), đoạn 3 (tiếp theo đến chải bộ lông bờm sau gáy), đoạn 4 (tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi), đoạn 5 (phần còn lại) Khi HS đọc, GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc. -GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ ngữ thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, Đức- A-la. -Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -Gọi HS đọc toàn bài. -Gv đọc diễn cảm bài văn.  Tìm hiểu bài : -GV tổ chức cho HS đọc thầm bài văn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài : Các câu hỏi phụ và câu hỏi trong SGK : + Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ? + Vị giáo sĩ ra điều kiện như thế nào ? + Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ Ha-lima sợ toát mồ hôi vừa đi vừa khóc ? + Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử ? -Gv giải thích thêm : Mong muốn có được hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực Hoạt động của Hs -Hát -3 hs -Hs nghe -2 HS K, G đọc toàn bài - HS quan sát -HS đọc theo -Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. -HS giải nghĩa từ. -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc -1 HS đọc lại toàn bài -Theo dõi -HS thực hiện yêu cầu của gv -HS đọc đoạn 1 và trả lời câu 1 -HS trả lời -HS thảo luận nhóm bàn để trả lời -HS đọc đoạn 3 và trả lời nội dung câu 4 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 hiện bằng được yêu cầu của vị giáo sĩ + Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào ? + Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi” ? + Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ ? - Gv kết luận – chốt – ghi bảng nội dung chính bài văn.  Đọc diễn cảm : - Gọi 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn truyện dưới sự hướng dẫn của GV. - Cho cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 3 GV giúp HS tìm đúng giọng đọc đoạn văn. - Căng thẳng, hồi hộp, sau đó nhẹ nhàng nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn văn. - Gv nhận xét, khen ngợi HS đọc hay. 4. Củng cố - dặn dò : - Cho HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện. - Gv nhận xét tiết học. - Dặn cả lớp nhớ câu chuyện, về nhà kể lại cho người thân và chuẩn bị bài sau. -HS đọc đoạn 4 và trả lời -Lớp suy nghĩ rồi nối tiếp trả lời -HS đọc lại lời vị giáo sĩ nói với Hali-ma đoạn 5 và trả lời -2 HS nhắc lại -HS thực hiện theo. -HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 3 sau đó 3 HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét, bình chọn. -Hs nêu -Hs nghe TIẾT 6: CHÍNH TẢ : (Nghe – viết) CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I/ Mục tiêu: – Nghe - viết đúng bài CT, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức. – Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng - Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2 - Anh minh hoạ tên ba loại huân chương trong SGK - Ba tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3 III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : Hoạt động của Hs -Hát Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Một HS đọc cho 2-3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2 tiết chính tả trước. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: -Trực tiếp b. Hướng dẫn HS nghe viết : -Gọi HS đọc bài chính tả Cô gái của tương lai -GV Hỏi : Nội dung bài chính tả là gì ? -Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả để phát hiện những từ ngữ dễ viết sai : n-tơ-net, Ôtxtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên -1 hs lên viết – lớp viết bảng con - Hs nghe -1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK -HS trả lời -HS đọc thầm bài chính tả và chú ý những từ ngữ dễ viết sai trong bài vào bảng con -Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được -HS thực hiện -GV đọc cho HS viết chính tả -HS nghe GV đọc và viết bài -GV đọc lại toàn bài cho HS soát bài -HS soát