Giáo án lớp 5 chuẩn ktkn tuần 24

  • Số trang: 34 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 183 |
  • Lượt tải: 1
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Thứ ba, ngày 18 tháng 02 năm 2014 TIẾT 2: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu: -Hệ thống hóa, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. -Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn. -Giáo dục HS tính cẩn thận tự tin, ham học. II- Chuẩn bị: 1 - GV : SGK, bảng phụ. 2 - HS : SGK, Vở làm bài. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : KTDCHT - Bày DCHT lên bàn 2- Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS TB nêu 2 quy tắc và công thức - 2HS lên bảng nêu và viết công thức. tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Nhận xét, sửa chữa. - HS nghe. 3 - Bài mới : a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của tiết học. b– Hướng dẫn luyện tập : Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, tóm tắt. -HS đọc, tóm tắt: - A = 2,5cm - S1 mặt = ?, Stp = ?, V = ? - Gọi 1 HSTB lên bảng giải, cả lớp làm -HS làm bài vào vở. - GV quan sát,kiểm tra đối tượng HS yếu. -HS nhận xét. - GV đánh giá, xác nhận. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. -Viết số đo thích hợp vào ô trống. - GV treo bảng phụ. Y/c HS tự làm và - HS quan sát và làm bài. 1 điền vào bảng ở SGK a 11cm 0, 4m dm b 10cm 0, 25m h 6cm 0, 9m Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B 2 1 dm 3 2 dm 3 Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Sm đáy 110cm2 0, 1m2 Sxq 252cm2 0,17m2 V 660cm3 0,09m3 1 dm 2 6 10 dm 2 9 1 dm 3 9 - 2 HS nêu. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe. 4- Củng cố,dặn dò: - Gọi 2 HS nêu 2 công thức tính thể tích hình lập phương và hình lập phương. -HDBTVN: Bài 3 - Nhận xét tiết học. - Về nhà hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung. TIẾT 3: TOÁN(ÔN) LUYỆN TẬP VỀ TÍNH S VÀ S CỦA HHCN VÀ HLP I.Mục tiêu. - Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính S và S của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: - Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Cho HS nêu cách tính thể tích hình - HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật hộp CN, hình lập phương. và hình lập phương. - Cho HS lên bảng viết công thức. - HS lên bảng viết công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. V=axbxc V=axaxa Hoạt động 2 : Thực hành. - HS đọc kĩ đề bài. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng1,7m, chiều cao 2,2m. Trong bể đang chứa 4 lượng nước. Hỏi bể đang chứa bao 5 nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít) Bài tập2: Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là 60dm3 chiều dài là 4dm, chiều rộng 3dm. Tìm chiều cao. Bài tập 3: Thể tích của một hình lập phương là 64cm3. Tìm cạnh của hình đó. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Lời giải: Thể tích của bể nước là: 3 x 1,7 x 2,2 = 11,22 (m3) = 11220 dm3 Bể đó đang chứa số lít nước là: 11220 : 1 = 11220 (lít nước) Đáp số: 11220 lít nước. Lời giải: Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 60 : 4 : 3 = 5 (dm) Đáp số: 5 dm Lời giải: Vì 64 = 4 x 4 x 4 Vậy cạnh của hình đó là 4 cm Đáp số : 4 cm. Lời giải: a) Thể tích của hộp nhựa đó là: 20 x 10 x 25 = 5000 (cm3) b) Chiều cao của khối kim loại là: 21 – 18 = 3 (cm) Thể tích của khối kim loại đó là: 20 x 10 x 3 = 600 (cm3) Đáp số: 5000cm3; 600 cm3. Bài tập 4: (HSKG) Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 10cm, chiều cao 25cm. a) Tính thể tích hộp đó? b) Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21cm. Tính thể tích khối kim loại. 4. Củng cố dặn dò. - HS chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. TIẾT 4: TẬP ĐỌC: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê - ĐÊ I/ Mục tiêu: – Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính cách nghiêm túc của văn bản. – Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II/ Chuẩn bị : Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. Tranh ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên (nếu có). - Bút dạ và 1 số từ giấy khổ to (để HS thi trả lời câu hỏi 4). - Bảng phụ viết tên khoảng 5 luật ở nước ta (xem lời giải BT4) III/ Hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Gv 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : -HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú đi tuần, trả lời câu hỏi về bài đọc. -Nxbc 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : -Gọi đọc bài văn. -Tổ chức cho HS đọc nối tiếp nhau (2-3 lượt). - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ chú giải sau bài và uốn nắn cách đọc của HS. Hoạt động của Hs -Hát -3 hs -Hs nhắc tựa - 1 hs đọc bài - HS đọc theo thứ tự : + HS1 : đoạn 1 + HS2 : đoạn 2 + HS3 : đoạn 3 -HS luyện đọc theo cặp. -2 HS tiếp nối nhau đọc . -Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. -Gọi HS đọc cả bài.  Tìm hiểu bài : -Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm để trả - HS trao đổi, thảo luận trong nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK: đọc lời các câu hỏi trong SGK. thầm từng đoạn. + Người xưa đặt ra luật tục để làm gì ? + Kể những việc mà người Ê- đê xem là có tội - Gv nói thêm về nội dung câu hỏi 2 + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng. + Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay -HS viết tên các luật mà em biết vào giấy khổ to, dán lên bảng. Các mà em biết. nhóm khác bổ sung. -Sau khi đại diện các nhóm HS trình bày, GV -Các nhóm trình bày mở bảng phụ viết sẵn tên khoản luật của nước -HS đọc lại. ta -HS trả lời… –Gọi 1 HS nhìn bảng đọc lại. -Qua bài tập đọc “Luật tục xưa của người ÊBùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 đê” em hiểu nội dung của bài là gì ? -Ghi nội dung lên bảng.  Luyện đọc lại : - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài. Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay. -2 HS nhắc lại. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3. + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét, cho điểm HS. 4. Củng cố - dặn dò : - Qua bài tập đọc, em hiểu được điều gì ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Hộp thư mật. -Theo dõi GV đọc. -3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, cả lớp theo dõi, nêu cách đọc. -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. -3-5 HS thi đọc. -Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay nhất. -Hs nêu -Hs nghe TIẾT 7: HĐTT: DẠY HỌC PHÂN HÓA MÔN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu. - HS nắm vững cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tỉ số phần trăm - Vận dụng để giải được bài toán liên quan. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: - Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. Hoạt động 1 : Ôn cách tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật. - HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - HS lên bảng ghi công thức tính? V=axbxc V = a x a x a Hoạt động 2 : Thực hành. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - HS làm bài tập. - GV giúp đỡ HS chậm. - HS lần lượt lên chữa bài - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Tìm thể tích hình hộp chữ nhật biết diện tích xung quanh là Lời giải : Nửa chu vi đáy là: 600cm2, chiều cao 10cm, chiều dài hơn 600 : 10 : 2 = 30 (cm) chiều rộng là 6cm. Chiều rộng của hình hộp là: (30 – 6 ) : 2 = 12 (cm) Chiều dài của hình hộp là: 30 – 12 = 18 (cm) Bài tập 2: Tìm thể tích hình lập Thể tích của hình hộp là: phương, biết diện tích toàn phần của nó 18 x 12 x 10 = 2160 (cm3) 2 là 216cm . Lời giải: Diện tích một mặt của hình lập phương là: 216 : 6 = 36 (cm2) Ta thấy: 36 = 6 x 6 Vậy cạnh của hình lập phương là 6 cm. Thể tích hình lập phương là: Bài tập3: (HSKG) 6 x 6 x 6 = 216 (cm3) Một số nếu được tăng lên 25% thì được Đáp số: 216 cm3)) số mới. Hỏi phải giảm số mới đi bao Lời giải: nhiêu phần trăm để lại được số ban 25 1 25% = = đầu. 100 4 Coi số ban đầu là 4 phần thì số mới là: 4 + 1 = 5 (phần) Để số mới bằng số ban đầu thì số mới phải 1 1 giảm đi 5 của nó. Mà = 0,2 = 20%. 5 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. Vậy số mới phải giảm đi 20% để lại được số ban đầu. Đáp số: 20% - HS chuẩn bị bài sau. TIẾT 8: KỂ CHUYỆN: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 RÈN KĨ NĂNG KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay em đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự , an ninh. I / Mục tiêu: 1/ Rèn kĩ năng nói: -Biết kể một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. -Hiểu câu chuyện, biết trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện). 2 / Rèn kĩ năng kể : diễn đạt gãy gọn, rõ ràng, diễn cảm khi kể chuyện. 3/Giáo dục HS tự tin. II / Chuẩn bị: GV và HS: Sách, báo, truyện viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ … III / Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS kể. -Hãy kể lại chuyện đã nghe hay đã đọc về -HS kể lại câu chuyện những người góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. -GV cùng cả lớp nhận xét. II / Bài mới : 1/ Giới thiệu bài -HS lắng nghe. 2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài : -Cho 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. -Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của đề bài. -GV gạch dưới những chữ : Kể 1 câu chuyện -HS lắng nghe, theo dõi trên em đã nghe, đã đọc, góp sức bảo vệ trật tự, an bảng . ninh. -GV giải nghĩa cụm từ : bảo vệ trật tự, an ninh. -HS lắng nghe. -GV lưu ý HS : Chọn đúng 1 câu chuyện em đã -HS lắng nghe. đọc hoặc đã nghe ai đó kể. Những nhân vật đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an được nêu làm ví dụ trong sách. Những HS không tìm được những câu chuyện ngoài SGK mới kể lại những câu chuyện đã học trong sách. Trong tiết kể chuyện này các em cần thể hiện diễn đạt gãy gọn, rõ ràng, diễn cảm khi kể chuyện. -Gọi 1 số HS nêu câu chuyện mà mình sẽ kể. -Lần lượt HS nêu câu chuyện kể. 3 / HS thực hành kể chuyện Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 -Cho HS thi kể chuyện trước lớp. - HS thi kể chuyện. -GV nhận xét và tuyên dương những HS kể -Lớp nhận xét bình chọn. hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. III/ Củng cố ,dặn dò: -Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho -HS lắng nghe. người thân -Đọc trước đề bài và em tranh của câu chuyện “Vì muôn dân” -GV nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 19 tháng 02 năm 2014 TIẾT 1: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu: -Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. -Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích của các khối hộp. -Giáo dục HS tính cẩn thận tự tin, ham học. II- Chuẩn bị: 1 - GV : SGK, bảng phụ. 2 - HS : SGK.Vở làm bài. III-Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS 2- Kiểm tra bài cũ : - 2HSK nêu,cả lớp nhận xét. -Gọi HS nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? - HS nghe . -Cho HS nêu các bước giải của bài tập 3. - Nhận xét,sửa chữa . 3 - Bài mới : a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học. HS đọc 1 b– Hướng dẫn luyện tập: HS thảo luận: Tính 10% = , dễ 10 Bài 1: Gọi HS đọc tính nhẩm của bạn dàng nhẩm được 12 (bằng cách chia Dung. - Y/ c HS thảo luận cách làm của bạn Dung. 120 cho10); tính 5% bằng 1 của 2 10% lại dễ dàng nhẩm được từ kq bước 1 (12:2). Cuối cùng cộng nhẩm. Như vậy bạn muốn tính 15% đã tách hai bước giải đơn giản. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 a)- Gọi 1 HS đọc đề bài. - Thảo luận nhóm đôi tách 17, 5% thành tổng mà các số hạng có thể nhẩm được (tách thành 3 số hạng). - Gọi các nhóm nêu kết quả tách. - Gọi HS nhận xét. - GV đánh giá, xác nhận. b) Gọi 1 HS đọc đề bài. -Y/ c HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính - Gọi HS lên bảng làm bài. - Ai có thể nêu cách tính nhẩm? - Gọi HS nhận xét. - GV đánh giá, xác nhận. - Kết luận. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. -Y/ c HS thảo luận nhóm và tìm cách giải. -Gọi 1 HS bảng, cả lớp làm vào vở. b) - Gọi 1 HS bảng, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. 4- Củng cố,dặn dò : - Gọi 2 HSY-TB nêu cách tính tỉ số phần trăm. - Nhận xét tiết học. -HDBTVN: Bài 3. - Về nhà hoàn chỉnh bài tập. - Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu. -HS đọc. -2 HS cùng nhau thảo luận. - 3HS đại diện 3 nhóm nêu kết quả tách. -HS nhận xét. -Hãy tính 35% của 520 và nêu cách tính. -2 HS cùng nhau thảo luận. -1 HS làm bài ở bảng, dưới lớp làm VBT -1 HS nêu. -HS nhận xét. -HS đọc. -HS thảo luận . -HS làm bài và nêu kết quả. -HS nêu. - HS nghe. TIẾT 2: TẬP ĐỌC: HỘP THƯ MẬT I/ Mục tiêu: – Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật. – Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). II/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK , ảnh thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ (nếu có) III/ Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ : - HS đọc lại bài Luật tục xưa của người Ê-đê, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : -Giới thiệu về nhà tình báo Vũ Ngọc Nhạ để giới thiệu b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :  Luyện đọc : -Gọi 2 HS khá giỏi đọc toàn bài. -GV cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK. -Gv hướng dẫn HS đọc các từ ngữ dễ đọc sai : chữ V, bu-gi, cần khởi động máy… -Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc các đoạn văn trong bài (2-3 lượt) GV kết hợp giúp HS đọc và tìm hiểu các từ được chú giải sau bài. -Hát -3 Hs -Hs nghe -2 HS K,G tiếp nối nhau đọc bài. -HS quan sát. -Lớp đọc nhẩm theo. - HS đọc bài theo thứ tự : + HS1 : từ đầu đến đáp lại + HS2 : từ anh dừng xe đến ba bước chân. + HS3 : từ Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ. + HS4 : đoạn còn lại. -HS đọc theo cặp. -2 HS đọc toàn bài. -Theo dõi. -Cho HS luyện đọc theo cặp. -Gọi HS đọc toàn bài. -GV đọc diễn cảm cả bài.  Tìm hiểu bài : -GV yêu cầu đọc thầm các đoạn trong bài kết -HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV hợp trả lời các câu hỏi trong SGK. -Tổ chức cho HS cả lớp báo cáo KQ tìm hiểu bài, gv và cả lớp nhận xét bổ sung. + Chú Hai Lâm ra Phú Lâm làm gì ? + Theo em, hộp thư mật dùng để làm gì ? + Người liên lạc đã ngụy trang hộp thư mật như thế nào ? + Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì ? + Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. V ì sao chú làm như vậy. + Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ? Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 + Em hãy nêu nội dung chính của bài văn. - GV ghi nội dung chính của bài lên bảng.  Đọc diễn cảm : - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn -GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn hS đọc diễn cảm đoạn 1. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét,cho điểm HS . 4. Củng cố - dặn dò : -Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo và soạn bài Phong cảnh đền Hùng. -Hs thảo luận N2 nêu – nxbs . -Hs nhắc -HS thực hiện. -Luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫn của GV. -3-5 HS thi đọc diễn cảm. -Hs nêu. -Hs nghe TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2) I/ Mục tiêu: -Kiến thức : HS biết Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi hằng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế. -Kỹ năng : Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. -GDKNS : Kĩ năng hợp tác nhóm. Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam. -Thái độ : Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc VN. II/ Tài liệu , phương tiện : -GV : Tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước khác . -HS : Xem trước bài mới ; tranh ảnh về đất nước, con người VN và một số nước khác. III) Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Ổn định :Hát 2-Kiểm tra bài cũ: -2HSK nêu -Nêu một số truyền thống văn hoá lâu đời của nước Việt Nam mà em biết? -Cả lớp nhận xét. -Đọc bài thơ,bài hát ca ngợi đất nước ? GV nhận xét. 3-Dạy bài mới: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 a/Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. b/Hoạt động1: Làm bài tập 1,SGK .(GDKNS) *Mục tiêu :Củng cố các kiến thức về đất nước VN *Cách tiến hành :-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS : Giới thiệu một sự kiện, một bài hát, bài thơ, tranh, ảnh, nhân vật lịch sử liên quan đến một mốc thời gian hoặc một địa danh của Việt Nam đã nêu trong bài tập 1. -Cho đại diện nhóm trình bày về một mốc thời gian hoặc một địa danh. -Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến. -GV kết luận : +Ngày 2 / 9/1945 là ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Từ đó ,ngày 2/ 9 được lấy làm ngày Quốc khánh của nước ta. +Ngày 7/5 /1954 là ngày chiến thắng Điện Biên Phủ +Ngày 30/04/1975 là ngày giải phóng miền Nam. Quân Giải phóng chiếm Dinh Độc Lập, nguỵ quyền SG tuyên bố đầu hàng. +Sông Bạch Đằng gắn với chiến thắng của Ngô Quyền chống quân Nam Hán và chiến thắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. +Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơi Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước. +Cây đa Tân Trào : Nơi xuất phát của một đơn vị giải phóng quân tiến về giải phóng Thái Nguyên 16/8/1945. c/Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 3, SGK) (GDKNS) *Mục tiêu :HS biết thể hiện tình yêu quê hương ,đất nước trong vai một hướng dẫn viên du lịch . *Cách tiến hành :-GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu với du khách (các HS khác trong lớp đóng) về một -Từng nhóm thảo luận . - Đại diện nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe. - HS đóng vai theo nhóm. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 trong các chủ đề : văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng cảnh, con người VN, trẻ em VN, thực hiện Quyền trẻ em ở VN,…. -Một số nhóm lên đóng vai. -Đại diện nhóm đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu. -Các nhóm khác nhận xét -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. -GV nhận xét, khen các nhóm giới thiệu tốt. 4/Hoạt động nối tiếp : -Xem trước bài Em yêu hoà bình. Về xem trước bài tập số 1,2 ,3 trang 39 SGK -Lắng nghe -GV nhận xét tiết học. Thứ năm, ngày 20 tháng 02 năm 2014 TIẾT 1: THỂ DỤC: PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY- TC "QUA CẦU TIẾP SỨC" I/Mục tiêu: - Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm sau đó kết hợp với bật nhảy nhẹ nhàng lên cao hoặc đi xa). - Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy - nhảy – mang vác – bật cao (chạy nhẹ nhàng kết hợp bật nhảy, sau đó có thể mang vật nhẹ và bật lên cao) - Chơi trò chơi "Qua cầu tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bi còi, bóng. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p XXXXXXXX - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh sân tập. 100m XXXXXXXX - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 2l x 8nh  - Kiểm tra bài cũ: Nhảy dây kiểu chân trước, chân 4HS sau. II.Cơ bản: - Ôn phối hợp chạy- mang vác. 6-7p XXXXXXXX Chia tổ tập luyện, sau đó từng tổ báo cáo kết quả ôn XXXXXXXX tập do cán sự điều khiển.  - Ôn bật cao. 2-3 lần Tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của GV, giữa hai đợt GV có nhận xét. - Học phối hợp chạy và bật nhảy. 9-11p O GV nêu tên và giải thích bài tập, sau đó GV làm mẫu X X X ..........X Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 chậm rồi cho HS lần lượt thực hiện. - Chơi trò chơi "Qua cầu tiếp sức". GV phổ biến cách chơi, cử HS đứng bảo hiểm, sau đó cho các em chơi dưới sự điều khiển của GV. III.Kết thúc: - GV cho cả lớp đứng theo hàng ngang vỗ tay và hát. - GV cùng HS hệ thống lại bài học. - Về nhà tự tập chạy đà bật cao. 3-4p 1p 1-3p  XXXXXXXX XXXXXXXX  TIẾT 3: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu : -Giúp HS ôn tập rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn -Vận dụng và giải các bài toán hợp nhanh,chính xác. -Có ý thức tự giác làm bài, tự tin,ham học. II- Chuẩn bị: 1 - GV : SGK; Bảng phụ. 2 - HS : SGK; Vở làm bài. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS 2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2-3 HS - Nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình - HS nêu, cả lớp bổ sung. thang, hình bình hành, hình tròn. - Nhận xét, sửa chữa. 3 - Bài mới : a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học -HS nghe. b– Hướng dẫn luyện tập: Bài 2: - Cho HS vẽ hình vào vở, tự làm bài. - HS thực hiện yêu cầu. - Gọi 1 HSG lên bảng làm bài. Bài giải M K N Diện tích hình bình hành MNPQ là: 12 x 6 = 72 (cm2) Diện tích tam giác KPQ là: 12 x 6 : 2 = 36 (cm2) Tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP là: Q H P 72 – 36 = 36 ( cm2) Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Vậy diện tích hình tam giác KQP bằng tổng diện tích hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP . Bài 3: GV cho thực hiện theo nhóm4 - HS thực hiện theo nhóm4 -GVCho các nhóm nêu bước giải,GV kết luận - Các nhóm trình bày Bán kính hình tròn 5 : 2 = 2,5(cm) Diện tích hình tròn 2,5 x 2,5 x 3,14 =19,625(cm2) Diện tích hình tam giác ABC 3 x 4 : 2 = 6(cm2) Diện tích phần hình tròn được tô màu là 19,625 – 6 = 13,625(cm2) 4- Củng cố,dặn dò : - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích các hình - HS nêu. đã học. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. -HDBTVN:Bài 1. - Về nhà hoàn chỉnh bài tập . - Chuẩn bị bài sau :Luyện tập TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH I Mục tiêu: Làm được BT1; tìm được một số danh từ v động từ cĩ thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của cc từ ngữ đ cho v xếp được vo nhĩm thích hợp (BT3); lm được BT4.. II. Đồ dùng dạy học - Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học. - Bảng phụ viết sẵn BT2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ HS thực hiện yêu cầu. (tt). - Nêu các cặp quan hệ từ chỉ quan hệ tăng tiến? - Cho ví dụ và phân tích câu ghép đó. 2. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 GV nêu MĐ, YC của tiết học. b. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1 - GV cho một HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS: đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh. - GV yêu cầu HS tự làm bài và phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và giải thích: (a): an ninh chỉ tình trạng yên ổn về mặt chính trị và xã hội. Còn tình trạng yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại được gọi là an toàn. (c): tình trạng không có chiến tranh hay còn gọi là hòa bình khác với tình trạng yên ổn về chính trị, xã hội. Bài tập 4 - GV cho một HS đọc nội dung BT4. - GV dán lên bảng lớp phiếu kẻ bảng phân loại; yêu cầu HS đọc kĩ, tìm đúng những từ ngữ chỉ những việc làm những cơ quan, tổ chức - những người giúp em bảo vệ an toàn cho mình khi không có cha mẹ ở bên. - GV cho cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn, trao đổi và làm bài theo nhóm. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS lắng nghe. - Cá nhân: (b): An ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS thảo luận nhóm 4: + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại (ĐT) của cha mẹ/ Nhớ địa chỉ, số ĐT của người thân/ Gọi ĐT 113, 114 hoặc 115, …/ kêu lớn để người xung quanh biết/ Chạy đến nhà người quen…/ Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng, để ý nhìn xung quanh/ Không mang đồ trang sức, đồ đắt tiền/ Khóa cửa/ Không cho người lạ biết em ở nhà một mình/ Không mở cửa cho người lạ. + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hành, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113 (công an thường trực chiến đấu), 114 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 (công an phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thường trực cấp cứu y tế). + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên: ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè. - GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót. 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS đọc lại bản hướng ở BT4, ghi nhớ những việc cần làm, giúp HS bảo vệ an toàn cho mình. Thứ sáu, ngày 21 tháng 02 năm 2014 TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được cách nối cá vế câu ghép. 2. Kĩ năng: - Biết tạo các câu ghép mới. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng câu ghép có cặp từ hô ứng. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ ; Giấy khổ to viết sẵn 3 câu bài tập 1, nội dung bài tập 2. + HS: SGK III. Các hoạt động dạy-học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Bày DCHT lên bàn - -HS nêu, cả lớp nhận xét - -Lắng nghe - 1 học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm. - Làm việc cá nhân, gạch phân cách vế câu và cặp từ hô ứng nối 2 vế câu. Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 - Cả lớp nhận xét. - -Cả lớp đọc thầm và điền vào chỗ trống. - 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài. - -Cả lớp nhận xét. - HS nêu - -Lắng nghe 1. Ổn định: KTDCHT 2. Bài cũ: MRVT: Trật tự an ninh. - Gọi 2 HS nêu bài tập 2& 4 ở tiết trước. - GV cùng cả lớp nhận xét. - 3. Bài mới: - a/Giới thiệu bài –ghi đề: - b/ Luyện tập. Bài 1 Cho HS đọc yêu cầu bài tập - -GV cho HS làm bài - -Dán lên bảng 4 tờ phiếu và gọi học sinh lên làm bài. - Nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập. - -Dán tờ phiếu lên bảng và gọi học sinh lên làm bài. - Nhận xét ,bổ sung. - 4. Củng cố - dặn dò: - -Gọi HS nhắc lại nội dung của bài - Về hoàn chỉnh bài tập 2, 3 vào vở. - Chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 bài bằng phép lặp”. - Nhận xét tiết học. TIẾT 4: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu : -Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. -Vận dụng và giải các bài toán hợp nhanh, chính xác. -GDHS tính cẩn thận chính xác khi làm bài ? II- Chuẩn bị: 1 - GV : SGK.Bảng phụ. 2 - HS : SGK.Vở làm bài. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : KTDCHT - Bày DCHT lên bàn 2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS - Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện - 2HSTB nêu miệng, cả lớp bổ sung. tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận xét, sửa chữa. - HS nghe. 3 - Bài mới : a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học. b– Hướng dẫn luyện tập : - HS đọc đề, tìm hiểu bài toán. Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. Bài giải a) Gọi 1 HSK lên bảng làm bài, cả lớp làm Đổi: 1m = 10 dm; 50 cm = 5dm; vào vở. 60 cm = 6dm. - Gọi HS nhận xét. a) Chu vi đáy của bể cá là: - GV đánh giá, chữa bài. (10 + 5) x 2= 30 (dm) Diện tích xung quanh bể cá là: 30 x 6 = 180 (dm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 10 x 5 = 50 (dm2) Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + 50 = 230 (dm2) Đáp số: 230 dm2 b) Gọi 1 HS nêu. b) Thể tích bể cá là: 10 x 5 x 6 = 300 (dm2) Đáp số : 300 dm2 Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B Giáo án lớp 5 - Năm học: 2014 – 2015 Bài 2: - Cho HS đọc đề bài, tóm tắt. Cho HS - HS tìm hiểu đề, tóm tắt. nhắc lại cách tính diện tích và thể tích HLP. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp - HS làm bài và nhận xét. làm bài vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo. a-Dtích xung quanh 1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2) b-Dtích toàn phần 1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2) - Gọi HS nhận xét bài của bạn. c-Thể tích 1,5x1,5x1,5=3,375 (m3 ) - GV đánh giá, kết luận. 4- Củng cố,dặn dò : - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích các hình đã học. -HSY nêu - Nhận xét tiết học . -HDBTVN: Bài 1c.Bài 3. - Lắng nghe. - Về nhà hoàn chỉnh bài tập . - Chuẩn bị bài sau : Kiểm tra viết. TIẾT 5: CHÍNH TẢ:( Nghe - viết) NÚI NON HÙNG VĨ I / Mục tiêu: -Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả trích đoạn bài Núi non hùng vĩ. -Nắm chắc cách viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam. (Chú ý nhóm tên người và tên địa vùng dân tộc thiểu số. II / Chuẩn bị : GV: SGK ; Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3. HS : SGK, vở ghi III / Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/Ổn định: KT sĩ số II / Kiểm tra bài cũ : -GV gọi 2 H S lên bảng viết : Hai Ngàn, Ngã - 2 HSK,TB lên bảng viết ba, Pù Mo, Pù – Xai. -Cả lớp nhận xét -GV nhận xét. III / Dạy bài mới : 1 / Giới thiệu bài-ghi đề : -HS lắng nghe. 2 / Hướng dẫn HS nghe – viết : -GV đọc trích đoạn bài chính tả “Núi non -HS theo dõi SGK và lắng nghe. hùng vĩ” -Miêu tả vùng biên cương Tây Bắc Bùi Sinh Huy - Trường Tiểu học Hợp Thanh B
- Xem thêm -