bài -Yêu cầu HS đổi vở cho bạn bên cạnh để rà -HS đổi vở cho bạn bên cạnh để rà soát lỗi chính tả soát lỗi -GV chấm, chữa 7-10 bài -GV nêu nhận xét chung -HS nghe c. Hướng dẫn HS làm BT chính tả : Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập -1 HS đọc to, lớp theo dõi - GV yêu cầu : Em hãy đọc các cụm từ in -1 HS đọc to,lớp đọc thầm nghiêng có trong đoạn văn - GV dán tờ phiếu đã viết các cụm từ in -HS nghe nghiêng; giúp HS hiểu yêu cầu của bài. - GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết -HS nhìn bảng phụ đọc lại – 2 HS hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải đọc thưởng, mời 1 HS đọc lại - Yêu cầu HS viết lại các cụm từ in nghiêng đó -3 HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2 cho đúng chính tả cụm từ. HS cả lớp viết vào vở - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng -Nhận xét Hỏi : + Vì sao em lại viết hoa những chữ đó ? -Nối tiếp trả lời + Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết như thế nào ? - Nhận xét, kết luận lời giải đúng -HS nghe và ghi nhớ Bài tập 3 : Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Gọi HS đọc yêu cầu BT3 - GV giúp HS hiểu nhiệm vụ của bài tập và cho HS quan sát ảnh minh hoạ các huân chương (hoặc huân chương thật) - Yêu cầu HS làm bài, phát giấy khổ to cho 3 HS làm - Gọi HS làm bài trên giấy khổ to dán lên bảng, trình bày - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng 4. Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học - Dặn HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chương, giải thưởng ở BT3,2 và chuẩn bị bài sau -1 HS đọc to , lớp theo dõi -HS quan sát -HS cả lớp tự làm vào VBT, 3 HS làm bài trên giấy -3 HS báo cáo KQ làm việc, HS cả lớp nhận xét -Nghe -HS lắng nghe TIẾT 7: THỂ DỤC MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TC "LÒ CÒ TIẾP SỨC" I/Mục tiêu: - Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân - bước đầu biết cách thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai (chủ yếu thực hiện đứng tư thế đứng chuẩn bị ném) - Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được. II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị 1 còi, bóng ném, cầu. III/Tiến trình thực hiện: (Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p XXXXXXXX - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân 200m XXXXXXXX trường. 10 lần  - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. 1-2p - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay. 2lx8nh - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. II.Cơ bản: XXXXXXXX - Đá cầu. 14-16p XXXXXXXX + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. 10-12p  Tập theo đội hình 2 hàng phat cầu cho nhau. + Thi phát cầu bằng mu bàn chân. 3-4p Mỗi tổ chon 1 cặp nam, 1 cặp nữ thi với nhau. X X - Ném bóng. 14-16p X X Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 + Học cách cầm bóng bằng một tay. GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích, cho HS tập đồng loạt, GV quan sát và sửa sai cho HS. + Học ném bóng vào rổ bằng một tay(Trên vai). GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích, cho HS tập đồng loạt, GV quan sát và sửa sai cho HS. - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". Gv nêu tên động tác, hướng dẫn lại cách chơi, sau đó cho cả lớp chơi theo tổ. III.Kết thúc: - Đứng vỗ tay hát. - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét gời học, về nhà tập đá cầu, ném bóng. 2-3p X O X X O X X X  3-4p 5-6p X X ---------->  X X ---------->  X X - --------->  1-2p 1-2p 1p 1-2p XXXXXXXX XXXXXXXX  Thứ ba, ngày 08 tháng 04 năm 2014 TIẾT 2: TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH A. Mục tiêu: - Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích. - Chuyển đổi giữa các số đo thể tích thông dụng, viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1a - HS xem trước bài ở nhà. C. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS chữa bảng bài 2, mỗi em 1 câu. - 2HS chữa bảng lớp. – Cả lớp theo dõi. - GV thu và chấm 5 tập. - 5HS nộp tập.  GV nhận xét bài trên bảng và cho điểm. - HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có) - GV nhận xét lớp. III. Bài mới: Luyện tập: - GV đưa Vd và hỏi: m3, dm3, cm3 + Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? Khi viết số đo thể tích mỗi hàng đơn vị đo ứng với mấy chữ số? (gấp hoặc kém 1000 lần, ứng với 3 chữ Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 số.)  Để nắm kỹ hơn chúng ta cùng thực hiện các bài sau qua tiết Ôn tập về Đo thể tích. * Bài 1: GV đưabảng phụ chép sẵn bài 1a. - 1HS đọc yêu cầu bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GVcho HS tự làm và 1HS chữa bảng lớp. - Cả lớp thực hiện VBT và 1 HS chữa bảng - GV nhận xét và cho điểm. lớp. + Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị lớn - HS khác nhận xét. gấp bao nhiêu lần đơn vị bé? + … gấp 1000 lần. + Trong bảng đơn vị đo thể tích, đơn vị bé kém bao nhiêu lần đơn vị lớn? + … kém 1/1000 lần. * Bài 2::.* HS TB- yếu làm bài 2 cột 1 * HSKG làm cả bài Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - 1HS đọc đề. - GV yêu cầu HS đọc đề và tự giải - 2HS chữa bảng. Cả lớp làm ở VBT. - GV nhận xét và chữa bảng. - HS khác nhận xét. * Bài 3: :.* HS TB- yếu làm bài 3 cột 1 * HSKG làm cả bài Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân. - 1HS đọc đề. - GV yêu cầu HS đọc đề và tự giải - GV nhận xét và chữa bảng. - 2HS chữa bảng. Cả lớp làm ở VBT. - HS khác nhận xét. IV. Củng cố - Dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay đã giúp ta củng cố - HS nêu được những kiếng thức gì ? - Củng cố: Cách đổi đơn vị đo thể tích. - Nghe - DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở. - Nghe, thực hiện Xem trước bài tiếp theo. GD, Nhận xét: TIẾT 3: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu. - Tiếp tục củng cố cho HS về cách đổi các đơn vị đo. - Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: - Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Hoạt động dạy 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng: a) 12m2 45 cm2 =.....m2 A. 12,045 B. 12,0045 C. 12,45 D. 12,450 b) Trong số abc,adg m2, thương giữa giá trị của chữ số a ở bên trái so với giá trị của chữ số a ở bên phải là: A. 1000 B. 100 C. 0,1 D. 0, 001 c) 8 2 1000 = ... A. 8,2 B. 8,02 C8,002 D. 8,0002 Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 135,7906ha = ...km2...hm2 ...dam2...m2 b) 5ha 75m2 = ...ha = ...m2 c)2008,5cm2 = ...m2 =....mm2 Hoạt động học - HS trình bày. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Lời giải : a) Khoanh vào B b) Khoanh vào A c) Khoanh vào C Lời giải: a) 135,7906ha = 1km2 35hm2 79dam2 6m2 b) 5ha 75m2 = 5,0075ha = 50075m2 c)2008,5cm2 = 0,20085m2 =200850mm2 Bài tập4: Một mảnh đất có chu vi 120m, chiều Lời giải: 1 rộng bằng 3 chiều dài. Người ta trồng Nửa chu vi mảnh đất là: 120 : 2 = 60 (m) lúa đạt năng xuất 0,5kg/m2. Hỏi người đó Chiều dài mảnh đất là: thu được bao nhiêu tạ lúa? 60 : (3 + 1 )  3 = 45 (m) Chiều rộng mảnh đất là: 60 – 45 = 15 (m) Diện tích mảnh đất là: 45  15 = 675 (m2) Ruộng đó thu được số tạ thóc là: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 0,5  675 = 337,5 (kg) = 3,375 tạ Đáp số: 3,375 tạ Lời giải: a) Buổi tối, em đi ngủ lúc 9 giờ tối. b) Sáng sớm, em dậy lúc 6 giờ sáng. c) Đêm đó em ngủ hết số thời gian là: 12 giờ - 9 giờ + 6 giờ = 9 (giờ) Đáp số: a) 9 giờ tối. b) 6 giờ sáng. c) 9 giờ Bài tập4:(HSKG) Buổi tối, em đi ngủ lúc kim phút chỉ số 12, và kim giờ vuông góc với kim phút. Sáng sớm, em dậy lúc kim phút chỉ số 12 và kim giờ chỉ thẳng hàng với kim phút. Hỏi: a) Em đi ngủ lúc nào? b) Em ngủ dậy lúc nào? c) Đêm đó em ngủ bao lâu? d) 4. Củng cố dặn dò. - HS chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. TIẾT 4: TẬP ĐỌC: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I/ Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự ho. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). II/ Chuẩn bị : - Tranh minh hoạ thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK. Thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có) III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : -Hai HS đọc lại bài Thuần phục sư tử, trả lời các câu hỏi về bài đọc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : - Gọi HS đọc cả bài. - Cho HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa Huệ (của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân) và giới thiệu thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3 lượt) Hoạt động của Hs -Hát -2 hs -Hs nghe -1 HS K, G đọc cả bài. -HS quan sát -4 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi em 1 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là 1 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đoạn) - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó : -HS giải nghĩa từ áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ,tân thời, y phục. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc - Gọi HS đọc lại cả bài -1 HS đọc lại, lớp theo dõi. - GV diễn cảm bài văn. -Lắng nghe  Tìm hiểu bài : -GV tổ chức cho HS đọc thầm từng đoạn văn -HS thực hiện theo yêu cầu của GV kết hợp trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Các câu hỏi : -Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang -HS đọc 1 đoạn và trả lời phục của phụ nữ Việt Nam xưa ? -Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài -HS đọc đoạn 2 trả lời cổ truyền ? -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y *HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4 phục truyền thống của VN ? GV giải thích thêm nôi dung trên. -Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ -HS giới thiệu ảnh người thân trong nữ trong tà áo dài ? trang phục áo dài và nói cảm nhận -Gv kết luận – chốt của mình_ vài em nói -Yêu cầu HS nêu nội dung chính bài -HS nêu cho GV ghi bảng -Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài. -2 HS nhắc lại  Đọc diễn cảm : - Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. Nhắc HS cả lớp theo dõi, tìm ra cách -4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài cả lớp trao đổi, thống nhất giọng đọc. đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1 và 4. + Treo bảng phụ có đoạn văn đã chọn -Theo dõi, đánh chỗ nhấn giọng, + Đọc mẫu . ngắt giọng +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. -3-5 vHS thi đọc diễn cảm - Nhận xét, cho điểm HS 4. Củng cố - dặn dò : - Cho HS nhắc lại nội dung của bài văn - 2 HS nhắc lại - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc bài và soạn bài Công việc đầu tiên. TIẾT 7: HĐTT: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 THAM QUAN VÀ THẮP HƯƠNG DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN THỜ THÀNH HOÀNG TẠ CÔNG LUYỆN I. Mục tiêu: - HS biết thêm về các di tích lịch sử, văn hoá, về truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của cha ông, và các danh lam thắng cảnh ở địa phương. - Rèn luyện ý thức giữ gìn những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của quê hương. - GD HS lòng yêu quê hương đất nước. II. Chuẩn bị: GV liên hệ dòng họ, phổ biến cho HS chuẩn bị nội dung tranh ảnh, tư liệu về di tích, văn hoá ở địa phương, dòng họ. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs 1. Ổn định tổ chức: 1 phút. - HS tập trung ổn định 2. Lên lớp: - GV tập chung HS phổ biến nội dung - HS láng nghe. buổi học. - Yêu cầu các tổ trưởng, trưởng nhóm báo - 3 tổ trưởng báo cáo. cáo quân số, các thành viên của nhóm mình. - Tiến hành tham quan. - HS tham quan theo sự hướng dẫn của giáo viên và đại diện dòng họ. - Đại diện dòng họ nói chuyện truyền - HS nghe nói chuyện truyền thống của thống của dòng họ Tạ Công Luyện. dòng họ. - Giải đáp các thắc mắc của HS trong quá - HS dọn vệ sinh. trình tham quan. - Tổ chức cho HS dọn vệ sinh khu vực - HS nối tiếp trả lời. nhà thờ. - Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: ? Buổi tham quan đã để lại cho em những ấn tượng gì? ? Em có suy nghĩ và hành động gì trong việc giữ gìn, bảo vệ di tích lịch sử ở địa phương mình? ? Để góp phần bảo vệ quê hương ngày càng giàu đẹp văn minh, là một HS, em sẽ làm gì? 3. Nhận xét- Đánh giá kết quả: - Nhận xét về ý thức khi tham quan của HS. - Tuyên dương những em có ý thức tốt. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 TIẾT 8: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ A. Mục tiêu: - Bieát moät soá phaåm chaát quan troïng nhaát cuûa nam, cuûa nöõ (BT1, BT2). - GDHS tích lũy , sử dụng vốn từ đúng ngữ pháp. B. Chuẩn bị  Bảng lớp viết:  Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh.  Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người.  Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô có từ cần tra cứu ở BT1. C. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/ Ổn định lớp: - Hát II/ Kiểm tra bài cũ :  Kiểm tra 2 HS: HS làm BT2, 3 của tiết  2 HS lần lượt làm miệng. luyện từ và câu (Ôn tập về dấu câu).  HS1 làm BT2.  GV nhận xét và cho điểm.  HS2 làm BT3. III/ Bài mới: 1- Giới thiệu bài mới 2- Làm BT Bài 1: ( cá nhân)  GV nhắc lại yêu cầu:  1 HS đọc BT1. H: Em có đồng ý với ý kiến đề bài đã nêu  Cả lớp đọc thầm lại. không?  HS có thể trả lời theo hai cách:  Đồng ý  Không đồng ý. Lưu ý: Các em chọn ý kiến đồng ý hay không cũng phải giải thích rõ lí do, GV không áp đặt các em. H: Em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn  HS phát biểu tự do. Các em nêu rõ nam hoặc một bạn nữ. phẩm chất mình thích ở bạn nam hoặc bạn nữ và giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn.  GV có thể hướng dẫn HS tra từ.  1 HS đọc yêu cầu của bài tập, lớp Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đọc thầm theo. Bài2: (cá nhân) GV giao việc: + Các em đọc lại chuyện Một vụ đắm tàu. + Nêu những phẩm chất chung mà 2 bạn nhỏ Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô đều có. + Mỗi nhân vật có những phẩm chất gì tiêu  HS làm bài cá nhân. biểu cho nữ tính và nam tính. Cho HS làm bài +trình bày kết quả.  Một số HS phát biểu ý kiến.  Lớp nhận xét. GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. IV.Củng cố- Dặn dò: Hỏi: Bài học hôm nay giúp ta nắm được - 2 HS nêu những kiến thức gì ?  Nhắc HS cần có quan niệm đúng về  HS lắng nghe. quyền bình đẳng nam nữ, có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình.  Chuẩn bị bài: “ Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)”. Thứ tư, ngày 09 tháng 04 năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tiếp theo) A. Mục Tiêu: - Biết So sánh các số đo diện tích và số đo thể tích. - Biết giải các bài toán có liên quan đến các số đo diện tích và số đo thể tích. - Tính toán cẩn thận, chính xác- Yêu thích toán học B. Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ nội dung bài 1 - HS xem trước bài ở nhà. C. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ổn định lớp: - Hát II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS chữa bảng bài 2, mỗi em 1 cột. - 2HS chữa bảng lớp. – Cả lớp theo dõi. - GV thu và chấm 5 tập. - 5HS nộp tập.  GV nhận xét bài trên bảng và cho điểm. - HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có) - GV nhận xét lớp. III. Bài mới: Hướng dẫn ôn tập: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 * Bài 1: GV ghibảng bài 1. - 1HS đọc yêu cầu và nêu cách làm. - GVcho HS tự làm và 2HS chữa bảng lớp. - Cả lớp thực hiện VBT và 2 HS chữa bảng lớp. - GV nhận xét và cho điểm. - HS khác nhận xét. HS đổi vở để kiểm tra. * Bài 2: Toán có lời văn. - 1HS đọc đề. Cả lớp đọc thầm trong - GV yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt. SGK. - GV yêu cầu HS tự giải và đi giúp HS yếu. - 1HS lên bảng tóm tắt. - 1HS chữa bảng. Cả lớp làm ở VBT. - GV nhận xét, chữa bảng và cho điểm. - HS khác nhận xét. * Bài 3: Toán có lời văn. - 1HS đọc đề. Cả lớp đọc thầm trong - GV yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt SGK. * HS TB- yếu làm bài 3 a - 1HS lên bảng tóm tắt. * HSKG làm cả bài - GV yêu cầu HS tự giải và đi giúp HS yếu. - 1HS làm trên bảng. Cả lớp làm ở vở. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chữa bảng và cho điểm. IV. Củng cố - Dặn dò: Hỏi : Bài học hôm nay đã giúp ta củng cố - HS nêu được những kiếng thức gì ? - Củng cố: Cách so sánh đơn vị đo diện - Nghe tích và thể tích. - Nghe, thực hiện - DD: Về nhà hoàn thành các bài vào vở. Xem trước bài tiếp theo. GD, Nhận xét TIẾT 2: TIẾNG VIỆT (ÔN): LUYỆN TẬP VỀ TẢ CON VẬT. I. Mục tiêu. - Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả con vật. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III.Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả người? 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. Hoạt động học - HS trình bày. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Viết một đoạn văn tả hình dáng một con vật mà em yêu thích. Bài tập 2 : Viết một đoạn văn tả hoạt động một con vật mà em yêu thích. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp. Lông màu trắng, đen, vàng đan xen lẫn nhau trông rất dễ thương. Ở cổ có một mảng lông trắng muốt, bóng mượt. Đầu chú to, tròn. Đôi tai luôn vểnh lên nghe ngóng. Hai mắt to và tròn như hai hòn bi ve. Bộ ria dài và vểnh lên hai bên mép. Bốn chân của nó ngắn, mập. Cái đuôi rất dài trông thướt tha, duyên dáng. Ví dụ: Chú mèo rất nhanh. Nó bắt chuột, thạch sùng và bắt cả gián nữa. Phát hiện ra con mồi, nó ngồi im không nhúc nhích. Rồi vèo một cái, nó nhảy ra, chộp gọn con mồi. Trong nắng sớm, mèo chạy giỡn hết góc này đến góc khác. Cái đuôi nó ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con nằm dài sưởi nắng dưới gốc cau. 4 Củng cố, dặn dò. - Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau. sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn chỉnh. TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1) I. Mục tiêu Học xong bài này HS biết: - Kể được một và tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng. * Phần lồng ghép kiến thức GDBVMT trong khai thác gián tiếp nội dung bài. - Một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người. - Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (phù hợp với khả năng của mình) . * Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên của nước ta. - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyên thiên nhiên). - Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên). - Kĩ năng Trình bày những suy nghĩ /Ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. Tài liệu và phương tiện - Tranh ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên: mỏ than, dầu mỏ, rừng… III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trang 44 SGK - GV yêu cầu HS xem tranh ảnh và đọc - HS xem tranh và đọc SGK các thông tin trong bài - Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi - Các nhóm đọc câu hỏi trong SGK và trong SGK thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trả lời thảo luận - GV kết luận và gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trong SGK - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu của bài tập - HS làm việc cá nhân - HS tự làm bài - Gọi HS lên trình bày - Vài HS trình bày bài làm của mình KL: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm cuộc sống của mọi người * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 3) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho - HS thảo luận nhóm nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày - GV và các nhóm khác nhận xét KL: ý kiến b, c là đúng; ý kiến a là sai Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -